KẾ HOẠCH BÀI DẠY THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH MÔN VĂN HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC KẾ HOẠCH BÀI DẠY LẦN 1 Ngày soạn 07122022 Ngày dạy 10122022 Lớp dạy 11A6(Phòng thi số 1) Giáo viên dạy L.. Năng lực1.1 Năng lực đặc thù. Đọc Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn, nỗi cô đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm vô vọng. Qua đó hiểu được tấm thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người. Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của thơ hiện đại. Học sinh thấy được phong cách Hàn Mặc Tử qua bài thơ: Một hồn thơ đau đớn hướng về cuộc đời trần thế, trí tưởng tượng phong phú, hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo. Viết: Viết được một đoạn văn bản nghị luậnphân tích, cảm nhận về hình ảnh thơ đặc sắc. Nói và nghe Biết trình bày báo cáo kết quả của nhóm, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp. Nắm được nội dung thảo luận nhóm và trao đổi phản hồi1.2 Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học (chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV); năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói, nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn.2.Phẩm chất:Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như: Chăm chỉ: rèn luyện nề nếp học tập, chủ động nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu học tập. Trung thực: học sinh đưa ra chính kiến của mình trong quá trình tự học cũng như trong quá trình hoạt động nhóm và đánh giá chéo lẫn nhau. Trách nhiệm: hoàn thành được các nhiệm vụ học tập của cá nhân và của nhóm trong quá trình học tập.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH MÔN VĂN HỌC
THEO PHƯƠNG PHÁP LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LẦN 1
Ngày soạn:07/12/2022
Ngày dạy:10/12/2022
Lớp dạy: 11A6(Phòng thi số 1)
Giáo viên dạy:Lê Thị Hạnh – Trường THPT Việt Yên số 2
Môn dạy:Ngữ văn
Tiết 53.ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(Hàn Mặc Tử)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù.
* Đọc
- Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn, nỗi cô đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm vô vọng Qua đó hiểu được tấm thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của thơ hiện đại
- Học sinh thấy được phong cách Hàn Mặc Tử qua bài thơ: Một hồn thơ đau đớn hướng về cuộc đời trần thế, trí tưởng tượng phong phú, hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo
* Viết: Viết được một đoạn văn bản nghị luậnphân tích, cảm nhận về hình ảnh thơ đặc sắc.
* Nói và nghe
- Biết trình bày báo cáo kết quả của nhóm, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
- Nắm được nội dung thảo luận nhóm và trao đổi phản hồi
1.2 Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học (chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV); năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói, nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn
2.Phẩm chất:Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như:
- Chăm chỉ: rèn luyện nề nếp học tập, chủ động nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu học tập
- Trung thực: học sinh đưa ra chính kiến của mình trong quá trình tự học cũng như trong quá trình hoạt động nhóm và đánh giá chéo lẫn nhau
Trang 2- Trách nhiệm: hoàn thành được các nhiệm vụ học tập của cá nhân và của nhóm trong quá trình học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, bài trình bày của HS
2 Thiết bị: Màn hình TV, Zalo, K12 online, giấy A0, dụng cụ khác nếu cần
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A TRƯỚC GIỜ HỌC
Mục
tiêu
Cách thức
tổ chức
Nền tảng điện tử sử dụng Yêu cầu
Nhiệm vụ và nội dung HS cần thực hiện được
Thời gian hoàn thành
Hướng
dẫn học
sinh tự
học
File Word
và file ảnh
Nhóm zalo lớp 11A6 K12 Online
100% học sinh tham gia học
Học sinh đọc thông tin để xác định mục tiêu cần đạt của tiết học
21h00’ ngày 9/11
Nội dung
bài giảng
Video bài
giảng có
chèn câu hỏi
tương tác
giữa video
K12 Online 100% họcsinh tham
gia học
- Học sinh làm việc
cá nhân:
+ Xem video và trả lời các câu hỏi tương tác
+ Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập
21h00’ ngày 9/11
Kiểm
tra, đánh
giá kết
quả học
Bài kiểm tra
(thời gian
làm bài 15
phút)
K12 Online
100% học sinh tham gia làm bài kiểm tra
Học sinh trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm có nội dung liên quan đến kiến thức bài học
21h00’ ngày 9/11
B TRONG GIỜ HỌC
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a Mục tiêu:Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh,học sinh nhận biết được một số đặc trưng
về phong cách thơ Hàn Mặc Tử.
b.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu hình ảnh
- Học sinh nhìn hình đoán chữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhìn hình đoán chữ, suy nghĩ, phát hiện vấn đề
Trang 3Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
Bước4:Kếtluận,nhậnđịnh:
- Hàn Mặc Tử là nhà thơ tài hoa, bạc mệnh; có đường tình duyên trắc trở, phải sống tuyệt
giao với thế giới bên ngoài Có lẽ vì vậy, thơ Hàn Mặc Tử không bình yên mà đầy ma mị Tuy nhiên bên cạnh những vần thơ đau đớn, quằn quại trong máu và nước mắt, thơ Hàn Mặc Tử vẫn có những vần thơ trong sáng, tươi vui Đây Thôn Vĩ Dạ là một trong số ít những bài thơ như thế
- Đặc trưng thơ của Hàn Mặc Tử là mạch thơ thường có những bước nhảy về ý, ý nọ cách
ý kia một khoảng cách khá lớn Tất cả những yếu tố trên đều được biểu hiện đầy đủ ở hai khổ cuối của bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ” Tiết học trước các em đã tìm hiểu phần khái quát và khổ thơ đầu, tiết học này các em sẽ đi tìm hiểu hai khổ thơ cuối và tổng kết nội dung nghệ thuật của bài thơ
II.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật ở hai khổ thơ cuối của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”
a Mục tiêu:
- Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn, nỗi cô đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm vô vọng Qua đó hiểu được tấm thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của thơ hiện đại
- Học sinh thấy được phong cách Hàn Mặc Tử qua bài thơ: Một hồn thơ đau đớn hướng về cuộc đời trần thế, trí tưởng tượng phong phú, hình ảnh thơ có sự hòa quyện giữa thực và ảo
- Biết trình bày báo cáo kết quả của nhóm, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù hợp
b Tổ chức thực hiện: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự
kiến
Bước 1:
Chuyển
giao
nhiệm vụ
- Chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm 7 học sinh)
- Yêu cầu mỗi nhóm trong thời gian 10 phút hoàn thành các câu hỏi trong Phiếu học tập số 1
và viết sản phẩm của nhóm trên 1 tờ giấy A0
- Tiếp nhận nhiệm vụ
- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Kết quả làm việc theo nhóm của học sinh trên giấy A0
Trang 4Các bước
thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ: - Quan sát và trợ giúp
- Dựa vào sản phẩm cá nhân của học sinh đã làm ở nhà,
cả nhóm thảo luận và thống nhất phương án trả lời
- Viết nội dung câu trả lời vào tờ A0
Bước 3:
Báo cáo,
thảo luận: - Quan sát
- Đại diện 1 nhóm mang sản phẩm lên trình bày
- Các nhóm khác đổi chéo bài để chữa
- Học sinh nhận xét, bổ sung
ý kiến
Bước4:
Kết luận
- GV chốt lại các nội dung trong phiếu học tập
Bổ sung phần ghi chép nội dung vào vở
Hoạt động2: Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho học sinh (tìm hiểu hai khổ thơ cuối theo đặc trưng thể loại).
a Mục tiêu:
- Hệ thống lại được kiến thức trọng tâm của hai khổ thơ cuối
- Hiểu được tấm thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người
- Thấy được một số nét đặc trưng trong phong cách thơ Hàn Mặc Tử
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của thơ hiện đại
b Tổ chức thực hiện:PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự
kiến
Bước 1:
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh:
- Giải mật thư trong mã QR
Quét mã QR và hoàn thành phiếu học tập số 2
- Tiếp nhận nhiệm vụ Câu trả lời của
học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ: Quan sát và trợ giúp - Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:
Báo cáo,
thảo luận: Quan sát, lắng nghe
- Học sinh trình bày ý kiến
Bước4: GV chốt lại kiến thức trọng Ghi chép nội dung vào vở
Trang 5Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự
kiến
Kết luận tâm ở hai khổ thơ cuối,
cách tìm hiểu một tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại, với các yếu tố:
+ Từ ngữ, hình ảnh + Nhịp điệu, vần + Các biện pháp nghệ thuật + Nhân vật trữ tình
III HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức cho học sinh về hình ảnh thơ, nhân vật trữ tình
- Cung cấp thêm các thông tin về nhà thơ Hàn Mặc Tử
b Tổ chức thực hiện
Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1:
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Đưa ra trò chơi “Quizzi”
- Tổ chức trực tuyến
- Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu
là 20s
Tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ:
Tổ chức trò chơi Trả lời các câu hỏi trên Quizzi
Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3:
Báo cáo,
thảo luận:
Số liệu thống kê việc học tập của học sinh trên Quizzi Tiếp nhận kết quả học tập của mình
Bước4:
Kết luận
Đưa ra đáp án Công bố những học sinh xuất sắc, giành chiến thắng trong trò chơi này
Điều chỉnh nội dung kiến thức vào
vở ghi (nếu cần)
C.SAU GIỜ HỌC ( HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG)
a Mục tiêu:
- Viết được một đoạn văn bản nghị luậnphân tích, cảm nhận về hình ảnh thơ đặc sắc.
- Mở rộng hiểu biết về thơ Hàn Mặc Tử.
b Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: - Sưu tầm ít nhất 03 câu thơ có hình ảnh: Tiếp nhận nhiệm vụ
Trang 6Các bước
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao
nhiệm vụ
“Trăng”, “nắng” của Hàn Mặc Tử
- Vẽ theo trí tưởng tượng của mình bức tranh nhiên nhiên trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
- Viết 1 đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày cảm nhận của em về một hình ảnh thơ yêu thích trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
Bước 2:
Thực hiện
nhiệm vụ:
Kiểm tra, đôn đốc học sinh thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ ở nhà vào vở bài tâp
Bước 3: Báo
cáo, thảo
luận:
Gọi học sinh báo cáo kết quả bài tập trong tiết học tiếp theo
Đưa ra câu trả lời/ sản phẩm của mình
Các học sinh khác bổ sung ý kiến
Bước 4: Kết
luận
- Nhận xét kết quả bài tập học sinh đã làm ở nhà
- Ghi nhận ý thức học tập của học sinh
Lắng nghe, điều chỉnh kết quả học tập vào vở ghi Rút kinh nghiệm cho những bài học tiếp theo
PHỤ LỤC
1 PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI TRONG ĐỀ KIỂM TRA TRÊN K12 - ONLLINE
(Mỗi câu 1 điểm, câu 5 - 2đ, câu 6 – 4 điểm)
Câu 1: Hai câu thơ " Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?
A Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật
B Nỗi hững hờ, chán nản
C Nỗi buồn chia lìa
D Niềm gắn bó, yêu thương
Câu 2: Từ "kịp" trong câu thơ: " Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A Một lời khẩn cầu, hi vọng thuyền chở trăng về kịp tối nay
B Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương
C Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian
D Một niềm mong ngóng, trông đợi trăng về
Câu 3: Câu thơ " Mơ khách đường xa, khách đường xa" không thể hiện nét nghĩa nào
sau đây?
Trang 7A Thể hiện nỗi niềm sợ hãi thời gian.
B Thể hiện niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
C Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng
D Hình bóng giai nhân như đang xa dần, vượt khỏi tầm tay của thi nhân
Câu 4: Nỗi băn khoăn hoài nghi của tác giả thể hiện qua câu nào trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”?
A Có chở trăng về kịp tối nay?
B Ai biết tình ai có đậm đà?
C Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
D Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay?
Câu 5: từ "ở đây" trong “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh” chỉ thế giới nào?
A Thôn Vĩ Dạ
B Ghềnh Rạch Giá
C Thế giới thực tại với bệnh tật, nỗi đau và sự thiếu vắng tình người
D Quê hương Quảng Bình
Câu 6 Nối nội dung ở cột A và nội dung ở cột B cho phù hợp
“Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay” Nỗi buồn, cô đơn
“Có chở trăng về kịp tối nay?” Nỗi niềm mong ngóng, chờ đợi, hy vọng, lo lắng
“Khách đường xa, khách đường xa” Nhấn mạnh khoảng cách
ĐÁP ÁN
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
Câu 6: Đáp án ghép – nối hai cột như đã sắp xếp.
2 PHỤ LỤC 2: PHIẾU HỌC TẬP
2.1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp
lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Câu 1:
- Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên xứ Huế được miêu tả trong hai câu thơ đầu?
- Bức tranh thiên nhiên ở đây có điểm gì khác biệt so với bức tranh
Trang 8KHỔ THƠ CÂU HỎI TRẢ LỜI
thiên nhiên ở khổ 1?
Câu 2: Chữ “kịp” trong câu hỏi
“Có chở trăng về kịp tối nay?”
cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ?
Mơ khách đường xa, khách đường
xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
Câu 3: “Khách đường xa” ở đây
là ai? Điệp ngữ “khách đường xa” gợi lên điều gì?
Câu 4: “Ở đây” có thể có hai cách
hiểu:
+ Ở thôn Vĩ Dạ, xứ Huế + Ở nơi nhà thơ đang chữa bệnh -trong cõi lòng của nhà thơ
Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?
Câu 5: Câu thơ “Ai biết tình ai có
đậm đà?” gợi mở những cách
hiểu nào?
Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ
trong khổ 2, 3 của bài thơ Các biện pháp tu từ này đã góp phần biểu lộ tâm trạng gì của thi nhân?
Trang 92.2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHỤ LỤC 3: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN LUYỆN TẬP TRÊN LỚP
Câu 1: Bài thơ " Đây thôn Vĩ Dạ" trích từ tập thơ nào?
A.Gái quê.
B Xuân như ý.
C.Thượng Thanh khí.
Trang 10D Đau thương
Câu 2: Hai câu thơ " Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" gợi lên nỗi niềm gì?
A Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.
B Nỗi hững hờ, chán nản.
C Nỗi buồn chia lìa.
D Niềm gắn bó, yêu thương.
Câu 3 : Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?
A Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
B Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).
C Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).
D Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).
Câu 4: Nỗi băn khoăn hoài nghi của tác giả thể hiện qua câu nào trong bài thơ
“Đây thôn Vĩ Dạ”?
A Có chở trăng về kịp tối nay?
B.Ai biết tình ai có đậm đà?
C.Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
D Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay?
Câu 5 Tác giả muốn gửi điều gì vào bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”?
A.Nỗi đau đớn, tuyệt vọng khi sắp lìa xa trần thế.
B Tấm lòng tha thiết yêu đời, yêu người.
C.Thái độ trân trọng đối với con người Vĩ Dạ.
D Tình yêu thầm kín đối với người con gái Vĩ Dạ.
PHỤ LỤC 4: PHIẾU HỌC TẬP
3.1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trang 113.2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?