Bài viết Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị U lympho không Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW tại Viện Huyết học Truyền máu TW mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân và đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị bằng phác đồ Methotrexate 8g/m2 da kết hợp Rituximab.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U LYMPHO KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B LỚN NGUYÊN PHÁT
THẦN KINH TW TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW
Phạm Hải Yến 2 , Nguyễn Ngọc Dũng 1 , Nguyễn Thị Mai 1 , Phí Thị Nguyệt Anh 1 , Đoàn Thị Thu Hằng 1 , Phạm Thị Nguyệt 1
TÓM TẮT 49
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng bệnh nhân u lympho không
Hodgkin tế bào B lớn nguyên phát thần kinh TW
(CNS-DLBCL) và đánh giá kết quả sau 3 đợt
điều trị bằng phác đồ Methotrexate liều cao kết
hợp Rituximab Đối tượng: 50 bệnh nhân
CNS-DLBCL được điều trị tại Viện Huyết học Truyền
máu TW từ 01/01/2020 đến tháng 31/05/2022
Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp
tiến cứu Kết quả: Dấu hiệu thần kinh khu trú và
đau đầu là hai triệu chứng hay gặp nhất (54% và
52%) Tổn thương u nhiều vị trí, trong đó thùy
trán chiếm tỷ lệ cao nhất (30%) Tỷ lệ dương tính
với BCL2, BCL6, CmyC bằng phương pháp
nhuộm hóa mô miễn dịch lần lượt là 84%, 86%
và 30% 94% trường hợp thuộc dưới nhóm
không tâm mầm 39/50 bệnh nhân được điều trị
đủ đợt Methotrexate 8g/m 2 da kết hợp Rituximab
cho kết quả đáp ứng hoàn toàn đạt 56,4% Tỷ lệ
có đáp ứng với điều trị (CR+PR) của nhóm có
BCL6 dương tính cao hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm có BCL6 âm tính với p=0,01
1
Viện Huyết học và Truyền máu TW
2 Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Hải Yến
SĐT: 0987.805.254
Email: haiyenbmhh@gmail.com
Ngày nhận bài: 18/9/2022
Ngày phản biện khoa học: 18/9/2022
Từ khóa: U lympho không Hodgkin tế bào B
lớn nguyên phát thần kinh TW
SUMMARY:
RESEARCH SOME FEATURES OF CLINIQUE, LABORATORY AND TREATMENT OF PRIMARY CENTRAL NERVOUS SYSTEM DIFFUSE LARGE B CELL LYMPHOMA AT NATIONAL INSTITUTE OF HEMATOLOGY AND
BLOOD TRANSFUSION
Objectives: To describe some clinical and
laboratory characteristics of patients with primary central nervous system diffuse large B-cell lymphoma and evaluation of treatment results after 3 courses high dose methotrexate
and rituximab Subjects: 50 patients were treated
at the National Institute of Hematology and Blood Transfusion from January 1st, 2020 to
May 31st, 2022 Methods: descriptive
cross-sectional study, retrospection and prospection
Results: Focal neurologic deficit and headache
were the most common symptoms (54% and 52%) Tumor lesions were seen in many locations, in which the frontal lobe accounted for the highest (30%) The percentage of patients positive with BCL2, BCL6, c-Myc by immunohistochemical staining was 84%, 86% and 30%, respectively Non-germinal center B cell like subtype accounted for 94% 39/50 patients were treated with enough courses of
Trang 2and the percentage of patients with complete
response was 56.4% The overall response rate
(CR+PR) of the BCL6-positive group was
statistically significantly higher than that of the
BCL6-negative group with p=0.01
Keywords: Primary central nervous system
diffuse large B-cell lymphoma
I ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho không Hodgkin tế bào B lớn
nguyên phát thần kinh TW (CNS-DLBCL)
được Tổ chức Y tế thế giới chính thức xếp
loại là một thể riêng trong nhóm u lympho
không Hodgkin tế bào B trưởng thành năm
2016 CNS-DLBCL là u lympho ác tính xuất
phát từ não, tủy sống, màng não và hốc mắt
Loại trừ trường hợp u màng cứng, trên nền
bệnh hệ thống, suy giảm miễn dịch và u
lympho thứ phát Bệnh hiếm gặp, chiếm <1%
tổng số u lympho không Hodgkin, 4-6% u
lympho ngoài hạch và 2,4%-3% của tất cả
các khối u não Bệnh thuộc nhóm u lympho
có độ ác tính cao với thời gian sống không
bệnh khoảng 12 tháng và thời gian sống toàn
bộ khoảng 3 năm [1] Phương pháp điều trị
CNS-DLBCL hàng đầu là đa hóa trị liệu
Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc và hóa chất bị
giới hạn bởi khả năng bảo vệ của hàng rào
máu não Vì vậy, Methotrexate liều cao
(HD-MTX 3-8 g/m2 da) là hoạt chất đơn lẻ hiệu
quả nhất và là thành phần chính của tất cả
các phác đồ phối hợp [2] Tại Việt Nam, một
số nghiên cứu có đề cập tới thể bệnh này
nhưng là trong các nghiên cứu về u lympho
hoặc u lympho không Hodgkin nói chung Vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân CNS-DLBCL và đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị bằng phác đồ Methotrexate 8g/m2 da kết hợp Rituximab
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 50 bệnh
nhân trên 18 tuổi, được chẩn đoán xác định CNS-DLBCL tại Viện HH-TM TW từ
01/01/2020 đến tháng 31/05/2022 2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang, hồi cứu kết hợp tiến cứu
- Chẩn đoán xác định CNS-DLBCL dựa trên kết quả mô bệnh học với bộ CD áp dụng cho phân loại theo Tổ chức y tế thế giới năm
2016 bao gồm: CD20, CD79a, CD5, CD10,
BCL-2, BCL-6, CmyC, MUM1, Ki67
- 50 bệnh nhân CNS-DLBCL được thu thập các thông số theo mẫu nghiên cứu gồm: tuổi, giới, biểu hiện lâm sàng, vị trí tổn thương trên MRI, các dấu ấn CD10, BCL-2, BCL-6, CmyC, phân nhóm nguy cơ theo
MSKCC, LDH và beta2 microglobulin
- Phân nhóm nguy cơ theo MSKCC (Memorial Sloan Kettering Cancer Center): Nguy cơ tốt: Tuổi <50, toàn trạng theo KPS bất kỳ Nguy cơ trung bình: Tuổi ≥50 và toàn trạng theo KPS ≥70 Nguy cơ xấu: Tuổi ≥50
và toàn trạng theo KPS < 70
- Diễn biến trong quá trình tiến hành điều trị bằng phác đồ R-MTX 8g/m2 da:
Trang 3- Đánh giá kết quả sau 3 đợt điều trị theo tiêu chuẩn của International Primary CNS Lymphoma Collaborative Group năm 2005
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
2.3 Phân tích số liệu: Xử lý trên phần mềm SPSS 20.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
50 bệnh nhân CNS-DLBCL cho thấy: Tuổi trung bình là 58,26 tuổi Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn là 62% Nữ giới chiếm 38% Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1
3.1 Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm
Biểu đồ 3.1: Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân Nhận xét: Dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất là biểu hiện thần kinh khu trú chiếm 54%, bao
gồm: liệt ½ người trái hoặc phải, liệt hai chi dưới, liệt mặt Triệu trứng đau đầu do tăng áp lực
Trang 4Biểu đồ 3.2: Vị trí khối u trên MRI Nhận xét:
Vị trí tổn thương hay gặp nhất là thùy trán hay gặp nhất (30%) Sau đó lần lượt là thùy thái dương (24%), tiểu não (16%), não trung gian (10%), não thất và thùy chẩm (8%)
Tổn thương trên 1 vị trí chiếm 28%
Bảng 3.1: Đặc điểm một số xét nghiệm cận lâm sàng
LDH
(U/L)
Beta 2 microglobulin
(mg/L)
Nhận xét:
Kết quả nhuộm hóa mô miễn dịch cho
thấy: BCL6 và BCL2 có tỷ lệ dương tính cao
lần lượt là 86% và 84% CmyC và CD10
dương tính thấp hơn (30% và 6%) Tỷ lệ
Ki67 dương tính ≥80% chiếm 76%
Tỷ lệ dưới nhóm không tâm mầm (non-GCB) chiếm chủ yếu 94%
Nhóm có LDH và Beta 2 microglobulin trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao
84% và 82%
Trang 53.2 Đánh giá kết quả điều trị sau 3 đợt
và một số yếu tố liên quan
Trong 50 bệnh nhân CNS-DLBCL, có 39
bệnh nhân tham gia điều trị đủ 3 đợt R-MTX
8g/m2 da Kết quả cho thấy:
- Đáp ứng hoàn toàn (CR) chiếm tỷ lệ
cao nhất 56,4%
- Tỷ lệ đáp ứng 1 phần (PR) là 23,1%
- Tỷ lệ không đáp ứng, bệnh tiến triển
(PD) là 20,5%
- Tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng (CR+PR)
là 79,5%
Bảng 3.2: Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với một số yếu tố
Có đáp ứng với điều trị (CR+ PR)
Không đáp ứng với điều trị (PD) P
N Tỷ lệ (%) N Tỷ lệ (%)
0,55
0,01
0,29
0,63
0,61
0,88
Beta2
microglobulin
0,53
Nhóm nguy cơ
theo MSKCC
0,87
Trang 6Nhận xét:
Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của nhóm
có tuổi <60, nam giới, dưới nhóm non-GCB,
có BCL2 âm tính, CmyC âm tính, Ki67
≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2 microglobulin
≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt theo bảng điểm
MSKCC cao hơn so với nhóm còn lại Sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê với
p>0,05 (Kiểm định Fisher’s Exact Test)
Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của nhóm có
BCL6 dương tính cao hơn có ý nghĩa thống
kê so với nhóm có BCL6 âm tính với p=0,01
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm
Về tuổi: 50 bệnh nhân CNS-DLBCL
trong nghiên cứu có tuổi trung bình 58,26
tuổi Lớn nhất là 73 tuổi, nhỏ nhất là 34 tuổi
Nhóm tuổi từ 60-69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
là 40%, sau đó là nhóm 50-59 tuổi chiếm
40% Kết quả trên khá tương đồng với các
nghiên cứu khác như: Holdhoff M nghiên
cứu trên 81 bệnh nhân tại bệnh viện Johns
Hopkins từ năm 1995-2012 ghi nhận tuổi
trung bình là 65 [3]; Kansara R nghiên cứu
trên 174 bệnh nhân tại trung tâm ung thư
British Columbia từ năm 2000-2013 cho thấy
tuổi trung bình là 61 [4]; Hyung J nghiên cứu
trên 163 bệnh nhân CNS-DLBCL tại trung
tâm trung tâm Y tế Asan ở Seoul, Hàn Quốc
từ năm 1993-2017 cho thấy tuổi trung bình là
60 [5]; Nguyễn Hà Mỹ nghiên cứu trên 33
bệnh nhân từ năm 2012-2015 tại bệnh viện
Việt Đức ghi nhận tuổi trung bình là 57-61
[6] Như vậy, các nghiên cứu trên đều cho
thấy CNS-DLBCL hay gặp ở người lớn tuổi
Về giới: Trong nghiên cứu của chúng tôi,
nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn là 62% Nữ giới chiếm 38%, sự khác biệt giữa hai giới không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1 Tỷ lệ gặp ở nam giới cũng được ghi nhận gặp nhiều hơn trong nghiên cứu khác Kansara R ghi nhận tỷ lệ nam giới cao hơn, chiếm 61% [4] Tác giả Hyung J nhận thấy tỷ lệ nam giới cao hơn, chiếm 54,6% [5] Nguyễn Hà Mỹ cũng ghi nhận giới nam gặp nhiều hơn giới nữ và tỉ lệ nam/nữ là 3,1/1 [6]
Về các biểu hiện lâm sàng: Biểu hiện
lâm sàng của u không có gì đặc hiệu, giống với các khối choán chỗ trong hộp sọ khác Trong đó, dấu hiệu thần kinh khu trú hay gặp nhất, chiếm 54%, bao gồm: liệt ½ người trái hoặc phải, liệt hai chi dưới, liệt mặt Triệu trứng đau đầu hay gặp thứ hai, chiếm 52% Các triệu chứng khác gồm: Giảm thị lực (12%), giảm trí nhớ (10%), co giật (4%), chóng mặt (4%), thất ngôn (2%), ù tai (2%) Aki H nghiên cứu trên 38 bệnh nhân tại Khoa Y Cerrahpasa từ năm 1997-2012 nhận thấy phần lớn các trường hợp có biểu hiện đau đầu (n=12), dấu hiệu thần kinh khu trú (n=9), động kinh (n=6), và dấu hiệu tăng áp lực nội sọ (n=5), ngoài ra có thể gặp rối loạn thị giác, thay đổi tính cách, mê sảng, rối loạn vận động khớp, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, tiểu không tự chủ [7] Nguyễn Hà Mỹ ghi nhận dấu hiệu thần kinh khu trú là hay gặp nhất (60,6%), hội chứng tăng áp lực nội
sọ (33,3%), dấu hiệu tâm thần kinh (9,1%),
hội chứng tiểu não (6,1%) [6]
Trang 7Về vị trí, số lượng tổn thương: Thùy
trán hay gặp nhất (30%) Sau đó lần lượt là
thùy thái dương (24%), tiểu não (16%), não
trung gian (10%), não thất (8%), thùy chẩm
(8%), thùy đỉnh 6%, thân não 4%, thể chai
4%, màng não 2%, u tủy 2% Một số nghiên
cứu khác có cách tổng kết về vị trí của u như:
Aki H phân chia vị trí u theo thùy giải phẫu
của não cho thấy thùy đỉnh hay gặp nhất
chiếm 28,2%, tiếp theo là thùy thái dương
20,5%, thùy trán chiếm 17,9%, tiểu não
chiếm 10,3%, các vị trí khác bao gồm quanh
não thất, thùy chẩm, nhân xám, thân não, tủy
sống, não thất ba [7] Nguyễn Hà Mỹ ghi
nhận 72,7% nhu mô đại não và các nhân xám
TW, 9,1% bề mặt đại não, 6,1% tiểu não,
12,1% màng não[6] Mặc dù, các cách tổng
kết theo giải phẫu có khác nhau, nhưng các
nghiên cứu trên và nghiên cứu của chúng tôi
đều cho thấy tổn thương ở vị trí trên lều
chiếm đại đa số Nghiên cứu của chúng tôi
cũng gặp 01 trường hợp tổn thương ở màng
não và 01 trường hợp tổn thương u tủy
Về đặc điểm hóa mô miễn dịch: Nghiên
cứu của chúng tôi ghi nhận như sau: Tỷ lệ
dương tính với BCL6, BCL2, CmyC và
CD10 lần lượt là 86%, 84%, 30% và 6% Tỷ
lệ Ki67 dương tính ≥80% chiếm 76% Dưới
nhóm không tâm mầm (non-GCB) chiếm chủ
yếu 94% Nhiều nghiên cứu đều cho thấy tỉ
lệ bộc lộ CD10 trong CNS-DLBCL thấp
như: Aki H (15,4%), Nguyễn Hà Mỹ (9%)
Tỷ lệ dương tính cao với BCL6 trong nghiên
cứu của chúng tôi tương đương với ghi nhận
của tác giả Niparuck P là 86%, cao hơn ghi
(42%) Tỉ lệ dương tính của BCL2 mà chúng tôi thu được cao hơn ghi nhận của Aki H (42,8%), thấp hơn so kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hà Mỹ 91%, Niparuck P 90,7% [6], [7], [8] Ghi nhận về tỷ lệ dương tính với CmyC trong nghiên cứu của chúng tôi là 30%, khá tương đồng với Niparuck P là 23,3% [8] Chỉ số dương tính với Ki-67 giúp đánh giá sự tăng sinh tế bào trong cả các u lành tính và u ác tính Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận Ki67 dương tính trung bình là 80,8% 76% trường hợp có Ki67 dương tính trên 80%, tương đương với Niparuck.P (76,7%) và cao hơn ghi nhận của Nguyễn Hà
Mỹ (51,5%) [6], [8] Nghiên cứu của Aki.H
và cộng sự cũng nhận thấy chỉ số Ki67 dương tính cao, trung bình 93,5% [7] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác đều cho thấy trong CNS-DLBCL thì dưới nhóm không tâm mầm chiếm ưu thế vượt trội: Aki H (84,6%), Niparuck P (79,1%), Nguyễn Hà Mỹ (82%) [6], [7], [8] Như vậy, với những ghi nhận về tỷ lệ CD10 dương tính thấp, tỷ lệ Ki67 dương tính cao, dưới nhóm không tâm mầm chiếm ưu thế, góp phần lý giải tại sao CNS-DLBCL lại có tiên lượng xấu
Về một số xét nghiệm sinh hóa: Beta 2
microglobulin và LDH tăng khi có tổn thương tế bào hoặc có sự gia tăng mạnh mẽ
sự hoạt động của tế bào khối u Với chỉ số LDH, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy giá trị LDH trung bình là 397,2 U/L, có 84% trong giới hạn bình thường Nhiều nghiên cứu cũng ghi nhận giá trị LDH trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao hơn như:
Trang 8Kansara R (73%), Niparuck P (88%) [4], [8]
Hyung J lại ghi nhận 65% trường hợp có chỉ
số LDH trên giá trị bình thường [5] Giá trị
trung bình của beta 2 microglobulin trong
nghiên cứu là 1,9 mg/L, 18% cao trên giới
hạn bình, thấp hơn so với ghi nhận của
Hyung J là 23,9% [5]
4.2 Đánh giá kết quả điều trị sau 3 đợt
và một số yếu tố liên quan
Về kết quả điều trị sau 3 đợt: Liều cao
MTX đơn trị liệu chỉ đạt được thuyên giảm
hoàn toàn ở 30% đến 40% bệnh nhân và
được dung nạp tương đối tốt (độc tính trung
bình trong <10% trường hợp) [2] Rituximab
được sử dụng cho bệnh nhân CNS-DLBCL
vì tác dụng tích cực của nó ở những bệnh
nhân u lympho tế bào B lớn ngoài thần kinh
TW Tác giả Holdhoff M ghi nhận tỷ lệ CR ở
nhóm bệnh nhân CNS-DLBCL điều trị bằng
phác đồ đơn trị liệu MTX liều cao thấp hơn
so nhóm điều trị bằng phác đồ R-MTX liều
cao (36% so với 73%) Trong nghiên cứu của
chúng tôi, 39/50 bệnh nhân nghiên cứu tham
gia điều trị đủ 3 đợt R-MTX liều cao (8g/m2
da) Kết quả sau 3 đợt điều trị cho thấy: CR
chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4% So sánh với các
nghiên cứu cùng sử dụng phác đồ R-MTX
8g/m2 da, tỷ lệ CR trong nghiên cứu của
chúng tôi cao hơn so với ghi nhận của
Kansara R (đánh giá sau 4 đợt) là 37%, thấp
hơn so với nghiên cứu của Holdhoff M là
73% (đánh giá sau 2-12 đợt điều trị) [2], [4]
Về các yếu tố liên quan đến kết quả
điều trị: So sánh tỷ lệ có đáp ứng điều trị
(CR+PR) với tỷ lệ PD với các yếu tố liên
quan, chúng tôi nhận thấy: Tỷ lệ có đáp ứng
với điều trị của nhóm có tuổi<60, nam giới, dưới nhóm non-GCB, có BCL2 âm tính, BCL6 dương tính, CmyC âm tính, Ki67
≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2 microglobulin
≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt cao hơn so với nhóm còn lại Tác giả Kansara R cũng có những nhận xét tương tự với các yếu tố gồm: tuổi<60, nam giới, LDH trong giới hạn bình thường [4] Tác giả Niparuck P lại ghi nhận nhóm có tuổi≥60, LDH tăng, BCL6 âm tính, CmyC dương tính, Ki67 dương tính <80%, dưới nhóm GCB có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn, đồng thời cũng ghi nhận nhóm có BCL2
âm tính có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn [8] Nhóm nguy cơ tốt theo bảng điểm MSKCC
có tỷ lệ đáp ứng điều trị cao nhất Có sự khác nhau trong nhận định trong nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác có thể do số lượng bệnh nhân ít, thời gian đánh giá trong nghiên cứu của chúng tôi sớm (sau 3 đợt) Hơn nữa, các thuật toán kiểm định với các thông số này đều không có ý nghĩa thống kê
Vì vậy, những ghi nhận này mới chỉ là nhận định ban đầu
V KẾT LUẬN
- Qua nghiên cứu 50 trường hợp CNS-DLBCL tại viện Huyết học – Truyền máu
TW, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
o Tuổi trung bình là 58,26 tuổi Nam
chiếm tỷ lệ cao hơn Tỷ lệ nam: nữ là 1,6:1
o Dấu hiệu thần kinh khu trú hay gặp
nhất, chiếm 54%, sau đó là đau đầu (52%)
o Tổn thương tại thùy trán hay gặp nhất
(30%), sau đó là thùy thái dương (24%)
Trang 9o Tỷ lệ dương tính với BCL6, BCL2,
CmyC và CD10 trên nhuộm hóa mô miễn
dịch lần lượt là 86%, 84%, 30% và 6% 76%
trường hợp có Ki67 dương tính ≥80%
o 94% thuộc dưới nhóm không tâm
mầm (non-GCB)
- 39/50 bệnh nhân nghiên cứu tham gia
điều trị đủ 3 đợt R-MTX liều cao (8g/m2 da)
o Kết quả sau 3 đợt điều trị cho thấy:
CR chiếm tỷ lệ cao nhất 56,4%
o Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của
nhóm có tuổi<60, nam giới, dưới nhóm
non-GCB, có BCL2 âm tính, CmyC âm tính,
Ki67 ≥80%, LDH ≤460 U/L, beta2
microglobulin ≤2,2 mg/l, nhóm nguy cơ tốt
cao hơn, với p >0,05
o Tỷ lệ có đáp ứng với điều trị của
nhóm có BCL6 dương tính cao hơn với
p=0,01
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Swerdlow SH, Campo E, Harris NL, Jaffe
ES, Pileri SA WHO classification of tumours
of haematopoietic and lymphoid tissues 2016
Revised 4th ed International Agency for
Research on Cancer; 2017:300-302
2 Grommes C, DeAngelis LM Primary CNS
Lymphoma Journal of clinical oncology :
official journal of the American Society of
Clinical Oncology 2017 Jul 20
2017;35(21):2410-2418
doi:10.1200/JCO.2017.72.7602
3 Holdhoff M, Ambady P, Abdelaziz A, et
al High-dose methotrexate with or without
rituximab in newly diagnosed primary CNS lymphoma Neurology 2014 Jul 15 2014;83(3):235-239
doi:10.1212/WNL.0000000000000593
4 Kansara R, Shenkier TN, Connors JM, et
al Rituximab with high-dose methotrexate in
primary central nervous system lymphoma American Journal of Hematology
doi:10.1002/ajh.24204
5 Hyung J, Hong JY, Kim S, Ryu JS, Huh J, Suh C Beta-2 microglobulin as a prognostic
factor of primary central nervous system lymphoma Blood research 2019-12 2019;54(4):285-288
doi:10.5045/br.2019.54.4.285
6 Nguyễn Hà Mỹ Nghiên cứu đặc điểm mô
bệnh học u lympho không Hodgkin nguyên phát thần kinh TW Luận văn nội trú, đại học
Y Hà Nội; 2015
7 Aki H, Uzunaslan D, Saygin C, et al
Primary central nervous system lymphoma in immunocompetent individuals: a single center experience International journal of clinical and experimental pathology 2013 2013;6(6):1068-1075
8 Niparuck P, Boonsakan P, Sutthippingkiat
T, et al Treatment outcome and prognostic
factors in PCNSL Diagnostic pathology
2019 Jun 13 2019;14(1):56 doi:10.1186/s13000-019-0833-1