Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng là tìm ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng; đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên tại Công ty.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
D7
TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE
C)
NGUYEN QUOC NGHIA
SỰ GÁN KẾT CỦA NHÂN VIÊN TAI CONG TY CO
PHAN SUA VIET NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quốc Tuấn
Đà Nẵng -2021
Trang 2Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo
đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật
“Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
WAL
a
Nguyễn Quốc Nghĩa
Trang 3MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của để tài -2s:ssscssse
2 Mục tiêu nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu s2
5 Phương pháp nghiên cứu +12 2x62
6 Bố cục đề tà
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu - +22
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 LY THUYET VE SU GAN KET VOI TO CHUC
1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Mô hình nghiên cứu
2.2 Quy trình nghiên cứu
2.3 Các biến nghiên cứu
17
17
20
21 22 22
24
24
24
28 29
Trang 4
2.6.2 Đánh giá hệ số tin cậy của thang đo bằng Cronbach`s Alpha 32
2.6.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình - 34
CHƯƠNG 3 KET QUA NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 36
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh
3.1.2 Thực trang nguén nhan lye tai Cong ty Cé phan sita Vigt Nam-
3.2.1 Kết quả mô tả thu thập dữ liệu seo 38) 3.2.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach`s Alpha 43
3.2.6 Đo lường sự gắn kết tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam — Chỉ
nhánh Đà Nẵng oneness 66
CHUONG 4 MOT SO DE XUẤT T NHÂM NÂNG CAO SỰ Ư GẦN KET CUA NGUOI LAO DONG TAI CONG TY CO PHAN SUA VIET NAM
4.1.Các để xuất cho Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh Da
Trang 5
81 89
Trang 6
33 Kết qua kiém dinh Cronbach Alpha vé ban thân 38
(đặc điểm) công việc
34 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha về môi 39
Trang 73.14 Hệ số nhân tố của các biến độc lập 47 3.15 Kiém dinh KMO va Barlett cho biến phụ thuộc 50 3.16 Phương sai trích của biến phụ thuộc 50
3.17 Hệ số nhân tố của biến phụ thuộc 50
321 Hệ số ước lượng của các biến trong mô hình hồi 55
quy 3.22 | Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 37
Trang 8(đặc điểm) công việc
3.26 Kết quả đo lường mức độ hài lòng về mối quan 61
Trang 921 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến 22
sự gắn kết của nhân viên
22 Quy trình tiến hành thực hiện các phương pháp 28
nghiên cứu
3 Sơ đồ tô chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ 33
của các phòng ban tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng,
33 Kết quả cuối cùng của mô hình nghiên cứu 58
Trang 10
Ngày nay các Nhà quản trị và Lãnh đạo của tổ chức nhận thức được tằm quan trọng của sự gắn kết của nhân viên đối với tô chức Làm thế nảo để nhân viên gắn kết với tô chức luôn được các cấp quản trị đặt ra là một công việc không hề đơn giản Để giải quyết vấn đề này nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết với
tổ chức cho từng lĩnh vực nghiên cứu của mình chăng hạn như ở lĩnh vực y tế
(nghiên cứu của Mahmoud AL-Hussami , 2008) lĩnh vực dịch vụ khách sạn (Andrew Hale Feinstein), lĩnh vực thuế (Cemile Celik) ở Việt Nam thì có
‘an Kim Dung (2005) vẻ “Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân
“Thực tế thố
ng kê số lượng nhân viên nghỉ việc, đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng từ tháng 01/2021 đến 14/4/2021: đã nghỉ việc 15 nhân viên giám sát bán hàng trên Tổng nhân viên bán hàng của Chỉ nhánh Đà Nẵng là 56 nhân viên, tỷ lệ thôi việc là 26,7% của nhân viên bán hàng
Như , những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn ét nhân viên với tổ
chức tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam — Chi nhánh Đà Ning?
Xét thấy được tầm quan trọng này, đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ
Trang 11góp phần cho các cấp quản lý của Chỉ nhánh Đà Nẵng có được công cụ đo lường mức độ gắn kết của nhân viên đối với Chỉ nhánh Đà Ning, tir day dua
ra được các đề xuất nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên với tô chức
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của dự án là:
« Tìm ra các nhân tổ chính ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng
«Đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao mức độ gắn kết của
nhân viên tại Công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu được đặt ra ở trên, dự án đưa ra câu hỏi nghiên cứu như sau:
®Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng?
«Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đó và những đề xuất quản
trị nào để nâng cao sự gắn kết của nhân viên với Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam — Chi nhánh Đà Nẵng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12
m: Khảo sát được tiến hành từ tháng 04 đến tháng 08/2021
«Đối tượng khảo sát: Nhân viên tại địa bàn thuộc Công ty Cổ phần sữa Việt nam — Chỉ nhánh Đà Nẵng quản lý
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu chính của nghiên cứu này là tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty Cổ phần sữa Việt
Nam - chỉ nhánh Đà Nẵng, tác giả sử dụng bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên đang làm việc tại công ty với số lượng là 200 mẫu Với dữ liệu thu thập
được sau quá trình phỏng vấn sẽ được sàng lọc và xử lý trên phần mém SPSS
Ngoài phần mục lục, danh mục các biểu và danh mục tải liệu tham khảo,
luận văn được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận: Chương này trình bày những lý thuyết và
ói với tổ chức, bên cạnh đó
thuyết liên quan đến sự gắn kết của nhân viên
đưa ra các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm đưa ra cơ sở để
đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp với thực tiễn ở chương 2.
Trang 13các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty Cỏ phần sữa
Việt Nam ~ chỉ nhánh Đà Nẵng trong chương 3 Chương này cũng trình bảy cách thức thu thập dữ liệu, quá trình thu thập dữ liệu và đưa ra các biến đo lường được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo lt
Chương nảy trình bảy kết quả thông qua việc phân tích số liệu bằng phương pháp vừa được trình bày ở chương 2, và thảo luận về kết quả nghiên cứu vừa thu được Đây là cơ
sở để đưa ra các khuyến nghị ở chương 4
Chương 4: Kết luận và kiến nghị: Chương này đưa ra kết luận cùng các khuyến nghị giúp nâng cao sự gắn kết giữa nhân viên và chỉ nhánh dựa trên kết quả vừa được thảo luận ở chương 3 Đồng thời nêu ra những hạn chế cùng hướng nghiên cứu hiện đại, tối uu hơn trong tương lai
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo nghiên cứu của PGS.TS Phạm Thúy Hương và TS Phạm Thị Bích Ngọc thuộc trường Đại học Kinh Tế Quắc Dân đã nghiên cứu trong sách
“Hành V¡ Tổ Chức ” (2019): Các tác giả đã mô tả mô hình cơ sở hành vi các
nhân, đặc biệt tác giả đã nêu lên về Thái độ, các thành phần của thái đô, các loại thái độ Ngoài ra các tác giả đã nêu lên khái niệm sự cam kết với tô chức
Theo nghiên cứu của Vð Thị Như Quỳnh trong Luận văn thạc sĩ tâm lý
học (2007) cho rằng Hầu hết các nhà tâm lý học ở Việt Nam đều xuất phát từ
quan điểm tâm lý học hoạt động khi nghiên cứu tâm lý con người trong đó có
vấn đề thái độ Thái độ được tác giả đề cập trên bình diện lý luận, chủ yếu là khái quát những vấn đề lý luận về thái độ như định nghĩa, cấu trúc, đặc điểm
của thái độ
Trang 14động đến sự gắn kết Đặc biệt tác giả đã xây dựng các thành tố chiến lược tạo lập sự gắn kết
Theo Brown, S.P (1996) A Meta-analysis anh review of organizational research on job involvement, Psychological Bulletin, 120:234-225: Su gin kết của nhân viên càng lớn dẫn đến năng suất lao động tăng, nhân viên có thái
độ tích cực đối với tổ chức, ngược lại sự gắn kết không đủ cao dẫn đến nhân viên có thái độ tiêu cực, năng suất lao động thấp Ngoài ra sự gắn kết dẫn đến
sự tăng lên của hiệu quả, hiệu suất đối với các chỉ tiêu của tổ chức, dẫn đến
mang lại lợi nhuận cho tổ chức và cả các cổ đông của công ty
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Dung & Huỳnh Thị Cẩm Lý &
Lê Thị Thu Trang, tạp chí khoa học Trường Đại hoc Can Thơ, 2014 “Các yêu
tố tác đông đến sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng thành phố Cần Thơ” Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra các yếu tố tác động đến
sự gắn kết tổ chức của nhân viên khối văn phòng ở Thành phố Cần Thơ (nhân viên khối văn phòng là lực lượng lao động trí thức, làm việc trong khối doanh nghiệp tư nhân và nhà nước) Dựa vào dữ liệu được thu thập từ 160 quan sát
nhân viên khối văn phòng ở Cần Thơ, dữ liệu được xử lý bằng công cụ SPSS: thống kê mô tả, kiểm tra thang đo Cronbach"s alpha, phân tích nhân tố khám
phá và phân tích tương quan Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có 5 nhân tổ tác
động đến sự gắn kết tô chức của nhân viên là văn hóa tô chức, chia sẻ tri thức, đặc điểm cá nhân, quan hệ nhân viên và cơ cấu tổ chức Đồng thời, nghiên cứu sẽ cung cấp nên tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Trang 15Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Phạm Hồng Liêm (2012), “Sự gắn kết
của nhân viên đối với Công ty Du Lịch Khánh Hòa”
Nghiên cứu của Quan Minh Nhựt và Đặng Thị Đoan Trang (2015),”
Nhân tố ảnh huởng đến sự gắn kết của người lao động có trình độ từ đại học trở lên trong các doanh nghiệp ở thành phó Cần Tho”
Nghiên cứu của TS Đỗ Phú Trần Tình & CN Nguyễn Văn Nên & CN Nguyễn Thị Diệu Hiền(2012), “ Phân tích các nhân tố ảnh huởng đến sự gắn kết lâu dài của nhân viên trẻ với doanh nghiệp”
Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) **Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành và kết quả làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và
vita’
Trang 161.1.1 Khái niệm và vai trò của sự gắn kết với tổ chức
Armstrong (2011) định nghĩa sự gắn kết là tinh trạng sẵn sàng cam kết của nhân viên với công việc, với tổ chức và được thúc đẩy để đạt thành tích cao Những người gắn bó năng động, quan tâm, hào hứng và chuẩn bị những
nỗ lực cho thực hiện công việc Những người gắn bó sẽ chủ động tham gia và thực hiện công việc theo cách họ liên kết với mục tiêu của tổ chức
Gallup (2009) định nghĩa sự gắn kết đó là khi “mỗi cá nhân tham gia và thỏa mãn với nơi làm việc như họ cảm nhận” Macleod va Clarke (2009) dinh nghĩa gắn kết là “cách tiếp cận trong thiết kế nơi làm việc dé đảm bảo rằng,
người lao động cam kết”
Theo Steers (1977), gắn kết với tỗ chức là “mong muốn thực hiện nỗ lực
lớn vì lợi ích của tổ chức và mong muốn duy trì một mối quan hệ tốt và là
thành viên chặt chẽ của tổ chức”
Macey va Schneider (2008) cho ring su gắn kết với tổ chức là sự sẵn
sảng làm việc tích cực vì tô chức, cảm thấy tự hảo là một thành viên của tổ
chức và có sự gắn bó chặt chẽ với tổ chức
Theo Bateman và Sirasser (1984), gắn kết với tô chức là mỗi quan hệ đa chiều trong tự nhiên, liên quan đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức, sẵn sàng nỗ lực cho tô chức và mong muốn duy trì tổ chức
Như vậy, sự gắn kết với t6 chức là mức độ cá nhân hiểu biết về mục tiêu của tổ chức, xác định mình là một thành phần không thể tách rời của tổ chức
và mong muốn mình là thành viên lâu dài của tô chức Nhiều nghiên cứu chỉ
Trang 17tô chức không giữ đúng lời hứa của mình Do đó, khi sự cam kết đối với tô chức giảm, kết quả thực hiện công việc cũng sẽ giảm
Các nghiên cứu khác nhau đã đi đến kết luận về ảnh hưởng tích cực của
tổ chức đến nhân viên Bảng 1.1 dưới đây trình bày kết quả sự ảnh hưởng này của sự gắn kết
Bang 1.1 Ảnh hưởng của sự gắn kết
Như được đề cập ở trên, sự gắn kết ảnh hưởng tích cực đến nguồn nhân lực và cụ thể hơn đã có những nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng này ảnh hưởng,
đến các hành vi nỗi trội của người lao động
Ngoài ra có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ cao của sự gắn kết với
hành vi nồi trội hiệu quả Pưzcell và các đồng nghiệp (2003) đã thực hiện các
nghiên cứu theo định hướng này và đã đi đến các kết luận như:
~ Các thực hành liên quan đến thành tích phát huy tác dụng khi có xuất hiện các hành vi nồi trội tích cực
~ Hành vi nôi trội xuất hiện khi có đủ một số lượng nhất định những cá nhân gắn kết với tô chức và khi họ cảm thấy được thúc đây và khi họ có mức
thỏa mãn công việc cao
Trang 18Dưới đây là § mức độ hình thành nên sự gắn kết của nhân viên với tổ
chức của Brown, S.P (1996) A Meta-analysis and review of organizational research on job involvement Psychological Bulletin, 120: 234-255
Trang 19(2) Motivation — Động lực: Nhân viên cảm thấy " bùng nỗ" về công, việc của mình và mong muốn được nôi trội Một nhân viên có động lực sẽ muốn tiến xa hơn trong công việc của mình
(3) Commitment — Cam kết: Trong khi động cơ làm việc là mức độ cá
nhân thì cam kết đối với tổ chức là về cảm nhận được trở thành 1 phần của công ty, ý nghĩa rộng lớn hơn Những người lao động cam kết trở thành các
đại sứ tích cực cho các công ty của họ
(4) Advoeacy - Tán thành (hành vi công nhận tỗ chức): Tình huống thực sự trong mức độ này là làm thế nảo để các nhân viên chủ động tham gia nói về công ty họ làm việc cũng như các sản phẩm / dịch vụ họ cung cắp Nếu một công ty đạt được sự tán thành, ủng hộ từ nhân viên, họ sẽ đạt được thành công trong bán hàng và tuyển dụng Đó là truyền thông miễn phí đến từ nguồn đáng tin cậy nhất
(5) Engagement ~ Gắn kết: Sự gắn kết là sự kết hợp của tắt cả các yếu
tố trước đó Một nhân viên tham gia vào tổ chức với sự hài lòng về tỗ chức,
có động lực làm việc, cam kết với tổ chức và là người luôn ủng hộ, đứng về
phía công ty Tống hòa các yếu tố trên tạo ra sự gắn kết của nhân viên trong
tổ chức
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết
Nghiên cứu bởi IDS (2007)
Chiến lược tạo lập sự gắn kết dựa trên nẻn tảng các yếu tố tạo nên sự gắn
kết Vấn đề đặt ra là cần có những cách thức để đưa ra chính sách hay tạo ra
những hoạt động nào trong các yếu tố trên và được gọi là những thành tố của chiến lược tạo lập sự gắn kết.
Trang 20« _ Bản thân công việc: Sự thúc đây bên trong diễn ra ở bản thân công việc, vì thế sự gắn kết được gây dựng một cách mạnh
mẽ theo cách công việc được thiết kế Các yếu tố công việc
như kỹ năng đa dạng, tính hoàn chỉnh của nhiệm vụ được giao
và tam quan trong của công việc, tạo nên cảm giác trải
nghiệm ý nghĩa công việc; tính tự chủ tạo nên cảm giác trách nhiệm với kết quả và đặc điểm thông tin phản hồi giúp cảm
nhận hiễu biết về kết quả thật sự
«_ Môi trường làm việc: Chiến lược gia tăng sự gắn kết thông, qua môi trường làm việc được thực hiện thông qua việc phát triển văn hóa, cổ vũ thái độ tích cực đối với công việc, lôi kéo
sự quan tâm và sự hào hứng trong công việc và giảm stress Đội ngũ nh:
sảng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Chiến lược
viên hứng thú với công việc là những người sẵn
này còn đề cập đến các khía cạnh cụ thể của môi trường làm
việc, đặc biệt là công tác truyền thông, sự tham gia, cân bằng công việc — cuộc sống và các điều kiện làm việc Nó có thể bao gồm các chính sách xây dựng mối quan hệ hiệu quả trong mỗi vai trò, đối xử đẹp với người lao động, ghi nhận giá trị của họ, cho chép họ có tiếng nói và cung cấp những cơ hội
cho sự phát triển
+ _ Phong cách lãnh đạo: Lãnh đạo sẽ tập trung làm cho các nhà quản trị thực hiện như những người lãnh đạo trong vai trò của họ trong việc gia tăng mức độ gắn kết của người lao đông Để thực hiện điều này, các nhà lãnh đạo cần phải thiết
kế và triển khai thực hiện các chương trình nguồn nhân lực,
giúp các nhà quản trị thấu hiểu điều gì được mong đợi ở họ
Trang 21cũng như các kỹ năng nào họ cần phải có Mặt khác cần cung
cấp cho các nhà quản trị với cơ chế phù hợp để họ có thể phát
huy kỹ năng cải thiện thành tích thông qua việc gia tăng sự
cam kết Những hành động cụ thể cần thiết trong việc ứng
dụng quản trị thành tích thông qua việc xác định vai trò, hoạch định cải thiện thành tích, sự tham gia và theo dõi thành
tích, và phản hồi thông tin
Cơ hội phát triển cá nhân: Hẳu hết mọi người đều muốn
phát triển đi lên nếu như họ làm việc với niễm tin rằng họ sẽ được bố trí ở công việc quan trọng hơn, có vị trí cao hơn, thì
đó là yếu tố để họ mong muốn làm việc, nỗ lực và gắn kết với
tổ chức hơn Cơ hội để phát triển có được nhờ tạo lập các nhân tố thúc đẩy tác động đến sự gắn kết, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng yếu tổ tạo động lực tạo nên sự gin két hon là các nhân tổ thuộc về bản thân công việ
Raynolds (2004) mô tả văn hóa học tập là sự “cỗ vũ người lao động cam kết mở rộng phạm vi các hành vi tích cực, trong đó
có học tập” và nó có các đặc tính như: trao quyền không giám
sát; tự quản học tập chứ không theo hướng dẫn; xây dựng
năng lực đài hạn chứ không ngắn hạn Một khi việc học được
thúc đây, các kỹ năng và năng lực được cải thiệ
phép người lao động cơ hội phát triển vai trò
công việc tốt hơn và phát triển tài năng của họ Điều này có
Trang 22nghĩa cần có sự phối hợp trong quản trị tải năng và phát triển khả năng của những nhân viên chủ chốt đối với tổ chức Chiến lược cần bao quát cơ hội phát triển nghề nghiệp và xác định cách thức hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích các cá nhân phát triển tiềm năng và đạt được những thành quả trong
thăng tiến nghề nghiệp trong tổ chức, phù hợp với tài năng và nguyện vọng của họ
‘Thu nh§p: Nhdn viên có mức độ thoá mãn vẻ thu nhập sẽ tác động thuận chiêu chiều đến mức độ gắn kết vì tình cảm Với
người lao động thì thu nhập và tiền lương trò rất quan trọng
Khi thu nhập, các phúc lợi lao động được đánh gia tốt sẽ làm cho người lao động mong muốn cao làm việc cổng hiến cho
tổ chức Theo một báo cáo khảo sát thực trạng quản trị nhân
sự tại doanh nghiệp Việt Nam của Lê Quân và cộng sự (2011) cho thấy có gần 40% nhân viên nghỉ việc vì lý do thu nhập Khi sự thỏa mãn về thu nhập càng cao thì nhân viên càng muốn làm việc lâu đài với tô chức và nâng cao năng suất làm việc tại đó
Chính sách khen thưởng và phúc lợi Chính sách khen
thưởng và phúc lợi càng tốt sẽ tạo điều kiện cho nhân viên cải thiện cuộc sống Khi nhân viên hài lòng với chính sách này tại nơi làm việc họ cũng sẽ muốn là việc lâu dài tại đó Không
chỉ
ê một chính sách khen thưởng và phúc lợi tốt sẽ giúp
doanh nghiệp tìm kiếm được nhiều người lao động
Đồng nghiệp: Có tác động thuận chiều cùng với sự gắn kết
về tình cảm Người lao động mắt đến 13 thời gian trong ngày cùng tham gia công việc trong tô chức, vì vậy các giao tiếp
Trang 23v
hợp tác công việc, hỗ trợ lẫn nhau vô cùng quan trọng nó ảnh
hưởng đến sự mong muốn làm việc lâu dài trong tô chức
Sự cam kết với tỗ chức: Các đặc điềm của sự cam kết được
và tổ chức sẽ làm những điều có ich cho họ
Chiến lược gắn kết tổ chức và chiến lược tạo lập sự cam kết
liên hệ chặt chẽ nhau Các thành tố gia tăng sự cam kết cũng giúp gia tăng sự gắn kết và có thể kế đến đó là những sáng kiến làm tăng sự tham gia và vai trò làm chủ, truyền thông, phát triển lãnh đạo, phát triển sự cảm nhận hào hứng trong
công việc và các chính sách nguồn nhân lực và những sáng kiến thực tiễn được thiết kế nhằm vào những quan điểm giá trị, như Purcell và các đồng sự (2003) đã cho rằng “sự cam kết sẽ gia tăng nếu viễn cảnh và giá trị của tổ chức được hòa
nhập, chia sẻ chung, nhận diện và quản trị”
Cơ hội
phát biểu quan điểm, đóng góp ý kiến không chỉ là yết
lóng góp ý kiến: Người lao động khi được có cơ hội
thúc đẩy sự cải tiến dịch vụ chăm sóc khách hàng, cải tiến
Trang 24chất lượng quá trình sản xuất, mà nó còn là yếu tố đề gia tăng
sự gắn kết Sự gắn kết được cải thiện hơn nếu tiếng nói của người lao động được lắng nghe Được lắng nghe tạo nên cảm
xúc tích cực từ người lao động, tạo nên cảm nhận vai trò và ý nghĩa của công việc của họ Vì vậy tổ chức phải làm cho
người lao động cảm nhận được rằng các ý tưởng của họ được xem xét và có vai trò ý nghĩa cho tô chức
Cung cấp cơ hội đóng góp không chỉ là việc để người lao động đóng góp công sức hữu hiệu cho tổ chức mà còn để tạo nên môi trường làm việc ghi nhận sự đóng góp ý kiến và dé nhân viên cảm nhận điều ghi nhận này, như là cách thức để tạo nên động lực và sự gắn kết Đặc biệt mối quan hệ cởi mở giữa các cấp lãnh đạo với nhân viên, sự hoạt động của công đoàn và nhất là chính sách trao quyền cho người lao động cũng là cơ hội để người lao động phát huy tỉnh than tự chủ đóng góp ý kiến
Đánh giá thực hiện công việc: Khi đánh giá đúng về một nhân viên thì việc quy hoạch nhân sự sẽ chính xác hơn, nhờ
đó họ có thể phát huy năng lực của mình một cách cao nhất Nếu nhân viên được đánh giá đúng năng lực của mình thì họ cảm thấy hài lòng vì được công nhận Họ sẽ làm việc hăng
làm việc lâu dài với tổ chức
say hơn và muốn cống
Áp lực công việc: Mức độ gắn kết vì tình cảm sẽ giảm khi
nhân viên chịu nhiễu áp lực của công việc Công việc quá tải,
luôn làm việc thêm giờ Sẽ làm nhân viên cảm thấy nặng
nễ, ảnh hưởng đến công việc, sức khỏe, và tâm lý Áp lực
Trang 25công việc càng lớn cảng làm cho nhân viên muốn nghỉ việc tìm kiếm công việc khác ít áp lực hơn
1.1.3 Các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến sự gắn kết
Các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, tuổi, chủng tộc có ảnh
hưởng đến hành vi của cá nhân trong tổ chức Cụ thể các đặc điểm này ảnh hưởng tới sự thực hiện công việc, sự đóng góp của người lao động, sự luôn chuyển lao động, sự văng mặt nơi làm việc và sự thoả mãn đối với công việc của người lao động
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng mối quan hện của đặc điểm cá nhận
và sự gắn kết đối với tổ chức ngày càng quan trọng Nhiều người tin rằng tỗi tác của người lao động tăng lên họ sẽ trở thành lực lượng lao động có chất lượng cao và sự gắn bó với tổ chức càng cao Bên cạnh đó khi tuổi tác của
người lao động tăng lên họ có nhiều đóng góp hơn cho tổ chức như kinh nghiệm, sự cam kết, sự nghiêm túc và đạo đức trong công việc Tuy nhiên họ trở nên kém linh hoạt và ngại thay đổi
'Về mối quan hệ giữ giới tính và hành vi các nhân, nhiều nghiên cứu chỉ
ra rằng không có sự khác biệt đánh kể giữa nam và nữ về khả năng giải quyết vấn đề, kỹ năng phân tích, động lực, khả năng học tập và năng suất lao động
Mặc dù vậy vai tròng của giới tính ảnh hưởng đến nhận thức của chung ta
Ching hạn người phụ nữ thành công trong lĩnh vực truyền thống
Về trình độ học vấn và vị trí công tác cũng có sự ảnh hưởng đến sự gắn
kết: Khi nhân viên có trình độ cao, vị trí càng cao họ chấp nhận gắn kết với tô
chức dé học hỏi kinh nghiệm, Khi kinh nghiệm của nhân viên đã cải thiện họ
đặt ra nhiều yêu cầu hơn đối với tổ chức
Trang 26chứng nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết nhân viên, trong đó có ba yếu
tố chính, đó là: Mối quan hệ với người quản lý trực tiếp Niềm tin vào các nhà lãnh đạo cắp cao và Niềm tự hào khi làm việc cho công ty Như nhận định của
vào đó, các nhân viên cũng cho biết rằng, niềm tin vào khả năng lãnh đạo của
ban lãnh đạo cấp cao, những người biết tiếp nhận đóng góp từ nhân viên, dẫn
dắt tổ chức đi đúng hướng và thường xuyên chia sẻ tình trạng của công ty với
đội ngũ của mình cũng là một yếu tố chủ chót dẫn đến sự gắn kết trong đội
ngũ Nghiên cứu này cũng là một trong những lý thuy:
tiến hành thực hiện nghiên cứu của mình
Nghiên cứu bởi IDS (2007)
Viện nghiên cứu phat trién IDS (Institutes of Development Studies — 1DS) xác định hai yếu tố then chốt tạo nên sự gắn kết.
Trang 27Đầu tiên là về mặt logic, được thẻ hiện bằng sự hiều biết của nhân viên
về vai trò của nhân viên trong công ty, vị trí của nhân viên trong tầm nhìn chung của công ty và vị trí tương quan trong mục tiêu phát triển của doanh
nghiệp
'Thứ hai là yếu t cảm xúc, thể hiện ở chỗ người lao động cảm nhận về tổ chức, nơi mà công việc cho họ cảm nhận sự hoàn thiện bản thân, và họ liên kết như thế nào đến nhà quản trị
.Mô hình nghiên cứu của Alan M.Saks và cong su (2006) “Antecedents and consequences of employee engagement” (Tam dich: Tién dé và kết quả
sự gắn kết nhân viên)
Nghiên cứu đã được thực hiện công phu bằng phương pháp định lượng,
để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động với
công việc và tổ chức dựa trên jÿý thuyết trao đổi xã hội SET-Social Exchange Theory) Mô hình lý thuyết dựa trên các nghiên cứu của Kahn (1990); Maslach và cộng sự (2001); Bates (2004); Frank và cộng sự (2004); Colquirt
và cộng sự (2001); Rhoades và cộng sự 2001 với 6 thành phần độc lập gồm :
(1) Đặc điểm công việc (Job Characteristies); (2) Khen thưởng và công nhận
(Rewards and Recognition); (3) Sự hỗ trợ từ tô chức (Perceived Organizational Support); (4) Su hỗ trợ từ cấp trén (Perceived Supervisor
Support); (5) Công bằng phân phối (Distributive Justice); (6) Cong bing thi tục (Procedural Justice) va 4 thinh phan phu thudc gém : (1) Thỏa mãn công việc (Job Satisfaction), (2) Cam két tổ chite (Organizational Commitment), (3) Ý định rời bỏ (Intention to Quit), (4) Thanh viên trung thành (Organizational Citizenship Behavior) Kết quả cho thấy sự gắn bó của người lao động có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển của tổ chức
Nghién citu bdi Gallup, Towers Perrin, Blessing White, Hoi dong lãnh đạo doanh nghiệp (2006)
Trang 28Gallup, Towers Perrin, Blessing White, Hội đông lãnh đạo doanh nghiệp
xác định các nhân tó chính ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động như:
+ Tìn tưởng và thẳng thắn
« Bản chất của công việc
« Hiệu suất làm việc của người lao động và hiệu suất công ty
« Cơ hội phát triển nghê nghiệp
Nghiên cứu đã đưa ra 7 nhân tổ tác động đến sự gắn kết của nhân viên:
+ Phong cách lãnh đạo Nanagement behavior
+ Chủ động trong công việc (Job Autonomy)
+ Cơ hội phát triển (Developmem, support)
+ Cơ hội thăng tiến (Challenging work)
+ Hiệu ứng công việc (Performance feedback)
+ Phù hợp với bản thin (Work- person fit)
« Quan hệ với đồng nghiệp (Connection with co-work)
Nghiên cứu bởi Robinson (2004)
Robinson và cộng sự nhấn mạnh tầm quan trọng cảm nhận của nhân viên
đó như là một động lực chính của sự gắn kết.
Trang 291.2.2 Một số nghiên cứu trong nước
Mô hình nghiên cứu “Vân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người
lao động có trình độ Đại học trở lên trong các doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ”
Mô hình nghiên cứu của Đỗ Phú Trần Tình và cộng sự trên tạp chí Phát triển kinh tế (2012) với tên đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến sự gắn kết lâu dài cña nhân viên trẻ với doanh nghiệp”
Nghiên cứu đã phát hiện ra Š nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết lâu dài
của nhân viên đối với doanh nghiệp là:
«_ Cơ hội thăng tiến
+ Chính sách khen thưởng và phúc lợi
+_ Quan hệ với lãnh đạo
«_ Điễu kiện làm việc và mức độ phù hợp
«_ Mục tiêu nghề nghiệp
Trong đó, cơ hội thăng tiến là yếu tố tác động mạnh nhất
Nghiên cứu của Phạm Thế Anh & Nguyễn Thị Hồng Đào (2013)
† nguồn nhân lực và sự gắn kết của người lao động với
nghiên cứu là sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu và đưa ra kết quả
nghiên cứu thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính
Trang 30TOM TAT CHUONG 1 Chương 1 của đề tài đã trình bày các cơ sở lý thuyết về sự gắn kết cũng như đưa ra các nhân tố và đặc điểm ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại
Cổ phần sữa Việt Nam — Chỉ nhánh Đà Nẵng Chương này cũng trình bày đánh giá các nghiên cứu trước đây dé xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gin két của nhân viên và Chỉ nhánh, từ đó chọn lọc ra các nhân tố thích hợp
để đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất ở chương 2 sau day
Trang 31CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Mô hình nghiên cứu
Áp dụng các cơ sở lý thuyết của các tác giả nghiên cứu trước đây và những thang đo họ đã chọn khi nghiên cứu vẻ sự gắn kết của người lao động
trong tổ chức Tác giả đã kế thừa và phát triển trong việc sử dụng kết hợp và chọn lọc một số cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thang đo của các nhà khoa học
đi trước nhưng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài Cùng với đó, xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao
động với tổ chức phù hợp với đặc thù nghiên cứu tại đơn vị đang công tác
Trang 32Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết
cia nhân viên
Từ đó, tác giả đưa ra được cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu đề xuất
dựa trên các nhân tó, các biến thành phần và biến phụ thuộc ảnh hưởng đến sự.
Trang 33cam kết của nhân viên như sau: Bản thân (đặc điểm) công việc, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Cơ hội phát triển cá nhân, Thu nhập, Khen thưởng &
phúc lợi, Mối quan hệ với đồng nghiệp
2.2 Quy trình nghiên cứu
Trình tự thực hiện các phương pháp nghiên cứu được thể hiện trong hình 1.3 Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu tiên là sử dụng các phương pháp khác nhau để thiết lập, hoàn chỉnh thang đo, tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu, giai đoạn thứ 2 là sử dụng các phương pháp định
lượng dé phân tích dữ liệu khảo sát để kiểm tra mô hình nghiên cứu
2.3 Các biến nghiên cứu
Trang 35Các điều kiện làm việc của Công |MT4
ty luôn hỗ trợ tối đa cho tôi
Phong cách — |Lãnh đạo tôn trọng ý kiến của tôi |LDI |Rhoades và
Tôi luôn được lãnh đạo hỗ trợ LD2 |Trần Kim
Tôi được lãnh đạo đối xử công _ |LD3
bằng
Lãnh đạo có tác phong lịch sự, | LD4 hòa nha, dé chịu
Tôi được trang bị các kỹ năng cần |CHI | Trằn Kim triển cá nhân _ |thiết để thực hiện công việc Dung (2005)
Công ty giúp cho tôi có kế hoạch |CH2
rõ rằng về đảo tạo, phát triển nghề
Trang 36
Thu nhập Tôi có thể sống hoàn toàn dựa vào |TNI | Trần Kim
Thu nhập tương xứng với kết quả |TN2 làm việc
Thu nhập được trả công bằng TN3
Thu nhập của tôi có sự tương TN4 đồng với mặt bằng chung với các
công ty trong ngành
Khen thưởng |Công tytôi có chính sách khen — |KTI |Phạm Thị Diệu
và phúc lợi _ |thưởng xứng đáng với đóng góp Linh (2013)
của tôi
Phúc lợi của Cty tôi đa dạng và _ |KT2
Trang 37
Chính sách khen thưởng của công | LT3
ty tôi rõ rằng và hiệu quả
Trang 38Băng 2.2 Biến phụ thuộc
Tôi xem công ty như ngôi nhà thứ hai |GK2
của mình
Tôi sẵn sàng làm việc lâu dài với công | GK3_ | Saks (2006)
ty
Tôi luôn cố gắng phát triển, nâng cao |GK4_ | Meyer và
kiến thức và kĩ năng đề cống hiến cho cộng sự
2.4 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng cho nghiên cứu này được thu thập bằng phương phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi phỏng vắt
ác nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - chỉ nhánh Đà Nẵng Bảng câu hỏi
được thiết kế gồm 2 phần Phần 1 là các câu hỏi cho biết thông tin của đáp
viên bao gồm: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, bộ phận và vị trí công tác,
số năm công tác tại công ty và số lần chuyền nơi công tác Phin 2 là các câu
hỏi khảo sát chính liên quan đến các yếu tố tác động đến sự gắn kết với tổ chức được xây dựng bằng thang đo Likert 5 với 5 mức độ đồng ý: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý, hoàn toàn đồng ý với 33
Trang 39biến quan sát; những câu trả lời chọn không đẩy đủ sẽ là những câu trả lời
không hợp lệ và sẽ bị loại trừ Phương pháp chọn mẫu được chọn là phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Tác giả dựa vào kết quả nghiên cứu về kích thước
mẫu của //air và etg (2006): kích thước mẫu được tính theo công thức n >m
x 5 ( với n là kích thước mẫu, m là số lượng biến quan sát); nghiên cứu này có tất cả 33 biến quan sát vậy kích thước mẫu tối thiểu là 16 và dé bao dam được số lượng câu trả lời nhận được hơn 165 cũng như trong quá trình thu
thập dữ liệu sẽ phải loại bỏ những câu trả lời không hợp lệ thì tác giả sẽ khảo sát với số lượng là 200 mẫu
2.5 Quy trình tiến hành thực hiện các phương pháp nghiên cứu