NGHIÊN CứU CáC ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG BệNH LOạN SảN XƠ XƯƠNG FIIBROUS DYSPLASIA TạI KHOA KHớP BệNH VIệN BạCH MAI 2000-2010 Trần Thị Minh Hoa Khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch
Trang 1Y học thực hành (797) – số 12/2011 47
32/2007/NQ-CP) [5] Chỳng tụi cho rằng đõy là một
trong những giải phỏp khả thị để gúp phần cải thiện vấn
nạn như đó phõn tớch ở trờn tại TP.HCM Tuy nhiờn, để
cú bằng chứng khoa học chứng minh điều đú thỡ cần cú
nghiờn cứu sõu hơn về mối liờn quan giữa việc khụng
đội MBH và Chấn thương sọ nóo, từ đú cú chương trỡnh
can thiệp cộng đồng phự hợp (chẳng hạn như lồng ghộp
với Chương trỡnh Phũng chống TNTT quốc gia) thỡ sẽ
đỏnh giỏ được hiệu quả khoa học để cải thiện vấn nạn
TNGT tại TP.HCM trong tương lai
KẾT LUẬN
Trong 3 năm 2005-2007, số vụ TNGT đường bộ năm
sau luụn tăng cao hơn năm trước Số người tử vong
cũng tăng song hành với tỷ lệ tăng lần lượt là 3,9% và
6,8% Trong đú, số vụ TNGT do xe gắn mỏy cũng tăng
như thế, tỷ lệ tăng lần lượt là 9,4% và 2,3% Tỷ lệ tử
vong sau TNGT do xe gắn mỏy cũng tăng song hành,
với tỷ lệ lần lượt là 12,3% và 6,3%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giao thụng-Vận tải (2000), Thụng tư số
312/2000/TT-BGTVT, Quy định bắt buộc đội MBH khi
điều khiển xe mỏy, trờn một số tuyến đường quốc lộ và
tỉnh lộ
2 Bộ Giao thụng-Vận tải (2001), Thụng tư số 08/2001/TT-BGTVT, Quy định bắt buộc đội MBH khi điều khiển xe mỏy, trờn cỏc tuyến đường
3 Cỏc bỏo cỏo của Chương trỡnh phũng chống TNTT TP.HCM năm 2005, 2006, 2007
4 Cỏc bỏo cỏo của Uỷ Ban An toàn Giao thụng TP.HCM năm 2005, 2006, 2007
5 Chớnh phủ nước cộng hoà XHCN Việt Nam (2007), Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải phỏp cấp bỏch nhằm kiềm chế TNGT và ựn tắc giao thụng
6 Hội nghị Chõu Á –Thỏi Bỡnh Dương lần thứ hai về phũng chống tai nạn thương tớch (TNTT) do Bộ Y tế phối hợp với tổ chức y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liờn hợp quốc (UNICEF) tổ chức ngày 4/11/2008 tại Hà Nội
7 Tổ chức Y tế Thế giới: www.who.int Bỏo cỏo toàn cầu về thực trạng an toàn giao thụng đường bộ của
Tổ chức Y tế Thế giới (29/07/2008)
8 World Health Organization (2006), Helmets: a road safety manual for decision-makers and practitioners Geneva
NGHIÊN CứU CáC ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG BệNH LOạN SảN XƠ XƯƠNG (FIIBROUS DYSPLASIA) TạI KHOA KHớP BệNH VIệN BạCH MAI (2000-2010)
Trần Thị Minh Hoa
Khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch Mai
TóM TắT
Mục tiờu Mụ tả cỏc đặc điểm lõm sàng, xột nghiệm
bệnh loạn sản xơ xương
Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu 7 bệnh nhõn
được chẩn đoỏn và điều trị bệnh loạn sản xơ xương tại
khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch mai trong thời
gian 10 năm (2000-2010) Cỏc bệnh nhõn được khỏm
lõm sàng và làm cỏc xột nghiệm cận lõm sàng cơ bản
Kết quả 7 bệnh nhõn loan sản xơ xương cú tuổi
trung bỡnh 35,3, nam chiếm đa số 5/2 bệnh nhõn, với
thời gian bị bệnh 3,6 năm Cú 6/7 bệnh nhõn tổn thương
loạn sản xơ ở nhiều vị trớ Biểu hiện lõm sàng chủ yếu là
đau xương 57%, biến dạng trục xương 71%, hạn chế
vận động 42%, gẫy xương bệnh lý 42% Biểu hiện tổn
thương trờn xquang tiờu chuẩn 100% bệnh nhõn cú bất
thường cấu trỳc xương và phỡnh to kớch thước xương,
85% bệnh nhõn cú biến dạng xương và 42% cú hỡnh
ảnh gẫy xương
Kết luận Loạn sản xơ xương là bệnh u xương lành
tớnh hiếm gặp Chẩn đoỏn chủ yếu dựa vào cỏc triệu
chứng lõm sàng và chụp xquang tiờu chuẩn
Từ khoỏ: Loan sản xơ xương, Loạn sản xơ xương
nhiều vị trớ
Summary
Clinical, laboratories manifestation in patients with
fibrous dysplasia were diagnosed and treated in
Rheumatology department, Bach mai Hospital
(2000-2010)
Objective Determine the clinical and laboratory
manifestation in patients with fibrous dysplasia Patients and methods 7 fibrous dysplasia patients who were diagnosed and treated in Rheumatology department, Bach mai Hospital (2000-2010) Cliniccal, laboratories were observed
Results The mean age 35,3, male 5/7, disease duration 3,6 years, there was 6/7 patients with polystotic fibrous dysplasia Clinicals manifestation: pain 57%, deformities 71%, difficulty working 42%, fractures 42% X ray: 100% patients with abnormal and expanded bone., 85% patients with bone deformities and fractures 42% Conclusion Fibrous dysplasia is rate and benigh of bone tumer Diagnosis maily base one clinicals and x ray examination
Keywords: Fibrous dysplasia, Polystotic Fibrous dysplasia
ĐẶT VẤN ĐỀ
Loạn sản xơ xương (Fibrous dysplasia) là một bệnh hiếm gặp chưa rừ nguyờn nhõn do tỡnh trạng bất thường quỏ trỡnh phỏt triển của tổ chức xơ trong xương, bệnh tiến triển mạn tớnh Loạn sản xơ xương gặp ở tỷ lệ 7% trong cỏc bệnh u xương lành tớnh [4] Tỡnh trạng bất thường cấu trỳc xương cú thể xuất hiện ngày từ khi trẻ mới sinh nhưng thường khụng cú biểu hiện lấm sàng và cận lõm sàng Bệnh chỉ được phỏt hiện khi trẻ đó lớn ở tuổi thiếu niờn hoặc tuổi trưởng thành [2], [3] Bệnh loạn sản xơ xương lần đầu tiờn được Lichtentein và Jaffe mụ
tả vào năm 1942, và Harris P là người đó xỏc định cỏc tổn thương mụ bệnh học và một số đột biến gen trong
Trang 2Y häc thùc hµnh (797) – sè 12/2011
48
cơ chế bệnh sinh của bệnh loạn sản xơ xương [4], [5],
[4] Theo Robert B và cộng sự [6] tuy cơ chế bệnh sinh
của loạn sản xơ xương chưa rõ nhưng có thể do sự đột
biến của gen G protein (Gs anpha) làm tăng hàm lượng
c-AMP, tăng C-fos protooncogen, dẫn đến tăng các sản
phẩm Interleukin 6 (IL-6).làm ảnh hưởng đến sự tăng
sinh và biệt hoá của các tiền tế bào tạo xương
(preosteoblast) Mặt khác sự đột biến gen này dẫn đến
sự phát triển bất thường của tổ chức xơ trong xương
làm các tổ chức xơ tăng sinh dần theo thời gian lấn át
cấu trúc bình thường của xương, làm tăng kích thước
của xương, làm xương yếu đi, biến dạng xương và làm
xương dễ gẫy [3], [4] Hiện nay loạn sản xơ xương được
chia thành ba thể lâm sàng chính; loạn sản xơ ở một vị
trí (monostotic fibrous dysplasia), loạn sản xơ nhiều vị trí
(polystotic fibrous dysplasia) và loạn sản xơ có rối loạn
nội tiết (hội chứng Mc Cune-Albrỉght), trong đó thể loạn
sản xơ ở một vị trí hay gặp nhất trên lâm sàng, chiếm tới
70% các trường hợp loạn sản xơ xương và hay gặp
nhất là vị trí xương hàm, xương sọ [1], [3] Bệnh loạn
sản xơ xương thường tiến triển âm thâm, hay được phát
hiện tình cờ khi bệnh nhân được chụp xquang hay khi
có các biến chứng như biến dạng xương, gẫy
xương…Chính vì vậy trên thực tế lâm sàng ở khoa Cơ
xương khớp, chúng tôi cũng ít gặp bệnh lý này và bệnh
nhân được chẩn đoán thường muộn khi đã có các biến
chứng biến dạng xương, gẫy xương… nên ảnh hưởng
nhiều đến khả năng lao động, sinh hoạt và chất lượng
sống của người bệnh Trong nghiên cứu này chúng tôi
tiến hành nghiên cứu mô tả các đặc điểm lâm sàng cận
lâm sàng của bệnh nhân loạn sản xơ xương (hai thể tổn
thương 1 và tổn thương nhiều vị trí) được chẩn đoán và
điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch mai
trong thời gian 10 năm (2000-2010),
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng gồm 7 bệnh nhân được chẩn đoán và
điều trị bệnh loạn sản xơ xương ở hai thể loạn sản xơ ở
một vị trí và nhiều vị trí tại khoa Khớp bệnh viên Bạch
mai trong thời gian 10 năm từ năm 2000 đến năm 2010
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh loạn sản xơ dựa
vào các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo
khuyến cáo của Lichtentein và Haris P [3]
Các bệnh nhân được khai thác tiền sử bệnh, khám
toàn trạng, thu thập các triệu chứng lâm sàng và làm các
xét nghiệm cận lâm sàng; chẩn đoán hình ảnh, xét
nghiệm sinh hoá…tại các cơ sở cận lâm sàng khoa chẩn
đoán hình ảnh, khoa hoá sinh của bệnh viện Bạch Mai
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
KẾT QUẢ
1 Đặc điểm chung của bệnh nhân.nghiên cứu
Bảng 1 Các đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
(n=7)
Đặc điểm bệnh nhân Bệnh nhân
Tuổi (năm) 35,3 (dao động từ 15 đến 54
tuổi) Giới (nam/nữ) 5/2
Tuổi phát hiện bệnh (năm) 19,6 (dao động từ 14 tuổi
đến 47 tuổi) Thời gian bị bệnh (năm) 3,6 (dao động từ 1 năm đến
7 năm) Thể bệnh loạn sản xơ xương
Một vị trí xương
Nhiều vị trí xương
1 (xương đùi)
6
Nhận xét Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là
35,3, gặp ở bệnh nhân nam nhiều hơn nữ (5/2), với thời gian bị bệnh trung bình là 3,6 năm Chủ yếu bệnh nhân
có loạn sản xơ xương ở nhiều vị trí 6/7 bệnh nhân
2 Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
loạn sản xơ xương,
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5
cánh tay
Xương chậu xương đùi xương
chầy
Biểu đồ 1 Vị trí loạn sản xơ xương ở 7 bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét Vị trí xương bị loạn sản xơ hay gặp nhất là xương đùi (5/7BN), và xương chầy (3/7 BN)
Bảng 2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu Biểu hiện lâm sàng Biểu hiện lâm
sàng khi phát hiện bệnh
Biểu hiện lâm sàng thời điểm nghiên cứu
Hạn chế vận động 1 3
Không có triệu chứng (phát hiện bằng Xquang)
2
Nhận xét Biến dạng xương là biểu hiện lâm sàng hay gặp nhất (3/7) bệnh nhân khi được phát hiện bệnh Các triệu chứng đau xương (5/7), biến dạng xương (5/7)
và hạn chế vận động vùng xương khớp bị tổn thương là các triệu chứng hay gặp nhất tại thời điểm nghiên cứu Bảng 3 Các đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm cận lâm sàng Bệnh nhân (n=7) Xquang tiêu chuản
Bất thường cấu trúc xương Phình to vùng xương tổn thương Biến dạng trục xương Gẫy xương Chụp cắt lớp vi tính xương sọ Chụp MRI xương sọ
7
7
6
3
1
1 Phosphatase kiềm huyết thanh (u/l) 87 (39-120 u/l)
Đo mật độ xương (T score) Bình thường (7/7)
Xạ hình xương; tăng tín hiệu phóng xạ vùng xương tổn thương
0 Sinh thiết xương 0 Nhận xét Hình ảnh bất thường cấu trúc xương, và phình to vùng xương tổn thương là biểu hiện gặp ở tất
cả các bệnh nhân nghiên cứu (7/7), Biến dạng trục xương gặp ở 6/7 bệnh nhân nghiên cứu
Trang 3Y häc thùc hµnh (797) – sè 12/2011 49
Hình 1 Bệnh nhân Bùi Thị Kh 54 tuổi, Loạn sản xơ
xương nhiều vị trí
Hình 1a Loạn sản xơ xương đùi phải
Hình 1b Loạn sản xơ xương xương chầy và xương
mác phải
BÀN LUẬN
Loạn sản xơ xương là một bệnh u xương lành tính
hiếm gặp trên lâm sàng, mặc dù bệnh đã biết đến từ lâu
những thực tế vấn đề chẩn đoán vẫn là một trong những
điều tồn tại vì bệnh thường chẩn đoán muộn, do bệnh
tiến triển âm thầm mạn tính và chỉ biểu hiện triệu chứng
khi bệnh đã có các biến chứng như đau xương, biến
dạng xương, gẫy xương…Trong khoảng thời gian 10
năm tại khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch mai
chúng tôi tiếp nhận chẩn đoán và điêu trị cho 7 bệnh
nhân loạn sản xơ xương ở 2 thể chính (loạn sản xơ tại
một vị trái và nhiều vị trí), còn thể tổn thương nhiều vị trí
liên quan đến các tuyến nội tiết (Hội chứng Mc
Cune-Albright) chúng tôi rất ít gặp (1 trường hợp) nên không
mô tả trong nghiên cứu này
Nhóm bệnh nhân nghiên cứu có độ tuổi trung bình
khá trẻ là 35,3 tuổi, bệnh nhân ít tuổi nhất là 15 tuổi và
nhiều tuổi nhất là 54 tuổi Tuổi bệnh nhân được phát
hiện bệnh là 19,5 tuổi (dao động từ 14 đến 47 tuổi), với
thời gian mắc bệnh trung bình 3,6 năm, bệnh nhân mắc
bệnh ngắn nhất là 1 năm và dài nhất là 7 năm, kết quả
nghiên cứu của chúng tôi có kết quả tuơng tự như tác
giả Keijser LC [3] Trong 7 bệnh nhân loạn xản xơ
xương chúng tôi chỉ gặp 1 bệnh nhân có tổn thương
xương một vị trí (loạn sản xơ tại xương cánh tay) còn 6
bệnh nhân có tổn thương loạn sản xơ ở nhiều vị trí
Khác với một số nghiên cứu đã công bố [1], [2], [4], [5],
[6], trong nghiên cứu này chúng tôi không gặp bệnh
nhân có tổn thương ở xương sọ đơn độc hoặc tổn
thương ở xương hàm đon độc Sở dĩ có sự khác biệt
này là do các bệnh nhân ở thể bệnh loạn sản xơ xương
đơn độc thường đến khám và điều trị tại các chuyên
khoa khác như khoa thần kinh, khoa u bướu và khoa
răng hàm mặt, mà không đến khám và điều trị tại khoa
Khớp Các biểu hiện lâm sàng đầu tiên của bệnh nhân
khi bị bệnh là biến dạng xương 3/7 bệnh nhân (xương
cánh tay và xương đùi), trong khi đó có 2 bệnh nhân
không có triệu chứng gì và chỉ được phát hiện tình cờ
khi bệnh nhân đi chụp xquang do các lý do khác Tại
thời điểm nghiên cứu các triệu chứng lâm sàng hay gặp
nhất là đau xương tại vị trí tổn thương 5/7 bệnh nhân và
biến dạng xương 5/7 bệnh nhân hay gặp nhất là bệnh
nhân biến dạng trục xương cánh tay, cổ xương đùi,
xương chầy Có hai bệnh nhân bị gẫy xương bệnh lý tại
vị trí xương tổn thương (xương cáh tay, cổ cương đùi) sau những sang chấn nhẹ Theo Robert B và cộng sự [5] tiến hành nghiên cứu trên 59 bệnh nhân loạn sản xơ xương trong 30 năm từ năm 1964 đến năm 1994 có 29 bệnh nhân nam và 20 bệnh nhân nữ trong đó có 16 bệnh nhân có tổn thương tại xương sợ và xương hàm, 4 bệnh nhân tổn thương tại xương cột sống, só còn lại là tổn thương tại các vị trí xương khác Với các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là đau chiếm tỷ lệ 49%, biến dạng trục xương là 20%
Để chẩn đoán bệnh loạn sản xơ xương chủ yếu dựa vào các hình ảnh bất thường trên phim chụp xquang tiêu chuẩn, còn chụp cắt lớp vi tính ít có giá trị chẩn đoán, chụp cộng hưởng từ có giá trị trong chẩn đoán các tổn thương chèn ép ở sọ não [4] Trong nghiên cứu của chúng tôi tất cả các xquang tiêu chuẩn như: bất thường
về cấu trúc xương 100% bệnh nhân, phình to kích thước xương 100% bệnh nhân, biến dạng xương 6/7 (85%), và
có 3 bệnh nhân bị gẫy xương (43%) Có một bệnh nhân được chỉ định chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng
từ khớp háng ở tuyến dưới do bệnh nhân lúc đầu được chẩn đoán nhầm là bệnh u xương cổ xương đùi chưa rõ nguyên nhân Theo y văn một số trường hợp loạn sản
xơ xương được làm thêm các xét nghiệm để góp phần chẩn đoán và nghiên cứu như xạ hình xương sinh thiết xương [3], [4] Tuy nhiên trong nghiên cứu này các bệnh nhân chúng tôi chưa thể tiến hành được các xét nghiệm thăm dò này vì các lý do kinh tế Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi đều có các xét nghiệm huyết học và sinh hoá, đo mật độ xương ở trong giới hạn bình thường, kể cả xét nghiệm định lượng nồng độ phosphatase kiềm huyết thanh (bảng 3) Theo Mac Donald DJ [4] một trong những biến chứng nặng nề nhất của loạn sản xơ xương là ung thư hoá và tăng nồng độ phosphatase kiềm huyết thanh là một trong những dấu hiệu tiên lượng không tốt cần phải theo dõi lâu dài để tiên lượng cho người bệnh
KẾT LUẬN
Loạn sản xơ xương là bệnh u xương lành tính hiếm gặp, chủ yếu gặp ở người trẻ tuổi việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng và chụp xquang tiêu chuẩn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chapuriat RD Fibrous dysplasia of bone Ballieres Best Pract Clin Rheumatol 2000, 7 (18):
385-398
2 Dimegilo LA Biphosphonat therapy for fibrous dysplasia Pediatr Endocrinol Rev 2007, 4 (4): 440-445
3 Keijsert LC, Van Tienen TG Fibrpus dysplasia of bone: management and outcome of 20 cases J Surg Oncol 2001, 76 (3): 157-166
4 MacDonald DJ Fibrous dysplasia: a systematic review Dentomaxillofacial Radiology 2009, 38:
196-215
5 Robert B, Stephenson D, Fred MH Fibrous dysplasia Journal of Bone and Surg 1997 3 (11):
401-407
6 Wiad Lek D A case of polystotic fibrous dysplasia 2006, 59: 125-127