Đặt vấn đề Việt Nam là một trong những trung tõm cú sự đa dạng sinh học cao trờn thế giới, trong đú ngõn hàng gen cõy trồng hay Trung tõm Tài nguyờn thực vật được đỏnh giỏ là hạt nhõn vỡ
Trang 1TÀI NGUYấN THỰC VẬT VIỆT NAM: THÀNH TỰU VÀ KẾ HOẠCH BẢO TỒN Vè MỤC TIấU PHÁT TRIỂN NễNG NGHIỆP BấN VỮNG
VÀ AN NINH LƯƠNG THỰC
Ló Tuấn Nghĩa, Trần Danh Sửu, Lờ Khả Tường, Lưu Quang Huy, Đinh Văn Đạo, Vũ Linh Chi,
Vũ Văn Tựng, Hoàng Thị Huệ SUMMARY
Vietnam Plant Resources: Achievements and Plan of Plant Resources Conservation for
Sustainable Agricultural Development and Food Security
Plant Genetic Resources is considered as valuable property of nation Therefore, the mission on sustainable management and utilization of these resoreses is necessary and in urgent priority
It plays a vital and strategic role in socio-economical development of Vietnam It is also an important factor for national strategy toward food security, environmental protection from global climate change in recent years, maintenance of cultural value summarized in landraces, basic materials for agricultural and rural development,
After 20 years of development, Plant Resources Centre has successfully maintained more than
18518 accessions of 83 cereal crop species (orthodox) in seed genebank, 2262 accessions of 32 propagated species in field genebank and some taro collections in in-vitro genebank which difficultly conserved in the field And, a national network of plant genetic resources conservation, including 22 members, have been developed Unser this netword, around 7537 accessions of 250 crop species have been preserved safely in the form of experiment and botanical gardens The international cooperation activities on plant resources conservation field have been established and developed at national and regional levels
Keywords: Plant resources, conservation, utilization, accession, genebank
I Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong những trung tõm
cú sự đa dạng sinh học cao trờn thế giới,
trong đú ngõn hàng gen cõy trồng hay
Trung tõm Tài nguyờn thực vật được đỏnh
giỏ là hạt nhõn vỡ là nơi tập chung với mật
độ cao cỏc nguồn tài nguyờn cõy trồng
Việc tồn tại và phỏt triển của cỏc ngõn hàng
gen cõy trồng được coi là chiến lược ưu tiờn
cho hiện tại và tương lai của nước ta Trờn
thế giới, nhiều quốc gia đó nhận thức được
điều đú và cú những bước tiờn phong trong
việc phỏt triển cỏc trung tõm đa dạng tài
nguyờn thực vật trờn nền tảng là xõy dựng
cỏc ngõn hàng gen cõy trồng bằng việc đi
thu thập nguồn gen thực vật ở khắp thế giới
và lưu giữ ở nước mỡnh điển hỡnh như Nga,
Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ Ngoài ra cỏc Viện nghiờn cứu nụng nghiệp quốc tế như VIR, IRRI, CIMMYT, ICRISAT, IITA, CIAT, CIP đó tiến hành thu thập và bảo quản một số tập đoàn quỹ gen cõy trồng mang tớnh toàn cầu
Hơn thế nữa, nhiều cuộc gặp thượng đỉnh trờn thế giới đó khẳng định sự tồn tại
và phỏt triển của một quốc gia dựa trờn nền tảng tổng hợp của nhiều yếu tố, trong đú tài nguyờn di truyền thực vật (TNDTTV) Trong thực tế TNDTTV đúng vai trũ quan trọng trong chiến lược an ninh lương thực quốc gia bởi nú là nền tảng, khởi nguồn cho quỏ trỡnh sản xuất lương thực nhằm đảm bảo cho sự tồn tại của đất nước, đặc biệt trước những biến động về kinh tế chớnh trị phức tạp trờn toàn cầu hiện nay,
Trang 2Bảo vệ môi trường trước những diễn
biến khí hậu phức tạp như hạn hán, lũ lụt,
xâm nhập mặn xuất hiện ở khắp nơi Để
giảm thiểu và phục hồi hiện tượng trên thì
tài nguyên thực vật bản địa có tiềm năng và
khả năng thích ứng cao sẽ là phao cứu sinh
cho vùng môi trường tổn thương
Gìn giữ những giá trị văn hóa được đúc
kết qua quá trình sử dụng nguồn gen cây
trồng địa phương và cây trồng bản địa gắn
liền với nhiều nét văn hóa truyền thống, với
những kinh nghiệm sản xuất của cộng đồng
các dân tộc Việt Nam,
Yếu tố cơ bản cho phát triển kinh tế
nông nghiệp nông thôn bởi vai trò là vật
liệu khởi đầu cung cấp cho nhiều ngành
khoa học thực hiện các nghiên cứu cần thiết
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
nông thôn như sinh học, nông học, y
dược , đặc biệt là cho các chương trình
công nghệ sinh học
Hiện nay, TNDTTV được coi là tài sản
quốc gia và nhiệm vụ bảo tồn và sử dụng
hợp lý chúng là rất cấp thiết và ưu tiên hàng
đầu Tài sản này bao gồm toàn bộ những
loài và giống cây trồng, các loài hoang dại
có quan hệ di truyền gần gũi với cây trồng,
và những dạng TNDTTV khác có giá trị
hoặc tiềm năng giá trị sử dụng vì mục tiêu
lương thực và nông nghiệp Chúng được
bảo tồn dưới hai dạng chính là ngoại vi (ex
situ) trong hệ thống mạng lưới bảo tồn
TNDTTV trong đó Trung tâm Tài nguyên
thực vật (TNTV) là cơ quan đầu mối với
Ngân hàng gen cây trồng là hạt nhân và
bảo tồn nội vi (in situ) tại nơi nó sinh
trưởng và phát triển hoặc thông qua sử
dụng trên đồng ruộng của nông dân (on
farm)
II §a d¹ng tµi nguyªn thùc vËt ViÖt Nam
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới
gió mùa và xen lẫn một số đặc điểm của
khí hậu ôn đới do điều kiện địa hình cao với hai phần ba diện tích là đồi núi Phía Đông giáp biển (khoảng hơn 3000 km bờ biển) và có hai vùng đồng bằng rộng lớn Chính sự phức tạp về điều kiện địa hình và địa lý đã tạo cho nước ta có sự đa dạng về các tiểu vùng sinh thái và khí hậu Là nước
có nền văn minh nông nghiệp lâu đời cùng với sự tồn tại song song nhiều phương thức canh tác truyền thống của hơn 50 dân tộc khác nhau, điều này đã tạo cho nước ta có
sự giàu có về số lượng các loài và giống cây trồng vào loại bậc nhất thế giới, là một trong những trung tâm khởi nguyên và nằm trong mười hai trung tâm phát sinh cây trồng trên thế giới
Hiện nay, chúng ta đang khai thác và sử dụng hơn 800 loài cây trồng, ở các nhóm chủ yếu trong đó:
Cây lương thực
và cây lương thực không phải
là tinh bột
136 loài Cây trồng để sản
xuất đồ uống 12 loài Cây ăn quả 100 loài Cây trồng lấy sợi 16 loài Cây rau và gia vị 94 loài Cây cảnh 50 loài Cây lấy dầu 44 loài Cây lấy gỗ 49 loài Đặc biệt trong số trên 2000 loài cây thuốc có 120 loài được người dân lưu giữ
sử dụng làm thuốc trong các bài thuốc truyền thống và hơn 1300 loài hoang dại có giá trị nông nghiệp và lương thực
III Mét sè kÕt qu¶ chÝnh trong c«ng t¸c b¶o tån TNDTTV trong hÖ thèng m¹ng l−íi b¶o tån TNDTTV ViÖt Nam
Bảo tồn ex situ
Từ năm 1996, Việt Nam đã thiết lập được hệ thống mạng lưới bảo tồn TNDTTV bao gồm 22 cơ quan thành viên, trong đó Trung tâm TNTV (tiền thân là Trung tâm TNDTTV) làm cơ quan đầu mối điều phối chung toàn hệ thống và vận hành Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia 21 cơ quan
Trang 3thành viên khác là các đơn vị chuyên môn
nằm trải dài trên khắp đất nước và phụ trách
bảo tồn một số loài cây như cây ăn quả, cây
công nghiệp và cây sinh sản vô tính được
thu thập từ các vùng sinh thái lân cận Sau
gần 20 năm hoạt động bảo tồn ex situ đạt
được kết quả sau:
Tại Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia,
các mẫu nguồn gen được lưu giữ dưới 3
hình thức là trong kho lạnh (Ngân hàng gen
hạt - seed genebank) có 18518 nguồn gen
của 83 loài cây có hạt (orthodox); trên đồng
ruộng (Ngân hàng gen đồng ruộng - field genebank) có 2262 nguồn gen của 32 loài cây sinh sản vô tính và trong Ngân hàng gen in-vitro là tập đoàn khoai môn-sọ (150 nguồn gen) mà khó có thể bảo tồn được trên đồng ruộng; và Vườn tiêu bản quỹ gen cây
ăn quả 100 nguồn gen
Tại các cơ quan thành viên của hệ thống, có khoảng 7527 nguồn gen của 250 loài cây trồng đang lưu giữ dưới hình thức vườn tiêu bản hoặc vườn thực vật (Bảng 1)
Bảng 1 Các loài cây được bảo tồn tại Hệ thống bảo tồn T%TV
(%guồn: Báo cáo kết quả nhiệm vụ bảo tồn 2010)
I Các tập đoàn quỹ gen họ hòa thảo 8669
3 Ý dĩ (Job's tears) Coix lacryma-jobi L 63
7 Cao lương (Sorghum) Sorghum bicolor/S vulgare 176
II Các tập đoàn quỹ gen rau 3888
1 Bầu (Bottle Gourd) Lagenaria sinceraria 270
3 Bí xanh (Whiter gourd) Benincasa hispida 199
4 Cà chua (Tomato) Lycopersicum esculentum 283
7 Đậu rồng (Wing bean) Psophocarpus tetragonolobus 56
13 Mướp đắng (Bitter gourd) Momordica charantia 25
14 Dưa trời (Snake Gourd) Trichosanthes anguinea 69
16 Mướp khía (Winged gourd) Luffa acutangula 42
19 Mùng tơi (Indian spinach) Basella sp 81
Trang 4TT Tên cây trồng Tên loài Nguồn gen
20 Đậu bắp (Orka) Abelmoschus esculentus 29
21 Xà lách, diếp (Lettuce) Lactuca sativa L 111
III Các tập đoàn quỹ gen đậu đỗ 2990
IV Các tập đoàn quỹ gen cây sinh sản vô tính 2262
9 Sắn dây Pueraria lobata var thomsonii 3
Trang 5TT Tên cây trồng Tên loài Nguồn gen
V Các tập đoàn quỹ gen hoa cây cảnh và cây khác 709
VI Các tập đoàn quỹ gen cây trồng lưu giữ tại cơ quan mang lưới 6793
17 Tập đoàn khoai lang và đậu tương tại Viện Cây LT&TP 275
20 Tập đoàn khoai tây, dâu tây và rau ôn đới 183
21 Tập đoàn rau, đậu nhiệt đới và lúa tại Viện KHNN miền Nam 485
22 Tập đoàn lúa miền Nam và lúa hoang dại 1514
Trang 6Bảo tồn In-situ
- Đã tiến hành xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo tồn in situ đa dạng sinh học
nông nghiệp trên đồng ruộng và trong vườn gia đình
- Bước đầu xây dựng được các điểm bảo tồn on farm cây trồng trên đồng ruộng và
trong vườn gia đình ở ba vùng sinh thái miền Bắc Việt Nam một số nguồn gen địa phương như cây có múi, nhãn, vải, xoài, rau, cây gia vị, cây có củ, cây thuốc, cây cảnh
- Điều tra và kiểm kê đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn thiên nhiên gồm 28 vườn quốc gia với (957.330 ha), 18 khu bảo tồn thiên nhiên (1.283.209 ha), 11 loài ở các vùng bảo vệ và quản lý khu di sản thế giới (85.849 ha) và 39 khu bảo tồn cảnh quan (215.287 ha)
Điều tra và thu thập nguồn gen
Hàng năm, Trung tâm TNTV tiến hành điều tra thu thập hơn 500 nguồn gen thông qua các chương trình và dự án khác nhau Điển hình từ năm 2006, khoảng 3500 nguồn gen thu thập từ vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, đồng thời kết hợp nghiên cứu đa dạng sinh học cây xoài, khoai sọ và tài nguyên thực vật trong vườn gia đình và đánh giá sự xói mòn nguồn gen
Mô tả đánh giá nguồn gen
- Đã mô tả được đặc điểm hình thái nông sinh học của hơn 50% số nguồn gen đang
bảo tồn ex situ
- Đã đánh giá khả năng kháng một số loài sâu hại trên đồng ruộng một số nguồn gen, khả năng thích ứng, chống lại các điều kiện thời tiết bất thuận của một số nguồn gen khoai sọ, lúa và khoai lang
- Đã đánh giá chất lượng nông sản nguồn gen một số nguồn gen rau bản địa và lúa
Tư liệu hóa và thông tin
- Thiết lập cơ sở dữ liệu và thiết lập được cơ chế chia sẻ thông tin quốc gia về tài nguyên di truyền thực vật cho mục tiêu nông lương (được thiết lập dựa trên khuôn khổ dự
án GCP/RAS/186/JP% với FAO (2005 -2007)
- Phát triển Website về tài nguyên di truyền thực vật quốc gia
http://www.pgrvietnam.org.vn,
- Cấp phát sử dụng: Hàng năm cấp phát cho người sử dụng hơn 1000 lượt nguồn gen
- Hỗ trợ nông dân phục hồi và nhân giống cây trồng địa phương đặc sản
- Giới thiệu ra sản xuất một số giống cây trồng triển vọng như lúa, khoai sọ, bưởi, quýt, cam, nhãn, xoài, khoai lang và rau
- Nâng cao năng lực cho nông dân và cán bộ địa phương khoảng 600 lượt mỗi năm và cho các nhà khoa học thông qua các cuộc hội thảo chuyên đề, khóa đào tạo ngắn hạn
Hợp tác quốc tế về bảo tồn và sử dụng nguồn gen
Tham gia các chương trình quốc tế và thỏa thuận về bảo tồn TNTV như Công ước đa dạng sinh học (CBD) năm 1994; UPOV, GAAT và TRIPS năm 2006; Hiệp ước về thay đổi khí hậu (Climate Change) năm 1994; Convention to Combat Desertification năm 1994; Nghị định thư Kyoto (Kyoto Protocol) năm 1997; Hiệp ước về tầm quan trọng của các vừng ngập nước (Ramsar convention on the Important Submerged Areas) năm 1988;
Trang 7CITES năm 1994; Hiệp ước về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (Convention on the World’s Cultural and Natural Heritage) năm 1982; Nghi định thư Cartagena về an toàn sinh học (Cartagena Protocol on the Biosafty) năm 2004
Hợp tác khu vực và vùng lãnh thổ
- Bảo tồn và sử dụng đa dạng tài nguyên cây ăn quả châu Á cây xoài, vải và cây có múi
- Dự án RETA 6067 về cây rau bản địa với Viện nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC)
- Dự án GCP/RAS/186/JPN về thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin quốc gia phục vụ mục tiêu nông lương (NISM-PGRFA) với FAO
4 Kế hoạch ưu tiên phát triển trong thời gian tới
- Thu thập nguồn gen ở các vùng có nguy cơ xói mòn cao như các hải đảo, vùng duyên hải, vùng hẻo lánh, vùng đặc khu phát triển kinh tế và khu vực phát triển thủy điện
- Phát triển và trang bị thiết bị bảo quản hạt giống dài hạn và bảo tồn in vitro nguồn
gen khó bảo quản
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về nguồn gốc, đặc điểm nông sinh học nguồn gen các tập
đoàn ex situ
- Đánh giá chi tiết nguồn gen nhằm phát hiện các đặc tính nguồn gen có giá trị, thích
ứng với điều kiện bất thuận của thời tiết
- Tăng cường bảo tồn thông qua sử dụng cây trồng được đánh giá là có tiềm năng sản xuất như cây ăn quả, rau, lúa, đậu đỗ, khoai sọ và khoai từ, khoai vạc
- Phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp, đặc biệt các hệ sinh thái vườn
gia đình truyền thống và hệ thống sản xuất nông nghiệp bền vững nhằm hỗ trợ bảo tồn in situ nguồn gen
- Nâng cao năng lực về quản lý, đánh giá, nghiên cứu đa dạng di truyền, thông tin và
tư liệu hóa nguồn gen
- Xã hội hóa công tác bảo tồn nguồn gen thông qua hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng, đặc biệt là công tác giáo dục học sinh, sinh viên từ trong nhà trường,
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ phát triển các hệ thống hạt giống không chính thống nhằm khai thác tối đa giá trị cây trồng bản địa và cây trồng ít được quan tâm sử dụng
- Xây dựng mạng lưới chia sẻ thông tin trong nước và quốc tế
IV KÕt luËn
- TNDTTV là tài sản quốc gia, nhiệm vụ bảo tồn và sử dụng hợp lý chúng là rất cấp thiết và ưu tiên hàng đầu
- TNTV có vai trò quan trọng và chiến lược đối với Việt Nam, cụ thể là nhân tố quan trọng trong chiến lược an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường trước những diễn biến khí hậu phức tạp hiện nay, gìn giữ những giá trị văn hóa được đúc kết trong nguồn gen cây trồng địa phương và cây trồng bản địa, yếu tố cơ bản cho phát triến kinh tế nông nghiệp nông thôn
- Sau gần 20 năm hoạt động và phát triển, Trung tâm TNTV đang lưu giữ thành công
18518 nguồn gen của 83 loài cây có hạt (orthodox), trên đồng ruộng (ngân hàng gen đồng
Trang 8ruộng, field genebank) có 2262 nguồn gen của 32 loài cây sinh sản vô tính và trong ngân
hàng gen in vitro là tập đoàn khoai môn-sọ mà không thể bảo tồn được trên đồng ruộng
- Điều phối hoạt động bảo tồn TNDTTV tại 19 cơ quan thành viên của hệ thống, có khoảng 7527 nguồn gen của 250 loài cây trồng đang lưu giữ dưới hình thức vườn tiêu bản hoặc vườn thực vật
- Giữ vững quan hệ hợp tác quốc tế trong bảo tồn TNDTTV với các quốc gia và khu vực
- Phát triển mạnh mẽ các kế hoạch phát triển bảo tồn TNDTTV dựa trên các kế hoach mục tiêu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 CBD, 1992 Convention on Biological Diversity: Texts and Annexes Montreal
Secretariat of the Convention on Biological Diversity
2 FAO, 1996 Global Plan of Action for the Conservation and Sustainable use of plant genetic Resources for Food and Agriculture and the Laipzig Declaration Rome, FAO
3 FAO, 2002 International Treaty on Plant Genetic Resources for Food and Agriculture Rome, FAO
4 Các báo cáo kết quả bảo tồn quỹ gen cây trồng của Trung tâm TNTV và các cơ quan mạng lưới của Hệ thống TNDTTV quốc gia, lưu giữ tại Trung tâm TNTV năm 2009
5 Trần Đình Long, 1996 Chiến lược bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên di truyền cây
trồng Việt Nam Tài nguyên di truyền thực vật ở Việt %am NXB Nông nghiệp, Hà
Nội Tr 54-61
Người phản biện:
GS TSKH Trần Đình Long