(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi(Khóa luận tốt nghiệp) Hoàn thiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp tư nhân chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi
Lý do hình thành đề tài
Ngành chăn nuôi của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng kể từ những năm 90, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành thức ăn chăn nuôi Sau hơn 20 năm hội nhập, ngành TACN Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, với mức tăng trưởng trung bình 10-15% mỗi năm, đưa đất nước trở thành một trong những quốc gia có tốc độ phát triển ngành công nghiệp TACN nhanh nhất khu vực Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng thức ăn gia súc, gia cầm sản xuất công nghiệp đã tăng mạnh từ 2,7 triệu tấn năm 2000 lên 19,381 triệu tấn vào năm 2017, phản ánh sự tiến bộ vượt bậc của ngành trong hai thập kỷ qua.
Năm 2018, sản lượng TACN đạt trên 23 triệu tấn, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường này tại Việt Nam Ngành TACN thu hút nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời có mức độ hội nhập quốc tế sâu rộng với hơn 65 nước và vùng lãnh thổ trong hoạt động trao đổi công nghệ, thiết bị và nguyên liệu TACN hiện đại nhất.
Trong quý 1 năm 2020, ngành thức ăn chăn nuôi sản xuất hơn 4.000 tấn, trong đó thức ăn cho gia súc đạt gần 3.000 tấn, giảm 20,3% so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, sản lượng thức ăn thủy sản gần như không đổi so với cùng kỳ năm 2019, phản ánh sự biến động của thị trường trong giai đoạn này.
Ngoài việc phát triển vượt bật, mối lo ngại về an toàn lao động tại các doanh nghiệp sản xuất ngày càng trở nên đáng quan tâm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hội thảo tổng kết Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm, nhằm thúc đẩy nâng cao ý thức và thực hiện các biện pháp an toàn lao động hiệu quả Các hoạt động trong tháng hành động góp phần giảm thiểu tai nạn lao động và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động Việc chú trọng đến ATVSLĐ giúp các doanh nghiệp không chỉ tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao năng suất và uy tín thương hiệu.
Năm 2018, trên toàn quốc đã xảy ra 7.997 vụ tai nạn lao động (TNLĐ), làm 8.229 người bị nạn, giảm so với năm 2017 về số vụ và số người chết trong khu vực có quan hệ lao động, giảm lần lượt là 10,8% và 6,6% Tuy nhiên, số vụ TNLĐ trong khu vực người lao động không có hợp đồng lao động lại tăng mạnh, lần lượt là 57,6% và 59,16% Các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ cao về tai nạn lao động gồm xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, nổ lò, và ngạt khí, đặt ra yêu cầu cần có kế hoạch đổi mới và tăng cường công tác đảm bảo ATVSLĐ trong năm 2020 theo kế hoạch của Tháng hành động.
Các nguyên nhân dẫn đến TNLĐ chủ yếu do người sử dụng lao động chiếm 46,49%, trong đó xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 24,56%, và tổ chức, điều kiện lao động chiếm 9,64% Ngoài ra, việc không huấn luyện an toàn lao động đủ hoặc không huấn luyện đúng quy trình chiếm 7,02%, trong khi thiết bị không đảm bảo an toàn chỉ chiếm 0,88% Nguyên nhân người lao động vi phạm quy trình an toàn lao động chiếm 18,42%, còn lại 35,06% là các vụ tai nạn lao động do các nguyên nhân khách quan như tai nạn giao thông, hoặc do người khác gây ra, khó tránh khỏi trong quá trình làm việc.
Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đang trên đà phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy nhu cầu về các giải pháp đảm bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ vẫn đang đối mặt với những mối lo về vấn đề an toàn lao động, gây ảnh hưởng tới hiệu quả và sức khỏe của nhân viên Chính vì vậy, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Hoàn Thiện Quy Trình Đảm Bảo An Toàn Lao Động trong Ngành Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi” nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện các quy trình an toàn, góp phần bảo vệ an toàn cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.
Chủ đề nghiên cứu "An Toàn Lao Động Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi" nhằm nâng cao ý thức về an toàn lao động cho công nhân Đề tài giúp công nhân hiểu rõ tầm quan trọng của ATLĐ, từ đó biết cách phòng tránh tai nạn lao động hiệu quả Việc này góp phần đảm bảo an toàn cho người lao động, giảm thiểu các vụ TNLĐ xảy ra bất ngờ Công tác huấn luyện về phòng ngừa và xử lý TNLĐ tại doanh nghiệp ngày càng được chú trọng để đảm bảo sự an toàn trong quá trình sản xuất Qua đó, thúc đẩy môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi.
Mục tiêu của đề tài
- Xem xét quy trình sản xuất và cách bố trí an toàn lao động tại doanh nghiệp
- Đánh giá quy trình đảm bảo an toàn lao động tại doanh nghiệp
Đề xuất các giải pháp thích hợp và hiệu quả trong việc bố trí an toàn lao động là yếu tố then chốt để cải thiện môi trường làm việc trong nhà xưởng Việc tối ưu hóa các công đoạn sản xuất giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu thời gian lãng phí Đồng thời, hạn chế gây ô nhiễm bụi trong nhà xưởng không chỉ bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn góp phần duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn Tất cả những biện pháp này đều nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của công nhân và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả, bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Sau nghiên cứu và trải nghiệm thực tế, tác giả tự đúc kết kinh nghiệm cho bản thân.
- Áp dụng các lý thuyết của môn học An toàn lao động và môi trường công nghiệp vào bài nghiên cứu này.
Ý nghĩa của đề tài
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Công ty Cổ phần Chế biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi cam kết cung cấp các thông tin cơ bản về an toàn lao động và bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại nhà máy, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, tránh tai nạn và rủi ro Áp dụng các quy định về an toàn nghề nghiệp giúp nâng cao ý thức và phát triển kỹ năng phòng tránh tai nạn cho nhân viên Việc trang bị đủ thiết bị bảo hộ lao động như mũ bảo hiểm, găng tay, khẩu trang là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn của công nhân trong quá trình làm việc Ngoài ra, công ty luôn tổ chức các buổi huấn luyện về an toàn lao động định kỳ nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng tránh tai nạn lao động Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn để duy trì môi trường làm việc lành mạnh, nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe cho nhân viên của doanh nghiệp.
Trong phần 4.2 về ý nghĩa thực tiễn, tác giả đề xuất các giải pháp và biện pháp nhằm khắc phục những điểm còn hạn chế trong quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả và an toàn cho công nhân tại nhà máy chế biến thức ăn Những phương án đổi mới quy trình đảm bảo an toàn lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng công tác sản xuất Việc áp dụng các biện pháp này giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, đáp ứng yêu cầu vệ sinh và phòng chống tai nạn, góp phần nâng cao năng suất và bảo vệ sức khỏe cho công nhân.
Rút ra kinh nghiệm cho bản thân cho quá trình học tập và trao dồi kinh nghiệm thực tế.
Phạm vi giới hạn của đề tài
*Phạm vi về thời gian:từ ngày 24/8/2020 đến ngày 11/10/2020
Nhà máy sản xuất của doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi tọa lạc tại khu phố 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương, với phạm vi không gian rộng lớn và vị trí chiến lược, thuận tiện cho hoạt động logistics và phân phối sản phẩm.
Kết cấu của đề tài
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động
Chương 2 Giới thiệu Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi
Chương 3 Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi
Chương 4 Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Phú Lợi
Kế hoạch thực hiện
1 Tham quan DN, lên ý tưởng thực hiện báo cáo
2 Xin dữ liệu, thông tin về
Viết Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình đảm bảo an toàn lao động
4 Đến nhà xưởng quan sát, phát thảo cách bố trí lao động tại nhà xưởng
Chế Biến Thức Ăn Gia
Viết Chương 3: Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại Doanh Nghiệp Tư
Nhân Chế Biến Thức Ăn
Viết Chương 4: Biện pháp thực hiện quy trình đảm bảo an toàn lao động tại
Chế Biến Thức Ăn Gia
9 Tổng hợp bài báo cáo
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG
An toàn lao động
Giải pháp phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong quá trình lao động là nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, không để xảy ra thương tích hoặc tử vong Việc này giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc, góp phần tạo môi trường làm việc an toàn và bền vững Các biện pháp phòng chống này đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong mọi lĩnh vực công nghiệp.
1.1.2 Lợi ích an toàn lao động
Làm việc trong môi trường lao động có nhiều yếu tố nguy hiểm dễ dẫn đến tai nạn lao động Tai nạn có thể gây ra các chấn thương nhẹ như xây xước trầy da hoặc các thương tích nặng hơn, bao gồm các bệnh nghề nghiệp nguy hiểm, thậm chí gây tử vong trong những trường hợp nghiêm trọng Việc nhận thức rõ rủi ro và thực hiện các biện pháp an toàn là rất cần thiết để giảm thiểu các hậu quả đáng tiếc này.
Lợi ích chính của việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động là giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bảo vệ sức khỏe của người lao động Bên cạnh đó, các biện pháp này còn góp phần ngăn chặn mắc các bệnh nghề nghiệp, từ đó nâng cao an toàn và hiệu quả công việc.
1.1.3 Nguyên nhân gây mất an toàn lao động
Các phương tiện, dụng cụ máy móc chưa đầy đủ, thiếu các thiết bị an toàn như nón bảo hộ, áo khoác, dây thắt an toàn, gây nguy hiểm cho nhân viên Ngoài ra, xuất hiện các hỏng hóc như đứt cáp, tuột phanh, gãy thang hoặc gãy cột chống, làm gia tăng rủi ro tai nạn và ảnh hưởng đến an toàn lao động.
Vi phạm quy phạm, quy trình an toàn bằng cách sử dụng thiết bị điện vượt trọng tải cho phép hoặc làm việc trong môi trường nguy hiểm có thể gây ra tai nạn nghiêm trọng Việc không tuân thủ đúng các quy trình an toàn trong quá trình làm việc làm tăng nguy cơ mất an toàn lao động và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người lao động Chủ động tuân thủ các quy định, hướng dẫn về an toàn là yếu tố quan trọng để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
Nguyên nhân gây tai nạn lao động thường xuất phát từ sai sót trong tổ chức lao động, đặc biệt do phía sử dụng lao động bố trí không gian sản xuất không hợp lý, diện tích làm việc chật hẹp Ngoài ra, việc không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và chế độ bồi dưỡng độc hại cũng góp phần làm tăng nguy cơ tai nạn trong quá trình sản xuất.
Nguyên nhân chính gây ra mất an toàn lao động không chỉ do yếu tố khách quan mà còn xuất phát từ sự lơ là, thiếu kiểm tra giám sát cũng như quản lý lỏng lẻo của tổ chức và doanh nghiệp Điều này làm tăng nguy cơ tai nạn và ảnh hưởng đến an toàn của người lao động trong quá trình làm việc Việc xây dựng hệ thống quản lý an toàn chặt chẽ và nâng cao ý thức thực hiện các quy định là yếu tố cần thiết để giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.
Nguyên nhân vệ sinh môi trường chủ yếu xuất phát từ điều kiện thời tiết khắc nghiệt, môi trường xung quanh bị ô nhiễm hoặc chứa các yếu tố độc hại vượt quá giới hạn cho phép Các yếu tố này góp phần làm giảm chất lượng môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Việc duy trì vệ sinh môi trường là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn cho cuộc sống hàng ngày.
Người lao động không đảm bảo đủ sức khỏe, thể trạng và tâm lý dễ gặp phải tai nạn lao động Việc chủ quan, tự ý vi phạm nội quy lao động và không sử dụng thiết bị bảo hộ đúng quy định là những nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn tại nơi làm việc Đảm bảo sức khỏe và ý thức chấp hành quy trình an toàn là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro tai nạn trong lao động.
1.2 An toàn lao động trong sản xuất
Lực lượng lao động đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự phát triển kinh tế quốc gia Nhà nước đã thiết lập nhiều cơ quan, tổ chức từ trung ương đến địa phương để hỗ trợ người lao động An toàn lao động luôn được đặt lên hàng đầu, đặc biệt trong các ngành nghề có tính chất đặc thù, tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm như xây dựng, hóa chất và hàn xì, nhằm đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho người lao động.
1.2.2 Các nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất
Phòng tránh tai nạn luôn tốt hơn là giải quyết hậu quả sau khi tai nạn đã sảy ra.
Cảm nhận được nguy cơ tiềm ẩn thì nên phòng tránh trước khi tiến hành làm việc
Sử dụng trang bị , dụng cụ bảo hộ cá nhân trong mọi công việc
Tuân thủ đúng các hướng dẫn về an toàn khi sử dụng đi kèm với máy móc và dụng cụ
Tuân thủ các qui tắc an toàn khi sử dụng điện và các dụng cụ điện
Kiểm tra chất lượng của dụng cụ va máy móc mà mình sẽ sử dụng trước khi làm việc
Các loại ô nhiễm trong quá trình lao động tại nhà máy
1.3.1 Ô nhiễm Tiếng ồn a Khái niệm
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh có cường độ và tần số khác nhau gây cảm giác khó chịu cho con người trong cả môi trường làm việc và nghỉ ngơi Việc phân loại tiếng ồn giúp chúng ta hiểu rõ các loại âm thanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả công việc Các loại tiếng ồn có thể được chia thành tiếng ồn công nghiệp, tiếng ồn giao thông, tiếng ồn trong sinh hoạt hàng ngày và tiếng ồn tự nhiên, mỗi loại đều có đặc điểm riêng và ảnh hưởng khác nhau đến tâm lý cũng như thể chất của con người Hiểu rõ về phân loại tiếng ồn là bước quan trọng để đưa ra các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn trong cuộc sống hàng ngày.
- Tiếng ồn cơ học do chuyển động của các bộ phận máy.
- Tiếng ồn va chạm như quá trình rèn, dập, tán;
- Tiếng ồn khí động do hơi chuyển động với tốc độ cao: Tiếng động cơ phản lực, tiếng máy nén hút khí
- Tiếng nổ hoặc xung khi động cơ đốt trong hoặc diesel làm việc;
- Theo tần số âm thanh được phân loại thành:
+ Hạ âm có tần số dưới 20 Hz (tai người không nghe được).
+ Âm tai người nghe được có tần số 20 Hz đến 16 kHz.
+ Siêu âm có tần số trên 20 kHz (tai người không nghe được) [12].
Vấn nạn ô nhiễm bụi và không khí đang nhận được sự lên án và quan tâm từ các quốc gia trên thế giới Chính phủ các nước đang nỗ lực cải thiện tình trạng phát sinh bụi từ các khu công nghiệp để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Theo các nghiên cứu, bụi là nguyên nhân gây tử vong nhiều hơn cả thuốc lá do tính vô hình và khả năng gây bệnh cực kỳ nguy hiểm.
Ô nhiễm không khí là nguyên nhân chính hoặc yếu tố thúc đẩy làm nặng thêm các bệnh về hô hấp và nombreux bệnh khác ở con người Các chất độc trong không khí ô nhiễm có khả năng xâm nhập vào cơ thể qua đường mũi, miệng, da và niêm mạc, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe Theo tiến sĩ-bác sĩ Nguyễn Như Vinh, Trưởng khoa Thăm dò chức năng hô hấp, Bệnh viện Đại học Y dược TP.HCM, việc giảm thiểu ô nhiễm không khí là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi các bệnh liên quan đến tác nhân độc hại trong môi trường.
Trong không khí ô nhiễm, các chất độc như CO, SO2, NO2, benzen, chì, kim loại nặng và các chất độc hại khác do phương tiện giao thông thải ra có thể gây hại cho sức khỏe Những chất này ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như mạch máu, tủy xương, lách, tim và phổi, trong đó hệ hô hấp và tim mạch dễ bị tổn thương nặng nhất do ô nhiễm không khí.
An toàn điện
An toàn điện là hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật nhằm ngăn chặn các tác động có hại và nguy hiểm từ dòng điện, hồ quang điện, trường điện từ và tĩnh điện đến con người Việc đảm bảo an toàn điện giúp giảm thiểu các rủi ro chấn thương, tai nạn điện và bảo vệ sức khỏe người sử dụng Các biện pháp an toàn điện bao gồm lắp đặt thiết bị chống giật, hệ thống cách điện hiệu quả và thực hiện quy trình vận hành an toàn Việt Nam đã đặt ra nhiều tiêu chuẩn và quy định nhằm nâng cao an toàn điện trong các khu vực dân dụng và công nghiệp.
Tất cả các hệ thống liên quan đến điện đều có khả năng gây hại, với điện có thể là tính hay động Điện động là quá trình các electron chuyển động qua dây dẫn kim loại, trong khi tĩnh điện xảy ra khi tích tụ điện trên bề mặt do tiếp xúc hoặc ma sát Hiểu rõ về các loại điện này giúp đảm bảo an toàn khi làm việc với hệ thống điện.
1.4.2 Nguyên nhân gây mất an toàn điện
Thiết bị hoặc dụng cụ điện trong gia đình bị hỏng
Dây dẫn điện bị mòn, bị hư hại hoặc bị bong ra do sử dụng quá lâu.
Thiết bị điện bị tiếp xúc với nước dẫn tới hiện tượng rò điện.
Hệ thống dây điện trong nhà bị hư hoặc bị gắn sai
Dây điện bị rớt xuống nhưng chưa ngắt nguồn điện
1.4.3 Nguyên tắc an toàn điện
Đảm bảo người lao động phải biết phương thức vận hành máy trước khi sử dụng
Dây cắm phải đủ dài, các vị trí ổ cắm phải đủ tải và không nên sử dụng quá nhiều phích cắm chung một ổ
Sắp xếp đường dây điện gọn gàng vừa phòng tránh tai nạn và hạn chế rủi ro chập điện
Yêu cầu người thợ sửa điện phải có kiến thức chuyên môn cao đồng thời phải có kinh nghiệm thi công nhiều dự án lớn
Những thiết bị, ổ cắm điện cần được lắp đặt trên cao cách mặt đất > 1m tránh tiếp xúc trẻ em
Không sử dụng máy bay điều khiển hoặc thả diều gần các đường dây điện
Tuyệt đối không sử dụng thiết bị điện, dây điện kém chất lượng [1].
Mang dày dép, đồ bảo hộ cao xúc, thiết bị cách điện khi tiến hành sửa chữa, bảo trì.
Tư thế lao động
Tư thế lao động đề cập đến mối liên hệ giữa các đoạn cơ thể với nhau, không phụ thuộc vào hướng của cơ thể trong không gian hay vị trí của cơ thể so với chân đế khi thực hiện các thao tác lao động Tư thế đúng giúp nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro chấn thương cơ thể Việc duy trì tư thế phù hợp là yếu tố quan trọng trong an toàn lao động, góp phần cải thiện năng suất và sức khỏe người lao động.
Trong quá trình lao động, hai tư thế phổ biến nhất là tư thế lao động đứng và tư thế lao động ngồi, giúp người lao động thực hiện công việc hiệu quả và thoải mái hơn Ngoài ra, còn có một số tư thế lao động hiếm gặp hơn như quỳ, nằm, bò, ngồi xổm, kiễng chân và các tư thế khác, tùy thuộc vào loại công việc và yêu cầu thực tế Việc lựa chọn tư thế lao động phù hợp là yếu tố quan trọng để giảm thiểu các vấn đề về sức khỏe và nâng cao năng suất làm việc.
Tư thế lao động bất hợp lý là những tư thế gây ảnh hưởng tiêu cực đến cột sống, như phải vuốt người, vẹo trái hoặc phải, cúi hoặc ngửa đầu không đúng cách Những tư thế này khiến các góc nằm trong các đoạn cơ thể không phù hợp với giới hạn cho phép về mặt cơ sinh, gây áp lực và tổn thương cho cột sống Việc duy trì tư thế lao động phù hợp giúp bảo vệ sức khỏe cột sống và giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp.
Tư thế lao động gò bó là tư thế phù hợp với đặc điểm nhân trắc và cơ sinh của người lao động, tuy nhiên, người lao động phải duy trì tư thế này trong thời gian dài, dẫn đến mệt mỏi và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.
1.5.3 Đánh giá tư thế lao động
- Phương pháp thứ nhất: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS không tính đến trọng lượng vật cầm.
- Phương pháp thứ hai: Đánh giá tư thế lao động theo phương pháp OWAS có tính đến trọng lượng vật cầm [7].
Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động tại nhà máy
- Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn
- Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
- Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
- Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
- Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy, bộ phận che chắn cần phải:
+ Cố định chắc vào máy;
+ Che chắn được phần chuyển động của máy;
+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhn của công nhân;
+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;
+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;
+ Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp;
+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;
+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp p ng cháy chữa cháy 6].
5S là phương pháp quản lý và sắp xếp môi trường làm việc hiệu quả, bắt nguồn từ năm từ tiếng Nhật gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), và Shitsuke (Sẵn sàng) Phương pháp này giúp duy trì môi trường làm việc gọn gàng, sạch sẽ, nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn cho nhân viên Áp dụng 5S một cách đúng đắn còn giúp tổ chức duy trì trạng thái làm việc tối ưu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và quản lý hiệu quả hơn.
Phương pháp 5S, do Nhật Bản phát minh và tự hào vì đã được áp dụng toàn cầu, là nền tảng quan trọng để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng Theo Công ty TNHH Tự Động Hóa Hàng Hải, 5S giúp tạo ra môi trường làm việc sạch sẽ, lành mạnh, thoáng đãng và tiện lợi, từ đó nâng cao tinh thần lao động và tăng năng suất Môi trường làm việc lành mạnh không chỉ tạo cảm hứng mà còn tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng hiệu quả các hệ thống quản lý chất lượng.
5 chữ “S” được đề cập đó là:
1 SERI (Sàng lọc): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc Mọi thứ (vật dụng, thiết bị, nguyên vật liệu, đồ dùng hỏng …) không/chưa liên quan, không/chưa cần thiết cho hoạt động tại một khu vực
2 SEITON (Sắp xếp): Sắp xếp là hoạt động bố trí các vật dụng làm việc, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, hàng hóa … tại những vị trí hợp lý sao cho dễ nhận biết, dễ lấy, dễ trả lại Nguyên tắc chung của S2 là bất kì vật dụng cần thiết nào cũng có vị trí quy định riêng và kèm theo dấu hiệu nhận biết rõ ràng S2 là hoạt động cần được tuân thủ triệt để.
3 SEISO (Sạch sẽ): Là giữ gìn vệ sinh tại nơi làm việc, máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc hay các khu vực xung quanh nơi làm việc để đảm bảo môi trường, mỹ quan tại nơi làm việc S3 cũng là hoạt động cần được tiến hành định kì.
4 SEIKETSU (Săn sóc): Săn sóc được hiểu là việc duy trì định kì và chuẩn hóa 3S đầu tiên (Seri, Seiton và Seiso) một cách có hệ thống Để đảm bảo 3S được duy trì, người ta có thể lập nên những quy định chuẩn nêu rõ phạm vi trách nhiệm 3S của mỗi cá nhân, cách thức và tần suất triển khai 3S tại từng vị trí S4 là một quá trình trong đó ý thức tuân thủ của CBCNV trong một tổ chức được rèn rũa và phát triển.
5 SHITSUKE (Sẵn sàng): Là tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc Sẵn sàng được thể hiện ở ý thức tự giác của người lao động đối với hoạt động 5S Các thành viên đều nhận thức rõ tầm quan trọng của 5S, tự giác và chủ động kết hợp nhuần nhuyễn các chuẩn mực 5S với công việc để đem lại năng suất công việc cá nhân và năng suất chung của Công ty cao hơn.
Đảm bảo sức khoẻ của nhân viên
Dễ dàng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian trong quá trình làm việc
Tạo tinh thần làm việc và bầu không khí cởi mở
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp hơn.
Tăng cường phát huy sáng kiến cải tiến
Mọi người trở nên có kỷ luật hơn.
Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn sàng cho công việc
Cán bộ công nhân viên tự hào về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp của mình.
Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn [4].
Phương pháp giải quyết
- Áp dụng các phương pháp đảm bảo an toàn lao động như:
Chăm sóc sức khỏe cho người lao động là trách nhiệm của các đơn vị lao động, bao gồm việc cung cấp đầy đủ quần áo bảo hộ để đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Ngoài ra, các tổ chức cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các bệnh liên quan đến nghề nghiệp và đảm bảo người lao động được điều trị kịp thời khi gặp tai nạn hoặc vấn đề sức khỏe Việc tổ chức điều trị và điều dưỡng tại chỗ sau tai nạn là yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe và nâng cao an toàn lao động Đồng thời, các đơn vị cũng cần tổ chức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của các yếu tố độc hại trong môi trường làm việc.
Người lao động cần sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như kính bảo hộ để đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc, đồng thời nên áp dụng công nghệ hiện đại thay thế các máy móc không an toàn Việc sử dụng thiết bị an toàn như van an toàn, thiết bị áp lực, aptomat, cầu chì là rất quan trọng để giảm thiểu nguy hiểm Tuân thủ khoảng cách an toàn và các tín hiệu cảnh báo như âm thanh, màu sắc, ánh sáng giúp phòng ngừa tai nạn, hạn chế vi phạm hành lang an toàn điện cao thế Cơ giới hóa và tự động hóa cung cấp khả năng làm việc ngoài vùng nguy hiểm, giảm mệt mỏi và nâng cao hiệu quả lao động Ngoài ra, việc bảo dưỡng, sửa chữa phòng ngừa và kiểm nghiệm định kỳ máy móc, thiết bị là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn Trang bị bảo vệ như giày bảo hộ, mũ nhựa bảo hộ cũng góp phần phòng chống tai nạn lao động hiệu quả, nâng cao an toàn nơi làm việc.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện an toàn nhằm nâng cao ý thức và hiểu biết của người lao động về tầm quan trọng của bảo hộ lao động Người lao động phải luôn ý thức đeo găng tay và thiết bị bảo hộ trong quá trình làm việc Đồng thời, xây dựng quy trình vận hành an toàn, tổ chức dây chuyền công nghệ phù hợp, và nội quy sản xuất rõ ràng để đảm bảo môi trường làm việc an toàn Việc bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là yếu tố then chốt trong công tác an toàn lao động Ngoài ra, cần duy trì vệ sinh sạch sẽ và đảm bảo điều kiện khí hậu phù hợp cho người lao động khi làm việc với máy móc, thiết bị đầy chất bẩn để giảm thiểu rủi ro tai nạn và bệnh nghề nghiệp.
Trong bài viết, tôi chọn thực hiện phương pháp “Tổ chức các biện pháp an toàn” nhằm đào tạo và huấn luyện người lao động hiểu rõ hơn về an toàn lao động trong sản xuất Ngoài ra, việc bố trí vệ sinh hợp lý các máy móc thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng giúp đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.
Các nghiên cứu
Theo Cấn Thùy Dung (2013), công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động tại Việt Nam đang được pháp luật quy định rõ ràng về các vấn đề lý luận cơ bản Nghiên cứu cũng tập trung phân tích thực trạng thực hiện các quy định của pháp luật, đánh giá hiệu quả và tồn tại trong công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động Ngoài ra, bài viết đưa ra các nguyên nhân dẫn đến những bất cập trong thực thi pháp luật và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động trong thực tiễn.
Theo Phạm Văn Bình (2019), an toàn lao động theo pháp luật Việt Nam cần được hoàn thiện nhằm giảm thiểu tối đa các tai nạn, rủi ro nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe người lao động Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội thông qua công tác quản lý ATLĐ tại tỉnh Quảng Trị Các phương hướng và giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn lao động, góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động trong các hoạt động sản xuất, xây dựng, và bảo vệ môi trường Đây là yếu tố then chốt để giảm thiểu TNLĐ và BNND, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững tại địa phương.
Theo Bùi Xuân Nam (2016), luận văn "An toàn và vệ sinh lao động ở DNVVN mỏ hiện nay" đã phân tích bản chất, nội dung của ATVSLĐ, hệ thống pháp luật, quản lý nhà nước về ATVSLĐ và tình hình ATVSLĐ trong ngành mỏ Nghiên cứu này giúp người đọc hiểu rõ các vấn đề quan trọng như an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ, hệ thống hóa kiến thức chung về ATVSLĐ, bao gồm khái niệm về BHLĐ, ATVSLĐ, đặc điểm của ĐKLĐ và các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động Đồng thời, nó cũng đề cập đến các biện pháp kỹ thuật ATVSLĐ nhằm giảm thiểu rủi ro, từ đó hỗ trợ công tác quản lý an toàn, lao động trong ngành mỏ, giúp người quản lý, người sử dụng lao động và người lao động nắm bắt đúng quy trình, biện pháp an toàn tại nơi làm việc.
Cuốn sách "Bảo hộ lao động" của Nguyễn An Lương (2014) tổng hợp các nội dung quan trọng về công tác an toàn vệ sinh lao động, bao gồm khái niệm, nội dung chủ yếu, pháp luật, chính sách, quản lý và xây dựng chiến lược Tác giả trình bày một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề về BHLĐ, từ lý thuyết đến kỹ thuật, đồng thời cập nhật kiến thức mới, thông tin trong nước và quốc tế để nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động.
GIỚI THIỆU CÔNG TY DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN
Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển
Doanh nghiệp Tư nhân Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi (Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi) bắt đầu là cơ sở ép dầu phộng thủ công với vốn đầu tư hơn 5 triệu đồng và mặt bằng sản xuất khoảng 200m² cùng 5 lao động chủ yếu là người trong gia đình Đến tháng 4/1992, để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh và cả nước, chủ cơ sở đã quyết định chuyển hướng sang chế biến thức ăn gia súc, thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh mặt hàng này dưới tên gọi Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi.
Ngày 06/08/1992, UBND tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Phú Lợi theo quyết định số 62/GP Đây là bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự phát triển của ngành chăn nuôi địa phương, góp phần nâng cao năng lực chế biến thức ăn gia súc và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Việc thành lập xí nghiệp đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành nông nghiệp Bình Dương, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
UB, với số vốn ban đầu là 107.700.000đ.
- Đại diện pháp luật: TRƯƠNG KIM ÁNH
Giấy phép kinh doanh số 3700145574 cấp tại Bình Dương xác nhận hoạt động hợp pháp của công ty Văn phòng chính đặt tại số 375 đường Phú Lợi, tổ 43, phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương, thuận tiện cho công tác quản lý và liên hệ Nhà máy sản xuất của công ty tọa lạc tại khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương, đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.
Doanh nghiệp không có tổ chức các đơn vị, chi nhánh trực thuộc, hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện tại khu 8, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.
Nhân công lao động: DN hiện có 28 nhân công, trong đó lao động phổ thông chiếm 20 người, còn lại là trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp.
Hình 2.2: Tổng quan doanh nghiệp
Sản phẩm chính
Mặt hàng sản xuất chính của doanh nghiệp là các loại cám tổng hợp (dạng bột,
Hình 2.3: Sản phẩm chính tại doanh nghiệp
Thị trường
Doanh nghiệp TAGS Phú Lợi nổi bật với hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi, không chỉ phục vụ thị trường trong tỉnh mà còn mở rộng quy mô sang nhiều tỉnh thành khác trên toàn quốc Sản phẩm của công ty hiện được phân phối tới các địa phương như Hà Nội, Bình Định, Nghệ An, góp phần đáp ứng nhu cầu chăn nuôi đa dạng của người nông dân và doanh nghiệp trang trại Với quy trình sản xuất tiên tiến và chất lượng hàng đầu, TAGS Phú Lợi đã khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Các tỉnh như An, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang và Bến Tre đang phát triển các hoạt động chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và thúc đẩy liên kết giữa các nhà nông Đồng thời, các địa phương này còn kết nối cung cấp thức ăn chăn nuôi chất lượng cao cho các công ty chuyên nuôi giống gia súc và gia cầm trên toàn quốc Đây là bước tiến quan trọng trong phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo nguồn cung thực phẩm an toàn.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp không ngừng phát triển và đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phù hợp với xu hướng và nhu cầu của thị trường Nhờ đó, sản phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cao, giá cả cạnh tranh và cung cấp nguồn dinh dưỡng hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi Hiện nay, diện tích mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp đã mở rộng lên đến khoảng 10.000m², thể hiện sự lớn mạnh và bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức
Doanh nghiệp tư nhân thường tổ chức bộ máy đơn giản, không chia thành các phòng ban lớn như doanh nghiệp nhà nước Cấu trúc tổ chức bao gồm các bộ phận chính như bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán và bộ phận sản xuất, giúp tối ưu hóa hoạt động quản lý và điều hành kinh doanh.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng kế toán doanh nghiệp)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc doanh nghiệp về tổ chức tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường Họ theo dõi biến động giá nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch mua hàng hàng ngày dựa trên lượng, giá cả, nguồn cung cấp và phương thức thanh toán Đồng thời, bộ phận này cũng theo dõi tiến trình thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với đối tác trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp một cách chính xác vào chứng từ và sổ sách theo quy định Họ định kỳ lập các báo cáo quan trọng như báo cáo thuế, báo cáo tài chính, và báo cáo thống kê để hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh Các báo cáo này giúp doanh nghiệp xác định các phương án và giải pháp phù hợp cho việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và lập kế hoạch phát triển bền vững.
Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm theo dõi trực tiếp hoạt động tại xưởng, đảm bảo việc tuân thủ các định mức sản xuất đã đăng ký nhằm duy trì hiệu quả và chất lượng quy trình Đồng thời, bộ phận này kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, giúp đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn cao nhất Việc quản lý chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào đến quy trình sản xuất giúp nâng cao hiệu quả công việc và duy trì uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN
Tổng quan về quy trình sản xuất tại doanh nghiệp
3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất tại nhà máy
Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát các thiết bị sản xuất tại nhà máy
Hình 3.2: Sơ đồ chi tiết các thiết bị sản xuất tại nhà máy
Quy trình công nghệ của doanh nghiệp tương đối đơn giản, bao gồm quá trình pha trộn các nguyên vật liệu theo định mức đã được thiết lập sẵn Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, lượng nguyên vật liệu được đưa vào máy trộn sẽ khác nhau, tính theo tấn Quy trình này giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất tổng quát
Trộn Ép viên Đóng gói
3.1.2 Dây chuyền sản xuất thực tế
Tại đây, các nguyên liệu thô sẽ được nạp vào để chuyển qua máy nghiền.
Tại đây, nguyên liệu thô sẽ được lọc lại, bỏ những tạp chất không cần thiết Sau đó sẽ được chuyển sang máy nghiền.
- Tên máy: Máy hút bụi
- Vị trí: Đặt tại nơi nạp liệu, để hút các bụi bẩn của nguyên liệu thô, giảm bớt ô nhiễm môi trường lao động.
Tại đây, bồn chứa nguyên liệu sẽ dẫn các nguyên liệu nghiền vào máy nghiền, bồn chứa được 2 tấn nguyên liệu trong 1 lần nghiền.
Sau đó, nguyên liệu nghiền sẽ được đẩy theo đường (thường gọi là vít) đẫn đến các pin để trộn nguyên liệu.
Bước 4: Pin trộn nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi được nghiền sẽ được vận chuyển bằng các Vít dẫn đến các Gào, nằm ở khu vực bồn chứa phía trên Hệ thống gồm tổng cộng 8 Gào, mỗi Gào tương ứng với một pin và được đánh số theo thứ tự, đảm bảo quá trình vận chuyển nguyên liệu chính xác và hiệu quả.
Có tất cả 8 pin trộn nguyên liệu, gồm: Bắp, củ mỳ, sắn, khoai, v v
Dưới pin là Cân (khu vực bồn chứa bên dưới các pin), trong Cân có 8 ngăn tương ứng với 8 pin theo thứ tự.
Máy pin có khả năng chứa được 1,5 tấn nguyên liệu để trộn Sau quá trình trộn, hệ thống sẽ cảnh báo khi nguyên liệu thiếu và công nhân sẽ bổ sung thêm lượng nguyên liệu cần thiết để đảm bảo đủ số tấn thành phẩm Điều này giúp duy trì quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả.
Bước 5: Nguyên liệu thành phẩm
Tại đây, nguyên liệu sau khi trộn tại các pin sẽ được Vít tiếp tục chuyển qua giai đoạn Ép.
Máy Ép sẽ nén các nguyên liệu thành viên theo yêu cầu.
Bước 6: Xuất nguyên liệu vào bao
Nguyên liệu sau khi được ép viên sẽ chuyển đến bồn chứa thành phẩm.
Sau đó công nhân sẽ bấm nút kích hoạt để nguyên liệu vào bao theo đúng số kg được định.
Bước 7: May bao, đóng gói thành phẩm
Nguyên liệu sau khi được cho vào bao theo đúng số kg sẽ được chuyển sang máy may bao.
Máy may tự động, được gắn chip,khi có bao sẽ tự động may
Bước 8: Vận chuyển thành phẩm
Bao thành phẩm sau khi may xong sẽ được băng chuyền chuyển đến “điểm” lưu kho.
Sẽ có công nhân đứng ở các “điểm” lưu kho để vận chuyển các bao thành phẩm. Sau đó sẽ có các xe tải chở hàng đến để lấy hàng.
Bước 9: Băng chuyền vận chuyển lên xe chở hàng
Công nhân chỉ cần đặt các bao thành phẩm lên băng chuyền để chuyển lên xe một cách dễ dàng và thuận tiện Tại các đầu và cuối của băng chuyền, sẽ có nhân viên đếm chính xác số lượng bao được xuất xưởng, đảm bảo quy trình vận chuyển diễn ra thông suốt và hiệu quả.
Hình 3.4: Cám mịn và Cám viên
3.1.3 Thiết bị điều khiển của từng giai đoạn sản xuất
Hình 3.5: Bảng điều khiển máy trộn
Hình 3.6: Bảng điều khiển băng chuyền
Quy trình an toàn lao động tại doanh nghiệp
Vì do là doanh nghiệp gia đình, quy mô nhỏ nên việc chú trọng xây dựng quy trình đảm bảo an toàn lao động là chưa có.
Chỉ nên khuyến nghị công nhân tự trang bị các dụng cụ bảo vệ cá nhân khi lao động, như khẩu trang, giày chống ẩm, nón bảo hiểm để đảm bảo an toàn Tuy nhiên, các công cụ hỗ trợ khác vẫn chưa nhận được sự đầu tư kỹ lưỡng, dẫn đến hiệu quả bảo vệ chưa tối đa Việc tự trang bị dụng cụ phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động, nhưng cần có sự hỗ trợ và đầu tư đầy đủ từ phía doanh nghiệp để nâng cao môi trường làm việc an toàn hơn.
Các bước tiến hành quy trình an toàn lao động
Sơ đồ 3.2: Tổng quát các bước tiến hành quy trình
Các quy tắc chung về an toàn lao động
Nghiêm túc thực hiện các qui phạm an tòan lao động, các hướng dẫn an tòan lao động và các qui trình làm việc.
Kiểm định an toàn các thiết bị máy móc
Lập các cảnh báo khu vực nguy hiểm
Chấp hành Luật lao động
Người lao động tại nhà máy có trách nhiệm tuân thủ các nội quy, quy định và hướng dẫn về an toàn lao động để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ Việc thực hiện đúng các quy chuẩn về vệ sinh môi trường tại nơi làm việc giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe của toàn bộ công nhân viên Tuân thủ các quy định này không chỉ góp phần nâng cao năng suất lao động mà còn thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi người lao động trong việc duy trì an toàn và vệ sinh chung tại nhà máy.
Trang bị kiến thức về an toàn lao động
Ban lãnh đạo tự động trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc để đảm bảo an toàn cho công nhân Công nhân tại nhà máy bắt buộc phải sử dụng các trang bị bảo hộ được cấp phát đầy đủ trong suốt quá trình làm việc, nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động Việc trang bị và sử dụng đúng bảo hộ lao động không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn mà còn đảm bảo môi trường làm việc an toàn, tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn lao động.
Hình 3.8: Các biển báo cần có tại khu vực sản xuất
Các khu vực nguy hiểm gồm:
+ Khu vực có hố sâu thông tầng
+ Lắp đặt thông gió cho các khu vực bụi bẩn, có chất độc hại để giảm thiểu ảnh hưởng độc hại tới người lao động.
Để đảm bảo an toàn lao động, cần xây dựng các quy trình làm việc phù hợp trong môi trường nhiệt độ cao, mùa mưa, cũng như tại các khu vực làm việc trên cao hoặc thiếu oxy Ngoài ra, các quy trình này nên quy định rõ việc làm việc gần cần trục gần đường điện, các khu vực có nhiều tiếng ồn để giảm thiểu nguy cơ tai nạn và đảm bảo an toàn cho công nhân Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc và bảo vệ sức khỏe người lao động trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Các loại ô nhiễm tại nhà xưởng
Hình 3.10: Các máy móc sản xuất gây ô nhiễm tiếng ồn
Các máy móc thiết bị trong nhà xưởng có công suất lớn, mỗi lần sản xuất đạt 20 tấn nguyên vật liệu, dẫn đến thiết bị có trọng lượng nặng và tuổi thọ cao Hoạt động của các máy này gây ra tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe thính giác của công nhân trong quá trình làm việc.
Hình 3.11: Bụi bám đây trên bề mặtTại các nhà xưởng sản xuất sẽ không tránh khỏi những bụi bặm từ quá trình sản
Các chất gây ô nhiễm có thể gây trở ngại trong quá trình vận hành của các máy móc thiết bị công nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc Ngoài ra, chúng còn tác động đến hệ hô hấp của con người khi tiếp xúc gần và trong thời gian dài, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Việc kiểm soát chất lượng không khí và hạn chế tiếp xúc lâu dài là cần thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả.
Hình 3.12: Dây điện chồng chất lên nhau tại nhà xưởng
Việc an toàn điện tại nhà xưởng chưa được kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng dây điện chồng chất gây ảnh hưởng đến quá trình bảo trì và sửa chữa nguồn điện khi gặp sự cố Công nhân làm việc trong nhà xưởng chưa được trang bị đủ thiết bị bảo hộ chống điện giật, làm tăng nguy cơ tai nạn lao động do điện gây ra Đảm bảo an toàn điện không chỉ giúp bảo vệ tính mạng công nhân mà còn duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại về vật tư, tài sản.
An toàn trong lao động
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, xe nâng tạm thời chưa được trang bị, nên công nhân vận chuyển bao cám bằng băng chuyền và di chuyển thủ công bằng tay (khoảng vác) lên các kệ hàng hoặc xe tải giao hàng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người lao động Công việc vận chuyển thủ công này đặc biệt ảnh hưởng đến xương và có thể khiến sức khỏe bị giảm sút nếu thực hiện trong thời gian dài.
Hình 3.13: Khiêng vác tại nhà xưởng
Do không có xe nâng, công nhân phải di chuyển hàng hóa bằng băng chuyền, khiến họ thường xuyên phải khom lưng và với tay cao Tư thế lao động này gây áp lực lớn lên cột sống, cổ và các cơ, mạch máu khác, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân Việc duy trì tư thế sai trong thời gian dài có thể dẫn đến các vấn đề về xương khớp và giảm năng suất lao động.
Đánh giá chung về quy trình đảm bảo an toàn lao động 34 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO
- Có biển cảnh báo, nhắc nhở người lao động
- Trang bị thiết bị hút bụi, máy hút mùi, quạt thông gió
- Người lao động có sử dụng khẩu trang khi làm việc
- Có chế độ giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý
- Máy hút bụi cũ, chưa được trang bị hiện đại
- Người lao động chưa có quần áo, khăn tay bảo hộ lao động
- Chưa áp dụng sâu 5S (sạch sẽ) vào sản xuất nên sàn nhà và các máy móc còn bám bụi dày
- Chưa có xe nâng tay hay xe nâng lớn cho công nhân
- Quá trình vận chuyển còn nhiều bất cập do chưa sắp xếp được hàng hóa gọn gàng
- Ô nhiễm tiếng ồn, bụi, an toàn về điện chưa được xử lý hiệu quả
- Công nhân không có nhiều kiến thức cũng như cách giải quyết khi có TNLĐ xảy ra.
- Ban lãnh đạo còn thờ ơ đối với an toàn lao động tại khu sản xuất.
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC PHÚ LỢI 4.1 Duy trì 5S
- Cần duy trì 5S tại nhà xưởng bằng cách:
+ Lên kế hoạch vệ sinh nhà máy, có bảng phân công phân chia nhiệm vụ vệ sinh từng bộ phận máy móc, thiết bị rõ ràng.
Bảng 4.1: Phân công vệ sinh nhà máy
LỊCH VỆ SINH NHÀ MÁY
THỨ 2 THỨ 3 THỨ 4 THỨ 5 THỨ 6 THỨ 7
THIẾT BỊ TY DUY TRÍ QUANG LÊ
SÀN QUANG TIẾN LÊ ÂN DUY
KHO MINH BẢO TIẾN TY TRÍ
HÚT BỤI ÂN VIỆT TY MINH BẢO
+ Vệ sinh nền nhà, trang thiết bị.
+ Sơn mới các thiết bị, máy móc cũ, thay thế các bộ phận bị gỉ sét.
+ Đánh giá chéo giữa các bộ phận, ca làm việc để đảm bảo duy trì vệ sinh nhà máy.+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tổng vệ sinh.
Tập huấn an toàn lao động
Lên kế hoạch họp mặt công nhân, tuyên truyền kiến thức về an toàn lao động
Để đảm bảo an toàn lao động, hãy mời chuyên gia về doanh nghiệp hướng dẫn công nhân cách trang bị bảo hộ lao động đúng quy chuẩn Công nhân cần hiểu rõ cách sử dụng, kiểm tra và tự trang bị bảo hộ phù hợp để phòng tránh tai nạn Ngoài ra, công nhân cũng cần biết các bước xử lý khi xảy ra TNLĐ nhằm giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho chính mình và đồng nghiệp Việc đào tạo liên tục về an toàn lao động giúp nâng cao ý thức phòng ngừa và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
Cho công nhân thực hành an toàn lao động trực tiếp tại nhà xưởng
Doanh nghiệp tự bố trí, trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân
Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở công nhân về công cụ bảo hộ lao động
- Áp dụng các biện pháp quy hoạch, xây dựng chống tiếng ồn; bố trí khoảng cách, trồng cây xanh, hướng gió thịnh hành.
Để giảm tiếng ồn hiệu quả, cần tập trung áp dụng các biện pháp giảm tiếng ồn tại nguồn, như hiện đại hóa thiết bị và hoàn thiện các quy trình công nghệ Việc sử dụng kỹ thuật tự động hoá và điều khiển từ xa không only nâng cao hiệu suất sản xuất mà còn giúp giảm tiếng ồn, cải thiện môi trường làm việc Đây là các giải pháp quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.
- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc công nghệ.
Để giảm thiểu tiếng ồn hiệu quả, cần cách ly và bao kín các nguồn gây âm thanh bằng các vật liệu cách âm và kết cấu hút âm phù hợp Việc sử dụng các tấm tiêu âm, ống tiêu âm, buồng tiêu âm giúp giảm tiếng ồn lan truyền và nâng cao hiệu quả cách âm trong không gian Chọn lựa các vật liệu và cấu trúc phù hợp đảm bảo tác dụng tối ưu trong công tác cách âm và giảm thiểu tiếng ồn một cách hiệu quả.
- Bố trí hợp lý thời gian làm việc ở các phân xưởng có nguồn ồn và hạn chế số lượng người lao động tiếp xúc với tiếng ồn.
- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệu quả
- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực, các biện pháp xử lý.
Hình 4.2: Cách ly khu vực sản xuất và làm việc
Hình 4.3: Thường xuyên bảo trì bảo dưỡng máy móc
Hình 4.4: Lắp đặt máy móc đúng quy cách
Biện pháp an toàn điện
- Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện đúng cách
- Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện
- Sử dụng thiết bị điện chất lượng tốt
- Trang bị bảo hộ đầy đủ khi sửa chữa (đặc biệt là đối với tổ Kỹ thuật tại nhà xưởng)
- Bảo hành thiết bị điện định kỳ
- Kiểm tra hệ thống đường điện
Hình 4.5: Bảo hộ an toàn điện
Nâng cấp trang bị dây chuyền công nghệ
Bảng 4.2: Trước và sau khi cải tiến
Hình ảnh Lý do Cải tiến Diễn giải
- Máy hút bụi được đặt tại Vị trí số 1 (Bin chứa liệu chưa xay - nhập liệu).
Máy hút bụi cần được lau chùi định kỳ hoặc thay mới để đảm bảo hiệu suất làm việc cao hơn Việc duy trì vệ sinh máy giúp nâng cao năng suất, làm việc hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo khả năng hút tất cả các bụi bẩn và bụi mịn trong không gian sống Chọn mua máy mới có công suất cao hơn là một giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả làm sạch và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng.
- Thiết bị để làm sạch chân, giày trước khi bước vào nhà máy sản xuất Thiết bị được dán nhãn nhận biết.
- Để đảm bảo nhà xưởng vệ sinh, cách thức tốt nhất là đảm bảo việc giày của công vào nhà xưởng để làm việc.
Bảng điều khiển máy trộn
- Dây điện không được phân bổ rõ ràng, chồng chất lên nhau.
- Cần phân loại dây điện theo màu, cắm vào vị trí cùng màu để công nhân điều khiển dễ quan sát và theo dõi
Bên trong dây chuyền sản xuất
- Các thiết bị máy móc càng lớn càng phát ra âm thanh hoạt động lớn.
- Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến thính giác của công nhân làm việc tại đây.
- Công nhân cần được trang bị đồ bảo hộ lao động, đặc biệt là tai nghe chống ồn.
- Nếu DN không có trang bị, công nhân nên tự trang bị tai nghe chống ồn cho bản thân.
- Công nhân khiêng vác từng bao cám lên kệ hàng hoặc lên xe hàng, gây mất sức, ảnh hưởng xương cốt, sức khỏe
- Trang bị xe nâng tay nhỏ đối với hàng hóa ít.
- Và xe nâng tay lớn đối với hàng hóa nhiều, cần vận chuyển xa
Đề xuất xây dựng quy trình an toàn lao động tại nhà xưởng
Tác giả đề xuất quy trình giám sát an toàn lao động tại nhà xưởng của Doanh nghiệp tư nhân Chế biến thức ăn gia súc Phú Lợi nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hạn chế các rủi ro và tai nạn lao động Quy trình này tập trung vào việc kiểm tra định kỳ các thiết bị, đào tạo nâng cao nhận thức an toàn cho nhân viên, và theo dõi chặt chẽ tình hình tuân thủ các quy định về an toàn lao động Việc áp dụng quy trình giám sát an toàn lao động hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng suất, giảm thiểu thiệt hại về tài sản và đảm bảo sức khỏe cho người lao động trong nhà xưởng.
Hướng dẫn, tuyên truyền kiến thức ATLĐ và mối nguy hại nếu không đảm bảo ATLĐ trong sản xuất
Tập huấn kỹ lưỡng công tác xử lý
Sơ đồ 4.1: Quy trình thực hiện an toàn lao động trong sản xuất
Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân ở các bộ phận, vị trí trong khu sản xuất
Bàn giao, đánh giá chéo giữa các ca làm về công tác chuẩn bị, kiểm tra ATLĐ tại khu sản xuất
Thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng các máy móc thiết bị sản xuất
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác trang bị bảo hộ của công nhân
Thay mới các máy móc thiết bị cũ.
Sơn mới các thiết gỉ sét, bong tróc