1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN HAY NHẤT) đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả bài giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 403,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả bài 6/26giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS 1|26... PHẦN A- ĐẶT VẤN ĐỀI- Lý do chọn đề tài: Nh

Trang 1

III Đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả bài 6/26

giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS

1|26

Trang 2

PHẦN A- ĐẶT VẤN ĐỀ

I- Lý do chọn đề tài:

Như chúng ta biết văn học trung đại phát triển trong một môi trường xã hộiphong kiến với ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yếu là tầng lớp tríthức, những người có trình độ cao văn học trung đại tồn tại và phát triển trongsuốt mười thế kỷ nhưng không bao giờ tách rời khỏi cảm hứng yêu nước, cảmhứng nhân đạo

Khi vận nước gặp nguy nan thì cảm hứng chủ đạo của nhà học trung đại làcảm hứng yêu nước Cảm hứng yêu nước luôn gắn liền với tư tưởng trung quântrong xã hội phong kiến Khi đất nước hoà bình văn học lại thể hiện lòng yêuthiên nhiên, tự hào với truyền thống dân tộc khi vận mệnh cá nhân, hạnh phúccon người bị đe doạ thì cảm hứng nhân đạo lại thăng hoa Tất cả những nội dungtrên đều có thể phản ánh trong những câu tục ngữ, ca dao, hoặc các tác phẩm vănhọc nghị luận mang đậm giá trị nghệ thuật, giá trị nhân văn Vì vậy giáo viên cầnphải cho học sinh thấy được mỗi tác phẩm là một bức tranh về cuộc sống giúpcon người có cách nhìn, cách hiểu, cách đánh giá về thế giới ấy

Trong chương trình Ngữ văn THCS thì văn học nghị luận chiếm một vị tríquan trọng Đây là một chương trình rất khó dạy, và học sinh cũng khó nắm bắtcái hay, cái đẹp của các tác phẩm nghị luận trung đại Trong quá trình giảng dạytôi luôn trăn trở băn khoăn: Làm thế nào để tìm ra phương pháp giảng dạy tốtnhất, đặc biệt là giảng dạy phần văn thơ cổ Việt Nam (Phần văn học nghị luậntrung đại) Từ thực tế đó và qua những lần giảng dạy, nghiên cứu tôi đã mạnh dạn

nghiên cứu tìm hiểu đề tài: “ Đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả bài

giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS”

II- Đối tượng nghiên cứu:

- Phương pháp để nâng cao hiệu quả bài giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS”

III- Nhiệm vụ của để tài:

- Tìm hiểu về đặc trưng của văn học Trung đại, các thể Hịch, Cáo, Chiếu, Tấu

- Tìm hiểu thực tiễn về giảng dạy phần văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 8

- Đưa ra những bài học kinh nghiệm bằng việc thực hiện 2 tiết dạy:

2|26

Trang 3

Tiết 90: Văn bản "Chiếu dời đô"của Lý Công Uẩn Tiết 101: Văn bản “Bàn về phép học” của Nguyễn Thiếp

- Đưa ra những kết luận và khuyến nghị

IV- Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm tòi tài liệu

- Áp dụng các phương pháp mới và rút ra bài học kinh nghiệm

3|26

Trang 4

PHẦN B : GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

I- Cơ sở lý luận:

1 Khái niệm chung:

- Như chúng ta đã biết văn chính luận là một thể loại đặc biệt Trong bài văn, tác giảđứng trên một lập trường quan điểm nhất định để trình bày, phần tích, phê phán, đánh giámột vấn đề chính trị - xã hội khiến người đọc chẳng những hiểu, đồng tình với cách giảiquyết của tác giả mà còn tham gia tích cực vào cách giải quyết đó

- Văn nghị luận trung đại là những văn bản nghị luận ra đời vào thời kỳ trung đại

- Sự khác nhau giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại:

+ Văn, sử, triết bất phân

+ Có những thể loại riêng như: Chiếu, hịch, cáo, tấu…

+ Mang đậm thế giới quan của người trung đại như: Tư tưởng nhân nghĩa, thiên mệnh, thần chủ…

+ Không phân chia các thể loại rạch ròi

+ Sử dụng các thể loại văn xuôi hiện đại như: Tiểu thuyết luận đề, phóng sự chính luận…

+ Cách viết giản dị gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gũi gắn bó với đời sống…

2 Những tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình SGK Ngữ văn 8.

3 Đặc trưng thể loại và những nội dung chính trong các tác phẩm Nghị luận Trung Đại:

a Chiếu: Còn gọi là chiếu thư, chiếu mệnh, chiếu chỉ, chiếu bản Đó là văn bản

do vua ban bố mệnh lệnh cho mọi người trong nước Mỗi bài chiếu thể hiện một

tư tưởng chính trị lớn lao có ảnh hưởng đến vận mệnh đất nước “Chiếu dời đô”

4|26

Trang 5

được Lí Công Uẩn viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thànhĐại La (Hà Nội) Bài chiếu nói lên khát vọng của nhân dân ta về một đất nướcđộc lập, thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

b Hịch: Là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh một

phong trào dung để cổ động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặcngoài Hịch có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng thuyết phục thườngđược viết theo thể văn biền ngẫu Hịch tướng sĩ do Trần Quốc Tuấn viết vàokhoảng trước thuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ 2 (1285)

Bài Hịch thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng với kẻ thùđồng thời phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân ta trong cuộckháng chiến chống ngoại xâm

c Cáo: Là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để

trình bày một chủ trương hoặc công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùngbiết Cáo có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, thường viết bằng văn biềnngẫu “Cáo bình Ngô” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ soạn thảo có ý nghĩanhư một bản tuyên ngôn độc lập được công bố năm 1428 sau khi quân ta đạithắng, làm tan dã 15 vạn viên binh của giặc, buộc Vương Thông phải rút quân về

Bài cáo chính là một bản thiên anh hùng ca khẳng định độc lập chủ quyền củadân tộc ta

d Tấu: Là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự

việc, ý kiến, đề nghị thường được viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu

Tháng 8/1791 Nguyễn Thiếp đã dâng lên vua Quang Trung bản tấu này Bài tấu

đã nêu lên mục đích, tác dụng của việc học chân chính: Học để làm người, để góp

phần xây dựng đất nước Muốn học tốt cần có phương pháp học đúng đắn Bài tấu cho ta thấy Nguyễn Thiếp chính là một nhà nho lão thành có học vấn rộng góp phần vào việc xây dựng, phát triển văn hoá, giáo dục.

4 Dạy tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình Ngữ văn 8:

- Văn học nghị luận trung đại giúp học sinh hình dung ra đất nước, xã hội, conngười những thời đại đã qua, phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân để bảo vệ độc lậpcủa tổ quốc, bảo vệ cuộc sống, tình yêu hạnh phúc, phẩm giá của con người Đó cũng lànhững mẫu mực về thể loại, ngôn ngữ văn học Nó thực sự là nguồn cảm hứng vô tận màngười giáo viên dạy văn khai thác bồi dưỡng cho thế hệ trẻ

- Văn học nghị luận trung đại cũng là những áng văn thơ phản ánh quá trình chốnggiặc ngoại xâm vẻ vang của dân tộc trong thời kỳ chế độ phong kiến thịnh

5|26

Trang 6

trị tiêu biểu như "Hịch tướng sĩ", "Cáo Bình Ngô" Song để dạy được những bàitiêu biểu này quá là còn gặp nhiều khó khăn.

II- Cơ sở thực tiễn:

Thực sự khi giảng dạy phần văn học nghị luận trung đại, một số giáo viênthường ngại, lo lắng bởi đứng trước nhiều khó khăn

1 Khó khăn khách quan:

Đây là những tác phẩm viết bằng chữ Hán Vì vậy trong bài có nhiều điểntích, điển cổ, từ ngữ Hán học mà giáo viên và học sinh khó hiểu Điểm nổi bậttrong các tác phẩm này là sự thuyết phục người đọc bằng lí trí và tình cảm Tuy làmột luận văn chính trị song lại có nhiều hình ảnh rất gợi cảm với thể văn biềnngẫu uyển chuyển mạnh mẽ, giàu nhạc điệu nên phương pháp dạy cũng khác vớithể loại thơ trữ tình hoặc ký sự

- Sách tham khảo cho giáo viên còn ít, phần lớn giáo viên phải tự đi sưu tầm

- Là thể loại mới, rất lạ so với học sinh lớp 8, nên các em khó hình dung được không khí lịch sử

III Đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả bài giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại Việt Nam:

1 Nắm bối cảnh lịch sử, tác giả, tác phẩm:

Những tác phẩm nghị luận trung đại là những tác phẩm có liên quan đến lịch

sử và gắn với những sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước Các tác giả cũngchính là các vị vua, vị tướng gắn cuộc đời mình với vận mệnh của đất nước lúcbấy giờ Vì vậy, việc nắm vững bối cảnh lịch sử, tác giả, tác phẩm sẽ gợi lênkhông khí của thời đại và lịch sử sẽ góp phần soi sáng tác phẩm

- Về bối cảnh lịch sử: Học sinh cần vận dụng kiến thức trong bộ môn lịch sử để hiểu rõ tình hình đất nước trong hoàn cảnh văn bản ra đời

6|26

Trang 7

- Về tác giả: Học sinh tự nghiên cứu và sưu tầm tư liệu về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng của tác giả.

2 Xác định đúng thể loại và đặc trưng của từng thể loại.

Muốn giảng một tiết học đạt hiểu quả thì quan trọng là giáo viên phải xác định đúng thể loại, những đặc trưng của từng thể loại Cụ thể như:

- Chiếu dời đô: là văn bản nghị luận mà Lý Công Uẩn bày tỏ ý định rời bỏ đô từ

Hoa Lư (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) ra thành Đại La (tức Hà Nội ngày nay)

- Hịch tướng sĩ: Là lời kêu gọi của Trần Quốc Tuấn đối với các tướng sĩ dưới

quyền hãy mau tỉnh ngộ từ bỏ những thú vui hưởng lạc cá nhân, rèn luyện võ nghệ, họctập binh thư để quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù xâm lược (giặc Mông - Nguyên)

- Cáo Bình Ngô: Là lời của Nguyễn Trãi thay mặt cho Lê Lợi ban bố cho toàn dân

biết sự nghiệp bình ngô phục quốc đã hoàn toàn thắng lợi, kết thúc 10 năm kháng chiếntrống quân Minh xâm lược

- Bàn luận về phép học (trích luận học pháp) là bài tấu của La Sơn Phu Tử Nguyễn

Thiếp Qua bài tấu này, tác giải muốn trình bày, đề nghị một vấn đề, chủ trương, chínhsách thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo con người

3 Hướng dẫn học sinh tìm được bố cục của các đoạn trích.

Việc tìm hiểu bố cục giúp các em xác định được đúng hệ thống luận điểm,luận cứ từ đó nắm được nội dung bài một cách nhanh chóng Phần này giáo viên

có thể cho học sinh hoạt động độc lập và trình bày ý kiến mình

4 Tìm hiểu đặc điểm của văn nghị luận trung đại.

Giáo viên giúp các em hiểu được đặc điểm nổi bật của thể văn nghị luậntrung đại này là sự thuyết phục người đọc bằng lý trí và tình cảm Tuy là một luậnvăn chính trị song có nhiều hình ảnh rất gợi cảm đầy yếu tố cảm xúc Vì vậy tácphẩm làm rung động lòng người bằng cảm xúc nghệ thuật hùng biện, lập luậnchặt chẽ

5 Tìm hiểu các điển tích, điển cổ và giải nghĩa từ.

Điều không kém quan trọng là giáo viên phải hiểu rõ các điển tích từ HánViệt; dành thời gian để giải thích các từ khó, các điển tích để học sinh hiểu đượcnội dung tác phẩm

6 Phương pháp đọc sáng tạo.

Mặc dù chưa được tiếp cận với sách đọc các thể loại Chiếu, Hịch, Tấu nàynhưng bằng sự hướng dẫn của sách giáo viên, sách tham khảo tôi đã cố gắng thểhiện bằng sự hướng dẫn của sách giáo viên, sách tham khảo tôi đã cố gắng thể

7|26

Trang 8

hiện giọng đọc phù hợp cho từng phần, từng đoạn (lúc thiết tha, lúc hào sảng,mạnh mẽ, khi kiêu hãnh tự hào ) Tôi đã xác định cho học sinh, việc độc là điềukiện cho cảm xúc được khởi động Đọc tốt có ảnh hưởng rõ rệt đến việc nói, viếttác phẩm và cảm thụ tác phẩm, khắc sâu kiến thức Vì thế không thể vô tình hay

cố ý ta lại cắt bỏ khâu luyện đọc mà phải làm cho khâu này thực sự có chấtlượng Việc đọc được thực hiện lồng ghép trong phần tìm hiểu chi tiết văn bản,như thế sẽ có tác dụng hơn khi các em tìm và phần tích các ý cho văn bản

7 Kết hợp giữa các phương pháp.

Phải kết hợp chặt chẽ giữ hỏi, diễn giảng, ghi bảng với việc lắng nghe, độngviên học sinh Phân tích xoáy sâu vào một số điểm, xoáy cho rõ vấn đề nên kíchthích mạnh mẽ cảm xúc của học sinh, làm cho các em rung động trước nhữngđiều mới mẻ đầy hứng thú mà trước đây chưa được thấy Từ đó, học sinh lĩnh hộiđược toàn bài và dẫn đầu có khả năng tự lực nghiên cứu những bài sau

8 Phương pháp giảng dạy phù hợp với từng thế loại.

Giáo viên có phương pháp giảng dạy thích hợp với từng thể loại, biết lựachọn kiến thức cơ bản để truyền thụ cho học sinh

Giọng giảng phải trầm bổng phù hợp với căn cảnh, khi thì khúc triết, minh bạch,hùng hồn, khi thì thiết tha, xác động, lôi cuốn, dằn từng câu, từng chữ Khi thì từtốn, chọn lời hay ý đẹp nhất là khi giảng từ Trong tiết học, thầy giữ vai trò chủđạo, trò chữ vãi trò chủ động Cần chú trọng phương pháp gởi mở, cho học sinhtừng bước tham gia, phát hiện, phân tích, đánh giá từng khía cạnh của tác phẩm

Đặc biệt cần cho học sinh được thảo luận, trình bày, tranh luận những ý riêng của

cá nhân Như thế, tự các em đã xác định được cái đúng, cái sai rồi đưa ra ý kiếnchính xác

9 Những lời bình của giáo viên.

Để có sức cuốn hút học sinh, tạo cho tiết học có không khí của lịch sử, điềuquan trọng nữa không thể thiếu được là những lời bình của giáo viên

Phần bình nên được chọn lọc và đi sâu vào những từ ngữ hay, ý văn đẹp

Giọng bình phải ấm, thật sự hay và ngấm vào tác phẩm Kinh nghiệm cho thấy,nếu bài giảng có những đoạn bình hay, được thực hiện bằng giọng bình hấp dẫn

sẽ thu hút được học sinh, hiệu quả giờ giảng sẽ cao Từ đó, các em học tập đượccách hành văn dễ dàng xác định được vấn đề cơ bản của từng đoạn, từng bài

10 Đổi mới phần tổng kết.

Thay vì trước đây tôi thường cho các em tự tìm ra nội dung và nghệ thuật

của văn bản sau khi phân tích toàn bài bằng những câu hỏi đơn điệu như: Nghệ

8|26

Trang 9

thuật đặc sắc của văn bản là gỡ? Nội dung được thể hiện là gỡ ? Tụi đó cho cỏc

em trả lời bằng cỏc cõu hỏi tự nhiờn, tự bộc lộ chẳng hạn: Em hỡnh dung như thế

nào ? Điều nào là hấp dẫn cho tỏc phẩm ? Đặc biệt cuối tiết học, tụi thường cho

cỏc em tự cụ thể hoỏ cỏc luận điểm của văn bản bằng sơ đồ hoặc làm bài tập trắcnghiệm qua nhiều phiếu học tập Hiệu quả cho thấy là khỏ khả quan

11 Lời khen.

Điều cuối cựng là chỳng ta đều biết là học sinh THCS (lứa tuổi 12-15) tõm

lý cỏc em là rất thớch được khen khi làm được một việc cú ý nghĩa hay một việcnào đỳng

Việc tớch cực tham gia vào bài giảng mà được một lời khen của giỏo viờn thỡ

sẽ kớch thớch cỏc em hứng thỳ học tập rất nhiều

Với những kinh nghiệm tự rỳt ra như vậy trong quỏ trỡnh giảng dạy, tụi xin

minh hoạ bằng việc trỡnh bài giỏo ỏn 2 tiết dạy Chiếu" dời đụ"của Lý Cụng Uẩn

và "Bàn về phộp học" của Nguyễn Thiếp.

IV Giỏo ỏn thực hiện 2 tiết dạy:

(Thiờn đụ chiếu )

- Lý Cụng

Uẩn-I.

Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: HS hiểu đ-ợc:

- Khát vọng của nhõn dõn ta về một đất nước hựng cường, độc lập, thống nhất

và khớ phỏch của dõn tộc Đại Việt đang trờn đà lớn mạnh

- Đặc điểm cơ bản của thể Chiếu, thấy được sự thuyết phục to lớn của

"Chiếu dời đụ" là sự kết hợp giữa lý và tỡnh

- Vấn đề bài Chiếu đặt ra rất phự hợp với ý nguyện toàn dõn, với quy luật phỏt

triển của lịch sử xó hội

2 Kĩ năng: Rèn cho HS

- Đọc, phõn tớch lớ lẽ, dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở Cõu phủ định, với phần Tập làm văn ở bài:

Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

3 Thái độ: GD HS

- Thái độ kính trọng, biết ơn thế hệ cha ông đi tr-ớc

9|26

Trang 10

- Khơi dậy niềm tự hào dân tộc, lòng yêu n-ớc, khát vọngxây dựng đất n-ớc.

4 Định hướng phỏt triển năng lực học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực phỏt triển ngụn ngữ

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: - Soạn bài

2 Học sinh: - Soạn bài theo h-ớng dẫn của GV

III Tiến trỡnh giờ dạy

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

- GV cho học sinh quan sỏt hỡnh ảnh và dẫn vào bài

Hoạt động của thầy

Hoạt động của

Kết quả cần đạt trũ

* Hoạt động 1: Tỡm hiểu I Tỡm hiểu chung:

chung.

- Gv dẫn: Tiết học trước cụ đó

giao cho cỏc tổ sưu tầm tư liệu

về tỏc giả Lý Cụng Uẩn và tỏcphẩm Chiếu dời đụ Mời một tổlờn trỡnh bày phần sưu tầm

- GV yờu cầu học sinh trỡnh Học sinh trỡnh 1 Tỏc giả:

bày phần sưu tầm tư liệu bày phần sưu - Lý Cụng Uẩn (974 – 1028)

b Đọc – chỳ thớch.

lạc, trang trọng, rừ ràng

Trang 11

10|26

Trang 12

(Phương thức nghị luận vì tác

giả đưa ra vấn đề bàn bac là việc

rời đô từ Hoa Lư về Đại La Từ

đó, đưa ra một loạt lí lẽ, dẫnchứng nhằm thuyết phục ngườiđọc, người nghe theo tư tưởngdời đô của tác giả)

Vấn đề ấy được trình bày bằng mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn văn nào của văn bản ?

- Hình thức: Văn vần, vănxuôi kết hợp với văn biềnngẫu

Trang 13

dung thích hợp vào bảng sau:

trình bày kết quả thảo luận

sung

- Dẫn : Như vậy để nêu lên lý do

dời đô, tác giả đưa ra hai căn cứ đầu

tiên là từ lịch sử Trung Quốc :

- Theo ông, việc dời đô của nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích

Hs chuyển nhóm và hoàn thành nội dungbảng nhóm

Hs trình bày

Hs trả lời

1 Lí do dời đô

a Lịch sử Trung Quốc

- Nhà Thương: năm lần dời đô

- Nhà Chu: ba lần dời đô

 Kết quả: Vận nước lâu dài,

12|26

Trang 14

nhà Thương, nhà Chu làm dẫn chứng kinh nghiệm lịch sử ?

(Vì nhà Thương, nhà Chu tiêubiểu cho những triều đại hưngthịnh của Trung Quốc được coi

là mẫu mực đáng để ngợi ca màquần thần ai cũng biết Hơn nữatâm lý người xưa thường noigương tiền nhân Cho nên LýCông Uẩn lấy hai dẫn chứngtrên là điều dễ hiểu)

- Khi bàn về vấn đề này, có ý kiến cho rằng: Bài Chiếu viện dẫn sách sử Trung Quốc nên bị mất tinh thần dân tộc Em có đồng ý với ý kiến này không ? Vì sao ?

(GV chốt, bình: Đây là nghệthuật tâm công-đánh vào lòngngười của Lý Công Uẩn Ôngmuốn trấn an quần: nhà Thương,nhà Chu đã từng dời đô và đượchưng thịnh nên việc dời đô sẽhợp với đạo trời và lòng người

Mặt khác, tâm lý của người xưathường lấy Trung Quốc làm hìnhmẫu Đặt việc dời đô của nhà Lýngang hang với nhà Thương,nhà Chu còn thể hiện niềm tựhào, tự tôn dân tộc )

+ GV chuyển ý : “ Nhìn người

lại ngẫm đến ta”, Trung Quốc đã vậy

còn Đại Việt thì sao?

.- Nhà Đinh, Lê không vận dụng

Ngày đăng: 01/11/2022, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm