1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách Tài khóa của Việt Nam trong Đại dịch Covid-19 Giai đoạn 2020-2021
Tác giả Phùng Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phúc
Trường học Trường đại học kinh tế - tài chính thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ vẫn đề về chính sách của Việt Nam trong giai đoạn đại dịch Mặc dù đã có nhiều báo cáo nghiên cứu v ề đề tài trên; tuy nhiên, dựa vào tài liệu, bài viết của các nhà phân tích,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH

Lớp : 211MBA12

GVHD : TS Đoàn Ngọc Phúc

Trang 2

MC LC

-o0o -

PHẦN MỞ ĐẦU 1

A Lý do chọn đề tài 1

B Phương pháp nghiên cứu 1

C Cấu trúc tiểu luận 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 3

1.1 T ổng quan về chính sách tài khóa 3

1.1.1 Chính sách tài khóa 3

1.1.1.1 Chính sách tài khóa mở rộng (nới lỏng) 3

1.1.1.2 Chính sách tài khóa thu hẹp (thắt chặt) 4

1.1.2 Điều kiện áp dụng 4

1.1.2.1 Khi nền kinh tế suy thoái 4

1.1.2.2 Khi nền kinh tế lạm phát 5

1.1.3 Mục đích của chính sách tài khóa 6

1.1.4 Cơ chế chủ động của chính sách tài khóa 6

1.1.5 Những trở ngại khi áp dụng chính sách tài khóa trong thực tiễn 7

1.1.5.1 Trở ngại về chính trị 7

1.1.5.2 Độ trễ trong phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa 8

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH DỊCH COVID 19 HIỆN NAY- 9

2.1 Nền kinh tế Việt Nam trong đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020 -2021 9

2.1.1 Bức tranh nền kinh tế Việt Nam năm 2020 9

2.1.2 Bức tranh nền kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021 11

2.2 Chính sách tài khóa của Việt Nam giai đoạn 2020-2021 13

2.2.1 Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp 13

2.2.2 Chính sách tăng cường nhóm đầu tư công 15

2.2.3 Chính sách hỗ trợ an sinh xã hội 16

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH

SÁCH TÀI KHÓA CỦA VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19 18

3.1 Hỗ trợ Doanh nghiệp 18

3.2 Về đầu tư công 19

3.3 Chính sách an sinh xã hội 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

D AN H MC C Á C HÌNH V Ẽ – S Ơ ĐỒ Hình 1.1: Đồ thị chính sách tài khóa mở rộng 3

Hình 1.2: Đồ thị chính sách tài khóa thu hẹp 4

Hình 1.3: Áp dụng chính sách tài khóa khi nền kinh tế suy thoái 5

Hình 1.4: Áp dụng chính sách tài khóa khi nền kinh tế lạm phát 6

Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013-2020 9

Hình 2.2: Tăng t ưởng kinh tế theo khu vr ực 10

Hình 2.3: Tình hình hoạt động doanh nghi p 2020 (nghệ ìn DN, nghìn người) 10

Hình 2.4: Infographic GDP 6 tháng đầu 2021 12

Hình 2.5: Infographic đầu tư 6 tháng đầu 2021 13

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Tuy nhiên, để có thể chiến thắng dịch bệnh trên cả hai m t tr n y t ặ ậ ế và kinh tế, ngay t ừ bây giờ, bên cạnh vi c h n ch d ch b nh, cệ ạ ế ị ệ ần có những chính sách hợp

chuẩn bị đủ năng lự ứng phó khi dịc ch bệnh kéo dài; iii) t ừ đó tăng cường tiềm lực để phục h i kinh t ồ ế nhanh chóng ngay khi dịch bệnh được kh ng chố ế, không

để nền kinh tế rơi vào suy thoái

Để hiểu rõ vẫn đề về chính sách của Việt Nam trong giai đoạn đại dịch

Mặc dù đã có nhiều báo cáo nghiên cứu v ề đề tài trên; tuy nhiên, dựa vào tài liệu, bài viết của các nhà phân tích, chuyên gia trong lĩnh vực kinh t ế và các

tích để đưa ra cái nhìn chung nhất về hai đề tài này Tuy vậy, do còn hạn chế

kính mong nhận được s ự chỉ ảo và giúp đỡ hêm b t của Thầy

Em xin chân thành cảm ơn

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tiểu luận là các phương pháp nghiên cứu lý thuyết liên quan đến khoa học xã hội, kinh tế chính trị như:

− Phương pháp phân tích thực chứng: lấy các số liệu chính xác để phân tích chính sách của nhà nước

− Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp , diễn dịch, giải thích, đánh giá, nhận xét,…

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của tiểu luậngồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chính sách tài khóa

Trang 5

Chương 2: Thực tiễn áp dụng chính sách tài khóa của Việt Nam trong

của Việt Nam trong đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020-2021

Trang 6

CHƯƠNG 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Các nền kinh tế thị trường thường xuyên biến động, đều từng trải qua các thời kỳ tăng trưởng nóng, lạm phát cao và tỉ lệ thất nghiệp thấp hoặc chậm tăng trưởng, lạm phát thấp và tỷ lệ thất nghiệp cao Vì vậy, các nhà kinh tế học và các nhà hoạch định chính sách của Chính phủ mới xây dựng một hệ thống tiêu

định Hai chính sách ổn định quan trọng nhất là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

Chính sách tài khóa là những nỗ lực của chính phủ nhằm tác động lên định hướng phát triển của nền kinh tế thông qua việc thay đổi trong chi tiêu chính phủ và thuế khóa

Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa chủ yếu ảnh hưởng đến tổng cầu về hàng hóa và dịch vụ Chính phủ có thể lựa chọn thay đổi chi tiêu hoặc thuế hoặc đồng thời cả chi tiêu và thuế để mở rộng hay cắt giảm tổng cầu nhằm bình ổn nền kinh tế

Tuỳ theo tình hình cụ thể của đất nước trong mỗi thời kỳ mà chính phủ có thể sử dụng 1 trong 2 loại chính sách tài khoá chủ động sau:

Là chính sách tài khoá có tác dụng làm tăng tổng cầu và vì vậy làm tăng sản lượng

Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế suy thoái, sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yt < Y *)

Trang 7

AD=C+I+G+X-1.1 1.2 Chính sách tài khoá thu hẹp (thắt chặt)

Là chính sách tài khoá có tác dụng làm giảm tổng cầu và vì vậy làm giảm sản lượng

Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế trong trạng thái quá nóng, sản lượng thực tế vượt quá mức sản lượng tiềm năng (Yt > Y *)

và giảm thuế sẽ khiến sản lượng tăng lên và mức việc làm đầy đủ có thể phục hồi

Ngược lại, khi nền kinh tế đang trong trạng thái phát đạt quá mức, lạm phát tăng lên, Chính phủ có thể giảm chi tiêu và tăng thuế, nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi, sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chững lại

Như vậy, hai điều kiện chính để áp dụng chính sách tài khóa là:

1.1 2.1 Khi nền kinh tế suy thoái:

Khi nền kinh tế suy thoái tức là mức sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm năng, điều đó có nghĩa là vẫn có một lượng tài nguyên chưa được

sử dụng hết, sản lượng đang nằm dưới mức sản lượng tiềm năng Thường là không phải vốn vật chất (vì trong ngắn hạn, vốn là cố định), mà là các nguồn

Trang 8

lực có thể thay đổi được, như là lao động hay các nguồn tài nguyên có thể linh hoạt đưa vào sử dụng khác

Trong giai đoạn này chính phủ thường dùng chính sách kích cầu để kích thích nền kinh tế Thông thường có ba cách để bơm cầu vào nền kinh tế

• Chính phủ tăng chi tiêu, tăng các khoản chuyển nhượng, hay giảm thuế

• Khu vực tư nhân chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm (C và I tăng, S giảm)

• Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu

Lưu ý rằng giảm thuế chưa hẳn đã dẫn tới tăng chi tiêu (C) hay tăng đầu

tư (I) Bởi vì khi nhận được chính sách giảm thuế, người dân có thể chỉ tiết kiệm phần thu nhập tăng thêm, đặc biệt là trong thời kỳ suy thoái.Ý tưởng cốt lõi ở đây là, để tăng tổng cầu AD, người dân phải tiêu xài, chứ không phải tiết kiệm Làm cách nào để chính phủ có thể kích thích chi tiêu trong ngắn hạn, mà không phải tiết kiệm

Chính phủ cần phải có chính sách giảm thuế xuất khẩu tăng thuế nhập khẩu thích hợp để kích thích xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu

1.1.2.2 Khi nền kinh tế lạm phát:

Khi nền kinh tế lạm phát tức là sản lượng thực tế cao hơn mức sản lượng

tiềm năng thì chúng ta cần sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt bằng cách

• Giảm chi tiêu, hay tăng thuế

• Khu vực tư nhân giảm chi tiêu và đầu tư (C và I)

• Nhập khẩu phải tăng nhiều hơn xuất khẩu

Trang 9

Hình 1.4: Áp dụng chính sách tài khóa khi nền kinh tế lạm

phát

Khi chính phủ thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt sẽ làm giảm tổng cầu từ đó dẫn đến mức sản lượng thực tế của nền kinh tế sẽ giảm và trở về mức sản lượng tiềm năng

Trong một thế giới theo số nhân của Keynes đơn giản như vậy, chính sách tài khóa có thể coi là một phương thuốc hữu hiệu để ổn định nền kinh tế Tuy nhiên, trong thực tế, chính sách tài khóa không đủ sức mạnh đến như vậy, đặc biệt trong nền kinh tế hiện đại Vì vậy mà các nền kinh tế thị trường luôn không

ổn định, chu kỳ kinh doanh chưa được khắc phục hoàn toàn

Chính sách tài khoá nhằm thực hiện 4 mục tiêu kinh tế sau:

• Tăng trưởng sản lượng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

• Ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát

• Tạo công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động

• Cân bằng cán cân thương mại

Đúng mục tiêu và Kịp thời

và Quỹ Tiền tệ Th giới (IMF) sử dế ụng là đo lường xung lực tài khóa đối với sản lượng/GDP trong m t kho ng th i gian nhộ ả ờ ất định N u xung lế ực tài khóa

trước Khi trạng thái tài khóa thay đổi, sẽ làm thay đổi xung lực tài khóa, và làm thay đổi chu k kinh t ỳ ế

Trong các nền kinh tế hiện đại đều có những cơ chế làm giảm bớt sự biến động của nền kinh tế trước các cú sốc được gọi là các nhân tố tự ổn định Thuế thu nhập luỹ tiến và trợ cấp thất nghiệp là những nhân tố tự ổn định quan trọng nhất Tuy nhiên, những nhân tố ổn định tự động chỉ có tác dụng làm giảm một

Trang 10

phần các giao động của nền kinh tế, mà không xóa bỏ hoàn toàn những giao động đó Phần còn lại đặt lên vai các chính sách tài khóa và tiền tệ chủ động của chính phủ

Chính sách tài khoá mà chính phủ chủ động sử dụng để ổn định nền kinh

tế ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách chính phủ Khi Chính sách tài khoá mở rộng làm tăng thâm hụt ngân sách chính phủ Ngược lại, chính sách tài khoá thắt chặt làm giảm thâm hụt ngân sách chính phủ Điều này không có nghĩa là chính phủ phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách tài khoá chủ động Sự vận động theo chu kỳ của nền kinh tế thị trường cũng không ảnh hưởng đến trạng thái của cán cân ngân sách Với những mức thuế suất và chi tiêu nhất định của Chính phủ, ngân sách sẽ bị thâm hụt lớn hơn trong suy thoái khi thu nhập thấp

so với trong thời kỳ phồn thịnh khi thu nhập cao Có ba loại cán cân ngân sách cần phân biệt:

• Cán cân ngân sách thực tế phản ánh chênh lệch giữa tổng thu nhập từ

thâm hụt khi T TR <G, ngân sách cân bằng khi T - - TR = G

• Cán cân ngân sách cơ cấu phản ánh mức độ sử dụng chính sách tài khoá

mở rộng của chính phủ Nó chính là cán cân ngân sách với giả thiết sản lượng

ở mức tiềm năng

• Cán cân ngân sách chu kỳ phản ánh sự biến động theo chu kỳ của ngân sách chính phủ Nó được tính bằng chênh lệch giữa cán cân ngân sách thực tế

và cán cân ngân sách cơ cấu

Khi ngân sách thâm hụt chính phủ có thể sử dụng các biện pháp tài trợ sau:

• Vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ

• Vay nước ngoài

• Bán tài sản

• Phát hành trái phiếu

Mỗi biện pháp tài trợ đều có tác động phụ đến nền kinh tế Do vậy mặc dù ngân sách không nhất thiết phải cân bằng hàng năm, song ngân sách cũng không nên thâm hụt quá lớn và kéo dài

1.1.5 Những trở ngại khi áp dụng chính sách tài khóa trong thực tiễn:

1.1.5 1 Trở ngại về chính trị:

Ở nhiều nước, chính phủ muốn tiến hành đầu tư (chi tiêu chính phủ) thường phải xin quốc hội phê duyệt Khả năng bị quốc hội bác bỏ không phải

Trang 11

là không có Vì thế, không phải cứ muốn thực hiện chính sách tài khóa nới lỏng thông qua tăng chi tiêu chính phủ là luôn có thể làm được Mặt khác khi đã chi

và tiến hành đầu tư rồi, mà lại muốn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt lại cũng khó khăn vì không thể bỏ dở các công trình đầu tư đang triển khai được Thực hiện chính sách tài khóa nới lỏng thông qua giảm thuế thì dễ Nhưng khi muốn thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt thông qua tăng thuế lại rất dễ bị người dân phản đối

1.1.5.2 Độ trễ trong phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa:

Chính phủ muốn thực hiện chính sách tài khóa4 nới lỏng bằng cách tăng chi tiêu chính phủ Giả sử được quốc hội thông qua thì cũng đã mất thời gian chờ đợi quốc hội xem xét thảo luận Sau đó, để triển khai còn phải tiến hành

-Những việc này cũng mất không ít thời gian Chính vì vậy, có một độ trễ để chính sách tài chính nới lỏng bắt đầu phát huy tác dụng

Độ trễ của chính sách chia làm hai loại:

• Độ trễ bên trong bao gồm thời gian thu thập thông tin, xử lý thông tin :

Bên cạnh đó, việc áp dụng chính sách tài khóa trong thực tế còn gặp trở ngại là việc khó tính toán một cách chính xác liều lượng cần thiết của chính sách Để tính được liều lượng tăng, giảm chi tiêu và thuế một các chính xác, trước hết cần xác định được các số nhân chi tiêu và thuế trong thực tế Đã có nhiều mô hình kinh tế lượng hóa được đưa ra để ước tính số nhân Nhưng điều không may là chúng lại cho các kết quả rất khác nhau Lý do ẩn nấp đằng sau những bất đồng là do:

• Có sự khác nhau về quan điểm, các đánh giá và nhìn nhận khác nhau trước các sự kiện kinh tế

• Có sự không chắc chắn cố hữu trong các quan hệ kinh tế

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

CỦA VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH

-2.1 Nền kinh tế Việt Nam trong đại dịch Covid-19 giai đoạn 2020- 2021:

2.1.1: Bức tranh nền kinh tế Việt Nam năm 2020:

-tiền lệ và những khó khăn vô cùng to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VERP), tính chungnăm 2020, GDP Việt Nam tăng 2,91% mức tăng trưởng dương, thuộc nhóm tốt nhóm tốt nhất so với các nước trong khu vực và quốc tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều trắc trở và khó khăn Tính chung năm 2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%

Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020Hi

Nguồn: Tính toán từ số liệu TCTK

Trong năm 2020, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gặp nhiều khó khăn do tác động của hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai, dịch tả lợn châu

-khẩu nông sản Trong đó, so với năm 2019, ngành nông nghiệp tăng 2,55%, ngành lâm nghiệp tăng 2,82%, ngành thủy sản tăng 3,08% Ngành nông nghiệp tăng trưởng mạnh so với năm 2019 (0,61%) do dịch tả lợn châu Phi được kiểm soát tốt hơn trong năm 2020 cùng với nhu cầu nhập khẩu gạo từ

Trang 13

Một s ố chỉ báo công nghi p (%,

các quốc gia khác trên thế giới tăng mạnh do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-

19 Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thủy sản, cộng với việc thị trường xuất khẩu chưa hoàn toàn hồi phục khiến tăng trưởng ngành thủy sản trong năm 2020 đạt mức thấp nhất trong ba năm gần đây Tận dụng tốt các lợi thế từ EVFTA và giúp ngành nông, lâm ngư nghiệp có thêm động lực cho tăng trưởng dài hạn

Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp năm

2020 tăng 3,36%, thấp hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ trong mười năm gần đây (8,9% năm 2019 và 8,85% năm 2018) Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,82% Ngành khai khoáng giảm 5,62% do sản lượng và giá dầu thô khai thác, khí đốt tự nhiên giảm Ngành xây dựng tăng 6,76%

Ngành xây dựng tăng tốt nhất trong khu vực công nghiệp và xây dựng nhờ đầu tư công tăng trưởng tốt Tính đến tháng 12/2020, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước chiếm 33,7% tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện, tăng 14,5% so năm trước, cao hơn so với năm 2019 và 2018 (31%

và 33%) Giải ngân vốn đầu tư công được cho là động lực tạm thời hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế

Khu vực dịch vụ trong năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất so với cùng

kỳ các năm trước trong 10 năm gần đây (2,3% (yoy)) Trong khu vực dịch vụ, bán buôn và bán lẻ tăng 5,53%, hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87%, ngành vận tải, kho bãi giảm 1,88%, ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 14,68%, do ngành du lịch bị ảnh hưởng nặng nề vì dịch bệnh Khách quốc tế đến nước ta trong năm 2020 ước tính chỉ đạt 3,83 triệu lượt người, giảm 78,7% so với năm trước

Hình 2.2: Tăng trưởng kinh tế

theo khu vực – Ngu n: TCKT

Hình 2.3: Tình hình hoạt động

doanh nghi p 2020 (nghệ ìn DN,

nghìn người) – Ngu n: TCKT

Ngày đăng: 06/12/2022, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tuỳ theo tình hình cụ thể của đất nước trong mỗi thời kỳ mà chính phủ có thể sử dụng 1 trong 2 loại chính sách tài khố chủ động sau:  - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
u ỳ theo tình hình cụ thể của đất nước trong mỗi thời kỳ mà chính phủ có thể sử dụng 1 trong 2 loại chính sách tài khố chủ động sau: (Trang 6)
Hình 1.2: Đồ thị chính sách tài khóa thu hẹp - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 1.2 Đồ thị chính sách tài khóa thu hẹp (Trang 7)
Hình 1.4: Áp dụng chính sách tài khóa  khi nền kinh tế lạm  phát.  - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 1.4 Áp dụng chính sách tài khóa khi nền kinh tế lạm phát. (Trang 9)
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020Hi Nguồn: Tính tốn từ số liệu TCTK  - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020Hi Nguồn: Tính tốn từ số liệu TCTK (Trang 12)
Hình 2.2: Tăng trưởng kinh tế - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 2.2 Tăng trưởng kinh tế (Trang 13)
Hình 2.4: Infographic GDP 6 tháng đầu 2021 Nguồn: Tổng cục Thống kê. - - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 2.4 Infographic GDP 6 tháng đầu 2021 Nguồn: Tổng cục Thống kê. - (Trang 15)
Hình 2.5: Infographic đầu tư 6 tháng đầu 2021 - Nguồn: Tổng cục Thống kê. - tiểu luận môn kinh tế học đề tài chính sách tài khóa của việt nam trong đại dịch covid 19 giai đoạn 2020 2021
Hình 2.5 Infographic đầu tư 6 tháng đầu 2021 - Nguồn: Tổng cục Thống kê (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w