Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ .... Đề xuất một số định hướng,giải pháp quản lý và phát triển hoạt động nhân nuôi động vật hoang
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên thế giới
Nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm từ rừng đã khiến con người khai thác và săn bắt quá mức các loài động vật hoang dã, dẫn đến nguồn tài nguyên này ngày càng cạn kiệt Nhiều loài quý hiếm, có giá trị cao đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác, đặt ra vấn đề cấp thiết về bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì cân bằng hệ sinh thái rừng.
Nghề nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang dã ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hoạt động này còn góp phần giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã trái phép và bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả.
Chăn nuôi động vật hoang dã mang lại hiệu quả kinh tế cao và đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn các nguồn gen quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng Hiện nay, các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống từ các loài khác nhau, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì các loài quý hiếm Việc phát triển chăn nuôi này không chỉ hỗ trợ kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy các hoạt động bảo tồn tự nhiên.
Các vườn động vật hiện nay chứa khoảng 3000 loài động vật đa dạng như chim, thú, bò sát, ếch nhái, nhằm mục đích nhân giống các loài quý hiếm, đang có nguy cơ tuyệt chủng, đồng thời phục vụ du lịch, giải trí và bảo tồn đa dạng sinh học Nghiên cứu trong các vườn động vật đang ngày càng được chú trọng, với các nhà khoa học tìm kiếm giải pháp tối ưu để nhân giống và phát triển số lượng loài, đồng thời cần giải quyết các vấn đề kỹ thuật, sinh thái, tập tính của loài và việc thả chúng về tự nhiên Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan có ngành nhân nuôi động vật hoang dã phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên, tài liệu nước ngoài về lĩnh vực này còn rất hạn chế Một số công trình quốc tế đã nghiên cứu về nhân giống và bảo tồn các loài động vật hoang dã.
Từ Phổ Hữu (Quảng Đông - Trung Quốc, năm 2001) đã nghiên cứu kỹ thuật nhân rộng rắn độc, đặc biệt tập trung vào đặc điểm hình thái, sinh học, cùng với phương pháp chăn nuôi hiệu quả Bài viết trình bày chi tiết về thiết kế chuồng trại phù hợp, chế độ thức ăn cân đối, cách chăm sóc và phòng bệnh cho các loài rắn độc có giá trị kinh tế cao Các biện pháp phòng tránh bệnh tật được đề cập nhằm đảm bảo sức khỏe và năng suất của rắn Nghiên cứu bao gồm 10 loài rắn độc có tiềm năng thương mại, góp phần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi rắn độc tại Việt Nam.
Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn "Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế" trình bày các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để chăn nuôi nhiều loại động vật như thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất Cuốn sách cung cấp hướng dẫn chi tiết về các tiểu chuẩn chăn nuôi, giúp nâng cao hiệu quả và khả năng sinh trưởng của các loại vật nuôi kinh tế Đây là tài liệu hữu ích cho những người làm nghề chăn nuôi muốn áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
- Liang W and Zhang Z (2011), Gà tiền hải nam
(Polyplectronkastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm
Gà tiền hải nam thường sống đôi trong mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5 Tổ của chúng thường xây dựng trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá, sử dụng lá khô và cỏ làm vật liệu làm tổ Gà tiền hải nam đẻ từ 1 đến 2 trứng mỗi lứa, với thời gian ấp trứng kéo dài từ 20 đến 22 ngày. -**Sponsor**Bạn muốn tối ưu hóa bài viết về gà tiền Hải Nam? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/xMBJCT08?user_id=983577) có thể giúp bạn! Chúng tôi tóm tắt ý chính của đoạn văn về mùa sinh sản và tập tính làm tổ của gà tiền Hải Nam, đồng thời tối ưu hóa SEO để bài viết của bạn thu hút hơn Soku AI được huấn luyện bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook và Meta, am hiểu cách tạo ra nội dung hấp dẫn và hiệu quả.
Ở Việt Nam
1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã
Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm từ năm 2011, Việt Nam hiện có hơn 10.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã đã đăng ký hợp pháp trên toàn quốc, phân bổ rộng khắp qua 63 tỉnh thành Trong đó, khoảng 3 triệu cá thể thuộc 70 loài động vật hoang dã đang được nuôi dưỡng, tập trung chủ yếu ở bốn nhóm chính gồm trăn, cá sấu, khỉ đuôi dài và rắn các loại Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là hai khu vực nuôi động vật hoang dã lớn nhất, chiếm tới 70% tổng số, tiếp theo là đồng bằng sông Hồng với 20%, còn lại phân bổ ở các khu vực khác Các hoạt động nuôi dưỡng này mang lại nhiều rủi ro về mất cân bằng sinh thái và khó kiểm soát.
Hiện nay, phần lớn các động vật hoang dã được nhân nuôi chủ yếu là các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao như cá sấu nước ngọt và rắn hổ mang Những loài này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đa dạng sinh học mà còn mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Việc nuôi dưỡng các loài động vật này giúp bảo vệ nguồn gen quý hiếm và nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên của cộng đồng.
Vườn thú thuộc khu du lịch sinh thái Mường Thanh là nơi vừa nuôi dưỡng vừa nhân giống các loài thú quý hiếm như Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Rùa câm, Nhím, và Cày Trong đó, nhiều loài thú dữ được nuôi theo phương pháp bảo tồn bán hoang dã nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các loài động vật hoang dã (nguồn: www.truyenhinh.vn/xa- hoi/201610/can-quan-chat-viec-nuoi-nhot-gay-nuoi-dong-vat-hoang-da).
Ngoài các địa điểm như Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Đầm Sen, Suối Tiên, Vườn thú Đại Nam, Vinpearl Phú Quốc và Safari Củ Chi, các trung tâm cứu hộ động vật hoang dã cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác nhân nuôi và sinh sản các loài ĐVHD Trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn, Hà Nội, đã đạt thành công đột phá khi sinh sản thành công 03 cá thể Hổ Đông Dương vào năm 2010, mở ra hướng phát triển bền vững trong bảo tồn loài Trong 8 năm hoạt động, trung tâm đã nuôi thành công 92 cá thể ĐVHD các loại, gồm cả các loài quý hiếm như hổ và vượn đen má trắng Năm 2017, trung tâm tiếp tục nhân nuôi sinh sản thành công 4 cá thể ĐVHD, trong đó có 3 con hổ và 1 con vượn, hiện các cá thể hổ đã phát triển ổn định và được đưa vào quần thể tự nhiên hoặc khu bảo tồn.
(www.thiennhien.net/2018/01/28/nhan-nuoi-sinh-san-thanh-cong-92-ca- dong-vat-hoang-da/)
Tại Trung tâm Bảo tồn và Phát triển sinh vật Cúc Phương, các hoạt động nghiên cứu, thuần dưỡng và nhân giống các loài có giá trị kinh tế cao như Hươu sao, Rùa, Cầy, Gà rừng và Gà lôi trắng đang được triển khai Tất cả các cá thể này đều có nguồn gốc từ các vụ buôn bán trái phép hoặc sinh ra trong quá trình nghiên cứu, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt, một số loài đã đạt thành công trong sinh sản như Gà rừng (Gallus gallus) và Công ấn độ (Pavo cristatatus), mở ra cơ hội phát triển ngành nông nghiệp sinh thái bền vững.
Hươu sao (Cervus nippon) và Nai (Cervus unicolor)
(nguồn:http://cucphuongtourism.com.vn/index.php/vi/conservation/trung
-tam-bao-ton-va-phat-trien-sinh-vat.html)
Các hộ gia đình hiện nay vẫn nhân giống và nuôi động vật hoang dã như hươu sao tại Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh), Thạch Thành (Thanh Hóa); nai ở Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng; rùa câm tại Thiệu Hóa (Thanh Hóa); đồng thời, làng nghề nuôi cá sấu ở TP.HCM và rắn cũng đang phổ biến Việc nuôi động vật hoang dã gia đình cần được kiểm soát chặt chẽ để bảo vệ đa dạng sinh học và phòng ngừa các nguy cơ về pháp lý và dịch bệnh.
Nhiều địa phương như Vĩnh Sơn (Phú Thọ), đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng, Bản Đôn, Lệ Mật (Hà Nội) và Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) đã phát triển nghề nuôi các loài động vật hoang dã như ếch, ba ba, voi và rắn hổ mang Tuy nhiên, so với các quốc gia khác, hoạt động nhân nuôi ĐVHD ở Việt Nam vẫn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ và chưa trở thành ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn Điều này khiến ngành động vật hoang dã chưa thể phát triển trở thành ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp giữa nuôi trồng, kinh doanh, bảo tồn và phát triển du lịch một cách bài bản, chuyên nghiệp.
Hiện tại, tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã ở Việt Nam còn hạn chế Trong số các nghiên cứu đáng chú ý có công trình của Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) về "Động vật kinh tế - tỉnh Hòa Bình", đã giới thiệu về phân bố, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản và giá trị kinh tế của các loài động vật như Hươu sao, Nai, Khỉ vàng, Cầy mốc, Cầy vòi hương, Nhím, Don Ngoài ra, Đặng Huy Huỳnh (1986) cũng đã nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thú rừng, góp phần nâng cao kiến thức về kỹ thuật nhân giống và nuôi dưỡng các loài động vật hoang dã tại Việt Nam.
Móng guốc là nhóm động vật có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam nhờ đặc điểm sinh học và sinh thái đa dạng Các loài móng guốc như trâu, bò, lợn rừng và dê sinh sống phù hợp với môi trường nông nghiệp, rừng nước và đồng bằng, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân Các loài này có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu Việt Nam, giúp duy trì nguồn cung cấp thực phẩm, nguyên liệu và các sản phẩm kinh tế Hiện nay, một số loài móng guốc như trâu, bò đang được chăn nuôi phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp của đất nước.
Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy đã nghiên cứu và trình bày các phương pháp nuôi động vật hoang dã, đặc biệt là kỹ thuật quản lý động vật rừng hiệu quả Trong các công trình của họ, họ giới thiệu các nét cơ bản về kỹ thuật chăn nuôi các loài cầy như cầy hương, cầy vòi mốc, cầy mực, và cầy vằn Bắc Các nghiên cứu này cung cấp kiến thức quan trọng để phát triển ngành nuôi động vật hoang dã bền vững, hỗ trợ bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng.
Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh
Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000) đã trình bày kỹ thuật chăn nuôi các loài động vật quý hiếm, bao gồm nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của các loại như lợn ỉ Các nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng giúp nông dân và nhà chăn nuôi hiểu rõ hơn về các đặc điểm sinh thái và tiềm năng của các loài động vật quý hiếm, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị kinh tế của từng loại Việc áp dụng kỹ thuật chăn nuôi đúng cách không những góp phần bảo tồn các loài động vật quý hiếm mà còn thúc đẩy phát triển các ngành chăn nuôi bền vững trong khu vực.
1.2.2 Hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã
Tổng hợp các tài liệu liên quan đến phát triển động vật hoang dã cho thấy chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm quản lý và bảo vệ các loài động vật hoang dã Các văn bản pháp lý quan trọng như luật bảo vệ động vật hoang dã và các nghị định hướng dẫn đã góp phần nâng cao ý thức bảo vệ đa dạng sinh học Chính sách của nhà nước tập trung kiểm soát việc săn bắt, buôn bán trái phép và phát triển các chương trình bảo tồn thiên nhiên Các quy định này giúp hạn chế các hoạt động gây nguy hại đến động vật hoang dã, thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam.
1.2.2.1 Các quy định về quản lý
Luật Đa dạng Sinh học năm 2008 của Quốc hội khóa XII quy định rõ về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, đặc biệt chú trọng vào việc bảo vệ các loài động vật hoang dã (ĐVHD) nguy cấp, quý hiếm nhằm duy trì đa dạng sinh học Các loài ĐVHD được xem xét để đưa vào Danh mục ưu tiên bảo vệ, nhằm bảo vệ các loài vật nuôi đặc hữu hoặc có giá trị đang có nguy cơ tuyệt chủng, đồng thời cấm khai thác các loài hoang dã bị đe dọa và quy định những điều kiện khai thác hợp pháp trong tự nhiên Luật cũng quy định rõ về các khu bảo tồn, phân cấp quản lý các khu bảo tồn và những hành vi bị cấm trong phạm vi các khu này để đảm bảo công tác bảo vệ đa dạng sinh học được thực thi hiệu quả.
* Luật Lâm nghiệp (2017) Luật này được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng
11 năm 2017 Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Các hành vi săn, bắn, bắt, bẫy, nhân nuôi, giết mổ động vật rừng trái phép đều bị cấm nghiêm ngặt theo quy định pháp luật Việc khai thác, sử dụng động vật rừng chỉ được phép khi có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ động vật hoang dã Các hoạt động kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh các thực vật rừng và động vật rừng đều phải tuân theo pháp luật Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, đảm bảo việc bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học.
Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhằm bảo vệ đa dạng sinh học Nghị định này cũng hướng dẫn thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhằm kiểm soát việc khai thác và buôn bán các loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng Việc tuân thủ Nghị định giúp đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái rừng và ngăn chặn nạn buôn bán động, thực vật hoang dã trái phép.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng nhân nuôi ĐVHD về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Đề xuất các giải pháp và cơ chế quản lý hiệu quả, thiết thực hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc quản lý và kiểm soát hoạt động nhân nuôi ĐVHD Các đề xuất này nhằm đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nhân nuôi ĐVHD bền vững và hợp pháp Việc áp dụng các giải pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ đa dạng sinh học và thúc đẩy phát triển kinh tế dựa trên nguồn lực hợp pháp.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu với đối tượng là các loài ĐVHD hiện đang được nuôi sinh trưởng, sinh sản và có đăng ký Giấy chứng nhận trại nuôi với cơ quan Kiểm lâm; Công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các cơ quan chức năng
Nghiên cứu được thực hiện tại các xã, phường có trại nuôi ĐVHD thuộc thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, nhằm xác định phạm vi về không gian ảnh hưởng.
* Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng
11/2019 đến tháng 5 năm 2020 Một số nội dung, thông tin được thu thập trong giai đoạn các năm từ 2015 đến 2020.
Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các trại nuôi, các loài ĐVHD đang được nuôi sinh trưởng, sinh sản trên địa bàn thành phố; các nhân tố ảnh hưởng
Hiện nay, công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các cơ quan chức năng đang được đánh giá về mức độ hiệu quả và thực trạng hoạt động Quá trình này nhằm xác định những điểm mạnh, hạn chế trong quy trình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát và bảo vệ đa dạng sinh học Thực trạng quy trình quản lý hiện tại cần được rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật và thực tiễn thực tế, góp phần thúc đẩy bền vững hoạt động nuôi dưỡng và bảo tồn ĐVHD.
- Đánh giá khó khăn, thuận lợi, cơ hội, thách thức của ĐVHD nhân nuôi trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các loại ĐVHD nhân nuôi trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên động vật hoang dã của tỉnh Điện Biên, cần song song thúc đẩy việc nhân nuôi có kiểm soát các loài động vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao và thế mạnh địa phương, song song với việc bảo vệ và phục hồi vốn rừng Việc này giúp giảm áp lực săn bắt tự nhiên, đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm từ động vật rừng và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế Xây dựng mạng lưới các cơ sở chăn nuôi đa dạng, đảm bảo cung cấp đủ nguồn giống về số lượng và chất lượng, là chiến lược quan trọng để phát triển ngành nhân nuôi và bảo vệ đa dạng sinh học Để đánh giá thực trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã của các hộ gia đình ở thành phố Điện Biên Phủ, nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm cung cấp thông tin chính xác cho các hoạt động quản lý và phát triển bền vững nguồn lực động vật hoang dã.
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập tài liệu điều tra, đánh giá hiện trạng ĐVHD để nâng cao nhận thức về bảo tồn động vật hoang dã Báo cáo từ các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động nhân nuôi ĐVHD, giúp xây dựng các chiến lược bảo vệ hiệu quả và quản lý bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học.
Kế thừa và lựa chọn các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu, như các báo cáo tại Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm thành phố và UBND các xã, phường trên địa bàn, nhằm thống kê số hộ nuôi, loại động vật nuôi, số lượng cá thể và hiệu quả kinh tế của các hoạt động chăn nuôi trong khu vực.
Các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực đã được thu thập nhằm phục vụ cho quá trình triển khai đề tài, tạo nền tảng dữ liệu chính xác và toàn diện để đảm bảo thành công của dự án.
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 40 người để thu thập các thông tin liên quan, các đối tượng phỏng vấn bao gồm cán bộ quản lý, chủ các cơ sở nhân nuôi, cán bộ, người dân tại các cơ sở nhân nuôi Các đối tượng phỏng vấn được phỏng vấn trực tiếp dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn
- Thông qua phỏng vấn các chủ trại nuôi, người dân xung quanh khu vực nhân nuôi (15 người), để thu thập các thông tin như:
+ Số lượng trại nuôi hiện có trên địa bàn
+ Số lượng cá thể ĐVHD hiện có tại các trại nuôi
+ Chủng loại loài ĐVHD được nhân nuôi, xác định cơ cấu thành phần loài
Ngoài công tác phỏng vấn, còn kết hợp kiểm tra, khảo sát thực tế dựa trên chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm đánh giá năng lực của trại nuôi, hiệu quả thực thi pháp luật và quy trình quản lý của các cơ quan quản lý Đây là bước quan trọng để đảm bảo sự vận hành hiệu quả, tuân thủ pháp luật và nâng cao năng lực quản lý trong ngành chăn nuôi.
Thông qua quá trình phỏng vấn 25 cơ quan quản lý liên quan, gồm các đại diện từ Hạt Kiểm lâm thành phố, kiểm lâm địa bàn, công an thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường cùng trưởng bản, đã thu thập thông tin quan trọng về tình hình quản lý rừng và tài nguyên địa phương Các phản hồi từ các đơn vị này cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác bảo vệ rừng, tình trạng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, cũng như các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong khu vực Điều này giúp xây dựng các chiến lược phù hợp, thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ môi trường một cách hiệu quả hơn.
+ Hiện trạng công tác quản lý;
+ Những tồn tại, bất cập, lỗ hổng trong công tác quản lý;
+ Những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế;
+ Đề xuất, kiến nghị (nếu có) nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý các trại nuôi ĐVHD trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
2.4.3 Phương pháp quan sát trực tiếp Đề tài đã tiến hành khảo sát 13 cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã để thu thập các thông tin liên quan đến các nội dung nghiên cứu như: cách cho ăn, phòng trị bệnh, kích thước chuồng trại, những bất cập trong cơ chế quản lý và so sánh thực tế với quá trình phỏng vấn
Mục đích của nghiên cứu là phân tích và đánh giá hoạt động nhân nuôi cùng với quản lý hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại thành phố Điện Biên Phủ Các nội dung chính tập trung vào việc khảo sát tình hình nhân nuôi động vật hoang dã, đánh giá tác động của hoạt động này đối với hệ sinh thái địa phương, cũng như đề xuất các giải pháp quản lý nhằm đảm bảo sự bền vững và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Việc phân tích hoạt động nhân nuôi giúp nâng cao nhận thức về luật pháp và các quy định liên quan, đồng thời góp phần bảo vệ đa dạng sinh học của khu vực.
- Phân tích SWOT: Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
- Vạch ra các chiến lược:
Chiến lược phát huy điểm mạnh để giành lấy cơ hội giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có để mở rộng thị trường và tăng trưởng bền vững Đồng thời, việc phát huy thế mạnh giúp vượt qua các thử thách khó khăn, tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Trong khi đó, chiến lược không để điểm yếu kìm hãm cơ hội phát triển là yếu tố quan trọng, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng thích ứng với thị trường Cuối cùng, việc không để thử thách làm lộ điểm yếu đảm bảo sự ổn định và tăng cường khả năng ứng phó linh hoạt với các thách thức không ngờ đến.
- Tích hợp các chiến lược, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên
Dựa trên số liệu về hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại thành phố Điện Biên Phủ, kết hợp với các chính sách và chiến lược phát triển của thành phố và tỉnh, cùng kết quả điều tra, phỏng vấn và phân tích tổng hợp, làm cơ sở cho việc xây dựng phân tích SWOT.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ
Thành phố Điện Biên Phủ là Trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - văn hóa của tỉnh Điện Biên Tổng diện tích 6.444,10 ha Tọa độ địa lý: từ
21 0 24'52'' vĩ độ đến103 0 02'31'' kinh độ Đông Về địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa, Nà Nhạn và xã Pá Khoang của huyện Điện Biên
- Phía Nam giáp xã Thanh Xương huyện Điện Biên
- Phía Đông giáp xã Pá Khoang huyện Điện Biên và xã Pú Nhi huyện Điện Biên Đông
Thành phố Điện Biên Phủ nằm trong lòng huyện Điện Biên, giáp phía tây với các xã Thanh Nưa, Thanh Hưng và Thanh Luông huyện Điện Biên Vị trí địa lý này giúp định hình rõ ràng mối liên kết giữa thành phố và huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao thương trong khu vực.
Là thành phố miền núi có các tuyến Quốc lộ 6 và Quốc lộ 279 chạy qua, kết nối thuận tiện với tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu Vị trí chiến lược của thành phố đóng vai trò quan trọng về mặt kinh tế, quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, các tuyến giao thông này góp phần mở rộng liên kết giữa các huyện và tỉnh lân cận, thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.
Thành phố Điện Biên Phủ có địa hình chủ yếu là đồi núi và đồng bằng, nghiêng dần theo hướng Bắc Nam và Đông Tây Do chịu tác động của kiến tạo địa chất, địa hình bị chia cắt phức tạp, gồm các núi cao, đồi thấp và đồng bằng rộng lớn Độ cao trung bình của thành phố dao động từ 488 đến 1.130 mét so với mực nước biển, mang lại đặc điểm địa hình đa dạng, phù hợp với các hoạt động nông nghiệp và du lịch.
Núi ở đây bị bào mòn mạnh, hình thành nên những thung lũng và đồng bằng phong phú Địa hình thành phố Điện Biên Phủ chủ yếu phân theo hướng Bắc-Nam và Đông-Tây, tạo nên hai dạng địa hình chính đặc trưng cho khu vực.
Thành phố Điện Biên Phủ có đặc điểm nổi bật là địa hình đồi núi cao trên 600 mét, chiếm đến 70% diện tích tự nhiên Các đỉnh núi phân bố rộng khắp trên địa bàn thành phố, với cao nhất lên tới 1.137 mét nằm trong dãy núi phía Đông Bắc, giáp ranh giữa xã Thanh Minh và xã Tà Lèng.
Nhìn chung địa hình này phức tạp, gây khó khăn trong việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất nông nghiệp
Thung lũng và đồng bằng nằm dọc theo sông Nậm Rốn phía Tây Nam thành phố có tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt với cánh đồng bằng phẳng rộng từ 50 đến 100 ha tại các phường Nam Thanh và Thanh Trường Đây là trung tâm dân cư và nơi sản xuất lương thực chính của thành phố, chủ yếu là các vụ mùa lúa nước.
Việc xây dựng và phát triển rừng trên địa bàn có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng hộ và bảo vệ môi trường Địa hình thuận lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển rừng, góp phần tạo cảnh quan thiên nhiên đẹp cho thành phố Ngoài ra, phát triển rừng còn đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương một cách bền vững.
Thành phố Điện Biên Phủ nằm trong lòng chảo Điện Biên thuộc vùng Tây Bắc, có khí hậu chịu ảnh hưởng rõ rệt của chế độ gió mùa Tây Bắc Khí hậu ở đây mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới núi cao, với mùa đông lạnh và ít mưa, trong khi mùa hè nóng và có lượng mưa nhiều Nơi đây có hai mùa rõ rệt trong năm, thể hiện rõ sự khác biệt giữa mùa đông và mùa hè.
Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm là 23°C, với nhiệt độ cao nhất vào tháng 6 là 26°C và thấp nhất vào tháng 1 là 11°C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 40,9°C vào tháng 5, trong khi nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 3,9°C vào tháng 1 Trong năm, có khoảng 170 ngày nóng và 100 ngày lạnh, cùng tổng tích ôn cả năm là 8.021°C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 9-10°C ảnh hưởng đáng kể đến đời sống của con người, cây trồng và vật nuôi.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa bình quân năm
Vùng núi có lượng mưa phân bố không đều, có thể lên đến 1.900 mm/năm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10, phù hợp với khí hậu mùa mưa của khu vực Tháng khô hạn kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, gây ra thời kỳ thiếu nước Độ ẩm trung bình hàng năm đạt khoảng 96%, nhưng vào đầu mùa đông, độ ẩm rất thấp, trong khi cuối mùa đông, độ ẩm gần bằng hoặc còn cao hơn các tháng mùa hạ, thể hiện sự biến động lớn của khí hậu nơi đây.
Thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1
Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ chủ yếu có 3 hướng gió chính:
Gió Bắc và Đông Bắc là loại gió thịnh hành trong mùa khô, xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mang đặc điểm khí lạnh và khô hanh mạnh mẽ Khi thổi từ hướng này, gió thường gây ra không khí lạnh và khô, ảnh hưởng đến thời tiết miền Bắc Tuy nhiên, khi gặp gió Tây Nam, gió Bắc và Đông Bắc thường đi kèm với mưa phùn, gây ẩm ướt và khí hậu ẩm ướt hơn trong giai đoạn này.
Gió Đông Nam là loại gió chính trong mùa hè, xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 5, mang đặc điểm nóng và khô, gây ảnh hưởng lớn đến khí hậu thành phố Điện Biên Phủ Gió Đông Nam làm cho thời tiết thay đổi thất thường, tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp của địa phương.
Gió Lào thường xuất hiện từ tháng 3, 4 và 5, mang đặc điểm rất nóng và khô, ảnh hưởng lớn đến khí hậu thành phố Điện Biên Phủ Đây là nguyên nhân khiến thời tiết thay đổi thất thường, gây tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp địa phương.
Thường xuất hiện trong các tháng 12 năm trước và tháng 1 năm sau gây ra nhiều tác hại đến cây trồng nông lâm nghiệp
Thành phố Điện Biên Phủ có sông Nậm Rốm chảy qua theo hướng Bắc - Nam, khu vực phía Bắc thuộc xã Thanh Minh chảy theo hướng Đông Bắc -
Dòng chính sông Nậm Rốm ở Tây Nam nhận được nhiều dòng chảy từ các con suối lớn nhỏ hợp thành, xuất phát từ nhiều xã, phường trong thành phố Những nguồn nước này chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng lòng chảo Điện Biên Tuy lượng nước các suối khá lớn, nhưng do độ dốc cao, lượng nước bị dốc kiệt nhanh, khiến các sông suối chỉ phù hợp để cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, không thể vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy.
3.1.5 Địa chất, thổ nhưỡng 3.1.5.1 Địa chất
Nền địa chất vùng này hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, trải qua quá trình phong hóa và biến đổi địa chất phức tạp Quá trình này đã hình thành nhiều nhóm đá mẹ khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của địa chất địa phương Những loại đá này góp phần tạo nên đặc điểm tự nhiên và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động khảo cổ cũng như các hệ sinh thái vùng Chúng tôi cung cấp thông tin chi tiết về quá trình hình thành và đặc điểm của các nhóm đá mẹ để phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển bền vững.
Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 3.2.1.1 Dân tộc
Trên địa bàn thành phố có tới 4 dân tộc chính cùng chung sống, trong đó:
Người Thái chiếm 15,2%, Kinh chiếm 79,4%, Mông chiếm 1,7%, Tày chiếm 1,0% và các dân tộc khác chiếm 2,7%
Tổng số dân là 51.003 người, với 13.109 hộ, tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,7% Mật độ dân số bình quân là 769 người/ km vuông,,
Tổng số lao động toàn thành phố là 29.137 người, chiếm 60,0% tổng dân số, trong đó lao động nông lâm nghiệp chỉ chiếm 5,4% tổng lao động, cho thấy đây là lực lượng lao động phong phú có thể tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển rừng địa phương Nếu được cân đối phù hợp cho các ngành nông nghiệp và ngành nghề khác, thành phố có thể huy động từ 500 đến 1.000 lao động hàng năm để phát triển rừng Tuy nhiên, đa phần lao động hiện nay là lao động giản đơn, trong khi lao động kỹ thuật còn thiếu nhiều so với nhu cầu phát triển bền vững ngành rừng.
Là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của tỉnh, từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt trung bình hơn 10% mỗi năm Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hàng năm tăng trung bình 5%, trong khi giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trên 20% mỗi năm, và ngành dịch vụ tăng trưởng 25% mỗi năm Tổng giá trị sản xuất hàng hoá trên địa bàn thành phố đạt 3.003,2 tỷ đồng, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của nền kinh tế địa phương.
* Về cơ cấu kinh tế:
Ngành Nông lâm nghiệp đạt 123, tỷ đồng chiếm 4,1 %
- Ngành công nghiệp và xây dựng đạt 05,3 tỷ đồng, chiếm 23,5 %
- Ngành kinh doanh dịch vụ đạt 2.74,1 tỷ đồng, chiếm 72,4 %
Hiện nay, cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng GDP của khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, góp phần thúc đẩy sự phát triển đa dạng và bền vững của nền kinh tế Đồng thời, tỷ trọng GDP của khu vực sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản ngày càng giảm, phản ánh quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia.
Việc phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã giúp nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc tại các xã, phường có đất đồi núi và hoạt động nông nghiệp trên địa bàn thành phố Nhờ đó, các khó khăn hàng ngày của người dân đã được giảm bớt đáng kể, bộ mặt nông thôn vùng núi ngày càng khởi sắc Sự chuyển đổi này không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng các dân tộc thiểu số.
Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của thành phố Điện Biên Phủ, nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến các bản nông thôn miền núi Trong những năm qua, hoạt động nông nghiệp đã có những bước chuyển biến tích cực nhờ việc thay đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, đa dạng hóa sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sử dụng giống mới thâm canh tăng vụ.
3.2.2.2 Công nghiệp và xây dựng
Trên địa bàn thành phố công nghiệp chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, xay sát, sản xuất điện, nước, gỗ xẻ…
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 705,3 tỷ đồng, trong đó kinh tế nhà nước đạt 154,5% tỷ chiếm 21,9%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 550,8 tỷ, chiếm 78,1%
Trong chiến lược phát triển đô thị, ưu tiên hàng đầu là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố trẻ, bao gồm mạng lưới đường nội đô, các văn phòng trụ sở làm việc và các tiện ích phục vụ cộng đồng Đồng thời, việc phát triển cơ sở hạ tầng ven đô cũng được chú trọng để mở rộng không gian đô thị và nâng cao khả năng kết nối vùng.
3.2.2.3 Thương mại và dịch vụ
Trong những năm gần đây, hoạt động thương mại và dịch vụ tại thành phố đã phát triển đáng kể, với mạng lưới dịch vụ ngày càng mở rộng Nhiều chợ đầu mối và trung tâm thương mại đã được đầu tư và nâng cấp, góp phần thúc đẩy giao thương hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dân.
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Điện Biên với nhiều địa danh nổi tiếng như đồi A1, đồi Him Lam và hầm Đờ Cát Cảnh quan thiên nhiên tại đây rất đẹp, với các bản làng truyền thống mang đậm nét văn hóa Thái Điện Biên và rừng thực vật phong phú, phù hợp với du lịch sinh thái Điều này đã trở thành lợi thế của thành phố trong việc phát triển du lịch và du lịch sinh thái Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng vẫn chưa đủ đáp ứng yêu cầu để thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.
3.2.3 Giao thông Đường bộ: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, giao thông đường bộ tương đối phát triển với hệ thống giao thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố, trong đó có phát triển lâm nghiệp Đường hàng không: Trên địa bàn có tuyến hàng không Điện Biên - Hà Nội và ngược lại với tần xuất 2 chuyến một ngày đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu hàng hóa giữa thành phố Điện Biên với thủ đô và các tỉnh lân cận
Hệ thống giao thông thủy tại khu vực này không phát triển mạnh do đặc điểm địa hình chủ yếu gồm các con sông, suối ngắn và dốc Bên cạnh đó, vào mùa khô, lượng nước hạn chế khiến hoạt động vận chuyển bằng đường thủy gặp nhiều khó khăn và không đảm bảo tính hiệu quả.
3.2.4 Tình hình an ninh - quốc phòng
Công tác an ninh chính trị luôn được củng cố và tăng cường nhằm đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội Các cấp, ngành chủ động thực hiện công tác phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội để duy trì ổn định xã hội Việc tăng cường trật tự kỷ cương xã hội và đẩy mạnh phong trào an ninh tổ quốc góp phần đảm bảo môi trường sống an toàn và lành mạnh cho cộng đồng.
Tình hình an ninh cơ bản ổn định, không xảy ra các điểm nóng đáng lo ngại Tuy nhiên, các hoạt động phạm tội về ma túy và các vụ trộm cắp vẫn diễn biến phức tạp và đáng báo động.
3.2.5 Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội 3.2.5.1 Thuận lợi
Thành phố trẻ trung, đóng vai trò trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh, có vị trí địa lý thuận lợi cùng hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển các dự án rừng bền vững trên địa bàn.
Nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh, xây dựng và phát triển rừng được xác định là yếu tố then chốt, đóng vai trò là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của lâm nghiệp xã hội Việc tập trung vào phát triển rừng không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương và tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng dân cư Đây chính là chiến lược trọng tâm nhằm phát huy tiềm năng rừng tự nhiên, nâng cao đời sống của người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp trong khu vực.
- Có nhiều di tích lịch sử gắn với mốc son chói lọi của dân tộc… có điều kiện để thu hút du khách và các nhà đầu tư
3.2.5.2 Khó khăn và thách thức
Khu vực này có đông dân cư và nguồn lao động phong phú, nhưng phần lớn lao động là lao động phổ thông với trình độ kỹ thuật còn hạn chế Phương thức canh tác lạc hậu và thiếu sự đổi mới đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc xây dựng và phát triển rừng bền vững tại địa phương.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lâm nghiệp chưa đảm bảo, đặc biệt là hệ thống đường tuần tra phục vụ công tác bảo vệ rừng