1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi
Tác giả Nguyễn Ngọc Diệu
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thành Tâm
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 892,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do hình thành đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu của đề tài (12)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 4. Ý nghĩa của đề tài (13)
  • 5. Phạm vi giới hạn của đề tài (13)
  • 6. Kết cấu của đề tài (14)
  • 7. Kế hoạch thực hiện (14)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG (16)
    • 1.1. An toàn lao động (16)
    • 1.3. Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại nhà máy (18)
    • 1.4. An toàn điện (19)
    • 1.5. Tư thế lao động (20)
    • 1.6. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy (20)
    • 1.8. Phương pháp giải quyết (23)
    • 1.9. Các nghiên cứu (24)
    • 2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển (26)
    • 2.2. Sản phẩm chính (27)
    • 2.3. Thị trường (28)
    • 2.4. Cơ cấu tổ chức (28)
    • 2.5. Các thuận lợi và khó khăn chung của công ty (30)
  • CHƯƠNG 3........ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN (26)
    • 3.1. Tổng quan về quy trình sản xuất tại doanh nghiệp (32)
      • 3.1.3. Thiết bị điều khiển của từng giai đoạn sản xuất (39)
    • 3.2. Quy trình an toàn lao động tại doanh nghiệp (39)
    • 3.3. Các bước tiến hành quy trình an toàn lao động (40)
    • 3.4. Các quy tắc chung về an toàn lao động (40)
    • 3.5. Các loại ô nhiễm tại nhà xưởng (42)
    • 3.6. An toàn trong lao động (43)
    • 3.7. Đánh giá chung về quy trình đảm bảo an toàn lao động..................................34 CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO (44)
    • 4.2. Tập huấn an toàn lao động (47)
    • 4.4. Biện pháp an toàn điện (49)
    • 4.5. Nâng cấp trang bị dây chuyền công nghệ (49)
    • 4.6. Đề xuất xây dựng quy trình an toàn lao động tại nhà xưởng (51)
  • KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (14)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KINH TẾ *********** BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THỨC ĂN GIA SÚC PHÚ LỢI Sinh viên thực

Lý do hình thành đề tài

Ngành chăn nuôi Việt Nam có sự phát triển nhanh từ những năm 90, tạo động lực mạnh cho sự tăng trưởng của ngành thức ăn chăn nuôi (TACN) Sau hơn 20 năm hội nhập, TACN Việt Nam đạt được nhiều thành tựu đáng kể với mức tăng trưởng trung bình 10-15% mỗi năm, đưa Việt Nam trở thành nước có ngành công nghiệp TACN phát triển nhanh nhất khu vực Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng thức ăn gia súc, gia cầm sản xuất công nghiệp từ 2,7 triệu tấn năm 2000 đã tăng lên 10,583 triệu tấn năm 2010 và 19,381 triệu tấn năm 2017.

Trong năm 2018, sản lượng TACN đạt trên 23 triệu tấn, cho thấy tiềm năng của thị trường TACN Việt Nam là khá lớn Đặc biệt, ngành TACN thu hút lượng đầu tư trong và ngoài nước cao nhất trong lĩnh vực nông nghiệp và là ngành có mức độ hội nhập quốc tế sâu rộng nhất, với trên 65 nước và vùng lãnh thổ tham gia trao đổi về công nghệ, thiết bị và nguyên liệu TACN, thuộc nhóm ngành mới và hiện đại nhất [5].

Trong quý I/2020, sản lượng sản xuất của ngành thức ăn chăn nuôi đạt trên 4.000 tấn, trong đó thức ăn cho gia súc chiếm gần 3.000 tấn và giảm 20,3% so với cùng kỳ năm trước; ngược lại, sản lượng thức ăn thủy sản gần như không đổi so với quý I năm 2019, cho thấy sự ổn định của thị trường thức ăn thủy sản bất chấp biến động của thức ăn cho gia súc.

Bên cạnh sự phát triển vượt bậc của các doanh nghiệp sản xuất, mối lo ngại về an toàn lao động vẫn đáng được quan tâm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hội thảo tổng kết Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) nhằm đánh giá kết quả, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp thực tế để nâng cao an toàn lao động trong toàn ngành sản xuất.

2019 và Kế hoạch đổi mới Tháng hành động về ATVSLĐ năm 2020 Theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2018 trên toàn quốc đã xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.229 người bị nạn So với năm 2017, số vụ TNLĐ chết người và số người chết trong khu vực có quan hệ lao động giảm lần lượt là 10,8% và 6,6% Còn trong khu vực người lao động làm việc không có hợp đồng lao động lại tăng tương ứng là 57,6% và 59,16% TNLĐ xảy ra trong các lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, nổ lò, ngạt khí [13].

Nguyên nhân dẫn đến TNLĐ, theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 46,49% Cụ thể: Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 24,56 % tổng số vụ; Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 9,64 % tổng số vụ; Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 7,02 % tổng số vụ; Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 0,88 % tổng số vụ Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 18,42 % tổng số số vụ Còn lại 35,06 % là những vụ TNLĐ xảy ra do các nguyên nhân khác như tai nạn giao thông, nguyên nhân TNLĐ do người khác, khách quan khó tránh [13].

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đang có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo những mối lo về an toàn lao động trong quá trình sản xuất tại hầu hết các doanh nghiệp từ quy mô vừa đến nhỏ Trước bối cảnh đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Hoàn thiện Quy Trình Đảm Bảo An Toàn Lao Động Trong Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi” nhằm khảo sát hiện trạng, đề xuất các giải pháp và xây dựng một hệ thống quản lý an toàn hiệu quả Bài viết tập trung làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lao động, từ đánh giá nguy cơ, biện pháp kỹ thuật đến biện pháp tổ chức và đào tạo người lao động, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của người lao động và sự cải tiến liên tục Mục tiêu là hình thành quy trình đảm bảo an toàn nhất quán, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, nâng cao năng suất và đáp ứng các chuẩn mực chất lượng và an toàn lao động, phù hợp với yêu cầu của thị trường và luật lệ hiện hành.

An Toàn Lao Động Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi là đề tài nghiên cứu nhằm giúp công nhân lao động, đặc biệt là người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn về an toàn lao động (ATLĐ), nắm vững nguyên tắc phòng tránh tai nạn lao động (TNLĐ) và có kỹ năng ứng phó khi TNLĐ xảy ra Bài viết trình bày các nguyên tắc ATLĐ cơ bản, các biện pháp kiểm soát rủi ro và quy trình làm việc an toàn trong dây chuyền chế biến thức ăn gia súc Mục tiêu là nâng cao nhận thức về ATLĐ, giảm thiểu TNLĐ và chấn thương, bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp tư nhân Phú Lợi Đồng thời, nội dung còn hướng dẫn cách xử lý sự cố, cấp cứu ban đầu và báo cáo sự cố cho quản lý, nhằm đảm bảo sự ứng phó nhanh chóng và hiệu quả khi tai nạn xảy ra.

Mục tiêu của đề tài

- Xem xét quy trình sản xuất và cách bố trí an toàn lao động tại doanh nghiệp

- Đánh giá quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp

Đề xuất các giải pháp thích hợp và hiệu quả nhằm bố trí an toàn lao động, tối ưu hóa các công đoạn sản xuất và hạn chế ô nhiễm bụi trong nhà xưởng để nâng cao hiệu suất làm việc của công nhân Các biện pháp được đề xuất tập trung vào bố trí nhà xưởng hợp lý để tối ưu luồng công việc và giảm rủi ro, cải tiến quy trình sản xuất nhằm giảm thiểu thời gian chết và lãng phí, đồng thời triển khai các biện pháp kiểm soát bụi, nâng cấp hệ thống thông gió và vệ sinh môi trường xưởng Nhờ đó, sức khỏe người lao động được bảo đảm, nguy cơ sự cố được giảm thiểu và chất lượng sản phẩm được cải thiện, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp là nền tảng cho nghiên cứu, bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp từ khảo sát và phỏng vấn, cùng với dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như báo chí, internet và các tài liệu liên quan Trong quá trình thu thập, dữ liệu từ báo chí và internet giúp nắm bắt xu hướng, bối cảnh và số liệu hiện có, trong khi các luật về bồi thường khi xảy ra TNLĐ đóng vai trò căn cứ pháp lý cho phân tích và so sánh Tài liệu giảng dạy của ThS Bùi Thành Tâm được tham khảo như nguồn tham khảo chuyên môn, hỗ trợ hệ thống hóa kiến thức và nâng cao chất lượng thu thập dữ liệu và xử lý thông tin cho nghiên cứu.

Phương pháp quan sát khoa học là cách tiếp cận trực diện để quan sát quá trình làm việc của công nhân tại nhà máy, ghi nhận các bước làm việc, điều kiện làm việc và các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn Từ việc quan sát này, nghiên cứu được thực hiện để tìm hiểu kỹ hơn về quy trình an toàn lao động tại nhà máy, nhận diện rủi ro, mức độ tuân thủ và hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn, từ đó đề xuất cải tiến nhằm nâng cao an toàn và năng suất Đây là phương pháp thực nghiệm dựa trên dữ liệu thực tế tại hiện trường, giúp tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm thiểu tai nạn lao động.

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Sau nghiên cứu và trải nghiệm thực tế, tác giả tự đúc kết kinh nghiệm cho bản thân.

- Áp dụng các lý thuyết của môn học An toàn lao động và môi trường công nghiệp vào bài nghiên cứu này.

Ý nghĩa của đề tài

Để đảm bảo an toàn lao động và công tác bảo hộ trong quá trình sản xuất thức ăn gia súc tại nhà máy Phú Lợi, các hoạt động bảo hộ lao động được triển khai đồng bộ qua đánh giá rủi ro, xây dựng và tuân thủ các SOP an toàn, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân và kiểm tra bảo hộ định kỳ; đồng thời tổ chức đào tạo an toàn cho người lao động, giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn, và thiết lập quy trình báo cáo sự cố, điều tra nguyên nhân để cải tiến liên tục, nhằm giảm thiểu tai nạn và nâng cao hiệu quả sản xuất tại Phú Lợi.

Thông tin được cung cấp nêu rõ các nguyên tắc và kiến thức cơ bản về an toàn lao động và bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy của Doanh Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi Bài viết trình bày các biện pháp an toàn khi vận hành máy móc, cách xử lý chất thải và bảo quản nguyên liệu, và nhấn mạnh tầm quan trọng của dụng cụ bảo hộ cá nhân như mũ bảo hộ, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ và ủng an toàn Công nhân được đào tạo định kỳ về an toàn lao động, được trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy và sơ cứu tại chỗ, và được thực hiện khám sức khỏe nghề nghiệp theo quy định Doanh Nghiệp Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi cam kết duy trì môi trường làm việc an toàn, cập nhật tiêu chuẩn an toàn và bảo hộ lao động, đồng thời thực hiện đánh giá rủi ro và cải tiến liên tục để giảm thiểu tai nạn và rủi ro nghề nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là đề xuất các giải pháp và biện pháp khắc phục những điểm chưa tốt nhằm hoàn thiện và đổi mới quy trình đảm bảo an toàn lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy chế biến thức ăn Các đề xuất tập trung vào khắc phục tồn tại một cách hợp lý, nâng cao mức độ an toàn, giảm thiểu rủi ro và tai nạn lao động; đồng thời thúc đẩy cải tiến quy trình làm việc, tăng cường tuân thủ tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe người lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và môi trường làm việc an toàn hơn trong nhà máy.

Rút ra kinh nghiệm cho bản thân cho quá trình học tập và trao dồi kinh nghiệm thực tế.

Phạm vi giới hạn của đề tài

*Phạm vi về thời gian:từ ngày 24/8/2020 đến ngày 11/10/2020

Phạm vi không gian của nhà máy sản xuất thuộc doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi được đặt tại khu phố 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Đây là địa điểm trọng tâm cho quy trình sản xuất và cung ứng thức ăn gia súc, thuận lợi cho hoạt động logistics và giao nhận hàng hóa ở khu vực phía nam Bình Dương và các vùng lân cận.

Kết cấu của đề tài

 Chương 1 Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động

 Chương 2 Giới thiệu Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

 Chương 3 Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

 Chương 4 Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi

Kế hoạch thực hiện

1 Tham quan DN, lên ý tưởng thực hiện báo cáo

2 Xin dữ liệu, thông tin về

Viết Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động

4 Đến nhà xưởng quan sát, phát thảo cách bố trí lao động tại nhà xưởng

Chế Biến Thức Ăn Gia

Viết Chương 3: Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư

Nhân Chế Biến Thức Ăn

Viết Chương 4: Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại

Chế Biến Thức Ăn Gia

9 Tổng hợp bài báo cáo

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG

An toàn lao động

Đây là tập hợp các giải pháp nhằm phòng ngừa và kiềm chế tác động của các yếu tố nguy hiểm, nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật hay tử vong cho người lao động trong quá trình làm việc Các biện pháp này bao gồm nhận diện và đánh giá nguy cơ, cải thiện an toàn trong thiết kế quy trình và vận hành máy móc, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân, đồng thời triển khai đào tạo và huấn luyện an toàn cho nhân viên Việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn, tuân thủ các chuẩn an toàn và quy định pháp luật lao động sẽ giảm thiểu rủi ro và nâng cao ý thức an toàn của người lao động Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, duy trì môi trường làm việc an toàn, đồng thời tăng năng suất và chất lượng công việc.

1.1.2 Lợi ích an toàn lao động

Làm việc trong môi trường lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm khiến tai nạn lao động rất dễ xảy ra Tai nạn có thể nhẹ gây xây xước, trầy da hoặc nặng hơn gây thương tích và các bệnh nghề nghiệp, thậm chí có trường hợp mất mạng khi tai nạn xảy ra Vì vậy, nhận thức về an toàn và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ lao động là yếu tố giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người lao động trong quá trình làm việc.

Lợi ích lớn nhất khi thực hiện các biện pháp an toàn lao động là ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe người lao động và ngăn chặn mắc các bệnh nghề nghiệp Việc áp dụng đầy đủ các biện pháp này giúp giảm thiểu rủi ro tại nơi làm việc, giữ gìn sức khỏe cho người lao động và nâng cao hiệu suất làm việc của tổ chức [3].

1.1.3 Nguyên nhân gây mất an toàn lao động

Phương tiện và dụng cụ máy móc thiếu đầy đủ thiết bị an toàn như nón bảo hộ, áo khoác và dây thắt an toàn, đồng thời thường gặp hỏng hóc gây sự cố như đứt cáp, tuột phanh, gãy thang hoặc gãy cột chống Những thiếu sót này làm tăng nguy cơ tai nạn trong quá trình làm việc và đòi hỏi kiểm tra, bổ sung thiết bị an toàn và bảo trì định kỳ để đảm bảo an toàn lao động và vận hành hiệu quả.

Vi phạm quy phạm và quy trình an toàn là nguyên nhân gây rủi ro nghiêm trọng trong công việc, đặc biệt khi sử dụng các thiết bị điện không đúng trọng tải, làm việc trong môi trường nguy hiểm và không tuân thủ quy trình an toàn Sử dụng thiết bị điện vượt quá tải trọng cho phép tạo điều kiện cho quá nhiệt, chập điện và tai nạn điện Làm việc trong môi trường nguy hiểm mà thiếu biện pháp bảo hộ và đánh giá rủi ro có thể dẫn tới điện giật, bỏng và tai nạn nghiêm trọng Việc không tuân thủ đúng quy trình an toàn làm giảm khả năng xử lý sự cố và làm tăng xác suất tai nạn lao động Để nâng cao an toàn và hiệu quả làm việc, cần tuân thủ đầy đủ quy định an toàn, kiểm tra thiết bị điện trước khi vận hành, đảm bảo tải trọng phù hợp và đào tạo người lao động về quy trình làm việc an toàn.

Những nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động xuất phát từ sai sót trong tổ chức lao động, chủ yếu từ phía người sử dụng lao động do bố trí không gian sản xuất không hợp lý, diện tích làm việc chật hẹp, và sự thiếu nghiêm túc trong các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi cũng như chế độ bồi dưỡng độc hại, từ đó làm tăng nguy cơ tai nạn trong quá trình sản xuất.

Nguyên nhân gây mất an toàn lao động đến từ sự lơ là, thiếu kiểm tra giám sát và quản lý lỏng lẻo của các tổ chức, doanh nghiệp Bên cạnh các yếu tố khác, sự thiếu nhất quán trong quản lý và giám sát làm cho các biện pháp an toàn không được thực thi đầy đủ, gia tăng nguy cơ tai nạn lao động Do đó, tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ là giải pháp thiết yếu để cải thiện an toàn nơi làm việc và bảo vệ người lao động Việc nâng cao nhận thức về an toàn và năng lực quản trị an toàn của tổ chức, doanh nghiệp sẽ giúp xây dựng môi trường làm việc an toàn hơn và hiệu quả hơn cho đội ngũ lao động.

Nguyên nhân vệ sinh môi trường chủ yếu liên quan đến điều kiện thời tiết và môi trường xung quanh Khi điều kiện thời tiết khắc nghiệt, môi trường bị ô nhiễm hoặc có các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép, chất lượng vệ sinh môi trường bị ảnh hưởng và trở thành một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm Do đó, nhận diện và kiểm soát các yếu tố này là cần thiết để duy trì môi trường sạch sẽ và an toàn cho cộng đồng.

Để giảm thiểu tai nạn lao động, cần nhận thức rằng sức khỏe, thể trạng và tâm lý của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn làm việc; khi họ không đảm bảo đủ sức khỏe, thể trạng và sự ổn định tâm lý, nguy cơ tai nạn sẽ tăng lên Đặc biệt, sự chủ quan, tự ý vi phạm kỷ luật lao động và việc không mang trang bị bảo hộ lao động là một trong những nguyên nhân chính gây tai nạn tại nơi làm việc, vì vậy cần tăng cường kiểm tra sức khỏe định kỳ, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật và đảm bảo đầy đủ trang bị bảo hộ cho người lao động.

1.2 An toàn lao động trong sản xuất

Lao động là lực lượng chủ chốt đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế đất nước Nhà nước đã thiết lập hệ thống cơ quan và tổ chức từ trung ương đến cơ sở để hỗ trợ và bảo vệ người lao động, đồng thời xây dựng các chính sách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong mọi hoạt động lao động, nguyên tắc an toàn được đặt lên hàng đầu, đặc biệt ở các ngành nghề có tính đặc thù và tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro như xây dựng, hóa chất, hàn xì, nhằm giảm thiểu tai nạn và rủi ro cho người lao động Việc tăng cường an toàn lao động không chỉ bảo vệ lợi ích của người lao động mà còn thúc đẩy hiệu quả sản xuất và sự phát triển kinh tế bền vững.

1.2.2 Các nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất

Phòng tránh tai nạn luôn tốt hơn là giải quyết hậu quả sau khi tai nạn đã sảy ra.

Cảm nhận được nguy cơ tiềm ẩn thì nên phòng tránh trước khi tiến hành làm việc

Sử dụng trang bị , dụng cụ bảo hộ cá nhân trong mọi công việc

Tuân thủ đúng các hướng dẫn về an toàn khi sử dụng đi kèm với máy móc và dụng cụ

Tuân thủ các qui tắc an toàn khi sử dụng điện và các dụng cụ điện

Kiểm tra chất lượng của dụng cụ va máy móc mà mình sẽ sử dụng trước khi làm việc

Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại nhà máy

1.3.1 Ô nhiễm Tiếng ồn a Khái niệm

Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau gây cảm giác khó chịu cho con người trong điều kiện làm việc cũng như nghỉ ngơi Phân loại tiếng ồn giúp nhận diện các loại âm thanh nhiễu dựa trên nguồn gốc và đặc điểm âm học, từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng và đề xuất biện pháp kiểm soát hiệu quả.

- Tiếng ồn cơ học do chuyển động của các bộ phận máy.

- Tiếng ồn va chạm như quá trình rèn, dập, tán;

- Tiếng ồn khí động do hơi chuyển động với tốc độ cao: Tiếng động cơ phản lực, tiếng máy nén hút khí

- Tiếng nổ hoặc xung khi động cơ đốt trong hoặc diesel làm việc;

- Theo tần số âm thanh được phân loại thành:

+ Hạ âm có tần số dưới 20 Hz (tai người không nghe được).

+ Âm tai người nghe được có tần số 20 Hz đến 16 kHz.

+ Siêu âm có tần số trên 20 kHz (tai người không nghe được) [12].

Ô nhiễm bụi và ô nhiễm không khí đang nhận được sự lên án và quan tâm từ các nước trên thế giới, và các chính phủ đang nỗ lực cải thiện tình trạng phát sinh bụi từ các khu công nghiệp Theo các nghiên cứu, bụi gây tử vong nhiều hơn thuốc lá, nó tàng hình và mang đến những nguy cơ bệnh tật very nguy hiểm Việc giảm bụi và nâng cao chất lượng không khí được coi là ưu tiên để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường, đồng thời giảm thiểu tác động của bụi công nghiệp lên cuộc sống.

Ô nhiễm không khí là nguyên nhân hoặc yếu tố thúc đẩy gây ra và làm nặng thêm một số bệnh ở con người, theo tiến sĩ Nguyễn Như Vinh, bác sĩ Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM Các chất độc trong không khí ô nhiễm có thể xâm nhập vào cơ thể người qua đường mũi, miệng, da và niêm mạc, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe.

Ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông chứa các chất độc hại như CO, SO2, NO2, benzen, chì và một số kim loại nặng cùng nhiều độc tố khác Những chất này có thể gây hại cho nhiều cơ quan như mạch máu, tủy xương, lách, tim và phổi Trong đó, hệ hô hấp và hệ tim mạch là hai hệ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi ô nhiễm không khí, làm tăng nguy cơ bệnh hô hấp và tim mạch ở người tiếp xúc lâu dài.

An toàn điện

An toàn điện là hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật nhằm ngăn chặn các tác động có hại và nguy hiểm đối với con người từ dòng điện, hồ quang điện, trường điện từ và tĩnh điện Việc triển khai an toàn điện giúp bảo vệ người lao động và người dùng, giảm thiểu tai nạn điện và các sự cố liên quan đến điện Đây là yếu tố cốt lõi trong thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống điện, đảm bảo tuân thủ các chuẩn an toàn và tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

Mọi hệ thống điện đều tiềm ẩn nguy cơ gây hại và có hai trạng thái chính: điện động và điện tĩnh Điện động là sự di chuyển của electron qua các dây dẫn kim loại, trong khi điện tĩnh là sự tích tụ điện tích trên bề mặt do tiếp xúc hoặc ma sát gây ra [1].

1.4.2 Nguyên nhân gây mất an toàn điện

 Thiết bị hoặc dụng cụ điện trong gia đình bị hỏng

 Dây dẫn điện bị mòn, bị hư hại hoặc bị bong ra do sử dụng quá lâu.

 Thiết bị điện bị tiếp xúc với nước dẫn tới hiện tượng rò điện.

 Hệ thống dây điện trong nhà bị hư hoặc bị gắn sai

 Dây điện bị rớt xuống nhưng chưa ngắt nguồn điện

1.4.3 Nguyên tắc an toàn điện

 Đảm bảo người lao động phải biết phương thức vận hành máy trước khi sử dụng

 Dây cắm phải đủ dài, các vị trí ổ cắm phải đủ tải và không nên sử dụng quá nhiều phích cắm chung một ổ

 Sắp xếp đường dây điện gọn gàng vừa phòng tránh tai nạn và hạn chế rủi ro chập điện

 Yêu cầu người thợ sửa điện phải có kiến thức chuyên môn cao đồng thời phải có kinh nghiệm thi công nhiều dự án lớn

 Những thiết bị, ổ cắm điện cần được lắp đặt trên cao cách mặt đất > 1m tránh tiếp xúc trẻ em

 Không sử dụng máy bay điều khiển hoặc thả diều gần các đường dây điện

 Tuyệt đối không sử dụng thiết bị điện, dây điện kém chất lượng [1].

 Mang dày dép, đồ bảo hộ cao xúc, thiết bị cách điện khi tiến hành sửa chữa, bảo trì.

Tư thế lao động

Tư thế lao động là mối liên hệ qua lại giữa các đoạn cơ thể với nhau khi thực hiện các thao tác lao động, và nó không phụ thuộc vào hướng của cơ thể trong không gian cũng như sự tương quan của cơ thể với chân đế [7].

Trong lao động, hai tư thế phổ biến nhất là tư thế làm việc đứng và tư thế làm việc ngồi Bên cạnh đó còn có một số tư thế lao động hiếm gặp hơn như quỳ, nằm, bò, ngồi xổm và kiễng chân, tùy thuộc vào đặc thù từng công việc.

Tư thế lao động bất hợp lý là tư thế làm việc không đảm bảo cho cột sống duy trì độ cong tự nhiên, có thể bao gồm cúi người quá mức, ngửa cổ, vẹo sang trái hoặc phải hoặc nghiêng người Các góc giữa các đoạn cơ thể nằm ngoài giới hạn an toàn về mặt cơ sinh học, làm tăng áp lực lên đĩa đệm và khớp, từ đó dễ gây đau lưng, mỏi cổ và nguy cơ chấn thương nghề nghiệp theo thời gian Để giảm thiểu rủi ro, cần điều chỉnh tư thế làm việc đúng chuẩn, bố trí bàn ghế và dụng cụ hợp lý, và duy trì các bài tập vận động để duy trì độ cong tự nhiên của cột sống.

Tư thế lao động gò bó là tư thế tương đối phù hợp với đặc điểm nhân trắc – cơ sinh của người lao động, nhưng người lao động phải duy trì ở một tư thế cố định trong thời gian dài để thực hiện công việc [7].

1.5.3 Đánh giá tư thế lao động

- Phương pháp thứ nhất: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính đến trọng lượng vật cầm.

- Phương pháp thứ hai: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS có tính đến trọng lượng vật cầm [7].

Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy

- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn

- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;

- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;

- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;

- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy, bộ phận che chắn cần phải:

+ Cố định chắc vào máy;

+ Che chắn được phần chuyển động của máy;

+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhn của công nhân;

+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;

+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp p ng cháy chữa cháy 6].

5S là một phương pháp quản lý và sắp xếp môi trường làm việc nhằm tăng hiệu quả, an toàn và sự tinh gọn trong tổ chức Tên gọi 5S bắt nguồn từ năm từ tiếng Nhật: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng) Việc thực hiện Seiri giúp loại bỏ những vật dụng thừa, Seiton sắp xếp mọi thứ đúng nơi quy định, Seiso duy trì sự sạch sẽ và kiểm soát môi trường làm việc, Seiketsu chuẩn hóa quy trình và tiêu chuẩn, còn Shitsuke nuôi dưỡng thói quen tự giác và kỷ luật để duy trì các chuẩn mực hàng ngày Áp dụng 5S mang lại lợi ích rõ rệt như giảm lãng phí, cải thiện chất lượng và an toàn, tăng năng suất và sự hài lòng của nhân viên.

Theo Công ty TNHH Tự Động Hóa Hàng Hải (2012), 5S được xem là nền tảng cốt lõi của hệ thống đảm bảo chất lượng, bắt nguồn từ quan điểm rằng làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch sẽ, thoáng đãng và tiện lợi sẽ làm tăng tinh thần và năng suất lao động, đồng thời mở ra điều kiện để triển khai một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn Phương pháp 5S được phát minh bởi người Nhật và họ tự hào về sự áp dụng rộng rãi của nó trên toàn thế giới.

5 chữ “S” được đề cập đó là:

1 SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc Mọi thứ (vật dụng, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng hỏng …) không/chưa liên quan, không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực

2 SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để.

3 SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc hay các khu vực xung quanh nơi làm việc để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc S3 cũng là hoạt động cần được tiến hành định kì.

4 SEIKETSU (Săn sóc): Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên (Seri, Seiton và Seiso) một cách có hệ thống Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập nên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại từng vị trí S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một tổ chức được rèn rũa và phát triển.

5 SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suất chung của Công ty cao hơn.

 Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên

 Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc

 Tạo tinh thần làm việc và bầu không khí cởi mở

 Nâng cao chất lượng cuộc sống

 Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn.

 Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến

 Mọi người trở nên có kỷ luật hơn.

 Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn sàng cho công việc

 Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp của mình.

 Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn [4].

Phương pháp giải quyết

- Áp dụng các phương pháp đảm bảo an toàn lao động như:

Chăm sóc sức khỏe cho người lao động bao gồm việc các đơn vị vừa chuẩn bị đầy đủ quần áo bảo hộ để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động, vừa tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám để phát hiện ra các bệnh cho người lao động Nếu người lao động gặp tai nạn thì phải được điều trị, điều dưỡng tại chỗ Tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật.

Người lao động phải luôn sử dụng thiết bị bảo hộ lao động và các dụng cụ bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ an toàn cho bản thân khi làm việc Với công nghệ hiện đại ngày nay, có thể thay thế các máy, thiết bị và công nghệ không an toàn bằng các máy, thiết bị, công nghệ an toàn; áp dụng các cơ cấu, thiết bị an toàn và các thiết bị phòng ngừa như van an toàn của nồi hơi, thiết bị áp lực, aptomat và cầu chì ở các thiết bị điện Trong lúc làm việc, phải tuân thủ khoảng cách an toàn đã được quy định và không vi phạm hành lang an toàn của điện cao áp; sử dụng tín hiệu, dấu hiệu như âm thanh, màu sắc, ánh sáng và các biển báo an toàn khác để phòng ngừa Cơ giới hóa và tự động hóa giúp đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm, giảm nhẹ sức lao động và mệt mỏi Luôn bảo dưỡng, sửa chữa phòng ngừa và kiểm nghiệm dự phòng đối với máy, thiết bị Sử dụng giày bảo hộ XP và mũ nhựa bảo hộ để tăng cường bảo vệ khi làm việc.

Đề ra khóa đào tạo, huấn luyện an toàn cho người lao động nhằm nâng cao ý thức và hiểu biết về tầm quan trọng của bảo hộ lao động Người lao động luôn có ý thức đeo găng tay và các thiết bị bảo hộ khi làm việc Xây dựng dây chuyền công nghệ, quy trình và hướng dẫn vận hành an toàn cho thiết bị bảo hộ lao động, cùng với nội quy sản xuất Tổ chức công việc một cách khoa học, bố trí thời giờ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý Bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người lao động khi làm việc với máy móc và các thiết bị có chất bẩn, đồng thời đảm bảo điều kiện khí hậu nơi làm việc.

Phương pháp tôi chọn để thực hiện trong bài là Tổ chức các biện pháp an toàn, nhằm đào tạo và nâng cao nhận thức của người lao động về an toàn lao động trong sản xuất, đồng thời bố trí vệ sinh các máy móc thiết bị một cách hợp lý để đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc Việc triển khai các biện pháp an toàn nhất quán sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động, tăng cường ý thức tuân thủ quy định an toàn và cải thiện hiệu quả sản xuất thông qua môi trường làm việc được kiểm soát và vệ sinh hợp lý.

Các nghiên cứu

Trong công trình An toàn lao động và vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam (2013), tác giả Theo Cấn Thùy Dung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật liên quan đến an toàn lao động và vệ sinh lao động, đồng thời phân tích thực trạng thực hiện các quy định và hiệu lực của chúng trên thực tế Nghiên cứu cũng đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân gây ra chúng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nâng cao hiệu quả thực thi trong thực tiễn Việt Nam.

Trong bài phân tích An toàn lao động theo pháp luật Việt Nam - thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị, Phạm Văn Bình (2019) đã phân tích và đánh giá thực trạng ATLĐ ở Việt Nam Luận án đề xuất hướng đi và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ATLĐ tại Quảng Trị Mục tiêu quan trọng nhất là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội đồng thời giảm và ngăn chặn tới mức tối đa TNLĐ và BNN Qua đó, tác giả hướng tới bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động trong sản xuất, kinh doanh, xây dựng và bảo vệ môi trường tại các khu vực sản xuất ở Quảng Trị.

Theo Bùi Xuân Nam (2016) trong Luận văn "An toàn và vệ sinh lao động ở DNVVN mỏ hiện nay", ATVSLĐ được phân tích ở bản chất, nội dung và gắn với hệ thống pháp luật cũng như quản lý nhà nước về ATVSLĐ, đồng thời xem xét đặc thù của ATVSLĐ trong ngành mỏ Thông qua phân tích này, bài viết giúp người đọc nắm rõ các vấn đề trọng yếu như ATVSLĐ trong khai thác mỏ, các nguy cơ và yếu tố có hại, cũng như cách thức hệ thống hóa kiến thức chung về ATVSLĐ Bên cạnh đó, luận văn làm rõ khái niệm BHLĐ và ATVSLĐ, các điều kiện lao động (ĐKLĐ) và các yếu tố nguy hiểm, có hại, từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm tăng cường an toàn ở nơi làm việc Kết quả này nhằm hỗ trợ người làm công tác quản lý, người sử dụng lao động và người lao động trong việc ứng dụng ATVSLĐ tại doanh nghiệp mỏ, góp phần nâng cao an toàn và vệ sinh lao động.

Cuốn sách Bảo hộ lao động (2014) của tác giả Theo Nguyễn An Lương, được xuất bản bởi NXB Giao thông vận tải, quy tụ những đóng góp quý báu về các vấn đề cơ bản của công tác BHLĐ Nội dung sách bao gồm khái niệm, các nội dung chủ yếu của BHLĐ, các vấn đề pháp lý và chế độ chính sách, công tác quản lý, xây dựng chiến lược và phong trào quần chúng tham gia hoạt động BHLĐ, đồng thời mở rộng với những nội dung khoa học kỹ thuật BHLĐ Tác giả trình bày một cách đầy đủ, toàn diện và có hệ thống nội dung của công tác BHLĐ, đã chọn lọc những kiến thức cơ bản, đồng thời tiếp cận với các kiến thức mới và cập nhật kịp thời thông tin trong nước và quốc tế.

GIỚI THIỆU CÔNG TY DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN

Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

Doanh nghiệp tư nhân Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi, tiền thân là cơ sở ép dầu phộng thủ công, ban đầu hoạt động với vốn hơn 5 triệu đồng (vừa vốn cố định và vốn lưu động), mặt bằng sản xuất khoảng 200 m2 và 5 lao động chủ yếu là người trong gia đình Đến tháng 4/1992, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành chăn nuôi ở tỉnh nói chung và trên cả nước nói riêng, sau khi nghiên cứu thị trường, chủ cơ sở quyết định đầu tư vào lĩnh vực chế biến thức ăn gia súc, đồng thời xúc tiến thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc dưới tên gọi Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi.

Ngày 06/08/1992, UBND tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi, căn cứ vào quyết định số 62/GP-.

UB, với số vốn ban đầu là 107.700.000đ.

- Đại diện pháp luật: TRƯƠNG KIM ÁNH

- Giấy phép kinh doanh: 3700145574 Địa chỉ văn phòng: Số 375, đường Phú Lợi, tổ 43, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương. Địa chỉ nhà máy:Khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phốThủ Dầu Một, Bình Dương.

Doanh nghiệp không có tổ chức các đơn vị, chi nhánh trực thuộc Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện tại khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Nhân công lao động: DN hiện có 28 nhân công, trong đó lao động phổ thông chiếm 20 người, còn lại là trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp.

Hình 2.2: Tổng quan doanh nghiệp

Sản phẩm chính

Mặt hàng sản xuất chính của doanh nghiệp là các loại cám tổng hợp (dạng bột,

Hình 2.3: Sản phẩm chính tại doanh nghiệp

Thị trường

Doanh nghiệp TAGS Phú Lợi không chỉ sản xuất thức ăn chăn nuôi trong tỉnh mà còn mở rộng sang các tỉnh thành khác trên toàn quốc, đáp ứng nhu cầu người chăn nuôi ở Hà Nội, Bình Định và Nghệ An Với mạng lưới phân phối đa dạng và chất lượng sản phẩm được kiểm định nghiêm ngặt, TAGS Phú Lợi đang khẳng định vị thế cung cấp thức ăn chăn nuôi tin cậy trên thị trường toàn quốc.

Các tỉnh An Giang, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang và Bến Tre được đẩy mạnh liên kết nhằm đáp ứng nhu cầu chăn nuôi của thị trường, đồng thời kết nối với nông dân và đảm bảo cung cấp thức ăn chăn nuôi cho các công ty chuyên nuôi giống các loại gia súc và gia cầm trên toàn quốc Mạng lưới này tối ưu chuỗi cung ứng chăn nuôi, nâng cao năng lực sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nông nghiệp tiếp cận nguồn thực phẩm chất lượng, đáp ứng nhanh các đơn đặt hàng ở khu vực miền Nam và trên toàn quốc.

Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp không ngừng phát triển nhờ đầu tư đổi mới công nghệ, giúp sản phẩm đạt chất lượng cao và có giá thành phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ đó, doanh nghiệp đảm bảo cung cấp dinh dưỡng đạt hiệu quả năng suất cho người chăn nuôi Đến nay, diện tích mặt bằng của nhà máy lên đến khoảng 10.000 m2.

Cơ cấu tổ chức

Với tư cách là một doanh nghiệp tư nhân, bộ máy tổ chức của công ty được thiết kế khá giản đơn và không phân chia thành các phòng ban lớn như ở các doanh nghiệp nhà nước hay các cơ cấu quản lý, điều hành, sản xuất-kinh doanh phức tạp Thay vào đó, cấu trúc tập trung vào các bộ phận cốt lõi như bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán và bộ phận sản xuất, bảo đảm sự linh hoạt và hiệu quả trong vận hành Cách tổ chức này giúp rút ngắn các kênh thông tin, tăng tính nhạy bén và đáp ứng tốt các yêu cầu kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp)

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Bộ phận kế hoạch tham mưu cho Giám đốc doanh nghiệp về tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và phát triển thị trường, đồng thời theo dõi giá cả nguyên liệu đầu vào và lập kế hoạch mua hàng hàng ngày cho từng loại nguyên vật liệu dựa trên số lượng, giá cả, nguồn cung cấp và phương thức thanh toán Bộ phận này cũng chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa doanh nghiệp và các đối tác trong quá trình kinh doanh, nhằm đảm bảo tiến độ, tối ưu hóa chi phí và tăng cường hiệu quả của chu trình cung ứng.

Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc tổ chức ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp vào chứng từ, sổ sách theo quy định Định kỳ lập các báo cáo như báo cáo thuế, báo cáo tài chính và báo cáo thống kê để cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh Nhờ các báo cáo này, ban lãnh đạo có thể đề xuất các phương án, giải pháp điều chỉnh và lên kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm theo dõi trực tiếp hoạt động tại xưởng, quản lý việc chấp hành định mức sản xuất đã đăng ký và kiểm tra tình trạng chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất Việc này giúp đảm bảo tuân thủ quy trình, tối ưu hiệu suất và chi phí, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm từ các nguyên vật liệu đầu vào và giảm thiểu rủi ro chất lượng trong toàn chuỗi sản xuất.

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN

Tổng quan về quy trình sản xuất tại doanh nghiệp

3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tại nhà máy

Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát các thiết bị sản xuất tại nhà máy

Hình 3.2: Sơ đồ chi tiết các thiết bị sản xuất tại nhà máy

Quy trình công nghệ của DN có tính chất tương đối đơn giản, tập trung vào quá trình pha trộn các loại nguyên vật liệu theo định mức đã được chuẩn hóa Tuỳ thuộc yêu cầu của từng loại sản phẩm, lượng nguyên vật liệu đổ vào máy trộn sẽ khác nhau và được tính theo đơn vị tấn, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả sản xuất Quy trình này có thể được tóm tắt ngắn gọn như sau:

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất tổng quát

Trộn Ép viên Đóng gói

3.1.2 Dây chuyền sản xuất thực tế

Tại đây, các nguyên liệu thô sẽ được nạp vào để chuyển qua máy nghiền.

Tại đây, nguyên liệu thô sẽ được lọc lại, bỏ những tạp chất không cần thiết Sau đó sẽ được chuyển sang máy nghiền.

- Tên máy: Máy hút bụi

- Vị trí: Đặt tại nơi nạp liệu, để hút các bụi bẩn của nguyên liệu thô, giảm bớt ô nhiễm môi trường lao động.

Tại đây, bồn chứa nguyên liệu sẽ dẫn các nguyên liệu nghiền vào máy nghiền, bồn chứa được 2 tấn nguyên liệu trong 1 lần nghiền.

Sau đó, nguyên liệu nghiền sẽ được đẩy theo đường (thường gọi là vít) đẫn đến các pin để trộn nguyên liệu.

Bước 4: Pin trộn nguyên liệu

Ở khu vực này, nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ được đưa qua các Vít dẫn lên các Gào ở phía trên khu vực bồn chứa Hệ thống gồm 8 Gào, tương ứng với 8 pin được đánh dấu và đánh số thứ tự để dễ nhận diện và thao tác.

Có tất cả 8 pin trộn nguyên liệu, gồm: Bắp, củ mỳ, sắn, khoai, v v

Dưới pin là Cân (khu vực bồn chứa bên dưới các pin), trong Cân có 8 ngăn tương ứng với 8 pin theo thứ tự.

Trong quy trình sản xuất, mỗi lần nạp pin máy chứa 1 tấn rưỡi nguyên liệu để trộn Sau khi quá trình trộn kết thúc, nếu lượng nguyên liệu còn thiếu, máy sẽ phát tín hiệu báo cho người vận hành Công nhân sẽ nạp thêm liệu để bổ sung đúng lượng cần thiết, nhằm đạt đủ số tấn nguyên liệu thành phẩm và đảm bảo tiến trình sản xuất diễn ra liên tục.

Bước 5: Nguyên liệu thành phẩm

Tại đây, nguyên liệu sau khi trộn tại các pin sẽ được Vít tiếp tục chuyển qua giai đoạn Ép.

Máy Ép sẽ nén các nguyên liệu thành viên theo yêu cầu.

Bước 6: Xuất nguyên liệu vào bao

Nguyên liệu sau khi được ép viên sẽ chuyển đến bồn chứa thành phẩm.

Sau đó công nhân sẽ bấm nút kích hoạt để nguyên liệu vào bao theo đúng số kg được định.

Bước 7: May bao, đóng gói thành phẩm

Nguyên liệu sau khi được cho vào bao theo đúng số kg sẽ được chuyển sang máy may bao.

Máy may tự động, được gắn chip,khi có bao sẽ tự động may

Bước 8: Vận chuyển thành phẩm

Bao thành phẩm sau khi may xong sẽ được băng chuyền chuyển đến “điểm” lưu kho.

Sẽ có công nhân đứng ở các “điểm” lưu kho để vận chuyển các bao thành phẩm. Sau đó sẽ có các xe tải chở hàng đến để lấy hàng.

Bước 9: Băng chuyền vận chuyển lên xe chở hàng

Trong quy trình sản xuất và đóng gói, công nhân chỉ việc đặt các bao thành phẩm lên băng chuyền và chuyển chúng lên xe vận chuyển Tại các đầu và cuối băng chuyền có người đếm số lượng bao thành phẩm được xuất xưởng, nhằm kiểm soát sản lượng và đảm bảo tính chính xác của lô hàng.

Hình 3.4: Cám mịn và Cám viên

3.1.3 Thiết bị điều khiển của từng giai đoạn sản xuất

Hình 3.5: Bảng điều khiển máy trộn

Hình 3.6: Bảng điều khiển băng chuyền

Quy trình an toàn lao động tại doanh nghiệp

Vì do là doanh nghiệp gia đình, quy mô nhỏ nên việc chú trọng xây dựng quy trình đảm bảo an toàn lao động là chưa có.

Trong bối cảnh an toàn lao động, bài viết nhấn mạnh người lao động nên tự trang bị dụng cụ bảo hộ cá nhân khi làm việc, điển hình như khẩu trang, giày chống ẩm và nón bảo hộ Các công cụ hỗ trợ khác vẫn chưa được đầu tư bài bản, dẫn tới thiếu thốn trang thiết bị và ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như mức độ an toàn trong quá trình làm việc.

Các bước tiến hành quy trình an toàn lao động

Sơ đồ 3.2: Tổng quát các bước tiến hành quy trình

Các quy tắc chung về an toàn lao động

 Nghiêm túc thực hiện các qui phạm an tòan lao động, các hướng dẫn an tòan lao động và các qui trình làm việc.

 Kiểm định an toàn các thiết bị máy móc

 Lập các cảnh báo khu vực nguy hiểm

Chấp hành Luật lao động

Người lao động tại nhà máy có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt nội quy của nhà máy, cũng như các quy định và hướng dẫn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại nơi làm việc.

Trang bị kiến thức về an toàn lao động

Các cấp lãnh đạo sẽ tự động trang bị bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc tại nhà máy, nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động ở mọi vị trí công tác Công nhân tại nhà máy phải sử dụng đầy đủ các trang bị bảo hộ được cấp khi làm việc và tuân thủ các quy định về an toàn lao động cũng như hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ lao động (PPE) Việc cấp phát bảo hộ đúng quy định giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động Lãnh đạo có trách nhiệm giám sát quá trình cấp phát PPE, cập nhật và điều chỉnh các loại bảo hộ phù hợp với sự thay đổi của điều kiện làm việc và môi trường sản xuất.

Hình 3.8: Các biển báo cần có tại khu vực sản xuất

 Các khu vực nguy hiểm gồm:

+ Khu vực có hố sâu thông tầng

+ Lắp đặt thông gió cho các khu vực bụi bẩn, có chất độc hại để giảm thiểu ảnh hưởng độc hại tới người lao động.

Để đảm bảo an toàn lao động, cần xây dựng và thực thi quy trình làm việc an toàn cho mọi môi trường làm việc đặc thù, bao gồm môi trường nhiệt độ cao, mùa mưa với mưa gió, các khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxi, và các khu vực sử dụng cần trục gần đường điện cũng như nơi có nhiều tiếng ồn Quy trình này gồm đánh giá rủi ro, xác định biện pháp kiểm soát phù hợp, trang bị PPE đúng chuẩn, và có phương án ứng phó sự cố nhằm tăng cường giám sát và tuân thủ Đối với môi trường nhiệt độ cao, cần hạn chế thời gian làm việc, bố trí nghỉ ngơi, cung cấp nước và biện pháp làm mát; trong mùa mưa cần kiểm soát nước, chống trơn trượt và đảm bảo thoát nước đúng quy trình Ở khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxi, áp dụng thông gió bổ sung, cấp khí hoặc thở oxy khi cần, và đảm bảo có trang bị an toàn cá nhân cùng hệ thống cứu hộ Khu vực sử dụng cần trục gần đường điện yêu cầu cách ly khoảng cách an toàn, kiểm tra hệ thống điện và thiết bị, cùng với chuẩn bị biện pháp xử lý sự cố và giám sát vận hành Đối với khu vực có nhiều tiếng ồn, thực hiện bảo hộ thính giác, đo âm thanh và giới hạn thời gian làm việc, đồng thời đào tạo nhân viên nhận diện rủi ro và thủ tục thoát hiểm.

Các loại ô nhiễm tại nhà xưởng

Hình 3.10: Các máy móc sản xuất gây ô nhiễm tiếng ồn

Trong nhà xưởng, các máy móc thiết bị có công suất lớn, với mỗi lần sản xuất lên tới 20 tấn nguyên vật liệu Trọng lượng máy lớn và tuổi thọ cao khiến quá trình vận hành tạo ra tiếng ồn đáng kể, ảnh hưởng tới thính giác của công nhân làm việc tại khu vực này.

Hình 3.11: Bụi bám đây trên bề mặtTại các nhà xưởng sản xuất sẽ không tránh khỏi những bụi bặm từ quá trình sản

Tiếp xúc gần và kéo dài với chất này có thể gây cản trở cho việc vận hành các máy móc, thiết bị và ảnh hưởng tới hệ hô hấp của con người, đặc biệt khi tiếp xúc trong thời gian dài; do đó cần thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn và kiểm soát môi trường làm việc.

Hình 3.12: Dây điện chồng chất lên nhau tại nhà xưởng

An toàn điện tại các nhà xưởng vẫn chưa được siết chặt; hệ thống dây điện chồng chất và chằng chịt, khiến công tác bảo trì và sửa chữa nguồn điện gặp khó khăn khi xảy ra sự cố Đặc biệt, công nhân làm việc tại nhà xưởng chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ chống điện giật, làm tăng nguy cơ tai nạn lao động do điện gây ra.

An toàn trong lao động

Đối với quy mô doanh nghiệp nhỏ, xe nâng tạm thời chưa được trang bị khiến công nhân phải vận chuyển hàng bằng băng chuyền và di chuyển bằng tay (khiêng vác) lên các kệ hàng và thậm chí là vận chuyển lên xe tải giao hàng Tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là phần xương, và sức khỏe cũng sẽ bị giảm sút nếu công việc này được thực hiện liên tục trong thời gian dài.

Hình 3.13: Khiêng vác tại nhà xưởng

Do không có xe nâng và chỉ di chuyển hàng hóa bằng băng chuyền, công nhân lao động thường xuyên phải khom lưng và nâng tay lên cao, khiến tư thế làm việc không tự nhiên và gia tăng áp lực lên xương cột sống, cổ và các cơ, mạch máu trên cơ thể Tình trạng này làm tăng nguy cơ chấn thương cột sống và cổ, gây đau nhức và giảm hiệu quả sản xuất, đồng thời tiềm ẩn rủi ro an toàn cho người lao động.

Đánh giá chung về quy trình đảm bảo an toàn lao động 34 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO

- Có biển cảnh báo, nhắc nhở người lao động

- Trang bị thiết bị hút bụi, máy hút mùi, quạt thông gió

- Người lao động có sử dụng khẩu trang khi làm việc

- Có chế độ giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý

- Máy hút bụi cũ, chưa được trang bị hiện đại

- Người lao động chưa có quần áo, khăn tay bảo hộ lao động

- Chưa áp dụng sâu 5S (sạch sẽ) vào sản xuất nên sàn nhà và các máy móc còn bám bụi dày

- Chưa có xe nâng tay hay xe nâng lớn cho công nhân

- Quá trình vận chuyển còn nhiều bất cập do chưa sắp xếp được hàng hóa gọn gàng

- Ô nhiễm tiếng ồn, bụi, an toàn về điện chưa được xử lý hiệu quả

- Công nhân không có nhiều kiến thức cũng như cách giải quyết khi có TNLĐ xảy ra.

- Ban lãnh đạo còn thờ ơ đối với an toàn lao động tại khu sản xuất.

BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC PHÚ LỢI 4.1 Duy trì 5S

- Cần duy trì 5S tại nhà xưởng bằng cách:

+ Lên kế hoạch vệ sinh nhà máy, có bảng phân công phân chia nhiệm vụ vệ sinh từng bộ phận máy móc, thiết bị rõ ràng.

Bảng 4.1: Phân công vệ sinh nhà máy

LỊCH VỆ SINH NHÀ MÁY

THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7

THIẾT BỊ TY DUY TRÍ QUANG LÊ

SÀN QUANG TIẾN LÊ ÂN DUY

KHO MINH BẢO TIẾN TY TRÍ

HÚT BỤI ÂN VIỆT TY MINH BẢO

+ Vệ sinh nền nhà, trang thiết bị.

+ Sơn mới các thiết bị, máy móc cũ, thay thế các bộ phận bị gỉ sét.

+ Đánh giá chéo giữa các bộ phận, ca làm việc để đảm bảo duy trì vệ sinh nhà máy.+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tổng vệ sinh.

Tập huấn an toàn lao động

 Lên kế hoạch họp mặt công nhân, tuyên truyền kiến thức về an toàn lao động

Mời chuyên gia về doanh nghiệp tham gia buổi tập huấn để hướng dẫn công nhân cách trang bị bảo hộ lao động, cách dùng và tự trang bị cho bản thân, cũng như cách xử lý khi có tai nạn lao động (TNLĐ) xảy ra Chuyên gia sẽ trình bày các loại bảo hộ cần thiết, cách chọn đúng kích cỡ và phù hợp với công việc, và các bước thực hành để công nhân biết đeo, điều chỉnh và kiểm tra bảo hộ trước khi làm việc Nội dung tập huấn còn giúp công nhân tự trang bị bảo hộ cho bản thân một cách đúng đắn và an toàn, từ việc bảo quản đến việc thay thế khi cần Bên cạnh đó, phần hướng dẫn xử lý khi xảy ra TNLĐ bao gồm cấp cứu ban đầu, báo cáo sự cố, điều tra nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao ý thức an toàn cho toàn thể người lao động.

 Cho công nhân thực hành an toàn lao động trực tiếp tại nhà xưởng

 Doanh nghiệp tự bố trí, trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân

 Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở công nhân về công cụ bảo hộ lao động

- Áp dụng các biện pháp quy hoạch, xây dựng chống tiếng ồn; bố trí khoảng cách, trồng cây xanh, hướng gió thịnh hành.

Để giảm tiếng ồn tại nguồn một cách hiệu quả, cần áp dụng các biện pháp ngay tại nguồn phát sinh âm thanh Điều này được thực hiện bằng cách hiện đại hóa thiết bị và hoàn thiện quy trình công nghệ, đồng thời tích hợp các giải pháp tự động hóa và điều khiển từ xa Việc này không chỉ giúp giảm tiếng ồn mà còn nâng cao hiệu suất vận hành, giảm rủi ro và cải thiện an toàn cho người lao động.

- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc công nghệ.

Để giảm thiểu và kiểm soát tiếng ồn hiệu quả, cần cách ly và bao kín nguồn âm bằng vật liệu kết cấu hút âm và cách âm phù hợp Sử dụng các kết cấu, tấm tiêu âm, ống tiêu âm và buồng tiêu âm được thiết kế tối ưu sẽ tăng cường khả năng hấp thụ âm thanh, hạn chế sự phát tán của tiếng ồn và cải thiện chất lượng không gian.

- Bố trí hợp lý thời gian làm việc ở các phân xưởng có nguồn ồn và hạn chế số lượng người lao động tiếp xúc với tiếng ồn.

- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệu quả

- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực, các biện pháp xử lý.

Hình 4.2: Cách ly khu vực sản xuất và làm việc

Hình 4.3: Thường xuyên bảo trì bảo dưỡng máy móc

Hình 4.4: Lắp đặt máy móc đúng quy cách

Biện pháp an toàn điện

- Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện đúng cách

- Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện

- Sử dụng thiết bị điện chất lượng tốt

- Trang bị bảo hộ đầy đủ khi sửa chữa (đặc biệt là đối với tổ Kỹ thuật tại nhà xưởng)

- Bảo hành thiết bị điện định kỳ

- Kiểm tra hệ thống đường điện

Hình 4.5: Bảo hộ an toàn điện

Nâng cấp trang bị dây chuyền công nghệ

Bảng 4.2: Trước và sau khi cải tiến

Hình ảnh Lý do Cải tiến Diễn giải

- Máy hút bụi được đặt tại Vị trí số 1 (Bin chứa liệu chưa xay - nhập liệu).

Ta nhận thấy máy hút bụi cần được lau chùi định kỳ hoặc có thể cân nhắc mua máy mới có năng suất cao hơn, giúp công việc sạch sẽ được thực hiện hiệu quả hơn Bảo dưỡng đúng cách giữ máy luôn có lực hút ổn định và tuổi thọ dài, trong khi một máy mới với công nghệ tiên tiến có thể hút bụi tốt trên mọi bề mặt như sàn nhà, thảm và các khe hẹp, tiết kiệm thời gian và công sức.

- Thiết bị để làm sạch chân, giày trước khi bước vào nhà máy sản xuất Thiết bị được dán nhãn nhận biết.

- Để đảm bảo nhà xưởng vệ sinh, cách thức tốt nhất là đảm bảo việc giày của công vào nhà xưởng để làm việc.

Bảng điều khiển máy trộn

- Dây điện không được phân bổ rõ ràng, chồng chất lên nhau.

- Cần phân loại dây điện theo màu, cắm vào vị trí cùng màu để công nhân điều khiển dễ quan sát và theo dõi

Bên trong dây chuyền sản xuất

- Các thiết bị máy móc càng lớn càng phát ra âm thanh hoạt động lớn.

- Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến thính giác của công nhân làm việc tại đây.

- Công nhân cần được trang bị đồ bảo hộ lao động, đặc biệt là tai nghe chống ồn.

- Nếu DN không có trang bị, công nhân nên tự trang bị tai nghe chống ồn cho bản thân.

- Công nhân khiêng vác từng bao cám lên kệ hàng hoặc lên xe hàng, gây mất sức, ảnh hưởng xương cốt, sức khỏe

- Trang bị xe nâng tay nhỏ đối với hàng hóa ít.

- Và xe nâng tay lớn đối với hàng hóa nhiều, cần vận chuyển xa

Đề xuất xây dựng quy trình an toàn lao động tại nhà xưởng

Qua đây, tác giả xin đề xuất quy trình giám sát an toàn lao động tại nhà xưởng của Doanh nghiệp tư nhân Chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi nhằm nhận diện và kiểm soát các nguy cơ tại mọi vị trí làm việc, đảm bảo tuân thủ các chuẩn pháp lý và tiêu chuẩn an toàn, đồng thời nâng cao ý thức và ý chí thực hiện an toàn của người lao động Quy trình này gồm các bước chính: khảo sát, đánh giá rủi ro, xây dựng kế hoạch giám sát, phân công trách nhiệm, đào tạo và nâng cao kỹ năng an toàn cho nhân viên, tổ chức kiểm tra hiện trường định kỳ và bất ngờ, ghi nhận và báo cáo kết quả, theo dõi biện pháp khắc phục và cải tiến liên tục; phạm vi áp dụng mở rộng tại toàn bộ nhà xưởng, khu vực sản xuất và các công đoạn chế biến thức ăn gia súc Mục tiêu là giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động, tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả vận hành.

Hướng dẫn, tuyên truyền kiến thức ATLĐ và mối nguy hại nếu không đảm bảo ATLĐ trong sản xuất

Tập huấn kỹ lưỡng công tác xử lý

Sơ đồ 4.1: Quy trình thực hiện an toàn lao động trong sản xuất

Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân ở các bộ phận, vị trí trong khu sản xuất

Bàn giao, đánh giá chéo giữa các ca làm về công tác chuẩn bị, kiểm tra ATLĐ tại khu sản xuất

Thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng các máy móc thiết bị sản xuất

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác trang bị bảo hộ của công nhân

Thay mới các máy móc thiết bị cũ.

Sơn mới các thiết gỉ sét, bong tróc

Ngày đăng: 17/12/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] An toàn điện là gì? (2020), Công ty dịch vụ điện nước Khánh Trung, truy cập tại:https://diennuockhanhtrung.com/an-toan-dien-la-gi Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn điện là gì
Nhà XB: Công ty dịch vụ điện nước Khánh Trung
Năm: 2020
[2] Bùi Xuân Nam (2016), Luận văn "An toàn và vệ sinh lao động ở DNVVN mỏ hiện nay", Đại học Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn và vệ sinh lao động ở DNVVN mỏ hiện nay
Tác giả: Bùi Xuân Nam
Nhà XB: Đại học Lao động
Năm: 2016
[3] Cấn Thùy Dung (2013), An toàn lao động và vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam, truy cập tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn lao động và vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam
Tác giả: Cấn Thùy Dung
Năm: 2013
[5] Gia Linh (2019), Tăng cường năng lực cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, truy cập tại: http://consosukien.vn/tang-cuong-nang-luc-cho-nganh-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường năng lực cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Gia Linh
Nhà XB: Consosukien.vn
Năm: 2019
[6] Nguyên nhân dẫn đến mất an toàn lao động (2018), Liberty, truy cập tại:https://www.libertyinsurance.com.vn/tin-tuc/tin-tuc/326-nguyen-nhan-dan-den-mat-an-toan-lao-dong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân dẫn đến mất an toàn lao động
Nhà XB: Liberty
Năm: 2018
[8] Nguyễn Như Vinh (2018), Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp
Tác giả: Nguyễn Như Vinh
Nhà XB: Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM
Năm: 2018
[10] Phạm Văn Bình (2019), An toàn lao động theo pháp luật Việt Nam. Thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị, truy cập tại: http://hul.hueuni.edu.vn/upload/file/tn_caohoc/tt-pham-van-binh.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn lao động theo pháp luật Việt Nam. Thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Phạm Văn Bình
Năm: 2019
[13] T.Khanh Lê (2019), Số vụ tai nạn nghiêm trọng chưa giảm, truy cập tại:http://daidoanket.vn/xa-hoi/so-vu-tai-nan-lao-dong-nghiem-trong-chua-giam-tintuc444662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số vụ tai nạn nghiêm trọng chưa giảm
Tác giả: T.Khanh Lê
Nhà XB: Đại Đoàn Kết
Năm: 2019
[11] Thiên Bằng (2019), Bảo hộ lao động, truy cập tại:https://sites.google.com/site/baoholaodongtb/cac-bien-phap-dam-bao-an-toan-trong-lao-dong-san-xuat Link
[12] Tiếng ồn trong sản xuất (2014), Ồn -rung, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, truy cập tại: http://vnniosh.vn/phuongtienbvcn/details/id/2747/Tieng-on-trong-san-xuat Link

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm