1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nội dung hai nguyên lý cơ bản phép biện chứng duy vật của triết học Mác Lênin và những quan điểm rút ra từ hai nguyên lý đó và lấy ví dụ vận dụng thực tiễn công tác của anhch

19 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 280,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC  BÀI TẬP MÔN TRIẾT HỌC Đề tài Nội dung hai nguyên lý cơ bản phép biện chứng duy vật của triết học Mác Lênin và những quan điểm rút r.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



BÀI TẬP MÔN TRIẾT HỌC

Đề tài: Nội dung hai nguyên lý cơ bản phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin và những quan điểm rút ra từ hai nguyên lý đó và lấy ví dụ vận

dụng thực tiễn công tác của anh/chị

Giảng viên: TS Đào Mạnh Ninh

Học viên: Nguyễn Văn Công

MSHV: B20CHTE050 Lớp: M20CQTE02-B

Hà Nội 11/2021

Trang 2

MỤC LỤC

I SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

DUY VẬT 3

1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng 3

1.1 Khái niệm biện chứng, phép biện chứng: 3

1.2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng: 3

2 Phép biện chứng duy vật 5

2.1 Khái niệm phép biện chứng duy vật 5

2.2 Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật 5

II NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHÉP DUY VẬT BIÊN CHỨNG 6

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 7

2 Nguyên lý về sự phát triển 7

III VẬN DỤNG THỰC TIỄN 8

1 Ngành nghề kinh doanh: 8

2 Một số sản phẩm, dịch vụ chính: 8

3 Thực trạng vận dụng phép biện chứng duy vật trong thực tiễn quản lý viễn thông tại viễn thông Hưng Yên 9

3.1 Vận dụng phép biện chứng duy vật khi thực hiện chức năng họach định 9

3.2 Vận dụng phép biện chứng duy vật khi thực hiện chức năng tổ chức 11

3.3 Vận dụng phép biện chứng duy vật khi thực hiện chức năng điều khiển 12

3.4 Vận dụng phép biện chứng duy vật khi thực hiện chức năng kiểm tra 14

IV MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VẬN DỤNG HIỆU QUẢ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRONG QUẢN LÝ TẠI VIỄN THÔNG HƯNG YÊN 14

1 Tránh tư tưởng duy tâm chủ quan, duy ý chí 14

2 Nhà quản trị phải nắm bắt được chính xác các quy luật khách quan 15

3 Phải tiếp tục phát huy tính sáng tạo của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp 17 4 Phát hiện kịp thời, phân tích và giải quyết mâu thuẫn đúng lúc, đúng chỗ, đủ điều kiện 18

5 Khắc phục biểu hiện của phương pháp xem xét siêu hình trong quản lý sản xuất kinh doanh 19

Trang 3

I SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Phép biện chứng duy vật là một bộ phận lý luận cơ bản hợp thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ ngiĩa Mác - Lênin; là “khoa học về mối liên hệ phổ biến” và cũng là “khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” “Theo quan niệm của Mác, cũng như của Hêghen thì phép biện chứng bao gồm cái mà ngày nay người ta gọi là lý luận nhận thức hay nhận thức luận”

1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

1.1 Khái niệm biện chứng, phép biện chứng:

Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy Biện chứng bao gồm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức của con người

Theo Ph.Ănghen: “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn Với nghĩa như vậy, phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan, đồng thời nó cũng đối lập với phép siêu hình - phương pháp tư duy về sự vật, hiện tượng của thế giới trong trạng thái cô lập và bất biến

1.2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng:

Phép biện chứng đã phát triển qua ba hình thức, ba trình độ cơ bản: phép biện chứng chất phác thời cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng Nó

Trang 4

là một nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp

cổ đại Tiêu biểu cho những tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết về những nguyên lý, quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) của Âm dương gia Trong triết học Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học của đạo phật, với các phạm trù “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên”

Từ nữa cuối thế kỷ XV, khoa học tự nhiên bắt đầu phát triển mạnh, đi sâu vào phân tích, nghiên cứu từng yếu tố riêng biệt của thế giới tự nhiên, dẫn tới sự ra đời của phương pháp siêu hình Đến thế kỷ XVIII, phương pháp siêu hình trở thành phương pháp thống trị trong tu duy triết học và nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, khi khoa học tự nhiên chuyển từ việc nghiên cứu đối tượng riêng biệt sang nghiên cứu quá trình thống nhất của các đối tượng

đó trong mối liên hệ, thì phương pháp tư duy siêu hình không còn phù hợp mà phải chuyển sang một hình thức tư duy mới cao hơn là tư duy biện chứng

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Cantơ và hoàn thiện ở Hêghen Theo Ph.Ăngghen: “hình thức thứ hai của phép biện chứng, hình thức quen thuộc nhất với các nhà khoa học tự nhiên Đức, là triết học cổ điển Đức, từ Cantơ đến Hêghen”

Các nhà triết học cổ điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất của phép biện chứng duy tâm một cách có hệ thống Tính chất duy tâm trong triết học Hêghen biểu hiện

ở chổ ông coi biện chứng là quá trình phát triển khởi đầu của “ý niệm tuyệt đối”, coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan Theo Hêghen, “ý niệm tuyệt đối” là điểm đầu khởi điểm của tồn tại, tự “tha hóa” thành giới tự nhiên và trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần “.tinh thần, tư tưởng, ý niệm là cái có trước, còn thế giới hiện thực chỉ là một bản sao chép của ý niệm”

Tính chất duy tâm trong phép biện chứng cổ điển Đức, cũng như trong triết học Hêghen

là hạn chế cần phải vượt qua C.Mác và Ph Ăngghen đã khắc phục hạn chế đó để sáng tạo nên phép biện chứng duy vật Đó là giai đoạn phát triển cao nhất của phép biện chứng trong lịch sử triết học, là sự kế thừa tinh thần phê phán đối với phép biện chứng cổ điển Đức Ph.Ăngghen tự nhân xét: “Có thể nói rằng hầu như chỉ có Mác và tôi là những người đã cứu phép biện chứng tự giác thoát khỏi triết học duy tâm Đức và đưa nó vào trong quan

Trang 5

niệm duy vật về tự nhiên và về lịch sử”

2 Phép biện chứng duy vật

2.1 Khái niệm phép biện chứng duy vật

Định nghĩa khái quát về phép biện chứng duy vật, Ph.Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của

tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin còn có một số định nghĩa khác về phép biện chứng duy vật Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph.Ăngghen đã định nghĩa: “phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”; còn khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển (trong đó có bao hàm học thuyết về sự phát triển của nhận thức) trong phép biện chứng mà C.Mác đã kế thừa từ triết học của Hêghen, V.I.L ênin đã khẳng định: “Trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu là phép biện chứng, tức là học thuyết xề sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này không phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”,…

2.2 Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có hai đặc trưng cơ bản sau đây:

Một là, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin là phép biện chứng

được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học Với đặc trưng này, phép biện chứng duy vật không chỉ có sự khác biệt căn bản với phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức, đặc biệt là với phép biện chứng của Hêghen (là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy tâm), mà còn có sự khác biệt về trình độ phát triển so với nhiều

tư tưởng biện chứng đã từng có trong lịch sử triết học từ thời cổ đại (là phép biện chứng về căn bản được xây dựng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật nhưng sau đó là chủ nghĩa duy vật còn ở trình độ trực quan, ngây thơ và chất phác)

Hai là, trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự thống nhất

giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và p hương pháp luận (biện chứng duy

Trang 6

vật), do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

Mỗi nguyên lý, quy luật trong phép biện chứng duy vật của chư nghĩa Mác - Lênin không chỉ là sự giải thích đúng đắn về tính biện chứng của thế giới mà còn là phương pháp luận khoa học của việc nhận thức và cải tạo thế giới Trên cơ sở khái quát các mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, những quy luật phổ biến của các quá trình vận động, phát triển của tất thảy mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin cung cấp những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho quá trình nhận thức thế giới và cải tạo thế giới, đó không chỉ là nguyên tắc phương pháp luận khách quan mà còn là phương pháp luận toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể, phương pháp luận phân tích mâu thuẫn nhằm tìm ra nguồn gốc, động lực cơ bản của các quá trình vận động, phát triển, Với tư cách đó, phép biện chứng duy vật chính là công cụ khoa học vĩ đại để giai cấp cách mạng nhận thức và cải tạo thế giới

Với những đặc trưng cơ bản trên, phép biện chứng duy vật giữ vai trò là một nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tạo nên tính khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học

Tóm lại, những điều trình bày ở trên, có thể thấy rằng trước Mác đã tồn tại hai hình thức của phép biện chứng: phép biện chứng ngây thơ, thự phát của triết học cổ đại và phép biện chứng duy tâm của triết học cổ điển Đức Phép biện chứng duy vật do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập ra trên cơ sở tiếp thu và chỉnh lý một cách duy vật đối với phép biện chứng duy tâm của Hêghen Trong triết học Mác, phép biện chứng thực sự trở thành khoa học nghiên cứu các quy luật của thế giới khách quan và của hoạt động chủ quan

II NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHÉP DUY VẬT BIÊN CHỨNG

Sự phong phú và và đa dạng của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy

Trang 7

quy định nội dung phép biện chứng duy vật Nội dung của phép biện chứng duy vật bao gồm nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển Nó được xem là linh hồn sống của chủ nghĩa Mac

Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật:

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Trong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến dùng để khái quát mối quan

hệ, sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các giai đoạn phát triển của một sự vật, hiện tượng

Các mối quan hệ mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng, chúng giữ những vai trò khác nhau quy định sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, không nên tuyệt đối hóa mối liên hệ nào và cũng không nên tách rời mối quan hệ này với mội quan hệ khác bởi trên thực tế, các mội quan hệ còn phải được nghiên cứu cụ thể trong sự biến đổi và phát triển của chúng

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến khái quát bức tranh toàn cảnh về thế giới trong những mối quan hệ chằng chịt giữa các sự vật hiện tượng của nó

Từ nguyên lý về mối quan hệ phổ biến con người rút ra những quan điểm nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

2 Nguyên lý về sự phát triển

Phát triển dùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cáo từ đơn giản đền phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình này vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt làm cho sự vật hiện tượng cũ mất đi, sự vật hiện tượng mới về chất ra đời Sự phát triển không theo đường thẳng mà theo dạng “xoắn ốc”, cái mới dường như lặp lại một

số đặc t rưn g, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùi trong sự phát triển

Phát triển có tính khách quan, phổ biến đa dạng Từ nguyên tắc này con người rút ra được những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Trang 8

III VẬN DỤNG THỰC TIỄN

1 Ngành nghề kinh doanh:

Với sứ mệnh và tầm nhìn như trên, Viễn thông Hưng Yên tổ chức kinh doanh các ngành nghề sau:

- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin;

- Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡngcác công trình viễn thông - công nghệ thông tin;

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông, bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên;

- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép

2 Một số sản phẩm, dịch vụ chính:

- Dịch vụ Điện thoại Cố định, Fax truyền thống

- Dịch vụ Internet gián tiếp MegaVNN: cung cấp các giải pháp kết nối Internet cho khách hàng phổ thông

- Dịch vụ Internet băng thông rộng FiberVNN: Công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế giới với đường truyền dẫn hoàn toàn bằngcáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng

- Dịch vụ Internet trực tiếp: Internet leased line

- Dịch vụ Kênh thuê riêng: leased line

- Dịch vụ truyền số liệu MetroNET: Với MetroNET, khách hàng có thể sử dụng nhiều kiểu kết nối như: Điểm - Điểm (Point to Point), Điểm - Đa Điểm (P - mP) và Đa Điểm - Đa Điểm (Multipoint - to - Multipoint), Cung cấp khả năng sử dụng đồng thời ba loại dịch vụ:

Trang 9

thoại (voice) - dữ liệu (data) - hình ảnh (video) như:

- Dịch vụ giải đáp thông tin 1080: Tư vấn, giải đáp thông tin cho khách hàng

- Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu MyTV: Là dịch vụ truyền hình đa phương tiện, mang đến cho khách hàng hình thức giải trí khác biệt: TRUYỀN HÌNH THEO YÊU CẦU

- Một số sản phẩm chính: điện thoại cố định, điện thoại di động, sim, thẻ điện thoại di động,

3 Thực trạng vận dụng phép biện chứng duy vật trong thực tiễn quản lý viễn thông tại viễn thông Hưng Yên

3.1 Vận dụng phép biện chứng duy vật khi thực hiện chức năng họach định

Trong quá trình thực hiện chức năng hoạch định thì Viễn thông Hưng Yên đã chưa thấy rõ được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức trong khi thực hiện chức năng hoạch định như doanh nghiệp chưa tiến hành phân tích rõ những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, chưa phân tích rõ những cơ hội và nguy cơ của môi trường vĩ mô, môi trường vi

mô tác động đến doanh nghiệp Điều này cũng thể hiện rõ Viễn thông Hưng Yên vẫn chưa vận dụng tốt nguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn khi thực hiện chức năng hoạch định Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi, muốn nhận thức rõ được chức năng hoạch định thì Viễn thông Hưng Yên phải xem xét sự tồn tại của doanh nghiệp trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, thuộc tính khác nhau bên trong bản thân doanh nghiệp và trong mối quan hệ qua lại giữa doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp cạnh tranh khác, giữa doanh nghiệp mình với môi trường bên ngoài doanh nghiệp như Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp, cộng đồng dân cư trên tỉnh Hưng Yên, Do chưa làm tốt việc phân tích thực tiễn này, nên Viễn thông Hưng Yên cũng chưa xây dựng được tốt kế hoạch, chiến lược dài hạn cho mình

Việc chưa xây dựng tốt kế hoạch, chiến lược dài hạn cho mình thể hiện các nhà quản trị Viễn thông Hưng Yên cũng chưa vận dụng được tốt quan điểm biện chứng trong phép biện chứng duy vật của Triết học Mác Quan điểm biện chứng của Triết học Mác đã chỉ rõ rằng các nhà quản trị phải xem xét doanh nghiệp trong mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa,

Trang 10

vận động, phát triển theo quy luật của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành đánh giá được những thế mạnh và hạn chế của doanh nghiệp mình, tính tích cực, tiêu cực của từng bộ phận trong doanh nghiệp, hiện tại và xu hướng phát triển tương lai của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, trong chỉ tiêu kế hoạch của doanh nghiệp lại thể hiện tư tưởng duy tâm, chủ quan, duy ý chí vì đã có nhữnglúc doang nghiệp đặt ra kế hoạch quá cao, vượt xa khỏi khả năng thực tế năng lực của doanh nghiệp Tư tưởng duy tâm chủ quan quy ý chí này thể hiện trước hết từ phía Tập đoàn Bưu Chính Viễn thông Việt Nam Việc giao chỉ tiêu kế hoạch vượt quá khả năng của các cán bộ công nhân viên cho nên đã gây không ít hoang mang, chán nản

Trong nội bộ doanh nghiệp và đã có những biểu hiện không hăng say, nhiệt tình làm việc ở một số cán bộ công nhân viên vì họ cho rằng có cố cỡ nào cũng không thể đạt được kế hoạch được giao Một số nơi thì bán phá thị trường để nhằm tăng doanh thu cho đơn vị, gây rối loạn thị trường, giảm hiệu quả cho đơn vị

Tiếp theo kế hoạch thì đứng giác độ phép biện chứng duy vật thì doanh nghiệp sẽ phải xây dựng các biện pháp về kỹ thuật, biện pháp về kinh doanh, biện pháp về quản lý,

để tổ chức thực hiện kế hoạch Viễn thông Hưng Yên có đưa ra một số biện pháp để thực hiện nhưng thực sự hoàn chỉnh Cụ thể là các biện pháp mà Khối quản lý Viễn thông Hưng Yên (cụ thể là do các phòng ban chức năng) và các trung tâm trực thuộc đưa ra chỉ là một

số nội dung phương hướng hoạt động Những nội dung kế hoạch thực hiện này chưa thể hiện mối quan hệ biện chứng với những kết quả mong muốn đạt được đó là hoàn thành kế hoạch bao nhiêu phần trăm hoặc vượt bao nhiêu phần trăm lý do tại sao, Điều này cho thấy các nhà quản trị chưa tầm quan trọng của nguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn của triết học Mác đối với thực tiễn quản lý doanh nghiệp Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải nắm được đâu là mối liên hệ chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Rõ ràng mối liên hệ giữa các biện pháp thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch phải là mối liên hệ chủ yếu ảnh hưởng đến sự vận động, phát triển của doanh nghiệp Nếu mối quan hệ này không được thiết lập khoa học, lôgíc thì doanh nghiệp dễ rơi vào trạng thái hoạt động một cách mò mẫm, ngẫu nhiên, dẫn đến lãng phí

Ngày đăng: 04/11/2022, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w