1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học phần lập trình THPT

91 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN II: NỘI DUNG (7)
    • 1. Nghiên cứu về hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá học tập giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực (8)
      • 1.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh THPT (8)
      • 1.2 Hình thức đánh giá thường xuyên (8)
      • 1.3 Hình thức đánh giá định kỳ (9)
    • 2. Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh (9)
      • 2.1 Phương pháp kiểm tra viết (9)
      • 2.2 Phương pháp quan sát (9)
      • 2.3 Phương pháp hỏi đáp (9)
      • 2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập (10)
    • III. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh (10)
      • 1. Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá học sinh theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh (10)
        • 1.1 Khái niệm về đường phát triển năng lực (10)
        • 1.2 Xác định đường phát triển năng lực chung (10)
      • 2. Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông qua đánh giá kết quả hình thành các năng lực đặc thù (10)
      • 3. Xác định đường phát triển năng lực đặc thù môn tin học (11)
        • 3.3 Phân tích công cụ đánh giá, hướng thu thập minh chứng đánh giá (12)
      • 4. Tổ chức thực nghiệm (13)
        • 4.1 Xác định các tiêu chí, cách đánh giá từng tiêu chí trong hồ sơ theo dõi đánh giá năng lực học sinh (13)
        • 4.2 Tiến hành thực nghiệm, khảo sát trên học sinh khối 10, khối 11, tại trường THPT Quỳnh Lưu 4, thu thập các nguồn minh chứng thực nghiệm (14)
    • IV. Kết quả sau khi thực hiện sáng kiến (0)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN (0)
  • Tài liệu tham khảo (29)

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHẦN LẬP TRÌNH THPT Lĩ

NỘI DUNG

Nghiên cứu về hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá học tập giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực

1.1 Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh THPT. Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) còn gọi là đánh giá quá trình và đánh giá định kỳ (ĐGĐK) còn gọi là đánh giá tổng kết là hai hình thức cơ bản được vận dụng hiện nay Đặc trưng của quan điểm đánh giá (đánh giá như một hoạt động học, đánh giá vì sự phát triển học tập, đánh giá kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng hình thức

1.2 Hình thức đánh giá thường xuyên (Đánh giá quá trình) Đánh giá thường xuyên là hoạt động diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tâp. Đánh giá thường xuyên nhằm thu thập minh chứng liên quan đến kết quả học tập của học sinh trong quá trình học để cho học sinh biết những gì mình đã làm được so với mục tiêu, để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Giáo viên không chỉ giao nhiệm vụ, xem xét học sinh có hoàn thành hay không, mà phải xem xét từng học sinh hoàn thành như thế nào, thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của học sinh hướng đến việc đạt được các mục tiêu học tập theo từng chủ đề. Đánh giá sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm trong hoạt động học tập cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ hợp tác theo nhóm Đánh giá thường xuyên có thể được thực hiện thông qua kiểm tra viết, quan sát, thực hành, sản phẩm học tập có thể dùng các phiếu quan sát, thang đo, bảng kiểm, câu hỏi vấn đáp…

Trong quá trình đánh giá giáo viên không so sánh học sinh này với học sinh khác, hạn chế những nhận xét tiêu cực, trước sự chứng kiến của các học sinh Giáo viên không chỉ đánh giá kiến thức kỷ năng mà phải chú trọng đến đánh giá năng lực, phẩm chất

1.3 Hình thức đánh giá định kỳ (ĐGĐK) ĐGĐK là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Đánh giá định kỳ là quá trình thu thập thông tin từ học sinh nhằm đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định Dựa trên kết quả đánh giá này, nhà trường xác định thành tích học tập của học sinh, tiến hành xếp loại học sinh và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng về quá trình học tập.

Nội dung của ĐGĐK là đánh giá mức độ thành thạo của học sinh ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một giai đoạn học tập (giữa kỳ hoặc cuối kỳ). ĐGĐK thường được tiến hành sau khi kết thúc một giai đoạn học tập Phương pháp đánh giá định kỳ có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính, thực hành, vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập…

Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh

2.1 Phương pháp kiểm tra viết

Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra phổ biến, được sử dụng đồng thời với nhiều học sinh cùng một một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần của chương, một chương hay nhiều chương, hoặc sau khi học xong toàn bộ chương trình môn học, nội dung kiểm tra có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, học sinh phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ viết Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại là kiểm tra viết dạng tự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan.

Quan sát là một phương pháp đánh giá trong đó giáo viên theo dõi học sinh (HS) thực hiện các hoạt động để ghi nhận quá trình học tập (quan sát quá trình) hoặc nhận xét sản phẩm do HS làm ra (quan sát sản phẩm) Qua quan sát quá trình, giáo viên có thể nhận diện cách HS tiếp cận từng bước, phát hiện khó khăn và điều chỉnh hướng dẫn kịp thời; qua quan sát sản phẩm, có thể đánh giá chất lượng, tính sáng tạo và kết quả cuối cùng của bài làm Kết hợp cả hai hình thức quan sát giúp có được cái nhìn toàn diện về năng lực và tiến bộ của HS, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và phản hồi cho học sinh.

Hỏi – đáp (còn gọi là vấn đáp) là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức

2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập Đây là phương pháp đánh giá thông qua tài liệu minh chứng (hồ sơ) cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới.

Các loại hồ sơ học tập gồm có: Hồ sơ tiến bộ, hồ sơ quá trình, hồ sơ mục tiêu, hồ sơ thành tích.

Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh

1 Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá học sinh theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.

1.1 Khái niệm về đường phát triển năng lực Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà học sinh cần hoặc đã đạt được Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực học sinh Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ: Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân học sinh. Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân học sinh.

1.2 Xác định đường phát triển năng lực chung Để xác định đường phát triển năng lực chung, giáo viên cần căn cứ vào mỗi thành tố của từng năng lực và yêu cầu cần đạt của mỗi thành tố năng lực trong từng chủ đề Sau đó, giáo viên cần thiết lập các mức độ đạt được của năng lực với những tiêu chí cụ thể để thu thập minh chứng xác định điểm đạt được của học sinh trong đường phát triển năng lực để ghi nhận và có những tác động điều chỉnh hoặc thúc đẩy.

2 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung thông qua đánh giá kết quả hình thành các năng lực đặc thù.

Xây dựng các biểu hiện cụ thể, rõ ràng cho từng năng lực đặc thù trong môn tin học và đối chiếu chặt chẽ với từng thành tố của năng lực chung được trình bày tại phụ lục 1, nhằm bảo đảm sự nhất quán giữa các chuẩn đầu ra và các yếu tố cấu thành năng lực Quá trình này giúp xác định mức độ phát triển năng lực tin học của người học và làm căn cứ cho đánh giá, giám sát tiến bộ, đồng thời tối ưu hóa các hoạt động giáo dục nhằm tăng cường hiệu quả của môn tin học trong chương trình giáo dục.

Thông qua việc so sánh sự tương đồng giữa biểu hiện của năng lực chung và các năng lực đặc thù, ta có thể xây dựng bảng đánh giá năng lực chung dựa trên các năng lực đặc thù nhất định Quá trình so sánh này giúp xác định các tiêu chí đo lường, đảm bảo sự nhất quán và có thể chuẩn hóa trong việc đánh giá năng lực Kết quả là bảng đánh giá năng lực chung sẽ phản ánh mối liên hệ giữa năng lực chung và các năng lực đặc thù, từ đó hỗ trợ đánh giá nhân sự, thiết kế chương trình đào tạo và nâng cao hiệu quả công việc.

TT Năng lực chung Thông qua các năng lực đặc thù

1 Năng lực tự chủ, tự học

Nlb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số

Nld: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học

2 Năng lực giao tiếp, hợp tác Nle: Hợp tác trong môi trường số

3 Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

Nla: Sử dụng và quản lí các phương tiện thông tin truyền thông

Nlc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông

Có thể khẳng định việc đánh giá các năng lực đặc thù sẽ giúp đánh giá các năng lực chung

3 Xác định đường phát triển năng lực đặc thù môn tin học

3.1 Xác định chủ đề của phần học lập trình, xác định yêu cầu chung cần đạt mỗi chủ đề.

Trong phần lập trình bậc THPT, tôi chia thành 7 chủ đề tương ứng với từng giai đoạn học tập, gồm:

TT Tên chủ đề Ghi chú

CĐ1 Phép toán, biểu thức CĐ2 Cấu trúc rẽ nhánh CĐ3 Cấu trúc lặp CĐ4 Mảng và kiểu chỉ số CĐ5 Xâu kí tự

Chương trình đề cập đến CĐ6 Kiểu dữ liệu tệp và CĐ7 Chương trình con và phân loại Ở mục 3.2, cần tạo bảng xác định yêu cầu cần đạt phân chia theo mức độ biểu hiện của mỗi năng lực đặc thù trong mỗi chủ đề Bảng này giúp hệ thống hóa tiêu chí đánh giá, xác định rõ mức độ thể hiện của từng năng lực trong từng chủ đề và cung cấp khung tham chiếu cho công tác giảng dạy và đánh giá, từ đó tối ưu hóa quá trình học tập và kiểm tra cho người học và nhà trường.

Ví dụ: Xây dựng bảng tham chiếu và bảng biểu hiện của yêu cầu cần đạt tại chủ đề Phép toán, biểu thức như sau:

1 Xác định vị trí, yêu cầu Bảng tham chiếu yêu cầu đạt được

Sử dụng được các biến, biểu thức phù hợp

(i) Nhận biết cấu trúc, các thành phần cơ bản của chương trình

(ii) Biết khai báo biến phù hợp với các kiểu dữ liệu chuẩn.

(iii) Biết cách diễn đạt, thực hiện biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.

2 Mô tả biểu hiện chung của yêu cầu cần đạt

Mã Yêu cầu cần đạt Biểu hiện của yêu cầu cần đạt

Nhận biết cấu trúc, các thành phần cơ bản của chương trình

- Biết được khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Biết được thành phần ngôn ngữ lập trình C++

- Biết được cấu trúc của chương trình bằng ngôn ngữ C++

Biết khai báo biến phù hợp với các kiểu dữ liệu chuẩn.

-Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn trong C++

-Biết cách khai báo biến

Biết cách diễn đạt, thực hiện biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.

- Biết được các phép toán thông dụng và một số hàm chuẩn trong ngôn ngữ lập trình C++

- Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình.

- Biết được chức năng của các toán tử gán hợp nhất và toán tử tăng, giảm

Xác định vị trí, yêu cầu và xây dựng bảng biểu hiện các yêu cầu cần đạt của các chủ đề, thể hiện trong phần phụ lục 2

3.3 Phân tích công cụ đánh giá, hướng thu thập minh chứng đánh giá cho từng chủ đề

Trên cơ sở bảng thể hiện các yêu cầu cần đạt, tôi sẽ xây dựng bảng chi tiết các mức độ biểu hiện tương ứng với từng năng lực mà chuyên đề hướng tới, nhằm làm rõ cách thể hiện và đo lường tiến bộ của người học Từ bảng này, tôi lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho từng biểu hiện của các chủ đề, đảm bảo sự liên kết giữa yêu cầu cần đạt, năng lực mục tiêu và các tiêu chí đánh giá được quy định tại Phụ lục 2 để thuận tiện cho quá trình đánh giá và quản trị chất lượng chương trình.

4.1 Xác định các tiêu chí, cách đánh giá từng tiêu chí trong hồ sơ theo dõi đánh giá năng lực học sinh.

Dựa trên bảng mô tả chi tiết mức độ cần đạt (Phụ lục 2) và đồng thời căn cứ sổ điểm theo thông tư 26, tôi xây dựng hồ sơ theo dõi để ghi nhận và đánh giá các mức độ biểu hiện của học sinh Hồ sơ này kết nối các chuẩn đầu ra với quá trình học tập, giúp theo dõi tiến bộ của từng em một cách rõ ràng và thuận tiện cho giáo viên và phụ huynh.

Bảng theo dõi mức độ biểu hiện của học sinh

* Mã hóa các tiêu chí thành điểm (theo thang điểm 10) như sau:

+ Mỗi dấu (-) thể hiện cho một lần trả lời nội dung chưa hoàn thiện được cộng 1 điểm

+ Mỗi dấu (+) thể hiện cho một lần trả lời đúng được cộng 2 điểm

Số điểm tối đa là 10 điểm

- Điểm thuyết trình: Nếu học sinh đại diện nhóm lên thuyết trình sẽ được cộng 10 điểm/lần Học sinh hỗ trợ (nếu có) được cộng 8 điểm/lần

Điểm hoạt động nhóm được giáo viên đánh giá dựa trên hai yếu tố chính: điểm chung của cả nhóm và thái độ tham gia xây dựng của từng thành viên, áp dụng theo phương pháp WebPA để bảo đảm công bằng và minh bạch Quá trình đánh giá chú trọng vào sự đóng góp tích cực, tinh thần hợp tác và khả năng tổ chức của nhóm, đồng thời ghi nhận đóng góp cá nhân thông qua hệ thống đánh giá này Kết quả cho thấy mức độ phối hợp, hiệu quả làm việc nhóm và sự tham gia của mỗi thành viên, phù hợp với mục tiêu chung của dự án.

Dựa trên hồ sơ theo dõi và cách mã hóa các tiêu chí, tôi xây dựng bảng tiêu chí đánh giá cho từng chủ đề, trong đó mỗi tiêu chí được quy về thang điểm 10.

Bảng tiêu chí đánh giá mỗi chủ để được quy thành điểm

4.2 Tiến hành thực nghiệm, khảo sát trên học sinh khối 10, khối 11, tại trường THPT Quỳnh Lưu 4, thu thập các nguồn minh chứng thực nghiệm

Trong quá trình giảng dạy, tôi đã áp dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong tiết dạy, nhằm tăng hứng thú học tập của các em, đồng thời tạo cơ hội cho các em thể hiện được năng lực bản thân, giúp đánh giá chính xác hơn

4.2.1 Phương pháp dạy học theo dự ánPhương pháp này tôi đã áp dụng cho chủ đề Kiểu mảng và kiểu chỉ số - tin học

Hình ảnh hoạt động nhóm chủ đề mảng và chỉ số - lớp 11A3

Học sinh thuyết trình dự án chủ đề mảng, kiểu chỉ số - lớp 11A3

Một số hình ảnh dạy học dự án chủ đề: Bài toán – thuật toán, lớp 10A1

Kế hoạch dạy học theo dự án của 2 chủ đề được thể hiện phần phụ lục 3.

4.2.2 Áp dụng kỹ thuật khăn trải bàn

Giáo viên phân lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ học tập Học sinh sẽ có 2 hoặc

3 phút đầu để ghi ý kiến cá nhân, sau đó có khoảng thời gian khoảng 2 phút để tổng hợp thành sản phẩm chung của nhóm Giáo viên treo sản phẩm của nhóm lên bảng và mời nhóm có nhiều ý trả lời lên thuyết trình, các nhóm khác đóng góp ý kiến bổ sung Kỹ thuật khăn trải bàn được thể hiện trên giấy A0 các ý kiến cá nhân ghi xung quanh, ý kiến tập thể ghi ở giữa Trong quá trình triển khai tôi đã triển khai cho các em dùng giấy node để ghi ý kiến cá nhân, sau đó các ý kiến cá nhân được dán trên mẫu giấy A4 các ý kiến cá nhân được tổng hợp thành ý kiến chung, kỹ thuật này được gọi là kỹ thuật bể cá Kỹ thuật này có ưu điểm là bắt buộc em nào cũng phải hoạt động Từ sản phẩm của các em giáo viên dễ dàng đánh giá từng cá nhân bằng kết hợp mức độ hoàn thành của nhóm với mức độ hoàn thành từng cá nhân.

Hình ảnh đại diện cho sản phẩm hoạt động chủ đề Phép toán – biểu thức

Hình ảnh đại diện cho sản phẩm hoạt động chủ đề Bài toán – thuật toán

4.2.3 Áp dụng kỹ thuật hoạt động trò chơi

Trong bài dạy Cấu trúc lặp, giáo viên có thể hoạt động khởi động bằng trò chơi như sau:

Chia lớp thành 4 nhóm, phát động trò chơi Mỗi nhóm cử 1 thành viên lên tham gia

Nhiệm vụ: Hãy dùng đũa và gắp các hòn bi vào bình của nhóm mình.

Gv: Cho học sinh hoạt động trong 2 phút Đội chiến thắng lọt vào vòng phát vấn.

Giáo viên: phát vấn 3 câu hỏi:

CH 1: Qua trò chơi vừa rồi em thấy mình làm đi làm lại nhóm thao tác nào?

Thông qua trò chơi, học sinh sẽ hình dung được thao tác lặp và những tình huống lặp trong cuộc sống.

Hoạt động khởi động bằng trò chơi – lớp 11A5 (giáo án thực hiện phụ lục 3) 4.2.4 Áp dụng phương pháp dạy học thực hành

Thực hành là cách tối ưu để đánh giá khả năng ứng dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế và nâng cao hiệu quả dạy học Trong quá trình giảng dạy, tôi thường cho học sinh thực hành theo nhóm, thực hiện các hoạt động như tìm lỗi chương trình, tổ chức xây dựng và chạy chương trình, và điền kết quả vào phiếu học tập Dựa trên mức độ hoàn thành của từng nhóm và ý thức làm việc của học sinh, giáo viên sẽ cho điểm hoạt động nhóm và đánh giá điểm kỹ năng theo năng lực A.

Hoạt động nhóm trong giờ dạy thực hành

Sản phẩm hoạt động của 1 nhóm trong giờ dạy thực hành về cấu trúc lặp

4.3 Tổng hợp các nguồn minh chứng, phân tích thông tin, đưa ra thống kê từng học sinh theo đánh giá năng lực

Từ các nguồn minh chứng thu thập được, cùng với cách mã hóa điểm như trên, tôi xây dựng hệ thống các tiêu chí theo năng lực, như sau:

Năng lực a (Nla) là năng lực quản lý và sử dụng các phương tiện thông tin truyền thông Điểm năng lực được giáo viên theo dõi và đánh giá dựa trên kỹ năng sử dụng các phương tiện thông tin truyền thông, và điểm theo từng chủ đề của năng lực này được tổng hợp từ điểm trung bình của các điểm có trong chủ đề đó.

- Năng lực e (Nle): Năng lực hợp tác trong môi trường số Điểm năng lực từng chủ đề là điểm hoạt động nhóm.

Bảng tổng hợp theo dõi đánh giá theo từng chủ đề

Dựa trên số liệu từ bảng tổng hợp, tôi thiết kế biểu đồ phát triển ba năng lực theo từng học sinh, giúp thể hiện rõ vị trí phát triển của mỗi em trong từng chủ đề và tiến trình học tập Biểu đồ này cho thấy mức độ tiến bộ theo thời gian, đồng thời cho biết các điểm mạnh và điểm cần cải thiện để đạt được mục tiêu học tập Nhờ công cụ trực quan này, học sinh có thể tự nhận thức, giáo viên có dữ liệu tham chiếu để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, và phụ huynh nắm bắt được diễn biến học tập của con em mình.

Biểu đồ thể hiện đường phát triển năng lực của học sinhDựa vào điểm trung bình môn cuối kỳ, cuối năm, điểm trung bình mỗi năng lực, tôi thiết kế lời nhận xét tự động theo khung điểm, giáo viên có thể tham khảo hoặc sử dụng hệ thống để đánh giá, nhận xét bám sát năng lực học sinh Giáo viên có thể sửa đổi các lời nhận xét mẫu tương ứng.

Bảng tổng hợp điểm trung bình học kỳ, điểm TB các năng lực

Thiết kế các mẫu nhận xét năng lực tương ứng từng khung điểm

Dùng hàm tổng hợp lời nhận xét tự động theo mẫu

IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Ngày đăng: 03/11/2022, 09:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w