1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW tại Viện Huyết học Truyền máu TW

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW tại Viện Huyết học Truyền máu TW
Tác giả Phạm Hải Yến, Nguyễn Ngọc Dũng, Nguyễn Thị Mai, Phớ Thị Nguyệt Anh, Đoàn Thị Thu Hằng, Phạm Thị Nguyệt
Trường học Viện Huyết học Truyền máu TW, Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Huyết học, Ung bướu
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 620,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW tại Viện Huyết học Truyền máu TW mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân và đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị bằng phác đồ Methotrexate 8g/m2 da kết hợp Rituximab.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B LỚN NGUYÊN PHÁT

THẦN KINH TW TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW

Phạm Hải Yến 2 , Nguyễn Ngọc Dũng 1 , Nguyễn Thị Mai 1 , Phí Thị Nguyệt Anh 1 , Đoàn Thị Thu Hằng 1 , Phạm Thị Nguyệt 1

TÓM TẮT 49

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng bệnh nhân u lympho không

Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW

(CNS-DLBCL) và đánh giá kết quả sau 3 đợt

điều trị bằng phác đồ Methotrexate liều cao kết

hợp Rituximab Đối tượng: 50 bệnh nhân

CNS-DLBCL được điều trị tại Viện Huyết học Truyền

máu TW từ 01/01/2020 đến tháng 31/05/2022

Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp

tiến cứu Kết quả: Dấu hiệu thần kinh khu trú và

đau đầu là hai triệu chứng hay gặp nhất (54% và

52%) Tổn thương u nhiều vị trí, trong đó thùy

trán chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) Tỷ lệ dương tính

với BCL2, BCL6, CmyC bằng phương pháp

nhuộm hóa mô miễn dịch lần lượt là 84%, 86%

và 30% 94% trường hợp thuộc dưới nhóm

không tâm mầm 39/50 bệnh nhân được điều trị

đủ đợt Methotrexate 8g/m 2 da kết hợp Rituximab

cho kết quả đáp ứng hoàn toàn đạt 56,4% Tỷ lệ

có đáp ứng với điều trị (CR+PR) của nhóm có

BCL6 dương tính cao hơn có ý nghĩa thống kê so

với nhóm có BCL6 âm tính với p=0,01

1

Viện Huyết học và Truyền máu TW

2 Đại học Y Hà Nội

Chịu trách nhiệm chính: Phạm Hải Yến

SĐT: 0987.805.254

Email: haiyenbmhh@gmail.com

Ngày nhận bài: 18/9/2022

Ngày phản biện khoa học: 18/9/2022

Từ khóa: U lympho không Hodgkin tế bào B

lớn nguyên phát thần kinh TW

SUMMARY:

RESEARCH SOME FEATURES OF CLINIQUE, LABORATORY AND TREATMENT OF PRIMARY CENTRAL NERVOUS SYSTEM DIFFUSE LARGE B CELL LYMPHOMA AT NATIONAL INSTITUTE OF HEMATOLOGY AND

BLOOD TRANSFUSION

Objectives: To describe some clinical and

laboratory characteristics of patients with primary central nervous system diffuse large B-cell lymphoma and evaluation of treatment results after 3 courses high dose methotrexate

and rituximab Subjects: 50 patients were treated

at the National Institute of Hematology and Blood Transfusion from January 1st, 2020 to

May 31st, 2022 Methods: descriptive

cross-sectional study, retrospection and prospection

Results: Focal neurologic deficit and headache

were the most common symptoms (54% and 52%) Tumor lesions were seen in many locations, in which the frontal lobe accounted for the highest (30%) The percentage of patients positive with BCL2, BCL6, c-Myc by immunohistochemical staining was 84%, 86% and 30%, respectively Non-germinal center B cell like subtype accounted for 94% 39/50 patients were treated with enough courses of

Trang 2

and the percentage of patients with complete

response was 56.4% The overall response rate

(CR+PR) of the BCL6-positive group was

statistically significantly higher than that of the

BCL6-negative group with p=0.01

Keywords: Primary central nervous system

diffuse large B-cell lymphoma

I ĐẶT VẤN ĐỀ

U lympho không Hodgkin tế bào B lớn

nguyên phát thần kinh TW (CNS-DLBCL)

được Tổ chức Y tế thế giới chính thức xếp

loại là một thể riêng trong nhóm u lympho

không Hodgkin tế bào B trưởng thành năm

2016 CNS-DLBCL là u lympho ác tính xuất

phát từ não, tủy sống, màng não và hốc mắt

Loại trừ trường hợp u màng cứng, trên nền

bệnh hệ thống, suy giảm miễn dịch và u

lympho thứ phát Bệnh hiếm gặp, chiếm <1%

tổng số u lympho không Hodgkin, 4-6% u

lympho ngoài hạch và 2,4%-3% của tất cả

các khối u não Bệnh thuộc nhóm u lympho

có độ ác tính cao với thời gian sống không

bệnh khoảng 12 tháng và thời gian sống toàn

bộ khoảng 3 năm [1] Phương pháp điều trị

CNS-DLBCL hàng đầu là đa hóa trị liệu

Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc và hóa chất bị

giới hạn bởi khả năng bảo vệ của hàng rào

máu não Vì vậy, Methotrexate liều cao

(HD-MTX 3-8 g/m2 da) là hoạt chất đơn lẻ hiệu

quả nhất và là thành phần chính của tất cả

các phác đồ phối hợp [2] Tại Việt Nam, một

số nghiên cứu có đề cập tới thể bệnh này

nhưng là trong các nghiên cứu về u lympho

hoặc u lympho không Hodgkin nói chung Vì

vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân CNS-DLBCL và đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị bằng phác đồ Methotrexate 8g/m2 da kết hợp Rituximab

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 50 bệnh

nhân trên 18 tuổi, được chẩn đoán xác định CNS-DLBCL tại Viện HH-TM TW từ

01/01/2020 đến tháng 31/05/2022 2.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu

- Chẩn đoán xác định CNS-DLBCL dựa trên kết quả mô bệnh học với bộ CD áp dụng cho phân loại theo Tổ chức y tế thế giới năm

2016 bao gồm: CD20, CD79a, CD5, CD10,

BCL-2, BCL-6, CmyC, MUM1, Ki67

- 50 bệnh nhân CNS-DLBCL được thu thập các thông số theo mẫu nghiên cứu gồm: tuổi, giới, biểu hiện lâm sàng, vị trí tổn thương trên MRI, các dấu ấn CD10, BCL-2, BCL-6, CmyC, phân nhóm nguy cơ theo

MSKCC, LDH và beta2 microglobulin

- Phân nhóm nguy cơ theo MSKCC (Memorial Sloan Kettering Cancer Center): Nguy cơ tốt: Tuổi <50, toàn trạng theo KPS bất kỳ Nguy cơ trung bình: Tuổi ≥50 và toàn trạng theo KPS ≥70 Nguy cơ xấu: Tuổi ≥50

và toàn trạng theo KPS < 70

- Diễn biến trong quá trình tiến hành điều trị bằng phác đồ R-MTX 8g/m2 da:

Trang 3

- Đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị theo tiêu chuẩn của International Primary CNS Lymphoma Collaborative Group năm 2005

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

2.3 Phân tích số liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS 20.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

50 bệnh nhân CNS-DLBCL cho thấy: Tuổi trung bình là 58,26 tuổi Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn là 62% Nữ giới chiếm 38% Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1

3.1 Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm

Biểu đồ 3.1: Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân Nhận xét: Dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất là biểu hiện thần kinh khu trú chiếm 54%, bao

gồm: liệt ½ người trái hoặc phải, liệt hai chi dưới, liệt mặt Triệu trứng đau đầu do tăng áp lực

Trang 4

Biểu đồ 3.2: Vị trí khối u trên MRI Nhận xét:

Vị trí tổn thương hay gặp nhất là thùy trán hay gặp nhất (30%) Sau đó lần lượt là thùy thái dương (24%), tiểu não (16%), não trung gian (10%), não thất và thùy chẩm (8%)

Tổn thương trên 1 vị trí chiếm 28%

Bảng 3.1: Đặc điểm một số xét nghiệm cận lâm sàng

LDH

(U/L)

Beta 2 microglobulin

(mg/L)

Nhận xét:

Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch cho

thấy: BCL6 và BCL2 có tỷ lệ dương tính cao

lần lượt là 86% và 84% CmyC và CD10

dương tính thấp hơn (30% và 6%) Tỷ lệ

Ki67 dương tính ≥80% chiếm 76%

Tỷ lệ dưới nhóm không tâm mầm (non-GCB) chiếm chủ yếu 94%

Nhóm có LDH và Beta 2 microglobulin trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao

84% và 82%

Trang 5

3.2 Đánh giá kết quả điều trị sau 3 đợt

và một số yếu tố liên quan

Trong 50 bệnh nhân CNS-DLBCL, có 39

bệnh nhân tham gia điều trị đủ 3 đợt R-MTX

8g/m2 da Kết quả cho thấy:

- Đáp ứng hoàn toàn (CR) chiếm tỷ lệ

cao nhất 56,4%

- Tỷ lệ đáp ứng 1 phần (PR) là 23,1%

- Tỷ lệ không đáp ứng, bệnh tiến triển

(PD) là 20,5%

- Tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng (CR+PR)

là 79,5%

Bảng 3.2: Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với một số yếu tố

Có đáp ứng với điều trị (CR+ PR)

Không đáp ứng với điều trị (PD) P

N Tỷ lệ (%) N Tỷ lệ (%)

0,55

0,01

0,29

0,63

0,61

0,88

Beta2

microglobulin

0,53

Nhóm nguy cơ

theo MSKCC

0,87

Trang 6

Nhận xét:

Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của nhóm

có tuổi <60, nam giới, dưới nhóm non-GCB,

có BCL2 âm tính, CmyC âm tính, Ki67

≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2 microglobulin

≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt theo bảng điểm

MSKCC cao hơn so với nhóm còn lại Sự

khác biệt không có ý nghĩa thống kê với

p>0,05 (Kiểm định Fisher’s Exact Test)

Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của nhóm có

BCL6 dương tính cao hơn có ý nghĩa thống

kê so với nhóm có BCL6 âm tính với p=0,01

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm

Về tuổi: 50 bệnh nhân CNS-DLBCL

trong nghiên cứu có tuổi trung bình 58,26

tuổi Lớn nhất là 73 tuổi, nhỏ nhất là 34 tuổi

Nhóm tuổi từ 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

là 40%, sau đó là nhóm 50-59 tuổi chiếm

40% Kết quả trên khá tương đồng với các

nghiên cứu khác như: Holdhoff M nghiên

cứu trên 81 bệnh nhân tại bệnh viện Johns

Hopkins từ năm 1995-2012 ghi nhận tuổi

trung bình là 65 [3]; Kansara R nghiên cứu

trên 174 bệnh nhân tại trung tâm ung thư

British Columbia từ năm 2000-2013 cho thấy

tuổi trung bình là 61 [4]; Hyung J nghiên cứu

trên 163 bệnh nhân CNS-DLBCL tại trung

tâm trung tâm Y tế Asan ở Seoul, Hàn Quốc

từ năm 1993-2017 cho thấy tuổi trung bình là

60 [5]; Nguyễn Hà Mỹ nghiên cứu trên 33

bệnh nhân từ năm 2012-2015 tại bệnh viện

Việt Đức ghi nhận tuổi trung bình là 57-61

[6] Như vậy, các nghiên cứu trên đều cho

thấy CNS-DLBCL hay gặp ở người lớn tuổi

Về giới: Trong nghiên cứu của chúng tôi,

nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn là 62% Nữ giới chiếm 38%, sự khác biệt giữa hai giới không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1 Tỷ lệ gặp ở nam giới cũng được ghi nhận gặp nhiều hơn trong nghiên cứu khác Kansara R ghi nhận tỷ lệ nam giới cao hơn, chiếm 61% [4] Tác giả Hyung J nhận thấy tỷ lệ nam giới cao hơn, chiếm 54,6% [5] Nguyễn Hà Mỹ cũng ghi nhận giới nam gặp nhiều hơn giới nữ và tỉ lệ nam/nữ là 3,1/1 [6]

Về các biểu hiện lâm sàng: Biểu hiện

lâm sàng của u không có gì đặc hiệu, giống với các khối choán chỗ trong hộp sọ khác Trong đó, dấu hiệu thần kinh khu trú hay gặp nhất, chiếm 54%, bao gồm: liệt ½ người trái hoặc phải, liệt hai chi dưới, liệt mặt Triệu trứng đau đầu hay gặp thứ hai, chiếm 52% Các triệu chứng khác gồm: Giảm thị lực (12%), giảm trí nhớ (10%), co giật (4%), chóng mặt (4%), thất ngôn (2%), ù tai (2%) Aki H nghiên cứu trên 38 bệnh nhân tại Khoa Y Cerrahpasa từ năm 1997-2012 nhận thấy phần lớn các trường hợp có biểu hiện đau đầu (n=12), dấu hiệu thần kinh khu trú (n=9), động kinh (n=6), và dấu hiệu tăng áp lực nội sọ (n=5), ngoài ra có thể gặp rối loạn thị giác, thay đổi tính cách, mê sảng, rối loạn vận động khớp, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, tiểu không tự chủ [7] Nguyễn Hà Mỹ ghi nhận dấu hiệu thần kinh khu trú là hay gặp nhất (60,6%), hội chứng tăng áp lực nội

sọ (33,3%), dấu hiệu tâm thần kinh (9,1%),

hội chứng tiểu não (6,1%) [6]

Trang 7

Về vị trí, số lượng tổn thương: Thùy

trán hay gặp nhất (30%) Sau đó lần lượt là

thùy thái dương (24%), tiểu não (16%), não

trung gian (10%), não thất (8%), thùy chẩm

(8%), thùy đỉnh 6%, thân não 4%, thể chai

4%, màng não 2%, u tủy 2% Một số nghiên

cứu khác có cách tổng kết về vị trí của u như:

Aki H phân chia vị trí u theo thùy giải phẫu

của não cho thấy thùy đỉnh hay gặp nhất

chiếm 28,2%, tiếp theo là thùy thái dương

20,5%, thùy trán chiếm 17,9%, tiểu não

chiếm 10,3%, các vị trí khác bao gồm quanh

não thất, thùy chẩm, nhân xám, thân não, tủy

sống, não thất ba [7] Nguyễn Hà Mỹ ghi

nhận 72,7% nhu mô đại não và các nhân xám

TW, 9,1% bề mặt đại não, 6,1% tiểu não,

12,1% màng não[6] Mặc dù, các cách tổng

kết theo giải phẫu có khác nhau, nhưng các

nghiên cứu trên và nghiên cứu của chúng tôi

đều cho thấy tổn thương ở vị trí trên lều

chiếm đại đa số Nghiên cứu của chúng tôi

cũng gặp 01 trường hợp tổn thương ở màng

não và 01 trường hợp tổn thương u tủy

Về đặc điểm hóa mô miễn dịch: Nghiên

cứu của chúng tôi ghi nhận như sau: Tỷ lệ

dương tính với BCL6, BCL2, CmyC và

CD10 lần lượt là 86%, 84%, 30% và 6% Tỷ

lệ Ki67 dương tính ≥80% chiếm 76% Dưới

nhóm không tâm mầm (non-GCB) chiếm chủ

yếu 94% Nhiều nghiên cứu đều cho thấy tỉ

lệ bộc lộ CD10 trong CNS-DLBCL thấp

như: Aki H (15,4%), Nguyễn Hà Mỹ (9%)

Tỷ lệ dương tính cao với BCL6 trong nghiên

cứu của chúng tôi tương đương với ghi nhận

của tác giả Niparuck P là 86%, cao hơn ghi

(42%) Tỉ lệ dương tính của BCL2 mà chúng tôi thu được cao hơn ghi nhận của Aki H (42,8%), thấp hơn so kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hà Mỹ 91%, Niparuck P 90,7% [6], [7], [8] Ghi nhận về tỷ lệ dương tính với CmyC trong nghiên cứu của chúng tôi là 30%, khá tương đồng với Niparuck P là 23,3% [8] Chỉ số dương tính với Ki-67 giúp đánh giá sự tăng sinh tế bào trong cả các u lành tính và u ác tính Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận Ki67 dương tính trung bình là 80,8% 76% trường hợp có Ki67 dương tính trên 80%, tương đương với Niparuck.P (76,7%) và cao hơn ghi nhận của Nguyễn Hà

Mỹ (51,5%) [6], [8] Nghiên cứu của Aki.H

và cộng sự cũng nhận thấy chỉ số Ki67 dương tính cao, trung bình 93,5% [7] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác đều cho thấy trong CNS-DLBCL thì dưới nhóm không tâm mầm chiếm ưu thế vượt trội: Aki H (84,6%), Niparuck P (79,1%), Nguyễn Hà Mỹ (82%) [6], [7], [8] Như vậy, với những ghi nhận về tỷ lệ CD10 dương tính thấp, tỷ lệ Ki67 dương tính cao, dưới nhóm không tâm mầm chiếm ưu thế, góp phần lý giải tại sao CNS-DLBCL lại có tiên lượng xấu

Về một số xét nghiệm sinh hóa: Beta 2

microglobulin và LDH tăng khi có tổn thương tế bào hoặc có sự gia tăng mạnh mẽ

sự hoạt động của tế bào khối u Với chỉ số LDH, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy giá trị LDH trung bình là 397,2 U/L, có 84% trong giới hạn bình thường Nhiều nghiên cứu cũng ghi nhận giá trị LDH trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao hơn như:

Trang 8

Kansara R (73%), Niparuck P (88%) [4], [8]

Hyung J lại ghi nhận 65% trường hợp có chỉ

số LDH trên giá trị bình thường [5] Giá trị

trung bình của beta 2 microglobulin trong

nghiên cứu là 1,9 mg/L, 18% cao trên giới

hạn bình, thấp hơn so với ghi nhận của

Hyung J là 23,9% [5]

4.2 Đánh giá kết quả điều trị sau 3 đợt

và một số yếu tố liên quan

Về kết quả điều trị sau 3 đợt: Liều cao

MTX đơn trị liệu chỉ đạt được thuyên giảm

hoàn toàn ở 30% đến 40% bệnh nhân và

được dung nạp tương đối tốt (độc tính trung

bình trong <10% trường hợp) [2] Rituximab

được sử dụng cho bệnh nhân CNS-DLBCL

vì tác dụng tích cực của nó ở những bệnh

nhân u lympho tế bào B lớn ngoài thần kinh

TW Tác giả Holdhoff M ghi nhận tỷ lệ CR ở

nhóm bệnh nhân CNS-DLBCL điều trị bằng

phác đồ đơn trị liệu MTX liều cao thấp hơn

so nhóm điều trị bằng phác đồ R-MTX liều

cao (36% so với 73%) Trong nghiên cứu của

chúng tôi, 39/50 bệnh nhân nghiên cứu tham

gia điều trị đủ 3 đợt R-MTX liều cao (8g/m2

da) Kết quả sau 3 đợt điều trị cho thấy: CR

chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4% So sánh với các

nghiên cứu cùng sử dụng phác đồ R-MTX

8g/m2 da, tỷ lệ CR trong nghiên cứu của

chúng tôi cao hơn so với ghi nhận của

Kansara R (đánh giá sau 4 đợt) là 37%, thấp

hơn so với nghiên cứu của Holdhoff M là

73% (đánh giá sau 2-12 đợt điều trị) [2], [4]

Về các yếu tố liên quan đến kết quả

điều trị: So sánh tỷ lệ có đáp ứng điều trị

(CR+PR) với tỷ lệ PD với các yếu tố liên

quan, chúng tôi nhận thấy: Tỷ lệ có đáp ứng

với điều trị của nhóm có tuổi<60, nam giới, dưới nhóm non-GCB, có BCL2 âm tính, BCL6 dương tính, CmyC âm tính, Ki67

≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2 microglobulin

≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt cao hơn so với nhóm còn lại Tác giả Kansara R cũng có những nhận xét tương tự với các yếu tố gồm: tuổi<60, nam giới, LDH trong giới hạn bình thường [4] Tác giả Niparuck P lại ghi nhận nhóm có tuổi≥60, LDH tăng, BCL6 âm tính, CmyC dương tính, Ki67 dương tính <80%, dưới nhóm GCB có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn, đồng thời cũng ghi nhận nhóm có BCL2

âm tính có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn [8] Nhóm nguy cơ tốt theo bảng điểm MSKCC

có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao nhất Có sự khác nhau trong nhận định trong nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác có thể do số lượng bệnh nhân ít, thời gian đánh giá trong nghiên cứu của chúng tôi sớm (sau 3 đợt) Hơn nữa, các thuật toán kiểm định với các thông số này đều không có ý nghĩa thống kê

Vì vậy, những ghi nhận này mới chỉ là nhận định ban đầu

V KẾT LUẬN

- Qua nghiên cứu 50 trường hợp CNS-DLBCL tại viện Huyết học – Truyền máu

TW, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

o Tuổi trung bình là 58,26 tuổi Nam

chiếm tỷ lệ cao hơn Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1

o Dấu hiệu thần kinh khu trú hay gặp

nhất, chiếm 54%, sau đó là đau đầu (52%)

o Tổn thương tại thùy trán hay gặp nhất

(30%), sau đó là thùy thái dương (24%)

Trang 9

o Tỷ lệ dương tính với BCL6, BCL2,

CmyC và CD10 trên nhuộm hóa mô miễn

dịch lần lượt là 86%, 84%, 30% và 6% 76%

trường hợp có Ki67 dương tính ≥80%

o 94% thuộc dưới nhóm không tâm

mầm (non-GCB)

- 39/50 bệnh nhân nghiên cứu tham gia

điều trị đủ 3 đợt R-MTX liều cao (8g/m2 da)

o Kết quả sau 3 đợt điều trị cho thấy:

CR chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%

o Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của

nhóm có tuổi<60, nam giới, dưới nhóm

non-GCB, có BCL2 âm tính, CmyC âm tính,

Ki67 ≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2

microglobulin ≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt

cao hơn, với p >0,05

o Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của

nhóm có BCL6 dương tính cao hơn với

p=0,01

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Swerdlow SH, Campo E, Harris NL, Jaffe

ES, Pileri SA WHO classification of tumours

of haematopoietic and lymphoid tissues 2016

Revised 4th ed International Agency for

Research on Cancer; 2017:300-302

2 Grommes C, DeAngelis LM Primary CNS

Lymphoma Journal of clinical oncology :

official journal of the American Society of

Clinical Oncology 2017 Jul 20

2017;35(21):2410-2418

doi:10.1200/JCO.2017.72.7602

3 Holdhoff M, Ambady P, Abdelaziz A, et

al High-dose methotrexate with or without

rituximab in newly diagnosed primary CNS lymphoma Neurology 2014 Jul 15 2014;83(3):235-239

doi:10.1212/WNL.0000000000000593

4 Kansara R, Shenkier TN, Connors JM, et

al Rituximab with high-dose methotrexate in

primary central nervous system lymphoma American Journal of Hematology

doi:10.1002/ajh.24204

5 Hyung J, Hong JY, Kim S, Ryu JS, Huh J, Suh C Beta-2 microglobulin as a prognostic

factor of primary central nervous system lymphoma Blood research 2019-12 2019;54(4):285-288

doi:10.5045/br.2019.54.4.285

6 Nguyễn Hà Mỹ Nghiên cứu đặc điểm mô

bệnh học u lympho không Hodgkin nguyên phát thần kinh TW Luận văn nội trú, đại học

Y Hà Nội; 2015

7 Aki H, Uzunaslan D, Saygin C, et al

Primary central nervous system lymphoma in immunocompetent individuals: a single center experience International journal of clinical and experimental pathology 2013 2013;6(6):1068-1075

8 Niparuck P, Boonsakan P, Sutthippingkiat

T, et al Treatment outcome and prognostic

factors in PCNSL Diagnostic pathology

2019 Jun 13 2019;14(1):56 doi:10.1186/s13000-019-0833-1

Ngày đăng: 02/01/2023, 18:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w