Sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Mỹ và các nớc Tây Âu đã rất quan tâm tìm kiếm những phơng pháp giáo dục mớitrên cách tiếp cận mới "lấy ngời học làm trung tâm" - ngờihọc giữ vai trò c
Trang 1Mục lục
g
1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.2 Lý luận chung về hoạt động dạy tự học 102 Triển khai quá trình dạy- tự học ở Trờng Đại học
Vinh
24
2.1 Những khó khăn cơ bản trong quá trình triển khai dạy học lấy ngời học làm trung tâm ở Trờng ĐH Vinh
25
2.2 Giáo trình bài giảng dới dạng môđun và lộ trình
đổi mới PPDH ở Trờng ĐH Vinh
26
Trang 2Ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
PPDH Ph¬ng ph¸p d¹yhäc
GVTH Gi¸o viªn tiÓu häc
NHTT Ng êi häc trungt©m
Trang 3Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Quá trình đổi mới PPDH ở trờng đại học hiện nay
đang hớng tới mục tiêu đào tạo những con ngời năng động,sáng tạo, có năng lực nghề nghiệp và năng lực thích ứngcao Việc triển khai dạy học theo quan điểm dạy học lấy ng-
ời học làm trung tâm (NHTT) hay còn gọi là quá trình dạy –
tự học ở các trờng gặp nhiều khó khăn Đề tài Tiểu luận
khoa học Một số biện pháp tổ chức, triển khai đổi mới PPDH theo hớng dạy tự học ở Trờng ĐH Vinh nhằm phản ánh
những khó khăn nói trên và đề xuất một số biện pháp tổchức, triển khai đổi mới PPDH ở Trờng ĐH Vinh
2 Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao chất lợng hoạt động dạy- tự học ở Trờng ĐHVinh
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:
3.1 Đối tợng nghiên cứu:
Quá trình tổ chức dạy- tự học ở Trờng Đại học Vinh
3.2 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động dạy học ở trờng ĐH Vinh
Trang 44 Giả thiết khoa học:
Việc tổ chức hoạt động dạy – tự học Trờng Đại học Vinhgặp nhiều khó khăn về điều kiện cần có biện pháp hỗ trợ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài này chúng tôi tập trung giải quyết một số nhiệm
vụ sau:
5.1 Phân tích khái quát, hệ thống hoá các tài liệu
khoa học có liên quan đến đề tài, làm sáng tỏ cơ sở lý luậncho việc nghiên cứu hoạt động dạy tự học
5.2 Khảo sát những khó khăn trong việc triển khai
hoạt động dạy-tự học
5.3 Đề xuất biện pháp triển khai hoạt động dạy- tự học
ở trờng ĐH Vinh
6 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu lý luận về hoạt
động dạy - tự học, đồng thời khảo sát một số khó khăn trongviệcthực trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệuquả hoạt động dạy - tự học
Trang 5Đọc, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá tài liệu,sách báo về vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứulàm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài.
7.2 Phơng pháp quan sát:
Quan sát thực tế hoạt động dạy- tự học thông qua cácbuổi sinh hoạt chuyên môn, các hoạt động giáo dục tập thể,qua việc dự giờ thăm lớp
7.3 Phơng pháp điều tra:
Để nắm đợc thực trạng vấn đề nghiên cứu một cáchsâu sắc, toàn diện, có hệ thống, đảm bảo tính chính xác,khách quan, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu đối vớigiảng viên và sinh viên Kết quả điều tra là căn cứ chủ yếu
để xây dựng các biện pháp nâng cao chất lợng hoạt độngdạy - tự học
7.4 Phơng pháp đàm thoại:
Trò chuyện với giảng viên, sinh viên về các vấn đề cóliên quan đến hoạt động tự học để bổ sung thông tin vềvấn đề nghiên cứu
Trang 6vì vậy, từ trớc đến nay vấn đề này đã đợc nhiều tác giả
Trong cuộc đời dạy học của mình, Khổng Tử rất quan tâm
và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ, sáng tạo của học trò
Ông đòi hỏi học trò phải biết suy nghĩ, phát huy tính tíchcực, năng động trong học tập Ông đã từng nói với học trò:
"Không giận vì không muốn biết thì không gợi mở cho,không bực mình vì không rõ đợc thì không bày vẽ cho, vật
có bốn góc, bảo cho một góc mà không suy ra ba góc kiathì không dạy nữa" Theo Khổng Tử thì thầy chỉ giúp họctrò cái mấu chốt, quan trọng nhất, còn mọi vấn đề khác họctrò phải từ đó mà tìm ra, thầy không làm tất cả cho trò, tròphải tự học là chính
Nhà s phạm J.A Kômenxki (1592 - 1670), ông tổ củanền giáo dục cận đại, ngời đặt nền móng cho sự ra đờicủa nhà trờng hiện nay, nhà giáo dục lỗi lạc Tiệp Khắc cũng
là của nhân loại đã khẳng định: "Không có khát vọng họctập, không có khát vọng suy nghĩ sẽ không thể trở thành tàinăng" Trong tác phẩm "Phép giảng dạy vĩ đại", ông đã nêu
ra các nguyên tắc, phơng pháp giảng dạy nhằm phát huy
Trang 7tính tích cực, chủ động của học sinh (HS) và ông kiênquyết phản đối lối dạy học áp đặt, giáo điều đã làm cho
HS thụ động
Đến thế kỷ XVIII - XIX, các nhà giáo dục học nổi tiếng nhJ.J Rousseau (1712 - 1778), Pestalori (1746 - 1827),Disterever (1790 - 1886), Usinxki (1824 - 1890) đã quantâm đến sự phát triển trí tuệ, tính tích cực, độc lập,sáng tạo của ngời học Các nhà khoa học giáo dục hớng tớiviệc phát huy yếu tố tiềm ẩn trong cá nhân con ngời, nhấnmạnh cách làm cho con ngời tự dành lấy tri thức bằng con
đờng tự khám phá, tự tìm tòi Tiêu biểu nh J.J Rousseautrong tác phẩm "Emêli" (1762), ông đã chú ý đến giáo dục
"tự nhiên", tự do hớng cá nhân dành kiến thức bằng cách tựtìm kiếm, khám phá, sáng tạo trong hoạt động
Phát triển t tởng của các nhà giáo dục tiền bối, các nhàgiáo dục hiện đại đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục(KHGD) cũng đã khẳng định vai trò to lớn của hoạt động tựhọc (HĐTH)
N.A Rubakin với "Tự học nh thế nào" và Smit Man Hecboctrong "Nghiên cứu học tập nh thế nào" đều cho rằng: Quantâm đến việc giáo dục động cơ học tập đúng đắn là điềukiện để ngời học tích cực, chủ động trong tự học
A.P Primaco với "Phơng pháp đọc sách" đã chỉ ra: Kỹnăng tự học (KNTH) là điều kiện cần thiết để đảm bảocho ngời học đạt kết quả cao Ông quan tâm đến việc đọc
Trang 8sách, kỹ năng đọc sách và coi đó là kỹ năng quan trọngtrong HĐTH, từ đó chỉ rõ trách nhiệm của giáo viên (GV) vànhà trờng trong việc bồi dỡng KNTH cho ngời học.
A.M Machiuskin, A.V Petropski, X.P Bararov cho rằng:
Cần thông qua các bài tập nhận thức, nhất là các bài tập nêuvấn đề để giúp ngời học nâng cao tính tích cực nhậnthức và đạt hiệu quả cao trong HĐTH
Các nhà giáo dục phơng Tây dựa trên cơ sở của tâm lýhọc hành vi, tâm lý học phát sinh, tâm lý học phân tâm đã
đi tìm những phơng pháp khai thác cái "tôi" trong ngời học
Điển hình là Montaigne: "Tốt hơn là ông thầy nên để chohọc trò tự lên phía trớc mà nhận xét bớc đi của họ, đồng thờigiảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức trò"
Sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Mỹ và các nớc Tây Âu
đã rất quan tâm tìm kiếm những phơng pháp giáo dục mớitrên cách tiếp cận mới "lấy ngời học làm trung tâm" - ngờihọc giữ vai trò chủ động, tích cực trong quá trình học tập
và không còn ở thế thụ động nh khi dùng phơng pháp giáodục cổ truyền là lấy ngời thầy làm trung tâm Đồng thời đềcao các hoạt động đa dạng của ngời học, phát triển một số
kỹ năng cho ngời học Các kỹ năng đợc tích lũy phải bằngnhững hoạt động do ngời học tự tiến hành với sự giúp đỡ của
GV Đó là t tởng tiến bộ mà J Dewey mong muốn giải phóngnăng lực sáng tạo của ngời học Ngoài ra, một loạt các phơngpháp dạy học theo t tởng, quan niệm này cũng đợc đa vào
Trang 9tác", phơng pháp cá thể hóa" Đây là những phơng pháp
mà ngời học không lĩnh hội bằng cách nghe thầy giảng bài
mà phải tự hoạt động, tự học, tự tìm tòi để lĩnh hội trithức GV là trọng tài, đạo diễn, thiết kế, tổ chức làm việc,giúp đỡ HS cách làm, cách học
Từ những năm 30 của thế kỷ XX, nhiều nhà giáo dụccủa Châu á cũng đã quan tâm đến lĩnh vực tự học T
Makiguchi - nhà s phạm nổi tiếng ngời Nhật đã trình bàynhững t tởng giáo dục mới trong tác phẩm "Giáo dục vì cuộcsống sáng tạo" Ông cho rằng: "Giáo dục có thể coi là quá
R Retzke, G.X Catxchuc
Chúng tôi nhận thấy điểm chung nhất ở hầu hết cáctác giả là đã đề cập và khẳng định vai trò to lớn của HĐTHcũng nh nhiệm vụ của nhà trờng trong công tác tổ chức h-ớng dẫn, bồi dỡng cho ngời học phơng pháp tự học, quantâm đến giáo dục động cơ, kỹ năng tự học và thái độ củangời học đối với hoạt động tự học Hoạt động của giáo viên
và học sinh đợc xem là hoạt động cùng nhau, trong đó thầy
Trang 10đó nhằm tạo ra khả năng tự học của học sinh đợc gọi là hoạt
động dạy - tự học
1.1.2 ở Việt Nam.
Từ những năm 60 trở lại đây, t tởng về dạy - tự học và
tổ chức HĐTH cho ngời học đã đợc nhiều tác giả nh: Đặng
Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Phan Trọng Luận, Nguyễn Kỳ, TrầnKiều, Nguyễn Mạnh Tờng đề cập một cách trực tiếp hoặcgián tiếp trong các công trình nghiên cứu của mình Trungtâm nghiên cứu và phát triển tự học ra đời, ngày càng đợcthúc đẩy mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả
Ngày 15/01/1998 tại Hà Nội, Trung tâm đã tổ chức thànhcông hội thảo khoa học: "Tự học, tự đào tạo, t tởng chiến lợccủa sự phát triển giáo dục Việt Nam" Khẩu hiệu của hộithảo là: "Tất cả vì năng lực tự học, tự đào đạo của dân tộcViệt Nam anh hùng và hiếu học" Hội thảo đã khẳng địnhvai trò quan trọng của hoạt động tự học trong mọi lĩnh vựchoạt động của đời sống
Ngời tâm đắc và có nhiều công trình nghiên cứu vấn
đề tự học phải nói đến GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn Ông đã
cùng với nhóm các nhà khoa học nghiên cứu hoàn thành đềtài "Đào tạo giáo viên theo phơng thức tự học có hớng dẫn,kết hợp với thực tập làm giáo viên dài hạn" Ông đã cùng với cáctác giả Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tờng cho ra đời cuốn
"Quy trình dạy - tự học" Trong tác phẩm "Luận bàn và kinhnghiệm về tự học", ông đã phân tích một cách sâu sắc
Trang 11các vấn đề xung quanh HĐTH Và còn có rất nhiều côngtrình nghiên cứu khác của ông về vấn đề tự học đợc đăngtrên các báo, tạp chí
Ngoài ra, còn có nhiều tác phẩm, bài viết khác về vấn
đề tự học đã đợc các tác giả đề cập đến dới nhiều khíacạnh khác nhau:
Nguyễn Hiến Lê: "Tự học một nhu cầu của thời đại" Nxb Tp Hồ Chí Minh, 1992
- Trần Bá Hoành: "Vị trí tự học, tự đào tạo trong quá
trình dạy học, giáo dục - đào tạo" Tạp chí NCGD, số 7/1998
Đồng thời, có nhiều đề tài, luận văn, luận án cũng đã đisâu nghiên cứu về HĐTH nh:
- Nguyễn Thị Lý: "Những biện pháp nâng cao kết quả
hoạt động tự học của sinh viên trờng CĐSP Kontum" Luậnvăn thạc sĩ KHGD ĐHSP Hà Nội, 2001
- Đặng Ngọc Căn: "Một số biện pháp tổ chức hoạt
động tự học của sinh viên trờng CĐSP Hà Giang" Luận vănthạc sĩ KHGD ĐHSP Hà Nội, 2002
Trang 12- Đoàn Thị Huyền: "Một số biện pháp nâng cao hoạt
động tự học cho sinh viên khoa GDMN trờng CĐSP Yên Bái"
Luận văn thạc sĩ KHGD ĐHSP Hà Nội, 2003
Trong đó, các tác giả trên cơ sở tìm hiểu lý luận,nghiên cứu thực trạng vấn đề tự học, từ đó đề xuất cácbiện pháp nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả HĐTH chongời học
Nh vậy, vấn đề tự học đã đợc quan tâm từ rất lâu tronglịch sử giáo dục Nó đã đợc nghiên cứu ở nhiều khía cạnhkhác nhau Các tác giả đã khái quát HĐTH từ vai trò, ý nghĩa,
đến các biện pháp tổ chức đảm bảo cho HĐTH đạt kết quả
cao
1.2 Lý luận chung về hoạt động dạy- tự học.
1.2.1 Khái niệm hoạt động tự học.
1.2.1.1 Thế nào là hoạt động tự học:
Tự học là cốt lõi của việc học Hễ có học là có tự học,vì không ai có thể học hộ ngời khác đợc Khi ta nói đếnhoạt động học tức là xét trong mối quan hệ với hoạt độngdạy Còn khi nói hoạt động tự học là chỉ xét riêng nội lực ởngời học
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động tự học:
- N.A Rubakin trong "Tự học nh thế nào", ông đã
khẳng định: "Tự tìm lấy kiến thức, có nghĩa là tự học".
Trang 13- Trong cuốn "Học tập hợp lý", R Retxke cho rằng: "Tựhọc là việc hoàn thành các nhiệm vụ khác không nằm trongcác lần tổ chức giảng dạy".
- Theo Vũ Văn Tảo, Trung tâm nghiên cứu phát triển tựhọc: "Tự học là tự biến đổi bản thân mình, trở nên cóthêm giá trị bằng sự nỗ lực của chính mình để chiếm lĩnhnhững giá trị mới đợc lấy từ bên ngoài, là một hành trìnhnội tại đợc cắm mốc bởi kiến thức, phơng pháp t duy và sự
thực hiện tự phê bình để tự hiểu bản thân mình".
- Theo Nguyễn Kỳ, Trung tâm nghiên cứu phát triển tựhọc: "Việc tự học thực chất là một quá trình:
+ Tìm ra ý nghĩa, làm chủ các kỹ xảo nhận thức, tạo
ra các cầu nối nhận thức trong tình huống học
+ Tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằngcách thu lợm và xử lý thông tin từ môi trờng xung quanhmình
+ Tự học, tự tìm ra kiến thức bằng hành động của
chính mình, cá nhân hóa việc học".
- Theo Nguyễn Cảnh Toàn: "Tự học là tự mình độngnão, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, sosánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải
sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả độngcơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (nh trungthực, khách quan, có chí tiến thủ không ngại khó, ngại khổ,kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học ) để chiếm lĩnh
Trang 14một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến nhữnglĩnh vực đó thành sở hữu của mình"
Từ các góc độ khác nhau, tùy thuộc vào chủ thể thựchiện HĐTH mà các tác giả có những cách diễn đạt khác nhau,nhng các tác giả đều nhìn nhận HĐTH với bản chất của nó làquá trình nhận thức một cách tích cực, tự giác, độc lập,chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho bảnthân
Qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu HĐTH ởnhững khía cạnh sau:
- Tự học là học mà không cần có sự giám sát bên ngoài,
tự học là "tự động học tập", nó thể hiện tính tự giác, tíchcực, tự lực rất cao trong quá trình lĩnh hội
- Tự học là quá trình ngời học nỗ lực chiếm lĩnh trithức bằng hành động của chính mình, là tự suy nghĩ, tựmình sử dụng các năng lực và phẩm chất cùng với cả độngcơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan của bản thân
để hớng tới mục đích nhất định
Từ đó, chúng tôi đi đến định nghĩa về tự học nhsau:
Tự học là một quá trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức và những kinh nghiêm lịch sử xã hội, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, hoàn thiện nhân cách của chính bản thân ngời học Trong đó, ngời học là chủ thể của quá trình nhận thức, tự huy động các chức năng tâm lý,
Trang 15trí tuệ, tự tiến hành hoạt động nhận thức nhằm đạt đợc mục đích đã định.
1.2.1.2 Các hình thức tự học:
Trong quá trình tự học, ngời học có thể tiến hànhHĐTH dới nhiều hình thức khác nhau trong những điều kiệnkhác nhau Chung quy lại, có thể diễn ra theo 3 hình thức:
Hình thức 1: Hoạt động tự học của ngời học diễn ra
dới sự điều khiển trực tiếp của ngời dạy và những phơngtiện kỹ thuật trên lớp Để việc học tập có kết quả, ngời họcphải phát huy năng lực, các phẩm chất nh khả năng chú ý, ócphân tích, năng lực tổng hợp, khái quát hóa tiếp thu trithức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo mà ngời dạy định hớng Đây
là hình thức tự học ở mức độ thấp
Hình thức 2: Tự học của ngời học đợc diễn ra có sự
điều khiển gián tiếp của ngời dạy Ngời học phải tự sắpxếp quỹ thời gian và điều kiện vật chất để tự học, tự ôntập, tự củng cố, tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo về một lĩnh vực nào đó Đây là hình thức tự học ởmức độ trung bình
Hình thức 3: Là tự học ở mức độ cao, không có sự
hớng dẫn trực tiếp hay gián tiếp của ngời khác Ngời học tựtìm kiếm tri thức để thỏa mãn nhu cầu hiểu biết củamình bằng cách tự lập kế hoạch tự học, tự tìm tài liệunghiên cứu, tự thực hiện kế hoạch, tự rút kinh nghiệm về t
Trang 16duy, tự phê bình về tính cách và tự đánh giá kết quả họctập của bản thân.
Hoạt động tự học của ngời học nói chung dù ở hìnhthức nào cũng đều có tầm quan trọng đặc biệt Việc tựhọc sẽ quyết định đến chất lợng, hiệu quả học tập của ngờihọc Mọi tác động từ phía bên ngoài (nội dung, phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học ) đều phải làm sao huy động
đợc sự nỗ lực của cá nhân ngời học thì mới có hiệu quả
Do mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúngtôi chỉ xem xét HĐTH của ngời học chủ yếu ở hình thức thứ
3, tự học một cách độc lập, không có sự hớng dẫn trực tiếphay gián tiếp của ngời dạy
1.2.2 Hoạt động dạy- tự học.
Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: "Mối quan hệ giữa dạy
và tự học về bản chất là mối quan hệ giữa ngoại lực và nộilực", trong đó trò tự học - năng lực tự học là nội lực pháttriển bản thân ngời học, thầy dạy- tác động dạy của thầy làngoại lực đối với sự phát triển của ngời học Dựa trên nhữngquan niệm khác nhau về mối quan hệ giữa nội lực và ngoạilực mà chúng ta có hai mô hình dạy học nh sau:
1.2.2.1 Mô hình dạy học "Lấy ngoại lực - dạy làm nhân tố quyết định".
Nếu xem ngoại lực là nhân tố quyết định sự pháttriển bản thân ngời học, thì việc dạy của ngời thầy đợcxem là yếu tố quyết định sự phát triển của HS, tơng ứng
Trang 17quyết định", mô hình này còn có nhiều tên gọi khác nhau,
nh : Dạy học truyền thống, mô hình dạy học lấy ngời dạylàm trung tâm v.v Theo mô hình này thì ngời GV đảmnhiệm cả ba chức năng:
+ Làm ra sản phẩm: Trên lớp học thầy tạo ra nội dungsản phẩm dới hình thức bài giảng đợc chuẩn bị trớc theo
đúng chơng trình, sách giáo khoa và trình độ học sinh, ở
đây thầy là trung gian phản chiếu tri thức
+ Quản lý: Tổ chức sự vận hành của lớp trong mộtkhông gian, thời gian đợc quy định, học sinh phải lắngnghe, trả lời các câu hỏi, ghi chép bài giảng v.v
+ Điều chỉnh hoạt động: Giám sát, giữ trật tự, phátvấn, phạt trong mọi trờng hợp thầy là ngời chủ động khởi x-ớng
Mô hình này bao hàm nhiều nhợc điểm, nhiều nguy cơ:
+ Nếu thầy là trung gian giữa trò và tri thức theo kiểutruyền đạt (Truyền-thu), thì thầy- trung gian có thể là màn
ảnh cũng có thể là màn che
+ Với mô hình dạy học này thì bài giảng của thầy trởthành tri thức cho học sinh, những gì thầy làm tơng ứng vớinhững gì trò có thể làm Sự tơng ứng đó ít khi đạt đợc vì
nó còn phụ thuộc vào chỗ những gì thầy truyền đi đợc tròtiếp nhận tốt hay không
+ Với mô hình dạy học này thì ngời học trở nên thụ
động, thiếu tự chủ, học thông qua hành động và sự truyềngiảng của GV chứ không phải bằng hành động của chính
Trang 18mình Nh thế thì không đảm bảo tạo ra những con ngời tựchủ, năng động và sáng tạo có năng lực t duy, có năng lựcgiải quyết các tình huống của cuộc sống.
Song có thể nói mô hình dạy học này cũng có những lợi thếnhất định:
+ Tiết kiệm, có thể truyền đạt một số kiến thức lớntrong một thời gian ngắn, điều kiện dạy học đơn giản
+ Đây là PP an toàn nhất và dễ dàng nhất đối với nhàgiáo vì có thể chuẩn bị trớc bài giảng và chủ động thựchiện theo kế hoạch
Chính vì những lợi thế đó cho nên mặc dù bị phê phánnhiều, đã đợc cải tiến thay đổi nhiều nhờ các phơng tiệndạy học hiện đại, mô hình dạy học này vẫn là mô hìnhquen thuộc nhất đối với giáo viên không chỉ ở các trờng phổthông mà cả ở các trờng đại học ở nớc ta hiện nay Tìnhtrạng phổ biến hiện nay ở các trờng đại học ở nớc ta là:
* GV thuyết giảng, SV chiêm ngỡng, ghi chép: GV cốgắng làm sao cho bài giảng của mình thật dễ hiểu, dễ nhớ,
SV cố gắng lắng nghe theo dõi để hiểu ý GV và ghi nhớ,vận dụng làm tốt bài thi
*GV dạy tất những gì có trong chơng trình: Mô hìnhdạy học này không có các yếu tố đảm bảo cho ngời học tựtìm ra kiến thức mới cho nên buộc GV phải dạy tất cả nhữnggì có trong chơng trình Bởi vì toàn bộ kiến thức đợcphản chiếu trong bài dạy của GV, thông qua đó SV tiếp thutri thức, nên thiếu đi bài giảng của thầy trò không thể tiếp
Trang 19thu tri thức đợc, việc tự học của SV chỉ diễn ra ở mức độlàm các bài tập vận dụng Những kiến thức và kỹ năng mà
SV tiếp thu đợc thông qua những bài giảng của GV với mộtthời lợng hạn chế nh hiện nay không thể đảm bảo đáp ứngyêu cầu của Chuẩn GV tiểu học
* Nhà trờng chỉ kiểm tra đánh giá những gì thầy dạy
và sinh viên nhắc lại, làm lại đợc những gì thầy đã dạy, là
đạt điểm cao: Bởi vì mô hình dạy học này không có cácyếu tố đảm bảo cho ngời học suy nghĩ, tìm tòi, chủ độnglĩnh hội kiến thức mới cho nên nhà trờng chỉ có thể kiểmtra đánh giá những gì thầy dạy và sinh viên nhắc lại, làm lại
đợc những gì thầy đã dạy, là đạt điểm cao Cách dạy cũng
nh cách kiểm tra đánh giá hiện nay chỉ mới hớng việc họccủa học sinh tới việc hoàn thành các bài thi, chứ cha đảmbảo hớng việc học của học sinh tới việc tạo ra năng lực nghềnghiệp
Hiện trạng đó là một trong những nguyên nhân chính làmcho việc đào tạo ở các trờng đại học cha đáp ứng đợc yêucầu thực tiễn
1.2.2.2 Mô hình dạy – tự học "lấy nội lực- tự học làm nhân tố quyết định".
Mô hình dạy học này nội lực- việc học đợc xem lànhân tố quyết định sự phát triển bản thân ngời học, ngờihọc đợc xem nh là chủ thể của quá trình chiếm lĩnh trithức, việc lĩnh hội tri thức đợc tiến hành một cách chủ
động bởi chính hành động của bản thân để tạo ra sự phát
Trang 20triển Thầy có chức năng tổ chức, định hớng và điềuchỉnh hoạt động học của trò Mô hình dạy học này còn cónhiều cách gọi khác, nh: Dạy học lấy học sinh làm trungtâm, dạy học tích cực, mô hình dạy- tự học v.v Chúng ta
có thể thấy một số nét đặc trng của mô hình dạy học này
nh sau:
+ Ngời học không còn là khán giả thụ động ngồi xemthầy trình diễn mà là chủ thể, tự mình tìm ra kiến thứcbằng hành động của chính mình
+ Lớp học là cộng đồng là môi trờng xã hội, nơi diễn ra
sự trao đổi, giao tiếp, hoạt động hợp tác giữa trò-trò, trò
thầy-+ Thầy là ngời hớng dẫn và tổ chức cho ngời học tìm
ra kiến thức, tổ chức cho trò cách học, cách giải quyết vấn
đề, tổ chức cho trò tự thể hiện mình, hợp tác với các bạn,thầy kiểm tra và kiểm soát đợc toàn bộ quá trình học củatrò
Có thể nói đây là một mô hình dạy học lấy việc họclàm gốc, ngời học trong sự hợp tác với bạn học, dới sự hớng dẫncủa thầy mình chiếm lĩnh tri thức bằng hành động củachính mình, do đó có hứng thú và có động cơ học Quá
trình học tập của học sinh rất chủ động vì học sinh không
lệ thuộc hoàn toàn vào việc ghi nhớ bài giảng của thầy, nhờnắm đợc mục đích của hành động và cách thức hành
động cho nên học sinh có thể tự kiểm soát và điều chỉnh
đợc quá trình học tập của mình Nhờ đó mà việc dạy học