- Đề tài khoa học cấp nhà nớc: “Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị đổi mới” thuộc chơng trình KX - 05 do PGS, TS Trần - Bài viết: “Tiếp tục đ
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lợng cán bộ là yếu tố rất quan trọng có tính chấtquyết định đến sự thành công hay thất bại của cách mạng.Trong xã hội ta đó là những cán bộ, những ngời trực tiếpphục vụ chế độ của dân, do dân, vì dân Họ là những
đại diện cho Đảng và Nhà nớc xây dựng và thực thi các chủtrơng, chính sách, là nhân tố quyết định sự phát triểncủa cách mạng
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ.Trong những năm qua, Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ -Tỉnh Hà Tĩnh đã thờng xuyên quan tâm đến công tác
đào tạo, bồi dỡng, rèn luyện đội ngũ cán bộ các cấp từhuyện đến cơ sở
Xuất phát từ tình hình trên, tôi lựa chọn đề tài
“Thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ thuộc diện Ban Thờng Vụ Huyện ủy Huyện Đức Thọ, Tỉnh
Hà Tĩnh quản lý trong giai đoạn hiện nay” làm luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề cán bộ và chính sách cán bộ đã đợc đề cập ởnhiều đề tài nghiên cứu Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu ởmột góc độ, giới hạn, phạm vi khác nhau
Trang 2- Đề tài: “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất ợng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc” của PGS, TS Nguyễn Phú Trọng và PGS, TS Trần Xuân
l-Sầm
- Đề tài khoa học cấp nhà nớc: “Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị đổi mới” thuộc chơng trình KX - 05 do PGS, TS Trần
- Bài viết: “Tiếp tục đổi mới công tác tổ chức cán bộ”
của đồng chí Nguyễn Đức Hoạt - ủy viên Trung ơng Đảng,phó trởng Ban thờng trực Ban Tổ chức Trung ơng đăng trênTạp chí Cộng sản số 130 năm 2007
- Luận văn thạc sỹ chính trị học “Quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ Lao động - Thơng binh và xã hội trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Xuân Lập, bảo
vệ năm 2006 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Luận văn thạc sỹ khoa học chính trị: “Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thuộc diện Thành ủy, Huyện ủy quản lý trong giai đoạn hiện nay tại tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn Chí C-
Trang 3ờng bảo vệ năm 2007 tại Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh.
Tuy nhiên, những đề tài, luận văn, bài viết nói trên mớichỉ đề cập đến một khía cạnh, một góc độ nào đó củacông tác chính sách cán bộ, cha có đề tài nào đi sâunghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện vấn đề chính sáchcán bộ đặc biệt là chính sách cán bộ thuộc diện Ban Th-ờng vụ Huyện ủy quản lý trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục đích: Xác định rõ những căn cứ khoa học
và thực tiễn của việc xây dựng chính sách cán bộ từ đó
đ-a rđ-a những yêu cầu đạt đợc khi thực hiện chính sách cán
bộ cho từng đối tợng cán bộ mà đặc biệt là đội ngũ cán bộthuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ, Hà Tĩnh quản
lý Trên cơ sở đó làm tốt hơn công tác chính sách cán bộgóp phần đào tạo bồi dỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ thuộcdiện Ban Thờng vụ quản lý ngày càng có chất lợng, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH
Trang 4ủy huyện Đức Thọ, Hà Tình quản lý trong thời gian tới.
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách cán bộ
đối với cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy huyện
Đức Thọ, tĩnh Hà Tĩnh quản lý từ năm 2000 đến nay, tậptrung vào những nhóm chính đó là chính sách đào tạo,bồi dỡng cán bộ, chính sách quản lý, sử dụng cán bộ, chínhsách quan tâm lợi ích vật chất và động viên tinh thần cánbộ
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Luận văn đợc dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩaMác-Lênin, t tởng Hồ chí Minh và các quan điểm của ĐảngCộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác cán bộ
- Kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoahọc, kết hợp điều tra, khảo sát, phân tích, tổng hợp các sốliệu về đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủyhuyện Đức Thọ, Hà Tĩnh quản lý và hệ thống các giải phápthực hiện chính sách cán bộ ở địa phơng Ngoài ra đề tài
Trang 5còn vận dụng các phơng pháp khái quát hóa, thống kê, sosánh, lôgic lịch sử, chú trọng đến phơng pháp tổng kếtthực tiễn.
6 Những đóng góp của đề tài
- Đánh giá đúng thực trạng và giá trị của việc thực hiệnchính sách cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủyhuyện Đức Thọ, Hà Tĩnh quản lý trong thời gian vừa qua Đềxuất hệ thống giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công tácchính sách cán bộ nói chung và chính sách đối với cán bộthuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy quản lý nói riêng
- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp
ủy Đảng thực hiện chính sách cán bộ nói chung và chínhsách đối với cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủyquản lý nói riêng, đồng thời có thể dùng làm tài liệu thamkhảo cho trờng chính trị tỉnh, trung tâm bồi dỡng chínhtrị huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Hà Tĩnh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, kết cấu luận văn gồm 2 chơng, 5 tiết
Trang 6Chơng 1
Thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộ
thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ, Hà Tĩnh quản lý trong giai đoạn hiện nay Những vấn đề
lý luận và thực tiễn
1.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội của huyện Đức Thọ; Đặc điểm của Đảng bộ huyện Đức Thọ; Đặc điểm của đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh quản lý
1.1.1 Khái quát đặc điểm lịch sử kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội huyện Đức Thọ
- Về lịch sử - truyền thống cách mạng của huyện ĐứcThọ - tỉnh Hà Tĩnh
- Về địa chính trị
- Về tình hình kinh tế của huyện Đức Thọ
- Về tình hình văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh
1.1.2 Đặc điểm của Đảng bộ huyện Đức Thọ
Đảng bộ huyện Đức Thọ là tổ chức Đảng đợc thành lậpsớm từ đầu năm 1930, ngay sau khi ra đời đã cùng các tổchức Đảng ở Nghệ An và Hà Tĩnh lãnh đạo quần chúng nhândân thực hiện cao trào cách mạng Xô Viết Nghệ Tĩnh
Hiện nay, Đảng bộ huyện Đức Thọ có 54 tổ chức cơ sở
Đảng trong đó 35 Đảng bộ trực thuộc và 19 chi bộ cơ sở trựcthuộc Ban chấp hành Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 - 2010
có 39 đồng chí, trong đó có 11 đồng chí là ủy viên Ban ờng vụ
Trang 7Th-Là Đảng bộ có nhiều thành tích xuất sắc trong việc lãnh
đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phơng và làm tốtcông tác xây dựng Đảng, đợc Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ
Hà Tĩnh đánh giá cao
Đức Thọ là huyện có nền kinh tế thuần nông, tỷ lệ lao
động nông nghiệp chiếm trên 80% Vì vậy, số đảng viên lànông dân chiếm tỷ lệ lớn có 27 Đảng bộ xã với 299 chi bộ, Đảng
Nguồn: Ban Tổ chức huyện ủy Đức Thọ.
Biểu 1.2: Phân tích chất lợng đảng viên
Trang 8Nguồn: Ban Tổ chức huyện ủy Đức Thọ.
Ngày càng nhiều ĐVTN, quần chúng u tú có nguyện vọng vào Đảng (Biểu 1.3) Đặc biệt trong 2 năm 2006, 2007
đã kết nạp đợc 15 đảng viên là đồng bào theo đạo Thiên Chúa
Biểu 1.3: Công tác phát triển Đảng trong những năm
gần đây
Năm Công tác
Nguồn: Trung tâm bồi dỡng chính trị huyện Đức Thọ.
Ban chấp hành Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 - 2010 có
39 đồng chí, trong đó có 11 đồng chí là ủy viên Ban Thờngvụ
Là Đảng bộ có nhiều thành tích xuất sắc trong việc lãnh
đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phơng và làm tốtcông tác xây dựng Đảng, đợc Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ
Hà Tĩnh đánh giá cao
Năm 2005: Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
Năm 2006: Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
Năm 2007: Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu
Đức Thọ là huyện có nền kinh tế thuần nông, tỷ lệ lao
động nông nghiệp chiếm trên 80% Vì vậy, số đảng viên lànông dân chiếm tỷ lệ lớn có 27 Đảng bộ xã với 299 chi bộ, Đảng
ở nông thôn chiếm 84,7% Nhiệm vụ lãnh đạo xây dựng nông
Trang 9thôn mới, phát triển kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấukinh tế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm đợc BCH Đảng
bộ huyện u tiên lãnh đạo
1.1.3 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ, Hà Tĩnh quản lý
1.1.31 Vai trò của đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ, Hà Tĩnh quản lý
Thứ nhất, đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ
huyện ủy Đức Thọ quản lý là lực lợng lãnh đạo, quản lý nhữnglĩnh vực cơ bản về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, anninh quốc phòng của huyện, là lực lợng chủ đạo, tiếp nhậntuyên truyền phổ biến chủ trơng, đờng lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nớc, các nghị quyết, chủ tr-
ơng của tỉnh trên địa bàn huyện Đức Thọ
Thứ hai, đội ngũ cán bộ thuộc diện quản lý của Ban
Th-ờng vụ Huyện ủy Đức Thọ là lực lợng trực tiếp với dân, gần dân,nắm tơng đối đầy đủ tâm t nguyện vọng của quần chúngnhân dân
Thứ ba, đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện
ủy Đức Thọ quản lý thực sự là những ngời có năng lực, trình
độ, có phẩm chất đạo đức tốt, thực sự là những tấm gơng
để quần chúng nhân dân tín nhiệm, học tập và noi theo,
có làm đợc nh vậy thì mới thuyết phục đợc nhân dân tin ởng vào các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, của
t-địa phơng từ đó mà đồng tình ủng hộ, hăng hái tham gia
Trang 10Ba là, đội ngũ cán bộ thuộc diện quản lý của Ban Thờng
vụ Huyện ủy Đức Thọ có sự kế cận giữa các thế hệ cán bộ,
đảm bảo sự kế thừa kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ cán
bộ lâu năm, đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạocủa thế hệ cán bộ trẻ
Bốn là, đội ngũ cán bộ có tâm lý, tình cảm, hoàn cảnhgia đình và cuộc sống không đồng đều
Năm là, đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụHuyện ủy Đức Thọ quản lý có nhiệm vụ, chức vụ và cơng vịcông tác đợc xác định tơng đối rõ ràng, trên nhiều lĩnhvực, địa bàn, lĩnh vực công tác của toàn huyện
1.2.1.1 Khái niệm cán bộ
Xuất phát gốc của từ cán bộ, nhiều nhà khoa học khẳng
định từ “cán bộ” du nhập nớc ta từ Trung Quốc thời xa xa,
qua phân tích có thể hiểu:
Trang 11Từ “cán bộ” có hai nghĩa cơ bản là: Nghĩa thứ nhất là cái
khung, cái khuôn (khung ảnh), nghĩa thứ hai là ngời nòng cốt,những ngời chỉ huy quân đội, trong một cơ quan tổ chứclàm nòng cốt, khi du nhập vào nớc ta đã biến đổi không cònnguyên nghĩa gốc Tuy nhiên cái hàm nghĩa bộ khung, ngờilàm nòng cốt, ngời làm chỉ huy luôn đợc lu giữ và nhận thức
ở nớc ta, cách hiểu thông thờng “cán bộ” đợc coi là tất cả
những ngời thoát ly, hởng lơng, phụ cấp từ ngân sách nhà
n-ớc, làm việc trong bộ máy chính quyền, trong hệ thốngchính trị Quan niệm này đợc cho là cách hiểu rộng nhất vềcán bộ, vì nó là cơ sở đầu tiên phân biệt cán bộ với cácthành phần khác trong xã hội với những công dân là ngời lao
động không hởng lơng, phụ cấp từ ngân sách nhà nớc
Theo quan niệm trên, cán bộ có thể đợc phân loại theonhiều tiêu chí khác nhau tùy vào vị trí, vai trò, chức năng củatừng loại cán bộ quy định
Theo chức vụ phân công trong cơ quan đơn vị tổ chức
có thể phân chia cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chủ chốt
Theo phân cấp hệ thống hành chính có thể phân chiathành cán bộ Trung ơng, cán bộ địa phơng cơ sở
Theo nhiệm vụ trong hệ thống chính trị có thể phânchia thành cán bộ Đảng, cán bộ chính quyền, cán bộ đoànthể Theo chuyên môn nghiệp vụ có thể chia thành cán bộhành chính, cán bộ nghiệp vụ
Theo phân định công việc có thể chia thành cán bộchuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm, chuyên gia
Trang 12Theo quan niệm thông thờng về “cán bộ” giúp mọi ngời
dễ hiểu, dễ phân biệt và gần với quan niệm của Chủ tịch
Hồ Chí Minh về công tác cán bộ Nó là cơ sở để chúng tahiểu sâu sắc, toàn diện hơn t tởng Hồ Chí Minh về cán bộ
và công tác cán bộ Theo quan điểm của Ngời, khái niệm cán
bộ đợc hiểu theo nghĩa thông thờng Trong tác phẩm sửa
đổi lối làm việc Hồ Chủ tịch đã nêu: “cán bộ là những ngời
đem chính sách của Đảng, của Chính phủ cho dân chúnghiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dânchúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ rõ để đặt ra chínhsách cho đúng” [38, tr.269]
Có thể nói quan điểm của Hồ Chủ Tịch về cán bộ đặttrọng trách cho cán bộ trong tổ chức trực tiếp thực thi nhiệm
Ngời chỉ gián tiếp nói tới cán bộ xây dựng chủ trơng, đờnglối, cha bàn về vấn đề hởng chế độ lơng, phụ cấp của cán
bộ nói chung Cùng với quan điểm “cán bộ là công bộc củadân” thì quan niệm cán bộ của Ngời rõ ràng mang nghĩarộng T tởng của Ngời về cán bộ và công tác cán bộ còn đợchiểu đầy đủ với nghĩa bao quát nhất, phổ thông nhất
Trên thực tế xem xét cán bộ dới góc độ hởng lơng, phụcấp phân theo ngạch, bậc; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp
nghiệp vụ thì quan niệm “cán bộ” cha bao quát hết Để phát
huy hết vai trò, chức năng nghiệp vụ của cán bộ và luật pháp
hóa công tác quản lý cán bộ, khái niệm “cán bộ” đã đợc bổ
sung và cụ thể hơn bằng những khái niệm gần nghĩa nh
Trang 13khái niệm công chức, viên chức Hiện nay, việc nghiên cứu
làm rõ khái niệm “cán bộ” vẫn còn có nhiều ý kiến và quan
Trong từ điển tiếng việt xuất bản năm 1999, “cán bộ”
quy định, khái niệm “cán bộ” đợc hiểu là những ngời đợc
bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng và điều động để làm việctrong bộ máy của Đảng, Nhà nớc và các tổ chức chính trị - xãhội, cùng thực hiện chủ trơng, đờng lối của Đảng Cộng sảnViệt Nam trong hệ thống chính trị thống nhất, là công bộccủa nhân dân, đợc hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc và đợc
điều chỉnh bởi pháp lệnh cán bộ, công chức Trong pháplệnh công chức Việt Nam qui định cán bộ là công bộc của
Trang 14nhân dân, là ngời trung thành, tận tụy vì lợi ích của giai cấpcông nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
Tiếp cận khái niệm cán bộ từ nhiều phơng diện, có thểrút ra kết luận cần hiểu khái niệm cán bộ theo hai nghĩa:
Nghĩa rộng: Cán bộ là tất cả những ngời thoát ly, đảm
đơng một công việc nào đó hay giữ một chức trách, một
c-ơng vị trong Đảng, Nhà nớc, cơ quan, ban ngành, tổ chứcchính trị xã hội, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp hởng lơng
và phụ cấp từ ngân sách Nhà nớc hoặc một phần từ ngânsách Nhà nớc theo quy định của Hiến pháp, pháp luật vànhững chính sách hiện hành của Nhà nớc Họ là những ngờicông bộc của dân, phục vụ nhân dân
Nghĩa hẹp: Cán bộ theo nghĩa hẹp vừa là cán bộ theo
nghĩa rộng, vừa có nét đặc thù do bầu cử, đề bạt, cânnhắc, bổ nhiệm theo quy trình của công tác tổ chức cán bộ
và các cấp quản lý ra quyết định, giao nhiệm vụ giữ cơng
vị trong bộ máy lãnh đạo của cơ quan Trung ơng hoặc địaphơng, hởng phụ cấp của họ đợc hởng từ ngân sách hoặcmột phần từ ngân sách Nhà nớc theo quy định của Nhà nớc
Từ những phân tích trên có thể rút ra khái quát về khái niệm
“cán bộ”:
“Cán bộ” là từ chỉ tất cả mọi ngời đợc đảm đơng thực
hiện, gánh vác một công việc, nhiệm vụ nào đó do Đảng,Nhà nớc, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể thông quacông tác tổ chức cán bộ và các cấp quản lý quyết địnhtuyển dụng, tiến cử, bổ nhiệm, đề bạt, cân nhắc giao cho,phân công cho nhiệm vụ nào đó để phục vụ nhân dân,
Trang 15phục vụ Tổ quốc Lơng và phụ cấp của cán bộ đợc hởng từngân sách hoặc một phần từ ngân sách Nhà nớc theo quy
định của Hiến pháp, pháp luật, pháp lệnh của Nhà nớc cùngvới những chính sách cụ thể do Nhà nớc ban hành
ở nớc ta, để đảm bảo nhận thức thống nhất, khôngphức tạp hóa vấn đề, không mâu thuẩn giữa cán bộ, côngchức, viên chức với cán bộ trong t tởng Hồ Chí Minh cần có sự
thống nhất khái niệm coi “cán bộ” là khái niệm gốc, chung
nhất Các khái niệm “công chức”, “viên chức”, “chuyên gia”,
“cán sự”, “cán bộ chuyên trách” “cán bộ kiêm nhiệm” đều lànhững khái niệm gần nghĩa, chứa đựng những yếu tố của
khái niệm gốc “cán bộ” Do xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ,
cơng vị nghề nghiệp cụ thể, do phơng thức hoạt động khácnhau của mỗi hệ thống, chất lợng và chuẩn mực công tác đàotạo mà những khái niệm gần nghĩa này xuất hiện
Trong thực tế một số ngời đã hiểu lệch lạc cho rằng nhữngkhái niệm trên độc lập với khái niệm cán bộ, thậm chí một sốngời còn cho rằng viên chức không phải là cán bộ hoặc cán bộchỉ là những ngời đợc tuyển dụng, bầu làm lãnh đạo còn lạinhững ngời gọi theo chuyên môn, chức vụ không phải là cán bộ.Hiểu nh vậy gây ra nhiều trở ngại trong t duy thông thờng của
đại bộ phận quần chúng và quan niệm về cán bộ theo t tởng HồChí Minh
Trong phạm vi của đề tài và mục đích nghiên cứu,
ngoài khái niệm “cán bộ” cần làm rõ thêm một số khái niệm
“cán bộ chủ chốt”, “cán bộ thuộc diện Ban Thờng vụ Huyện
ủy quản lý”, “chính sách cán bộ”.
Trang 161.2.1.2 Khái niệm cán bộ chủ chốt
Theo từ điển tiếng anh, cán bộ chủ chốt(leader) là ngờicầm đầu, đó là những ngời đứng đàu quan trọng nhất, cóchức vụ cao nhất trong một tập thể, có quyền ra quyết định
về chủ trơng, có trách nhiệm và quyền điều hành một tậpthể, một đơn vị, một tổ chức thực hiện những nhiệm vụcủa tập thể hoặc tổ chức ấy thậm chí có thể chi phối, dẫndắt toàn bộ hoạt động của một tổ chức nhất định
ở nớc ta, cán bộ chủ chốt đợc hiểu là: những ngời đứng
đầu, có chức vụ cao nhất trong các cơ quan, của hệ thốngchính trị các cấp, trong một tập thể; chịu trách nhiệm trớccác quyết định về chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhànớc; có trách nhiệm và quyền điều hành trong hệ thốngchính trị, trong một tập thể, một đơn vị, một tổ chức đểthực hiện những nhiệm vụ của tập thể hặc tổ chức ấy, có
ảnh hởng lớn với vai trò là ngời dẫn dắt toàn bộ hoạt độngcủa tổ chức đó
Việc xác định cán bộ chủ chốt hay không chủ chốtphải căn cứ vào chức trách cụ thể của mỗi ngời và phải đợc
đặt trong mối quan hệ với một tổ chức nhất định, có khi ởcơng vị này, tổ chức này là cán bộ chủ chốt, nhng trongmối quan hệ khác, tổ chức khác thì lại không phải là chủchốt Ví dụ: Đồng chí Bí th Đảng ủy một xã là cán bộ chủchốt của xã nhng khi đặt trong mối quan hệ toàn huyệnthì không phải là cán bộ chủ chốt mặc dù đ/c đó có thểtham gia cấp ủy huyện
Trang 171.2.1.3 Quy định cán bộ thuộc diện Ban thờng vụ Huyện ủy quản lý
Căn cứ quy định số 23 - QĐ/TW ngày 31/10/2006 của Bộchính trị quy định thi hành điều lệ Đảng khóa X
Căn cứ Quyết định số 67 QĐ/TW ngày 4/7/2007 của Bộchính trị ban hành quy chế phân cấp quản lý cán bộ vàQuyết định số 68-QĐ/TW ngày 4/7/2007 của BCH Trung ơng
về “ Ban hành quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu ứngcử”
Ngày 12/11/2007, Ban Thờng vụ Tỉnh ủy Hà Tĩnh banhành quy định số 808 - QĐ/TU quy định Ban Thờng vụHuyện, Thị, Thành ủy có trách nhiệm và quyền hạn trongquản lý cán bộ gồm:
1 Quyết định phân công công tác của ủy viên BCH
Đảng bộ, ủy viên BTV Huyện, Thị, Thành ủy
2 Trên cơ sở đề nghị của đ/c Bí th và Thờng trựcHuyện,Thị, Thành ủy thảo luận và quyết định:
- Tuyển chọn, bố trí, phân công công tác, giới thiệu ứng
cử, chỉ định, quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng; điều động,luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thởng, kỷ luật;nghỉ chế độ BHXH và thực hiện chính sách đối với cán bộthuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp
- Chuẩn bị nhân sự để Ban Chấp hành Đảng bộhuyện, thị, thành phố xem xét, quyết định trình Ban Th-ờng vụ Tỉnh ủy, Thờng trực Tỉnh ủy đối với các chức danhcán bộ diện Ban Thờng vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc quyềnxem xét của BCH
Trang 18- Đề nghị Ban Thờng vụ Tỉnh ủy, Thờng trực Tỉnh ủy
về bố trí, phân công công tác, nhận xét, đánh giá, bổnhiệm, miễn nhiệm; khen thởng, kỷ luật; nghỉ chế độBHXH và thực hiện chính sách đối với các chức danh cán bộcông tác sinh hoạt Đảng tại địa phơng thuộc quyền trực tiếpquyết định của Ban Thờng vụ, Thờng trực Tỉnh ủy
3 Quyết định việc phân cấp, phân công quản lý cán
bộ đối với các cấp ủy Đảng trực thuộc Huyện, Thị, Thành ủy.Chuẩn y các chức danh bầu cử, chỉ định bổ sung cấp ủyviên, ủy viên Ban Thờng vụ, khi cần thiết chỉ định Bí th, phó
bí th của các cấp ủy trực thuộc theo quy định
4 Tham gia ý kiến về công tác cán bộ và cán bộ đối với
Đảng, đoàn, Ban cán sự Đảng, Ban lãnh đạo của các cơ quancấp tỉnh có cán bộ thuộc chức danh trực tiếp quản lý củangành, đoàn thể cấp Tỉnh hoặc Trung ơng công tác, sinhhoạt Đảng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố
5 Quyết định kiểm tra công tác cán bộ của các cấp ủy,
tổ chức Đảng trong phạm vi phụ trách
Về phân cấp quản lý các chức danh cán bộ của Ban ờng vụ Huyện, Thị, Thành ủy, điều 21 quy định 808 nghirõ:
Th-Ban Thờng vụ Huyện, Thị, Thành ủy quản lý và trực tiếpquyết định các chức danh: ủy viên BCH Đảng bộ; ủy viên Uỷban kiểm tra huyện, thị, thành ủy; ủy viên Thờng trực HĐNDhuyện, thị, thành phố; trởng, phó phòng, ban (và chức danh t-
ơng đơng) cấp huyện; chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban MTTQ;trởng, phó các đoàn thể quần chúng, các hội xã hội, xã hội
Trang 19nghề nghiệp thuộc huyện, thị, thành phố; bí th; phó bí th, uỷviên Ban Thờng vụ; chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, chủ tịch, phóchủ tịch UBND; trởng công an, quân sự xã, phờng, thị trấn; bí
th, phó bí th chi bộ trực thuộc
Nh vậy căn cứ vào các văn bản quy định của Trung ơng
và của Tỉnh ủy Hà Tĩnh, đối tợng cán bộ thuộc diện Ban ờng vụ Huyện, Thị, Thành ủy quản lý theo quy định 808QĐ/TU ngày 12/11/2007 hẹp hơn đối tợng cán bộ thuộc diệnBan Thờng vụ Huyện, Thị ủy quản lý theo Quy định 664QĐ/TU ngày 4/9/1999 Điều này có liên quan trực tiếp đến
Th-đề tài ở chỗ: các số liệu khảo sát về đối tợng cán bộ thuộcdiện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ quản ý theo Quy định
664 QĐ/TU, còn phần xây mục tiêu, phơng hớng và nhữnggiải pháp chủ yếu thực hiện chính sách cán bộ đối với cán bộthuộc diện Ban Thờng vụ Huyện ủy Đức Thọ quản lý lại tínhtheo Quy định 808 QĐ/TU ngày 12/11/2007
1.2.1.4 Khái niệm chính sách cán bộ
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, Chính sách cán bộ là:
Hệ thống các quan điểm, chủ trơng, mục tiêu của Đảng Cộng sản và Nhà nớc Việt Nam về công táccán bộ, kèm theo các giải pháp thực hiện các mục tiêu
đó nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, có chấtlợng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trongmỗi thời kỳ Chính sách cán bộ bao gồm: Chính sáchtuyển dụng, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ; chínhsách đào tạo, bồi dỡng cán bộ; chính sách tiền lơng;chính sách khen thởng, kỷ luạt cán bộ; chính sách
Trang 20bảo vệ cán bộ và các chính sách đãi ngộ khác đối vớicán bộ Chính sách cán bộ là một trong những chínhsách lớn của Đảng và Nhà nớc có tầm quan trọng đặcbiệt Trong điều kiện của Đảng cầm quyền, Đảngthống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý độingũ cán bộ, chính sách cán bộ là chính sách thốngnhất trong hệ thống chính trị Mỗi lĩnh vực, bộ phậnhợp thành của hệ thống chính trị có thể vận dụngchính sách cán bộ chung để thực hiện cho phù hợp với
điều kiện cụ thể, qua đó góp phần bổ sung, hoànchỉnh chính sách ấy Tuỳ theo mức độ quan trọng,phạm vi, cấp độ điều tiết của chính sách mà Đại hội
Đại biểu toàn quốc của Đảng, Ban chấp hành Trung
-ơng, Bộ chính trị hay Ban Bí th Trung ơng Đảng banhành các văn bản nh Nghị quyết, Quyết định, Quy
định, Quy chế… của Trung ơng Đảng và phải đợcthể chế bằng Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quy
định của cơ quan nhà nớc có liên quan Hàng năm, cóthể đợc điều chỉnh, bổ sung, cụ thể hoá thêm, loại
bỏ những điều bất hợp lý cho phù hợp với tình hìnhthực tế đã biến đổi, nhằm bảo đảm tính côngbằng, động viên tinh thần của cán bộ phấn đấu vơnlên trong công tác và học tập Có chính sách cán bộ
đúng và thực hiện tốt sẽ tạo ra động lực to lớn đểxây dựng, bảo vệ và phát triển đất nớc [19, tr 576]
"Chính sách", theo nghĩa phổ thông là đờng lối, chủtrơng của một chính phủ hay một chính Đảng, tổ chức xã
Trang 21hội Chính sách cán bộ theo nghĩa rộng là toàn bộ đờng lối,chủ trơng, biện pháp về công tác cán bộ (bao gồm cả các vấn
để thờng gọi là "Chiến lợc" Nh chiến lợc cán bộ, chiến lợc
đào tạo… và các vấn để cụ thể) Nếu sử dụng khái niệmchính sách cán bộ theo nghĩa rộng nh vậy thì khi bàn đếnchính sách cán bộ phải bàn đến toàn bộ công tác cán bộ mànhiều nội dung có thể đợc tách ra xem nh những vấn đề
độc lập Nếu hiểu chính sách cán bộ theo nghĩa hẹp, thậmchí quá hẹp nh thờng dùng hiện nay trong nhiều trờng hợp
nh các u đãi dành cho những ngời làm việc trong cơ quannhà nớc, tổ chức chính trị… thì không phản ánh đợc vị trícủa chính sách trong công tác cán bộ
Trong phạm vi của đề tài, chính sách cán bộ đợc xem
là tập hợp những chủ trơng và biện pháp về lợi ích vật chất
và tinh thần trực tiếp tác động đến đội ngũ cán bộ, baogồm những nhóm chính sách chính nh:
- Chính sách đào tạo, bồi dỡng cán bộ
- Chính sách sử dụng, thu hút, quản lý cán bộ
- Chính sách đảm bảo lợi ích vật chất và động viêntinh thần
Trớc thời kỳ đổi mới (1986) với đặc trng là nền kinh tếquốc doanh và tập thể, vận hành bằng cơ chế hành chínhtập trung, chính sách cán bộ bao hàm nhiều nội dung, xoayquanh việc ban hành và thực hiện những quy định về đãingộ vật chất và tinh thần đối với “đội ngũ cán bộ công nhânviên chức” các cấp, các ngành trong khuôn khổ ngân sách và
Trang 22quỹ công Đào tạo cán bộ bằng ngân sách Nhà nớc theo kếhoạch từ trên; tuyển dụng, phân phối, sử dụng cán bộ thôngqua thực hiện chế độ “cán bộ công nhân viên chức” với lơngbậc đợc Nhà nớc quy định kèm theo một chế độ phân phốihiện vật (qua tem phiếu, cửa hàng cung cấp), chế độ chămsóc sức khoẻ, chế độ phân phối nhà ở… tơng ứng Việc khenthởng chủ yếu là sự động viên tinh thần, thông qua cácphong trào thi đua Ngời lao động không có sự lựa chọn nàokhác, theo sự điều động của bộ máy Sự phụ thuộc mộtchiều của ngời lao động vào bộ máy một mặt làm cho bộmáy bị quan liêu hoá, chậm sửa đổi chính sách cán bộ đã lạchậu, mặt khác hạn chế, thậm chí triệt tiêu động lực sáng tạocủa ngời lao động Giá trị xã hội, thành quả công tác, mụctiêu phấn đấu của mọi ngời là sự thăng tiến theo thang bậccông chức và công nhân Việc thăng tiến đó phụ thuộc vàothâm niên, “thái độ chính trị”, “t cách cá nhân” theo đánhgiá của lãnh đạo, trong đó năng lực làm việc cha đợc coitrọng đúng mức Hậu quả của chính sách cán bộ đó là mộtnguyên nhân dẫn đến sự trì trệ, lạc hậu.
Bớc vào thời kỳ đổi mới, trong giai đoạn đầu - giai đoạnchuyển đổi - do tình hình khách quan thúc bách, đã cónhững thay đổi về chính sách cán bộ trên một số vấn đề
cụ thể Chính sách cán bộ thay đổi cha cơ bản, cha đủtầm, tuy vẫn chấp nhận đợc do đặc thù của giai đoạn này(khu vực kinh tế Nhà nớc vẫn còn chiếm vị trí áp đảo, khuvực hành chính, sự nghiệp công đang thừa biên chế, xã hộithiếu việc làm…) nhng đã bộc lộ sự lạc hậu ngày càng rõ, cha
Trang 23thoát hẳn ra khỏi t duy bao cấp, những biểu hiện quan liêutrong chính sách cán bộ, trong xử lý biên chế và tuyển dụng,trong chính sách tiền lơng và khen thởng (vẫn duy trì mộtmức lơng danh nghĩa công chức quá thấp, bình quân vớichế độ nâng bậc theo niên hạn, thực chất là không căn cứvào năng lực và kết quả công tác, cha cắt đuôi đợc nhiềukhoản “phụ cấp” có thể cắt; khen thởng, tặng huân, huychơng, lên lơng bậc, phong các danh hiệu khá rộng rãi, cónhiều biểu hiện hình thức, không thực chất…) Khuyếnkhích lợi ích vật chất và động viên tinh thần đều không
đúng mức, khó có thể nói đến việc xây dựng một đội ngũcông chức trong sạch, mẫn cán, phòng và chống tham nhũng,quan liêu, lãng phí
Đến nay, khi các thành phần kinh tế hình thành và dầnlớn mạnh, cơ chế thị trờng chiếm vị trí chủ đạo, hội nhậpquốc tế đã mở rộng và đi vào chiều sâu, đã đặt ra đòi hỏikhách quan thay đổi một cách cơ bản vấn đề chính sáchcán bộ
Chế độ “cán bộ, công nhân, viên chức” kiểu cũ trênthực tế đã bị xoá bỏ Ngời lao động trả tiền để đợc đàotạo, đợc quyền và có điều kiện chọn nơi làm việc theo ýmình, là “bên bán” trong thị trờng lao động, hành độngtrong khuôn khổ của quan hệ cung cầu và luật pháp thôngqua những hợp đồng lao động rất cụ thể, có thời hạn giữa
“bên bán” và “bên mua” (kể cả khi “bên mua” là cơ quan Nhànớc) Họ có nhiều sự lựa chọn và khu vực Nhà nớc trên nhiềulĩnh vực hoạt động không phải là lựa chọn u tiên của họ, nhất
Trang 24là đối với lao động có chất lợng cao Khu vực t nhân, nhất làkhu vực có yếu tố nớc ngoài, hành nghề “tự do”, làm các “ôngchủ nhỏ” có sức hấp dẫn lớn hơn, do chính sách lơng bổng
và thu nhập, cơ hội chọn việc làm phù hợp, điều kiện đào tạotiếp và thăng tiến theo năng lực, do quan hệ quản lý đơngiản, ít bị bệnh quan liêu chi phối… Phân bổ lại một cáchhợp lý lao động có chất lợng cao trong các khu vực trong vàngoài nhà nớc là điều cần thiết, nhng sẽ là tệ hại, nếu khuvực hành chính công, khu vực quản lý Nhà nớc ngay từ “đầuvào” không thu hút đợc những nguồn lực u tú, đành phảichấp nhận nguồn lực kém chất lợng hơn (trong đó có cả một
bộ phận chất lợng rất thấp do tác động tiêu cực trong khâutuyển dụng và cha loại trừ đợc tệ “con ông cháu cha”)
Chẳng những thiếu nguồn bổ sung u tú, khu vực quản
lý Nhà nớc còn bị “chảy máu chất xám” Không ít cán bộ saumột thời gian làm việc trong quan hệ, nay chuyển sang khuvực t để “khai thác”, nhiều khi thực chất là móc ngoặc, lũng
đoạn quản lý Nhà nớc Đó là cha nói đến hiện tợng “chảy máuchất xám” ngay trong khu vực Nhà nớc, từ khu vực hànhchính sang khu vực kinh doanh; cũng cha nói đến hiện tợng
“chảy máu chất xám” vô hình, làm việc trong khu vực Nhà
n-ớc thực chất chỉ để giữ chổ, để tâm trí và thời gian chohoạt động “tự bù đắp”, “chân trong chân ngoài”
Lao động trong khu vực Nhà nớc không thể phát triểnlành mạnh, trong khi sự phát triển trong khu vực t nhân cũngtồn tại nhiều cản trở, hạn chế do nhiều nguyên nhân Hậu
Trang 25quả là nguồn nhân lực chất lợng cao phát triển chậm, ảnh ởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và phát triển của đấtnớc trong hội nhập quốc tế.
h-Tính thiếu mục tiêu tập trung trong chính sách đào tạosau tuyển dụng, khuynh hớng chạy theo bằng cấp hình thức,thích “làm cán bộ lãnh đạo”… đã làm cho tình hình thêmtrầm trọng Nếu phần đông cán bộ có năng lực chuyên mônkhá đều hớng đến mục tiêu trở thành cán bộ lãnh đạo.Thiếunhân lực có chất lợng cao là điều trớc mắt ai cũng thấy; thiếunguồn nhân lực có chất lợng cao để xây dựng đội ngũ côngchức và cán bộ lãnh đạo các cấp có phẩm chất và năng lực đápứng yêu cầu của thời kỳ mới là điều nhiều ngời cha nhận ra
Đối với nớc ta trong giai đoạn hiện nay, chính sách cán
bộ, nhất là chính sách liên quan đến lợi ích vật chất có vị tríquan trọng hàng đầu Không xem nhẹ động lực tinh thần,công tác chính trị t tởng, cùng các phong trào thi đua… nhngkhông thể phủ nhận ý nghĩa quyết định của lợi ích vậtchất Sự phân phối các lợi ích vật chất một cách công khai,công bằng, xứng với cống hiến theo nguyên tắc của CNXH,cũng là một động lực tinh thần rất lớn Mọi cách tiếp cậnquan liêu trong sử dụng và đãi ngộ tài năng, mọi sự cào bằng,bình quân chủ nghĩa, kể cả bình quân chủ nghĩa trongkhen thởng, đều triệt tiêu, chẳng những động lực vật chất
mà cả động lực tinh thần của ngời lao động Hiện tợng một
bộ phận không nhỏ cán bộ công chức trong các cơ quan Đảng,chính quyền, đoàn thể ở các tỉnh phía Nam thời gian gân
đây xin thôi việc để vào làm ở các công ty t nhân, công ty
Trang 26có vốn đầu t của nớc ngoài là một hiện tợng chúng ta cầnsuy ngẫm
1.2.1.5 Quan niệm về thực hiện chính sách cán
bộ đối với cán bộ thuộc diện Ban thờng vụ Huyện uỷ
Đức Thọ quản lý
Chính sách cán bộ là hệ thống các quan điểm, chủ
tr-ơng, mục tiêu… của Đảng Cộng sản và Nhà nớc Việt Nam vềcông tác cán bộ, kèm theo các giải pháp thực hiện các mục tiêu
đó nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, có chất lợng
đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trong mỗi thời kỳ.Việc thực hiện chính sách cán bộ là các cơ quan, bộ phận,lĩnh vực nghiên cứu, quán triệt, vận dụng chính sách cán bộcủa Đảng, của Nhà nớc vào thực tế của đơn vị mình, nhằmgóp phần xây dựng đội ngũ cán bộ trong cơ quan, đơn vịngày càng hoàn chỉnh, đồng bộ, có đủ khả năng lãnh đạo
đơn vị hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị đã đề ra Từcách hiểu đó ta có thể quan niệm thực hiện chính sách cán
bộ đối với cán bộ thuộc diện Ban thờng vụ Huyện uỷ Đức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh quản lý là quá trình Ban thờng vụ Huyện uỷ
Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, Quy chế… Nhằm lãnh đạo các cấp uỷ
Đảng, các cấp chính quyền, các phòng ban, ngành chức năng, quán triệt, học tập và vận dụng những chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc cấp trên về chính sách cán bộ vào thực
tế địa phơng mình một cách sáng tạo, phù hợp với điều kiện
cụ thể nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban thờng vụ Huyện uỷ quản lý nói riêng và đội ngũ cán bộ
Trang 27nói chung đáp ứng ngày càng cao những yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phơng làm cho đời sống chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội trên địa bàn ổn định và phát triển, gópphần vào sự nghiệp cách mạng của Đảng thắng lợi, thực hiệnthành công mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh Đồng thời, thực hiện chính sách cán bộ
đối với cán bộ thuộc diện Huyện uỷ Đức Thọ - Hà Tĩnh quản
lý còn góp phần làm căn cứ để bổ sung, hoàn chỉnh chínhsách cán bộ nói chung
1.2.2 Vai trò của cán bộ và chính sách cán bộ
1.2.2.1 Vai trò của cán bộ
Trong bất cứ thời kỳ nào, ở giai đoạn cách mạng nào,cán bộ và công tác cán bộ cũng đều giữ một vị trí đặc biệtquan trọng Đây là những t tởng cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin, do đó đã giúp cho giai cấp vô sản xây dựng đợc độingũ cán bộ có thể đảm đơng, hoàn thành nhiệm vụ vĩ đại
mà lịch sử giao phó Hệ t tởng của chủ nghĩa Mác - Lênin đợctruyền bá bằng lý luận khoa học cùng kinh nghiệm hoạt độngthực tiễn vào phong trào cách mạng vô sản C.Mác đã kếtluận rằng bất cứ t tởng nào dẫu cao siêu, vĩ đại đến đâuthì t tởng vẫn mãi mãi chỉ là t tởng, nếu t tởng đó không cóngời truyền bá, vận dụng nó trong đời sống xã hội C.Máckhẳng định: "Muốn thực hiện tốt những t tởng thì cần cónhững con ngời vận dụng một lực lợng thực tiễn" [35, tr.145]
Thực chất ngời truyền bá t tởng chủ nghĩa Mác - Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh, truyền bá t tởng, quan điểm, đờng lối,chính sách của Đảng và nhà nớc chính là những cán bộ cách
Trang 28mạng của Đảng, gọi chung là đội ngũ cán bộ, những ngờicộng sản.
C.Mác và Ph.Ăng ghen còn khẳng định trong cán bộ,
có bộ phận những ngời cộng sản u tú là nhân tố tích cực đểthúc đẩy phong trào cách mạng phát triển theo con đờng tựgiác, các ông khái quát: "Về mặt thực tiễn, những ngời cộngsản là bộ phận kiên quyết nhất trong tất cả các bộ phận khác,
về mặt lý luận, họ hơn hẳn bộ phận còn lại của giai cấp vôsản ở chổ họ hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kếtquả chung của phong trào vô sản" [35, tr.558]
V.I.Lênin đã bảo vệ và phát triển những quan điểm củaC.Mác và khẳng định: "Trong lịch sử, cha hề có một giai cấpnào dành đợc quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra đợchàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểutiên phong có đủ khả năng tổ chức lãnh đạo phong trào" [29,tr.407]
Từ việc xác định đờng lối, nhiệm vụ chính trị đúng,cho đến khi biến đờng lối nhiệm vụ chính trị đó thànhhiện thực cách mạng thì phải trải qua một quá trình, trongquá trình này, vấn đề tổ chức cán bộ có ý nghĩa quyết
định Nếu không có đội ngũ cán bộ tốt thì đờng lối nhiệm
vụ đề ra dù đúng cũng chỉ dừng lại trên giấy tờ Lênin chỉrõ: "Nghiên cứu con ngời, tìm những cán bộ có bãn lĩnh, hiệnnay là then chốt; nếu không thì tất cả mọi mệnh lệnh vàquyết định sẻ chỉ là mớ giấy lộn [34, tr.449]
Vì vậy, Lênin luôn luôn gắn vấn đề kiện toàn tổchức và hoạt động của bộ máy với xây dựng đội ngũ cán bộ,
Trang 29nhất là cán bộ chủ chốt của Đảng và Nhà nớc Lênin còn chỉ rõcán bộ cách mạng: "Là những ngời biết cách biến cái sắclệnh từ trạng thái giấy lộn đầy bụi bặm thành thực tiễn cuộcsống" [34, tr.235] Lênin khẳng định đội ngũ cán bộ lànhân tố đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản "Ngờicộng sản chỉ có một cách duy nhất để chứng minh quyềnlãnh đạo của mình đó là tìm cho đợc ngày càng nhiềunhững ngời phụ tá, biết giúp đỡ họ làm việc, biết đề bạt họ,biết giới thiệu họ và chú ý đến kinh nghiệm của họ [28,tr.473].
Quá trình vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lênin và sự nghiệp cách mạng Việt Nam, Hồ Chủ Tịch đã cụthể hoá quan điểm về vai trò của cán bộ, Ngời khẳng định
-"Cán bộ là gốc của công việc, công việc thành công hay thấtbại đều do cán bộ tốt hay kém" [38, tr.563]
Nếu cán bộ tốt, cán bộ ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụthì việc xây dựng đờng lối, chính sách sẽ đúng đắn và là
điều kiện tiên quyết đa sự nghiệp cách mạng đi lên thắnglợi Không có đội ngũ cán bộ tốt thì dù đờng lối chính sách có
đúng đến đâu cũng khó có thể biến thành hiện thực đợc.Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Hồ ChủTịch luôn quan tâm đặc biệt đến công tác đào tạo, huấnluyện cán bộ Ngay từ khi cách mạng cha thành công, ngờikhẳng định: Cán bộ là vốn của đoàn thể, có vốn mới làm ralãi, bất cứ chính sách công tác gì nếu có cán bộ tốt thì