DANH SÁCH HÌNHHình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn 11 ngành kế toánHình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn 13 nghề nghiệpHình 2.6 Mô hình các y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CHỌN NGÀNH NGHỀ CỦA SINH VIÊN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINHGVHD: T.S Lê Thị Thanh Vân
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
DANH SÁCH VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1.4 Đối tượng nghiên cứu
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.7 Kết cấu luận văn
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm nghề nghiệp
2.1.2 Phân loại nghề nghiệp
2.1.3 Các khái niệm liên quan
2.2 Khái quát một số lý thuyết
2.2.1 Lý thuyết nhận thức xã hội nghề nghiệp
2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1996)
2.2.3 Lý thuyết về sự chọn nghề nghiệp của Holland (1959)
2.3 Mô hình lý thuyết
2.3.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975)
2.3.2 Mô hình thuyết hành vi có hoạch định của Ajzen (1991)
2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan
2.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.2 Các phương pháp nghiên cứu
3.3 Phương pháp khảo sát
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Đề xuất các hàm ý quản trị
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
thành
Huyền
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày….tháng….năm…
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5DANH SÁCH VIẾT TẮT
Trang 6Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích cho nhân tố đặc điểm tính 37
cáchBảng 4.5 Bảng kết quả phân tích cho nhân tố đặc điểm sự 38
quan tâm của gia đình, nhà trườngBảng 4.6 Bảng kết quả phân tích cho nhân tố đặc điểm của 39
trường Đại họcBảng 4.7 Bảng kết quả phân tích cho nhân tố đặc điểm cơ 40
hội việc làm trong tương laiBảng 4.8 Bảng kết quả phân tích cho nhân tố đặc điểm quyết 40
định chọn ngành nghềBảng 4.9 Bảng kết quả chạy EFA cho các biến độc lập 41Bảng 4.10 Bảng kết quả chạy EFA cho các biến phụ thuộc 42
Bảng 4.12 Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 46
nghiên cứu
v
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn 11
ngành
kế toánHình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn 13
nghề nghiệpHình 2.6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn nghề nghiệp 14Hình 2.7 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới động cơ chọn ngành 15Hình 2.8 Mô hình các yếu tố quyết định chọn nghề QTKS 16
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định đến việc học 18
cao học chuyên ngành quản trị du lịch
Hình 4.1 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố 43
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Mỗi năm lại có hàng ngàn học sinh lớp 12 phải đắn đo suy nghĩ về vấn đề lựa chọnnghề nghiệp, đứng trước con đường phía trước chưa có phương hướng và tầm nhìn,cùng với đó là rất nhiều ngành nghề mà các bạn có thể lựa chọn, vì thế tâm lí lo lắng,dựa dẫm là không thể tránh khỏi Việc lựa chọn ngành nghề phù hợp là bước đệm chotương lai của mỗi người cũng như tương lai của đất nước
Đã có rất nhiều bài báo, bài luận văn nghiên cứu về vấn đề này, các nghiên cứu chỉ
ra rằng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành nghề của sinh viên.Một lượng lớn các nghiên cứu khám phá ra là đặt điểm nghềnghiệp tương lai như bàicủa Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự (2017), Nguyễn Thị Lan Hương (2012), Kazi &Akalaq (2017), Sarif và cộng sự (2019), Dalcı và cộng sự, (2013), Porter & Woolley(2014) Bên cạnh đó cũng có một vài bài chỉ ra rằng là cha mẹ, nhà trường của họ tácđộng đến (Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự, 2017; Dalcı và cộng sự, 2013; Sarif vàcộng sự, 2019; Kazi & Akalaq, 2017; Sovansopal & Shimizu, 2019) và các yếu tố cánhân khác như năng khiếu, sở thích và giới tính (Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự,2017; Sovansopal & Shimizu, 2019; Effendi & Mulatahada, 2017) Và còn các yếu tốkhác nữa cũng góp phần vào việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên
Tuy vậy, trong các bài nghiên cứu trước đó cũng vấp phải một vài hạn chế nhất địnhcủa nó Đó là về phạm vi nghiên cứu chỉ nằm trong một khu vực cụ thể như trongkhuôn viên một trường học duy nhất trong bài của Porter & Woolley (2014), hay ở bàiDalcı và cộng sự (2013) có đề cập đến là chỉ có thể khảo sát được các sinh viên nămnhất và trước nay ở Iran chưa từng có bài nghiên cứu nào về vấn đề này Nhưng nhìnchung thì một vài hạn chế đó cũng không ảnh hưởng nhiều đến bài nghiên cứu của họ.Tóm lại, để giảm đi bớt sự lo lắng của các bạn học sinh lớp 12, nhóm chúng tôi đãtiến hành nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành học của cácbạn sinh viên đã lựa chọn trong giai đoạn khủng hoảng đó, với mong muốn các bạn họcsinh lớp 12 có thể nhìn nhận và đánh giá các nhân tố thật sự phù hợp với bản thân và dễ
Trang 9dàng đưa ra quyết định lựa chọn ngành nghề tương lai của mình.
Vậy nên, đó là lý do của việc lựa chọn bài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài
nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh
Đề xuất hàm ý kiến nghị để các bạn học sinh lựa chọn đúng ngành nghề
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên tại
thành phố Hồ Chí Minh?
Những yếu tố này tác động như thế nào đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh?
Những hàm ý kiến nghị giúp các bạn học sinh lựa chọn đúng ngành nghề?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề
của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đại học thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhanh nghề.Phạm vi không gian: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Thông qua hoạt động thảo luận chuyên gia, thu thập ýkiến của các cá nhân nhằm xây dựng thang đo, cũng như trợ giúp cho các phân tíchđịnh tính liên quan đến mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thu thập được
từ các phiếu điều tra của sinh viên, nhằm giải quyết mục tiêu của đề tài
Công cụ nghiên cứu gồm: Phiếu điều tra
1.7 Kết cấu luận văn
Đề cương tiểu luận được kết cấu với 3 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu: Trình bày một cách tổng thể nội dung của toàn bộ nghiên cứu.
Chương này cho thấy lý do và vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng,phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết: Nêu các khái niệm, phân loại, quy trình lựa chọn
ngành nghề Khái quát một số lý thuyết, mô hình lý thuyết liên quan Nêu các kết quảthực nghiệm của các bài ngoài nước và ngoài nước liên quan đến lựa chọn ngành nghề
Đề xuất mô hình lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng mô hình nghiên cứu, các giả thuyết
nghiên cứu mô hình, phương pháp nghiên cứu và nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chínhthức
Chương 4: Kết luận: Trình bày tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đề xuất một số đề xuất
kiến nghị áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, nêu những hạn chế của đề tài và đềxuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm nghề nghiệp
Nghề nghiệp được định nghĩa là một dạng lao động xác định trong hệ thống phâncông lao động xã hội yêu cầu người lao động cần có kiến thức, hiểu biết và có những kỹnăng phù hợp với ngành nghề đó Và để có khả năng thực hiện được công việc thì ngườilao động cần phải trải qua quá trình đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làmviệc
“Nghề nghiệp” là một thuật ngữ phổ biến và được định nghĩa ở nhiều góc độ, khía cạnhtheo từng lĩnh vực khoa học khác nhau:
Trong triết học theo quan điểm của Mác “nghề nghiệp” là một hiện tượng xã hội cóquá trình ra đời, phát triển và suy vong theo tiến trình lịch sử Lao động là điểm xuấtphát và là cơ sở để xuất hiện nghề nghiệp Lao động là loại hoạt động sáng tạo của conngười và là sở cho sự phát triển xã hội loài người Lao động là tiền đề cơ bản làm xuấthiện nghề nghiệp (Trần Thị Dương Liễu, 2014)
Trong lĩnh vực kinh tế học “nghề nghiệp” được định nghĩa là kiến thức, kỹ năng laođộng mà người lao động có được trong quá trình đào tạo chuyên môn hoặc học hỏi quathực tiễn, cho phép người lao động có thể thực hiện được một loại công việc nhất địnhtrong hệ thống phân công lao động xã hội (Trần Thị Dương Liễu, 2014)
Giáo dục học định nghĩa “nghề nghiệp” là công việc chuyên môn được định hìnhmột cách hệ thống, là một dạng mà đòi hỏi trình độ học vấn ở các mức độ khác nhau đểthực hoạt động giúp con người tồn tại và phát triển Trong từ điển Larousse của Pháp
“nghề nghiệp” được định nghĩa là hoạt động hằng ngày được thực hiện bởi con ngườinhằm tạo ra nguồn thu nhập cần thiết để tồn tại” (Phạm Tất Dong, 1989)
Trong lĩnh vực xã hội, nhà xã hội học người Đức Max Weber xem xét “nghềnghiệp” không chỉ có nghĩa chỉ là nghề nghiệp mà còn mang ý nghĩa con người Vì thế
Trang 12khái niệm nghề nghiệp luôn đi đôi với khái niệm thiên chức, bổn phận của mỗi ngườitrong cuộc sống (Max Weber, Bùi Văn Nam Sơn, Nguyễn Văn Tùng, Trần Hữu Quang,2008) Còn tâm lý học, “nghề nghiệp” cũng có rất nhiều quan điểm của nhiều nhà tâm
lý học khác nhau Trong đó được quan điểm được đồng tình nhiều nhất là quan điểmnghề được coi một lĩnh vực mà con người sử dụng sức lao động vật chất và tinh thầnmột cách có giới hạn, cần thiết cho sự phân công lao động xã hội, tạo khả năng cho conngười sử dụng lao động của mình để đổi lấy những phương tiện cần thiết và phát triểnbản thân (Trần Dương Liễu, 2014)
Nhìn chung, nghề nghiệp có một số nội dung cơ bản sau: Một là, nghề nghiệp làmột nghề trong xã hội, là công việc chuyên môn trong một lĩnh vực hoạt động nhấtđịnh, nó đòi hỏi người lao động phải có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để làm việc có hiệuquả Hai là các hoạt động nghề nghiệp đều có mục đích rõ ràng, phải lại lợi ích cho xãhội, giúp con người thỏa mãn những nhu cầu cần thiết cho việc tồn tại và phát triển Ba
là, nghề nghiệp gắn liền với sự phát triển của xã hội về mọi mặt “Nghề nghiệp” trong
xã hội nó không ổn định cũng như không cứng cứng nhắc mà mọi nghề trong xã hộiluôn biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Xã hội càng phát triển thì
sự phân hóa ngành nghề diễn càng ra mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp (Trần Dương Liễu,2014)
Như vậy theo định nghĩa trên nghề được hiểu là sự khác nhau về trình độ, kỹ năngcũng như sự hiểu biết để có thể thực hiện được những chuyên môn ngành nghề khácnhau
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt giúp con người dùng sức mạnh vật chất
và tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đốitượng đó theo hướng mục đích những nhu cầu, lợi ích của con người
Trong nền kinh tế hiện nay việc lựa chọn ngành nghề rất là quan trọng nó có ảnhhưởng trực tiếp đến nghề nghiệp tương lai cá nhân của mỗi người cũng như giúp cho xãhội có lực lượng lao động có chất lượng
2.1.2 Phân loại nghề nghiệp
Trang 13“Thế giới nghề nghiệp” rất phong phú và đa dạng Hiện nay trên thế giới có khoảng70.000 nghề và hàng chục nghìn chuyên môn khác nhau Với sự phát triển của khoa họccông nghệ thì nghề nghiệp luôn biến động mà do đó mỗi năm trên thế giới có tới 500nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện để đáp nhu cầu xã hội Ở nước ta,mỗi năm có trên dưới 300 nghề, bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác được đào tạo ở
cả 3 hệ trường (dạy nghề THCN, CĐ và ĐH) Vì thế, có nhiều cách phân loại nhữngnghề và nhóm nghề nhất định Có thể kể đến một số cách phân loại tiêu biểu như sau:Tại Việt Nam danh mục nghề đào tạo công nhân do Viện Khoa học Dạy nghề xâydựng có khoảng 400 nghề, còn xã hội có hàng chục nghìn nghề khác nhau Căn cứ vàomức độ phức tạp kỹ thuật về trình độ chuyên môn, các nghề khác nhau Căn cứ vào mức
độ phức tạp kỹ thuật về trình độ chuyên môn, các nghề được chia thành 3 nhóm: 1) Cácnghề không chuyên môn: lao động đơn giản, không cần qua đào tạo nghề; 2) Các nghềnửa chuyên môn hóa: chỉ cần đào tạo các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đủ để thực hiện cácthao tác đơn giản hay những thao tác chuyển hóa trong dây chuyền sản xuất; 3) Cácnghề chuyên môn hóa: đòi hỏi đào tạo chính quy, chuyên sâu (Đặng Danh Ánh và PhạmĐức Quang, 1986)
“Thế giới nghề nghiệp” rất là phong phú mà ở trong đó với vô số những ngành nghềnhưng để lựa chọn một ngành nghề phù hợp với mình Tuy nhiên trong thời buổi kinh tếthị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì các công ty, doanh nghiệpcũng không ngừng biến đổi để thích nghi và tạo ra lợi thế mang về doanh thu và lợinhuận cho tổ chức của mình Vì thế mà hiện nay thị trường lao động cũng luôn thay đổi
và luôn có hiện tượng thừa thiếu nguồn nhân lực tại các vị trí, bộ phận nhân lực tại cáccông ty, doanh nghiệp Vì thế mà việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân sinhviên là rất quan trọng, nó yêu cầu sinh viên cần phải định hình và tìm hiểu rất kỹ vềngành nghề mà mình muốn học và làm trong tương lai Việc lựa chọn ngành nghề thìchịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố cần bản thân mỗi người đưa ra lựa chọn thíchhợp với bản thân họ
2.1.3 Các khái niệm liên quan
Định nghĩa lựa chọn ngành nghề.
Trang 14Thuật ngữ “Lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán đểđưa ra quyết định để sử dụng phương thức hay cách thức tối ưu trong một số điều kiệnhay cách thực hiện để có thể đạt được mục tiêu trong điều kiện khan hiếm nguồn lực.Lựa chọn ngành nghề hay còn gọi là định hướng ngành nghề một cách có chủ đíchnhằm tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn được ngành nghề phù hợp trong tươnglai, tìm được hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp, lao động đạt hiệu suất cao và cốnghiến được nhiều nhất cho xã hội.
Quy trình lựa chọn ngành nghề
Quy trình lựa chọn gồm 3 bước: Bạn là ai? Bạn đang đi về đâu? Làm sao để đi đếnnơi? Từ chỗ phải hiểu mình, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu Sau đó tìm hiểu các thôngtin liên quan để đối chiếu với bản thân, cái mình vốn có (năng lực, điều kiện), để rồi tìmđến sự hướng dẫn giúp đỡ lập kế hoạch, mục tiêu chọn nghề Các bước này có quan hệchặt chẽ với nhau, mỗi bước có giá trị kiểm tra lẫn nhau để điều chỉnh bổ sung điềuchỉnh việc chọn nghề đúng hướng
Hình 2.1 Mô hình quy trình lựa chọn nghề nghiệp
Trang 15Nguồn: Lê Thị Thu Trà (2016) 2.2Khái quát một số lý thuyết
2.2.1 Lý thuyết nhận thức xã hội nghề nghiệp
Lý thuyết phát triển xã hội nghề nghiệp (Social cognitive career theory – SCCT,Lent và cộng sự ,1994) căn bản dựa trên lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura,1986),thuyết này tìm hiểu việc quyết định nghề nghiệp và sở thích học tập sẽ vẽ hình thànhnhư thế nào việc lựa chọn nghề nghiệp và phát triển như thế nào và làm việc được lựachọn được chuyển thành hành động Điều này đạt được thông qua sự tác động của 3biến sau: niềm tin vào năng lực bản thân, sự kỳ vọng vào kết quả đạt được và mục tiêu(Lent và cộng sự ,1994) Có nghĩa một cá nhân khi tiếp nhận những thông tin tích cựchay trải nghiệm những thành công thì sẽ tin vào năng lực của mình nhiều hơn khi thựchiện một công việc
2.2.2 Lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1996)
Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura,1996) cho rằng con người ngoài việc tự họccòn có thể thông qua việc quan sát, bắt chước hành động của người khác nhất là nhữnghành động họ cảm thấy tích cực Lý thuyết này giải thích tại sao trong nhiều gia đình bố
mẹ thường ảnh hưởng lớn tới các quyết định của con cái
2.2.3 Lý thuyết về sự chọn nghề nghiệp của Holland (1959)
Lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp (Holland,1959) là lý thuyết về tính cách nghềnghiệp và môi trường làm việc lý thuyết cho thấy rằng việc lựa chọn nghề nghiệp là mộtbiểu hiện của nhân cách Lý thuyết của Holland gợi ý rằng mọi người có thể được phânloại trong sáu nhóm tính cách nghề nghiệp là kỹ thuật, nghiên cứu, nghệ thuật, xã hội,quản lý, nghiệp vụ
2.3 Mô hình lý thuyết
2.3.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975)
Trang 16Thái độ vớihành vi (A)
NiềmNiềmtintinvà
Hình 2.2 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Fishbein & Ajzen, 1975
Mô hình TRA (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975)cho thấy rằng hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó Mối quan hệgiữa ý định và hành vi đã được kiểm tra và chứng thực và thực nghiệm trong nhiều lĩnhvực nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen,1991), theo đó, ý định quyết định ý định thựchiện hành vi được thể hiện qua xu hướng hành vi Ý định là trạng thái nhận thức ngaytrước khi thực hiện hành vi, là một yếu tố dẫn đến thực hiện hành vi (Ajzen,1991)
2.3.2 Mô hình thuyết hành vi có hoạch định của Ajzen (1991).
Thái độ đối với hành vi
Chuẩn mực chủ quan
Nhận thức về kiểm soát hành vi
Ý định hành vi Hành vi thực
tế
Trang 17Hình 2.3 Mô hình thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
Nguồn: Ajzen, 1991.Thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior -TPB) của Ajzen (1991)được phát triển từ thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975), tác giả chorằng ý định thực hiện hành vi sẽ chịu ảnh hưởng của 3 nhân tô là thái độ, hành vi, tiêuchuẩn, chủ quan và nhận thức về kiểm soát vi
2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Sovansophal & Shimizu (2019) đã phân tích các yếu tổ ảnh hưởngđến quyết định lựa chọn các ngành khoa học và chuyên ngành kỹ thuật của học sinh tạigiáo dục đại học Campuchia Nghiên cứu nhằm mục đích điều tra các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định chọn ngành học của sinh viên về một trong các ngành khoa học vật lýhoặc kỹ thuật Dữ liệu nghiên cứu được lấy trong bảng khảo sát tự đánh giá củaSovansophal & Shimizu đã khảo sát 1281 sinh viên năm nhất tại 8 cơ sở giáo dục đạihọc (HEIrs) ở Campuchia Nghiên cứu đã thu thập thông tin và đưa ra được 3 khía cạnhảnh hưởng đến lựa chọn ban đầu của sinh viên về ngành học cụ thể là các yếu tố cánhân, gia đình và trường học trung học Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữliệu hồi quy logistic Kết quả cho thấy các yếu tố riêng lẻ, các đặc điểm và thái độ cánhân được khảo sát là có ảnh hưởng hơn so với yếu tố gia đình và trường học trung học.Điểm hạn chế của phương pháp nghiên cứu này là không thể đưa ra tất cả các khía cạnh
mà chỉ đưa ra được các yếu tố thúc đẩy theo kinh nghiệm được thấy là có ảnh hưởng tớibối cảnh quốc gia Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy logistic cho độchính xác và khả quan cho đề tài nghiên cứu
Dalcı và cộng sự (2013) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọnchuyên ngành kế toán của sinh viên ở Iran Dữ liệu được lấy từ cuộc khảo sát gồm 397sinh viên bao gồm chuyên ngành kế toán và không chuyên ngành Bài này sử dụngphương pháp phân tích sai phân (ANOVA) và phân tích thường xuyên (t- test) Kết quảcủa nghiên cứu này cho thấy sinh viên kế toán rất coi trọng yếu tố tài chính và các yếu
tố thị trường việc làm và ý kiến của người tham khảo, các yếu tố nội tại, năng khiếu và
Trang 18sự quan tâm thực sự đến chủ đề, nhận thức về khóa học kế toán và nhận thức về nghề kếtoán không được phát hiện có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định học chuyên ngành kếtoán của sinh viên Những hạn chế của nghiên cứu này là chỉ dựa trên các sinh viên
ở nước Iran, vì vậy không thể so sánh và thực hiện điều tra toàn cầu và tổng quát hơn.Thêm nữa nghiên cứu này chỉ cố gắng giải quyết nhận thức của chỉ sinh viên năm nhất,trong khi ở một số nghiên cứu khác sinh viên năm cuối đã được chọn, bởi vì quyết địnhcủa sinh viên về chuyên ngành kế toán có thể khác trong tương lai khi so sánh với nhữngnăm học đầu tiên của họ Bất chấp những hạn chế trên đó, điểm mới của nghiên cứu này
là bài báo thực nghiệm đầu tiên khám phá tiếng Iran nhận thức của sinh viên về các yếu tốlựa chọn nghề nghiệp trong theo đuổi chuyên ngành kế toán
Yếu tố thị trường làm việc
Hình 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành kế toán
Nguồn: Dalcı và cộng sự, 2013Effendi & Mulatahada (2017) đã nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố động lực học tập bên trong và bên ngoài trong tập hợp các sinh viên lựa chọn chuyên ngành học tại
Trang 19các trường đại học tiểu bang Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá ảnh hưởng củađộng cơ học tập bên trong và bên ngoài ở sinh viên Col-lege đối với các chuyên ngànhtại các trường đại học tiểu bang Những người được tham gia bao gồm 556 sinh viên(trong học kỳ thứ nhất và thứ ba, với độ tuổi từ 18-21 tuổi) trong khoa khoa học giaotiếp tại một trường đại học công lập Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữliệu bằng pháp sử dụng thang đo Likerscale và sử dụng phân tích hồi quy tuyến tínhnhiều lần để xác định ảnh hưởng của động lực bên trong và bên ngoài đối với sự lựachọn chuyên ngành của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động cơ học tậpbên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể (10,5%) đến lựa chọn chuyên ngành họccủa sinh viên tại các tiểu bang.
Nghiên cứu của Keshishian và cộng sự (2010) về các yếu tố thúc đẩy ảnh hưởng đếnviệc lựa chọn ngành học của sinh viên đại học ở nước Mỹ Dữ liệu được lấy từ mộtcuộc khảo sát đối với 618 chuyên ngành dược và phi y tế để đánh giá nền tảng và cácyếu tố động lực có thể đã ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ngành của họ Mẫu baogồm sinh viên năm nhất và sinh viên năm thứ hai đã đăng ký một khóa học nói bắtbuộc Bài nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp hồi quy logistic Kết quả cho thấycác biến nhân khẩu học bao gồm chủng tộc / dân tộc và các yếu tố thúc đẩy khác (ví dụnhư: kinh nghiệm cá nhân, thích đọc và viết, ít ghi nhớ và ít viết hơn) có ảnh hưởng đếnquyết định của họ về việc có chọn được làm chuyên ngành học tập của họ Sinh viên
Mỹ gốc Phi và Tây Ban Nha ít có khả năng chọn dược làm chuyên ngành hơn người datrắng, trong khi người Mỹ gốc Á có nhiều khả năng chọn ngành dược hơn, tiệm thuốchọc sinh có nhiều khả năng quan tâm đến khoa học và toán học hơn học sinh không vậnđộng Ý nghĩa của cuộc khảo sát này là cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về việc phát triểncác chiến lược tuyển dụng hiệu quả và tăng cường các nỗ lực tiếp thị của các tổ chứchọc thuật
Nghiên cứu của Kazi & Akhlaq (2017) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn nghề nghiệp của học sinh tại thành phố Lahore Mục đích nghiên cứu này
để xem các yếu tố quyết định đến chọn nghề nghiệp của học sinh Dữ liệu nghiên cứuđược lấy từ khảo sát 432 sinh viên của hai trường đại học công lập trong thành phốLahore Nghiên cứu đã đưa ra 8 yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn nghề nghiệp của
Trang 20học sinh là ảnh hưởng của cha mẹ, bạn bè, giới tính, lý do học tập, phương tiện truyềnthông, lý do tài chính, sở thích và ảnh hưởng của người khác Dữ liệu định lượng đượcphân tích bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích phương sai (ANOVA)
và phương pháp thường xuyên (t-test) Kết quả nghiên cứu cho thấy thế hệ trẻ là nhữngthế hệ dễ bị bạn bè tác động và ấn tượng bởi các phương tiện truyền thông khi nói đếnvấn đề nghề nghiệp, đồng thời cũng cho thấy sinh viên ở Lahore không bị ảnh hưởngbởi nghề nghiệp của cha mẹ và cũng tiết lộ các cô gái thường nghiêng về phía bạn bè,
sở thích và lí do học tập của họ Điểm mới của nghiên cứu cho thấy nhà trường nên giúphọc sinh bằng cách làm các trung tâm tư vấn nghề nghiệp cho sinh viên để học sinh cóthể dễ dàng hiểu nghề nghiệp nào phù hợp và nên chọn nghề nghiệp theo khả năng củahọ
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn nghề nghiệp
Nguồn: Kazi & Akhlaq, 2017
Nghiên cứu của Porter & Woolley (2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnhhọc chuyên ngành kế toán của sinh viên một trường đại học Dữ liệu được lấy từmột cuộc khảo sát đối với 278 sinh viên chuyên ngành kế toán và không chuyên ngành
Trang 21Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy logistic là chính Kết quả là nhànghiên cứu nhận thấy rằng sinh viên kế toán chú trọng nhiều hơn đến các mục tiêu nghềnghiệp và ít nhấn mạnh hơn vào các đặc điểm nội tại của chuyên ngành của họ so vớiphi kế toán sinh viên Hạn chế của bài này là thứ nhất nghiên cứu là được tiến hành trênkhuôn viên một trường đại học duy nhất, kết quả ở các cơ sở khác có thể khác dựa trêncác đặc điểm sinh viên và khoa học khác nhau Hạn chế thứ hai là không mẫu kế toánchính không được lấy từ tổng thể có sẵn hoàn chỉnh, nhưng được lấy làm mẫu thuậntiện từ một tập hợp con các chuyên ngành trong khuôn viên trường Bất chấp những hạnchế này, nhưng kết quả vẫn có thể hữu ích trong việc giải thích những gì ảnh hưởng đếnchuyên ngành kế toán và những gì có thể được thực hiện để tăng lượng đăng ký và thuhút cao hơn sinh viên chất lượng.
Nghiên cứu của Sarif và cộng sự (2019) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ mẫu là 180sinh viên từ các trường đại khác nhau ở Karachi qua bảng câu hỏi CIIQ (Nghề nghiệp
về sự tham gia và ảnh hưởng) được phát triển bởi Daira, LaMothe & Fuller (2007) Dữliệu được thu thập sau đó được phân tích bằng phương pháp phân tích phương sai(ANOVA) Nghiên cứu đã phân tích và đưa ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọnnghề nghiệp của sinh viên là mẹ, cha, gia sư, địa vị tương lai, thu nhập trong tương lai
và tạo ra sự khác biệt trong xã hội Kết quả nghiên cứu cho thấy những yếu tố ảnhhưởng mạnh mẽ nhất là khả năng kiếm được một địa vị xã hội, thu nhập trong tương lai,tao ra sự khác biệt trong xã hội và những người cha cũng ảnh hưởng quan trọng đếnquyết định lựa chọn nghề nghiệp của họ
Trang 22Hình 2.6 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn nghề nghiệp
Nguồn: Sarif và cộng sự, 2019
2.4.1 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2012) về các yếu tố ảnh hưởng đến động
cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường cao đẳng kinh tế-kế hoạch
Đà Nẵng Phương pháp nghiên cứu của bài là phân tích hồi quy bội Dữ liệu là các sinhviên trường cao đẳng kinh tế -kế hoạch Đà Nẵng Được xây dựng dựa trên dữ liệu khảosát từ 450 bản bản câu hỏi được phát ra nghiên cứu đã cho thấy rằng Đào tạo liên thông,
Cơ hội nghề nghiệp, Đối tượng tham chiếu Kiến thức ngành, Phù hợp với đặc điểm cánhân, Động cơ chọn ngành là các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trịdoanh nghiệp của sinh viên trường cao đẳng kinh tế -kế hoạch Đà Nẵng Qua nghiêncứu, 3 nhóm nhân tố nước tổng hợp tác động đến động cơ chọn ngành Chính vì vậynhững chương trình marketing nhằm gia tăng số lượng, cải thiện chất lượng đầu vào củasinh viên Khoa Kế hoạch – Quản trị cần căn cứ vào động cơ chọn ngành Hiện nay,Khoa chưa có những chương trình tư vấn trước mùa thi cho các học sinh cuối cấp nênthông tin nước truyền thông trực tiếp từ trường còn rất ít Tính đến thời điểm hiện tại, sốlượng sinh viên học ngành Quản trị Doanh nghiệp gồm 2 nhóm: các sinh viên chọnngành QTDN ngay từ đầu và các sinh viên chọn ngành QTDN sau khi rớt ở các trường
mà học sinh đăng ký thi ở nguyện vọng 1 Số lượng sinh viên học ngành QTDN cònkhá ít so với mặt bằng chung của các ngành đào tạo khác của nhà trường, điều nàychứng tỏ thông tin về 26 ngành là còn rất hạn chế đối với cộng đồng
Trang 23Hình 2.7 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành
Nguồn: Nguyễn Thị Lan Hương, 2012
Trang 24Nghiên cứu của Đinh Thị Hải Hậu và cộng sự (2019) về các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định lựa chọn học nghề quản trị khách sạn tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Dữ liệu được lấy từ một cuộc khảo sát đối với 300 học sinh THPT Tác giả sử dụngphương pháp phân tích nhân tố và hồi quy logistic là chính Bài nghiên cứu này sử dụngcác lý thuyết về hành vi có kế hoạch để xem xét các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đếnquyết định lựa chọn ngành quản trị khách sạn Kết quả cho thấy nhu cầu xã hội về laođộng du lịch, mạng xã hội, thời gian đào tạo, chính sách học phí, báo mạng internet, kếtquả học tập, điểm thi tốt nghiệp THPT là những nhân tố ảnh hưởng chính đến quyếtđịnh lựa chọn ngành quản trị khách sạn Điểm mới là tác giả đã đưa ra một số giải pháp
để thu hút học sinh THPT lựa chọn ngành nghề quản trị khách sạn
Hình 2.8 Mô hình các yếu tố quyết định chọn nghề QTKS
Nguồn: Đinh Thị Hải Hậu, 2019
Trang 25Nghiên cứu của Beggs và cộng sự (2008) về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhlựa chọn học đại học ngành Tài chính-ngân hàng (TCHH) của sinh viên tại Trường Đạihọc Mở TP Hồ Chí Minh Dữ liệu thu nhập được qua phỏng vấn 369 sinh viên hệ chínhquy ngành TCHH của trường Đại học Mở TP.Hồ Chí Minh bằng cách sử dụng phươngpháp phân tích hồi quy OLS là chính Nghiên cứu dựa theo lí thuyết hành vi, lí thuyếthành động hợp lí, lí thuyết động cơ lựa chọn và lí thuyết ra quyết định của mỗi cá nhân
để đưa ra mô hình nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu ,bài viết đưa ra một số khuyếnkhích về chính sách tư vấn tuyển sinh ngành TCHH cho Nhà trường trong thời gian tớiqua đó giúp tăng hiệu quả tuyển sinh của trường trong tương lai
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Nguồn: Beggs và cộng sự, 2008
Trang 26Nghiên cứu về đề tài: Các yếu tố quyết định đến việc học cao học chuyên ngànhQuản trị du lịch của sinh viên khoa du lịch trường đại học Tài chính – Marketing, ĐàoLiêng Diễm và cộng sự (2020) đã tiến hành thu thập dữ liệu trong toàn thể sinh viênnăm cuối Khoa Du lịch (239 sinh viên) của trường, bằng việc dựa vào Thuyết hànhđộng hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi có hoạch định (TPB), tiến hành nghiên cứu địnhtính, sơ bộ và nghiên cứu chính thức Kết quả cho thấy ý định học cao học chuyênngành Quản trị du lịch có 5 yếu tố tác động đến hành vi bao gồm thái độ đối với hành
vi, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, trung thành thương hiệu, nhu cầu xãhội Dựa vào và phân tích học thuyết và các phương pháp hồi quy, tác giả đã cho thấyđược sự khác biệt của các yếu tố trong đó có yếu tố nhân khẩu học, đưa ra các chỉ sốcủa thống kê mô hình hồi quy để từ đó tiến hành đưa ra kết luận Kết quả nghiên cứuchỉ ra rằng “Thái độ đối với hành vi” có ảnh hưởng trực tiếp và tác động mạnh nhất đến
ý định học cao học Bên cạnh những đóng góp nêu trên, nghiên cứu vẫn tồn tại một sốhạn chế nhất định, nghiên cứu chỉ xem xét các yếu tố nhân khẩu học đó là: giới tính,chuyên ngành, nơi ở khi kiểm định sự khác biệt về ý định học cao học mà bỏ qua yếu tố
về xếp loại học tập của sinh viên Đây là yếu tố mà theo nhóm tác giả sẽ là yếu tố kháquan trọng khi xem xét ý định học cao học của sinh viên
Hình 2.10 Mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định đến việc học cao học chuyên
ngành Quản trị du lịchNguồn: Đào Liêng Diễm và cộng sự, 2020
Trang 27Nghiên cứu về đề tài Nhận thức về nghề nghiệp của sinh viên ngành du lịch tại cáctrường cao đẳng, đại học trên đại bàn TP Cần Thơ, tác giả Huỳnh Trường Huy và cộng
sự (2019) đã đi nghiên cứu khảo sát 169 sinh viên, trong đó có 73 đáp viên học ngànhViệt Nam học và 96 đáp viên học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Từ đó tiếnhành phân tích số liệu lý do chọn ngành của sinh viên Chia thành hai nhân tố kỹ năng
và kiến thức Kết quả cho thấy rằng, lý do chọn ngành học của sinh viên phần lớn vì sởthích, có tham gia làm việc trước hay trong quá trình học Sinh viên được khảo sát nhậnthức được những vấn đề khó khăn về tìm việc làm (như thiếu kinh nghiệm, kỹ năngngoại ngữ kém, không được người thân giới thiệu) Phần lớn đáp viên lựa chọn tiếp tụchọc ngành du lịch và dự định phát triển nghề nghiệp trong ngành du lịch Từ đó đưa ragiải pháp nhằm nâng cao nhận thức nghề nghiệp đối với sinh viên theo học ngành dulịch
Nghiên cứu về đề tài: Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn học ngành kếtoán ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự (2017) đã xác định và đolường các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn ngành của sinh viên thông qua phương phápđịnh lượng với mẫu gồm 580 sinh viên thuộc bốn trường đại học và cựu sinh viên củacác trường Đại học Văn Lang, đại học Công nghiệp thực phẩm, đại học Mở, đại họcKinh tế - Kỹ thuật Bình Dương Nghiên cứu cho thấy việc lựa chọn ngành phụ thuộcvào 5 biến: Đặc điểm cá nhân, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm trường đại học, gia đình
và người thân và xã hội Kết quả cho thấy biến đặc điểm của trường đại học tác độngphần lớn đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên, ngoài ra các biến khác cũng lầnlượt chiếm phần trăm quan trọng tương ứng Nhóm tác giả cũng đưa ra điểm mới làphân tích nhân tố đặc điểm cá nhân và đặc điểm nghề nghiệp đã được xác định chi tiếthơn so với các tài liệu trước
2.4.2 Tóm tắt các nghiên cứu ngoài nước và trong nước
Từ những nguyên cứu tham khảo trên nhóm đã tổng hợp thành bảng tóm tắt sau
Trang 28Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên nước ngoài và trong nước
biến mẫu
1 Sovansopal & Campuchia 1281 Phân tích hồi 1 Yếu tố cá
(2019)
2 Gia đình
Trường trunghọc
2. Kinhnghiệm cánhân
3 Effendi & Các trường đại 557 Phân tích hồi 1. Động lực
học bênngoài
Trang 294 Dalcı và cộng
sự (2013)
phương sai(ANOVA)
- Phân tíchthường xuyên (t
- test)
1. Yếu tố tài chính
2. Yếu tố thị trường việc làm
3. Ý kiến của người tham khảo
4.Các yếu tố nộitại
5.Năng khiếu
6. Nhận thức
về khóa học kế toán
7.Nhận thức vềnghề kế toán
22
Trang 305 Kazi &
4.Lý do họctập
5. Phươngtiện truyềnthông
6. Lý do tàichính 7.Sởthích
8.Ảnh hưởngcủa ngườikhác
2. Đặc điểm
Trang 31nội tại
- Phương pháphồi quy
logistic
2. Ảnhhưởng củacha
3.Ảnh hưởngcủa gia sư.4.Thu Nhậptương lai.5.Địa vị trongtương lai.6.Tạo ra sựkhác biệt xãhội
nghề nghiệp
3 Đối tượngnghiên cứu
Trang 324 Kiến thứcngành
5 Phù hợpvới động cơ
cá nhân
hội, thời gianđào tạo
3 Chínhsách hoc họcphí
4 Báomạng internet
5 Kết quảhọc tập, điểmthi thpt
động cơ lựachọn
Trang 3311.Đào Liêng Trường đại học 239 -Phân tích hồi 1 Thái độ
-Phân tích
chủ quankhám phá
thức kiểmsoát hành vi
4 Trungthành thươnghiệu
5 Nhu cầu
xã hội
-Phân tíchnhân tố
khám phá(EFA
Trang 34Việt Nam 580 Phân tích 1. Đặc điểm
Trang 352.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu
Hình 2.11 Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Nhóm đề xuất
Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa vào các yếu tố đặc trưng của học sinh, sinh viên Việt Nam, kết hợp vớinghiên cứu trước, bao gồm ở trong và ngoài nước, nhóm đã đề xuất ra 5 nhóm yếu
tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên Từ đó, đề xuất 5 giảthuyết liên quan đến việc lựa chọn ngành nghề
Yếu tố bản thân cá nhân
Theo các bài nghiên cứu của Sovansopal & Shimizu (2019), Keshishian vàcộng sự (2010), Dalcı và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự (2017)thì yếu tố bản thân cá nhân của mỗi sinh viên là một trong những yếu tố có ảnhhưởng quan trọng đối với việc lựa chọn ngành nghề Hiểu rõ được mong muốncũng như khả năng của bản thân sẽ giúp cho sinh viên lựa chọn ngành nghề chínhxác Có 4 biến được đưa ra để đánh giá mức tác động của nhân tố bản thân cá nhân,bao gồm: sở thích, học lực, tính cách và sức khỏe
Trang 36Giả thuyết H1: Yếu tố “Bản thân cá nhân” có tác động cùng chiều đến việc lựa chọn ngành nghề.
Yếu tố sự quan tâm của gia đình người thân
Theo Sovansopal & Shimizu (2019), Kazi & Akalaq (2017), Sarif và cộng sự(2019), Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự (2017) thì yếu tố tác động đến việc lựachọn ngành nghề của sinh viên là sự quan tâm của gia đình người thân, vì họ làngười quan sát, hiểu rõ một phần bản thân của sinh viên và họ có sức tác động lớnđến suy nghĩ của sinh viên Cha mẹ là người quan tâm đến con cái nhất nên họ luônmong muốn hướng con mình theo ý muốn của họ Ví dụ như trong gia đình cótruyền thống ngành y, quân đội, hay giáo viên, thì cho mẹ có xu hướng bắt con tiếptục nối nghiệp theo truyền thống đó Cùng với đó, việc lựa chọn ngành nghề củasinh viên cũng bị tác động bởi ý kiến của các anh chị, chú bác, … Ngoài ra ý kiếncủa bạn bè tác động đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên Họ nhận thấy rằng
đa số sinh viên thường tâm sự các quyết định của mình cho bạn bè trước tiên và cókhuynh hướng thảo luận với nhau các vấn đề của mình, vì thế khi đứng trước việclựa chọn ngành nghề các bạn thường cùng nhau lựa chọn Do đó, ý kiến của bạn bècũng tác động đến quyết định lựa chọn nghề của sinh viên
Giả thuyết H2: Yếu tố “Sự quan tâm của gia đình người thân” có tác động dươngđến việc lựa chọn ngành nghề
Đặc điểm của trường đại học tác động (Nguyễn Thị Bích Vân và cộng sự
(2017) đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên
Việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên cũng bị phụ thuộc vào đặc điểm ngôi trường mà họ đăng ký Thông qua hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp của các trường đại học, cao đẳng cũng góp phần tác động không nhỏ đến quyết định củasinh viên qua các thế mạnh ngành đào tạo, cam kết đầu ra, mức học phí hấp dẫn, môi trường học tập, hoạt động quảng bá hình ảnh hay danh tiếng của trường Vì thế
có không ít sinh viên dựa vào đặc điểm của trường để chọn ngành nghề Các trường
Trang 37Đại Học, Cao Đẳng càng đẩy mạnh hoạt động truyền thông càng có ảnh hưởng đối với việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên.
Giả thuyết H3: Yếu tố “Đặc điểm của trường Đại học” có tác động cùng chiều đến việc lựa chọn ngành nghề
Cơ hội nghề nghiệp (Nguyễn Thị Lan Hương (2012) là nhân tố tác động đến việc lựa chọn ngành nghề của sinh viên
Vấn đề việc làm luôn là vấn đề nóng sốt, điều khiến sinh viên quan tâm đến nhất
đó là cơ hội việc làm sau khi ra trường vì thế cơ hội việc làm cũng là nhân tố ảnhhưởng việc lựa chọn ngành của sinh viên Sự phát triển Kinh tế-Xã hội cũng có ảnhhưởng không nhỏ đến quyết định lựa chọn ngành nghề của giới trẻ hiện nay Đây làmột trong những yếu tố tất yếu góp phần tạo ra sự phân luồng trong việc chọnngành nghề của sinh viên Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung và Lương ThịThành Vinh (2018):
“Giới trẻ càng ngày càng quan tâm hơn đến sự phát triển Kinh tế-Xã hội của địaphương, đất nước thì càng có xu hướng lựa chọn những ngành nghề đang có sứcnóng với nhiều cơ hội công việc và sự hứa hẹn cao về lương, thưởng Đây là mộtthực tế tất yếu dẫn đến việc, có những ngành thu hút được rất nhiều nguồn nhânlực, trong khi có những ngành không được giới trẻ quan tâm tìm hiểu”
Giả thuyết H4: Yếu tố “Cơ hội nghề nghiệp” có tác động cùng chiều đến việc lựachọn ngành nghề
Trang 38Bảng 3.1 Bảng thang đo các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn
ngành nghề
Bản thân cá nhân
năng học tập của cá nhân
Sovansopal &
2 BT2 Ngành nghề đó phù hợp với sở thích cộng sự (2019),
3 BT3 Ngành nghề đó phù hợp với tính Kazi & Akalq
cách (hòa đồng, vui vẻ, trầm tính, (2017), nghiên
Thị Lan Hương
(2012)
khỏe của cá nhân
Sự quan tâm của gia đình người thân
cộng sự (2019),
6 SQ2 Sự tác động của anh, chị, em trong
nghiên cứu củanhà
Dalcı và cộng sự
7 SQ3 Ý kiến của các anh chị đang và đã (2013), nghiên
Akalq (2017),
8 SQ4 Tư vấn hướng nghiệp của các thầy
nghiên cứu của
cô giáo
Trang 3931
nhiều bạn chọn, …)
Đặc điểm của trường đại học
10 DD1 Chuyên ngành đào tạo nghề hấp dẫn Nghiên cứu của
Dalcı và cộng sự
11 DD2 Chuyên ngành đào tạo có điểm đầu (2013), nghiên
vào phù hợp, vừa sức cứu của Kazi &
Akalq (2017),nghiên cứu của
12 DD3 Đã tìm hiểu ngành nghề đào tạo trên Sovansopal &
các phương tiện truyền thông cộng sự (2019),
Dalcı và cộng sự
13 DD4 Được giới thiệu thông qua các hoạt
(2013), nghiênđộng tư vấn nghề nghiệp
cứu của ĐinhThị Hải Hậu và
14 DD5 Trường có vị trí địa lý phù hợp,
cộng sự (2019).thuận tiện
phù hợp
Cơ hội việc làm trong tương lai
Trang 40(2013), nghiên
cứu của Porter &khi tốt nghiệp
32