1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khu vực phía nam (năm thứ năm)

83 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ gồm 2 nội dung nghiên cứu: Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng phối hợp riêng của các dòng cà chua bi Kết quả nghiên cứu từ 8 dòng cà chua bi S6 sử dụng phương pháp lai dialen theo

Trang 1

BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TP HCM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

BÁO CÁO NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA BI NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT PHÙ HỢP VỚI KHU VỰC PHÍA NAM (NĂM THỨ 5)

Ths Trần Văn Lâm

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01/2021

Trang 2

BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TP HCM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

BÁO CÁO NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA BI NĂNG SUẤT CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT PHÙ HỢP VỚI KHU VỰC PHÍA NAM (NĂM THỨ 5)

CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ

Ths Trần Văn Lâm

CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01/2021

Trang 4

TÓM TẮT

Nhiệm vụ “Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khu vực phía Nam (năm thứ 5)” đã được tiến hành từ tháng 1/2020 đến 12/2019 nhằm mục tiêu chọn tạo 2 – 3 tổ hợp lai đạt năng suất > 50 tấn/ha.

Nhiệm vụ nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện nhà màng, cà chua bi được trồng trên giá thể, nước và phân bón được cung cấp đồng thời qua hệ thống tưới nhỏ giọt Nhiệm vụ gồm 2 nội dung nghiên cứu:

Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng phối hợp riêng của các dòng cà chua bi Kết quả nghiên cứu từ 8 dòng cà chua bi S6 sử dụng phương pháp lai dialen theo sơ đồ Griffing 4 đã thu được 28 tổ hợp lai Kết quả nghiên cứu các tính trạng năng suất của 28 THL cà chua bi đã xác định được 2 tổ hợp lai đạt năng suất > 60 tấn/ha (D1xD3 và D2xD5), 4 THL đạt năng suất 50 – 60 tấn (D1xD5, D3xD5, D4xD6 và D2xD3)

Kết quả đánh giá chỉ số ưu thế lai của 28 THL đã xác định được có 3 tổ hợp lai gồm D1xD3, D2xD5 và D3xD5 cho ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt

>20%; 2 tổ hợp lai: D1xD5 và D4xD6 có ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt

>10% và tổ hợp lai D1xD3 và D2xD5 cho lai cho ưu thế lai chuẩn lần lượt là 25,4%

và 30%

Dựa trên kết quả đánh giá năng suất và phân tích khả năng kết hợp riêng trên tính trạng năng suất thực thu của 7 tổ hợp lai có ưu thế lai cao, chọn ra 4 tổ hợp lai

ưu tú gồm D1xD3, D2xD5, D4xD6 và D3xD5

Nội dung 2: Khảo sát đánh giá các tổ hợp lai cà chua bi ưu tú

Kết quả khảo sát đánh giá các tổ hợp cà chua bi mới lai tạo đã xác định được

tổ hợp lai D1xD3 (giống CNC01) dạng quả dài đạt năng suất 65,3 tấn/ha và tổ hợp D2xD5 (giống CNC02) dạng quả tròn cho năng suất 64,7 tấn/ha Các giống cà chua

bi mới có độ Brix đạt 7,4% và quả có màu đỏ tươi khi chín phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó, các giống này có khả năng chống chịu bệnh khá và

phù hợp với canh tác trong điều kiện nhà màng tại TP.HCM và khu vực phía Nam

Trang 5

SUMMARY

The breeding research on cherry tomato varieties for high productivity and good quality to suitable with the southern provinces of Vietnam (5th year) was conducted from January to November 2020 This study was aimed to select 2 - 3 varieties with productivity more than 50 tons/ha Cherry tomato was grown on substrate in the greenhouse conditions with water and fertilizers supplied simultaneously via drip irrigation system

From 8 S6 cherrytomato lines of selfing lines were applied the hybrid dialen system following by the Griffing 4 model and obtained 28 varieties The results of

28 hybrid combination were identified 2 hybrid combination with productivity more than 60 tons/ha (D1xD3 and D2xD5), 4 hybrid combination with 50 to 60 tons/ha (D1xD5, D3xD5, D4xD6 and D2xD3)

The results of evaluating the heterosis index of 28 hybrid combination were identified 3 hybrid combination (D1xD3, D2xD5 and D3xD5) had mid-parent heterosis, heterobeltiosis reached more than 20%; 2 hybrid combination (D1xD5 and D4xD6) had mid-parent heterosis, heterobeltiosis more than 10% and the D1xD3 and D2xD5 had standard heterosis 25.4% and 30%, respectively

The results of evaluating the productivity and specific combining ability of 7 hybrid combination having high heterosis were selected 4 excellent hybrid combination included D1xD3, D2xD5, D4xD6 and D3xD5

The results of surveying and evaluating of cherry tomato’s new varieties were identified that the varieties D1xD3 (CNC01) with the productivity 65.3 tons/ha and varieties D2xD5 (CNC02) with the round fruit for the productivity 64.7 tons/ha The Brix of the cherry tomato’s new varieties was recored 7.4%, the ripe fruit had bright red and consistent with consumer tastes In addition, these varieties are quite resistant to diseases and suitable for cultivation in greenhouse conditions

in Ho Chi Minh City and southern provinces of Vietnam

Trang 6

MỤC LỤC

DANH SÁCH CHỮ VIẾT v

DANH SÁCH BẢNG vi

THÔNG TIN NHIỆM VỤ 1

MỞ ĐẦU 3

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giới thiệu chung về cây cà chua bi 5

1.2 Cấu trúc di truyền của quần thể cây tự thụ phấn 5

1.3 Chọn lọc dựa vào nguồn biến dị tự nhiên 6

1.4 Chọn lọc từ các quần thể lai 7

1.5 Tạo các dòng tự phối và hệ quả của tự phối 8

1.5.1 Tạo dòng tự phối theo phương pháp chuẩn 9

1.5.2 Tạo dòng tự phối theo phương pháp cải biên 10

1.6 Nguồn gen cà chua và ứng dụng trong chọn giống 11

1.6.1 Nghiên cứu, thu thập và lưu giữ nguồn gen cà chua 11

1.6.2 Một số nghiên cứu đánh giá nguồn gen phục vụ chọn tạo giống 12

1.7 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ưu thế lai 13

1.8 Kết quả trong chọn giống cà chua 15

Chương 2.NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Nội dung nghiên cứu 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2.1 Thời gian 21

2.2.2 Địa điểm 21

2.3 Điều kiện nghiên cứu 21

2.4 Vật liệu nghiên cứu 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu 22

Chương 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

Trang 7

3.1 Đánh giá khả năng kết hợp riêng của các dòng cà chua bi S6 27

3.2 Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển của 7 tổ hợp lai có ưu thế lai cao 33

3.3 Khảo nghiệm các tổ hợp lai cà chua ưu tú trong điều kiện nhà màng tại thành phố Hồ Chí Minh 37

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 43

4.1 Kết luận 43

4.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á)

nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế)

TTNC&PT

SD Standard Deviation (độ lệch chuẩn)

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Quy trình phương pháp một hạt 7

Bảng 2.1 Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ tại khu vực nhà màng bố trí thí nghiệm 21

Bảng 3.1: Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 28 tổ hợp lai cà chua bi 27

Bảng 3.2: Khả năng kết hợp riêng của 28 tổ hợp lai cà chua bi trên các tính trạng năng suất 30

Bảng 3.3: Biểu hiện ưu thế lai của 28 tổ hợp lai cà chua bi trên các tính trạng năng suất thực thu 31

Bảng 3.4 Thời gian sinh trưởng phát triển của 7 tổ hợp lai có ưu thế lai cao 33

Bảng 3.5 Một số đặc điểm hình thái chính thân lá của 7 tổ hợp có ưu thế lai cao 34

Bảng 3.6 Một số đặc điểm hình thái chính hoa quả của 7 tổ hợp có ưu thế lai cao 34

Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu quả của 7 tổ hợp lai cà chua bi 35

Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh mốc sương Phytophthora infestans gây hại trên 7 tổ hợp lai 36

Bảng 3.9 Thời gian sinh trưởng phát triển của 4 tổ hợp lai ưu tú 37

Bảng 3.10 Một số đặ điểm hình thái của 4 tổ hợp lai ưu tú 38

Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu quả của 4 tổ hợp cà chua bi 39

Bảng 3.12 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 4 tổ hợp cà chua bi 40

Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh mốc sương Phytophthora infestans gây hại trên 4 tổ hợp lai 41

Trang 10

THÔNG TIN NHIỆM VỤ

1 Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt

phù hợp với khu vực phía Nam (năm thứ 5)

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ

 Họ và tên: Trần Văn Lâm

 Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Nông nghiệp Năm đạt học vị: 2013 Tên cơ quan đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh

 Địa chỉ cơ quan: Ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: 028.38862726 Fax: 028.37990500

 Địa chỉ nhà riêng: Ấp 2, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

 Điện thoại nhà riêng: ĐTDĐ: 0945284808;

 E-mail: tranvanlamcnc@gmail.com

3 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

 Tên cơ quan chủ trì và cơ quan chủ quản: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao – Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Tp

Hồ Chí Minh

 Điện thoại: 028 38862726; Fax: 028 37990500

 E-mail: nghiencuu.ahtp@tphcm.gov.vn

 Địa chỉ: Ấp 1, Xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp.HCM

Số tài khoản: 9527 2 1032617 tại Kho bạc Nhà nước Củ Chi

4 Thời gian thực hiện: 12 tháng (1/2020 – 12/2020)

Trang 11

* Mục tiêu năm thứ 5 (2020):

- Tạo được 3 – 5 dòng cà chua bi dùng làm bố mẹ

- Tạo được 2 – 3 tổ hợp lai cà chua bi năng suất 50 – 55 tấn/ha

7 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Đánh giá khả năng phối hợp riêng của 8 dòng cà chua bi S6

Nội dung 2: Khảo nghiệm đánh giá các tổ hợp cà chua bi lai ưu tú

8 Sản phẩm nhiệm vụ:

- Báo cáo khoa học

- Dòng cà chua bi làm bố mẹ 3 – 5 dòng

- Tổ hợp cà chua bi lai 2 - 3

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cà chua bi (Lycopersicon esculentum var cerasiforme) là loại cà chua có trái

nhỏ, thường được dùng để ăn tươi, làm mứt và đóng hộp Cà chua bi mới chỉ được biết đến ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX nhưng hiện nay đã trở thành một cây rau

có giá trị, đang được chú ý đưa vào sản xuất vì hiệu quả kinh tế cao (Nguyễn Hồng Minh, 2011) Quả cà chua là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ quan trọng cho nhu cầu dinh dưỡng và sức khoẻ con người (Razdan and Mattoo, 2007) Ngoài ra còn chứa nhiều vitamin E, vitamin C, flavonoid, axit phenolic và carotenoids (Kuti và Konuru, 2005), quả cà chua còn là nguồn cung cấp lycopene cho con người (Candelas và ctv., 2008)

Trên thế giới, chọn tạo giống cà chua bi đã được tiến hành ở nhiều nơi, trong đó Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á (AVRDC) đã tạo ra giống cà chua bi với cấu trúc cây có khả năng mang quả tốt, năng suất cao AVRDC đã tập trung nghiên cứu phối hợp những ưu điểm về năng suất, chất lượng cà chua bi với khả năng kháng bệnh vi rút, bệnh héo do nấm nhằm mở rộng các vùng sản xuất (AVRDC, 2002)

Trong sản xuất giống lai, nghiên cứu khả năng kết hợp chung (KNKHC) là công việc hết sức quan trọng trong việc chọn các cặp bố/mẹ, dự đoán các cặp bố mẹ khi kết hợp với nhau, cho con lai có ưu thế lai cao Bằng phương pháp lai đỉnh xác định KNKHC cho các dòng cà chua ở giai đoạn đầu, mục tiêu loại bớt các dòng khi cho lai với nhau không có khả năng cho ưu thế lai cao, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trong chọn tạo giống (Đoàn Xuân Cảnh, 2015)

Ở nước ta hiện nay, việc trồng cà chua bi trong điều kiện nhà màng, nhà lưới ngày càng được mở rộng Ở khu vực phía Nam đã có nhiều mô hình trồng cà chua bi trong nhà màng ở Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai và một số tỉnh miền tây như An Giang, Tiền Giang Tuy nhiên những mô hình sản xuất này chủ yếu sử dụng giống cà chua bi nhập nội từ Hà Lan, Israel, Đài Loan nên giá hạt giống cao và không chủ động được nguồn hạt giống Ở Việt Nam hiện nay, việc tạo ra các giống cà chua bi phù hợp với khí hậu nóng khu vực phía Nam còn hạn chế Hơn nữa việc nhập nội giống còn phụ thuộc vào công nghệ và sản phẩm của nước ngoài nên không đáp ứng

Trang 13

kịp thời cho sản xuất Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi còn góp phần đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nghiên cứu về lĩnh vực giống, đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Nhiệm vụ cũng góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chương trình mục tiêu phát triển giống cây, giống con chất lượng cao trên địa bàn Tp HCM giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng đến 2025

Xuất phát từ yêu cầu đó mà nhiệm vụ “Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khu vực phía Nam (năm thứ 5)” đã được thực hiện Nhiệm vụ nghiên cứu nằm trong chương trình tổng thể chọn tạo giống cà chua bi thời gian thực hiện 2016 – 2020

2 Mục tiêu của nhiệm vụ

- Chọn tạo ra 1 giống cà chua bi lai F1 sinh trưởng vô hạn với năng suất > 50 tấn/ha và độ Brix > 7, phù hợp với khí hậu khu vực phía Nam

* Mục tiêu năm thứ 5 (2020):

- Dòng cà chua bi làm bố mẹ 3 – 5 dòng

- Tổ hợp cà chua bi lai 2 – 3 đạt năng suất > 50 tấn/ha

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây cà chua bi

Cây cà chua bi (Lycopensicum esculentum var cerasiforme.) được nhiều nghiên

cứu cho rằng có nguồn gốc ở Nam Mỹ, bởi vì các loài hoang dại của nó được tìm thấy

ở Ecuador đến Chile

Đặc điểm hình thái:

Đặc điểm bộ rễ cà chua ăn rộng và sâu phụ thuộc vào đất và kỹ thuật trồng Thân cà chua có hoặc không có lông; thân lá có mùi đặc trưng Lá cà chua là loại lá kép, những lá đầu nhỏ với một vài lá chét mọc đối, lá sau lớn hơn, dài có thể tới 0,5m và có thể có 8 cặp lá chét, các lá cũng được phủ lớp lông như trên thân

Hoa cà chua là loại hoa chùm, hoa dạng bánh xe năm cánh Cà chua là cây tự thụ phấn là chủ yếu Tuy nhiên, hiện tượng thụ phấn chéo cũng xảy ra là do cấu tạo của hoa (nhụy cao hơn nhị), giống và thời vụ gieo trồng Vùng ôn đới thụ phấn chéo chiếm 0,5 – 4%, vùng nhiệt đới 10 – 15% Trong kỹ thuật lai, người tạo giống thường khử đực trên cây mẹ khi hoa có màu vàng xanh, tràng hoa chưa tách rời

Quả cà chua là loại quả mọng, hạt phát triển bên trong vỏ quả và nằm lẫn trong thịt quả Hạt cà chua dạng trứng dẹt, rộng 4 mm và dày 2 mm, vỏ hạt có lông mềm bao phủ (Vũ Văn Liết và Vũ Đình Hòa, 2005)

Các giống cà chua bi có thời gian sinh trưởng 110 – 120 ngày đối với giống sinh trưởng bán hữu hạn và 180 – 240 ngày đối với các giống sinh trưởng vô hạn Trái

có trọng lượng 10 – 20g

1.2 Cấu trúc di truyền của quần thể cây tự thụ phấn

Theo Vũ Đình Hòa và ctv (2005), các cá thể của quần thể tự thụ phấn thường đồng hợp tử cao Dị hợp tử xảy ra ở một hay nhiều locut khi có đột biến hoặc lai hai bố

mẹ đồng hợp tử có alen khác nhau Nếu lai hai hay nhiều bố mẹ đồng hợp tử có các alen khác nhau lượng biến thiên di truyền cao nhất là ở thế hệ phân ly F2 Với tự thụ hay tự phối, độ dị hợp tử giảm dần với tốc độ 50% sau mỗi thế hệ và độ đồng hợp tử tăng lên Sau nhiều thế hệ tự thụ, tỷ lệ dị hợp tử chỉ còn rất nhỏ Xét ở một locut,

Trang 15

chẳng hạn có cặp gen dị hợp tử Aa ở F1, quá trình giảm độ dị hợp tử và tăng đồng hợp

tử diễn ra như sau:

1.3 Chọn lọc dựa vào nguồn biến dị tự nhiên

Đặc điểm của quần thể tự nhiên, như giống địa phương là những quần thể không đồng nhất, bao gồm một hỗn hợp các kiểu gen/ dòng đồng hợp tử tạo thành do lai hay đột biến tự nhiên Chọn lọc nhằm đào thải các kiểu gen kém, giữ lại những dòng ưu tú để tăng giá trị trung bình của quần thể

* Chọn lọc dòng thuần

Trong chọn lọc dòng thuần đơn vị chọn lọc là thế hệ con của một cây đồng hợp

tử với mục đích chọn ra những dòng đồng hợp tử để làm giống có tính trạng không thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác Chọn lọc bắt đầu bằng chọn lọc các cây riêng biệt từ quần thể gồm hỗn hợp các cây đồng hợp tử, tiếp theo đánh giá và tiếp tục chọn lọc giữa các dòng theo gia phả của cây đã chọn lọc ban đầu Cuối cùng xác định dòng thuần tốt nhất rồi nhân lên phổ biến làm giống cải tiến (Vũ Đình Hòa và ctv, 2005)

Quy trình chọn lọc dòng thuần:

Vụ thứ nhất: gieo trồng quần thể ban đầu (giống địa phương, nhập nội) Chọn một số cá thể có tính trạng mong muốn dựa vào kiểu hình Thu hoạch riêng từng cây

để đánh giá đặc điểm hạt của từng cây đã chọn, giữ lại những cá thể tốt

Vụ thứ hai: gieo trồng thế hệ con của thế hệ thứ nhất, tiến hành quan sát, ghi chép sự biến động ở mỗi thế hệ con Nhổ bỏ những biến dạng Chọn lọc thế hệ con tốt

Trang 16

nhất dựa vào năng suất Thu từng con và giữ riêng Kiểm tra đặc điểm hạt của mỗi thế

hệ con và giữ lại những con tốt nhất (dòng) để khảo nghiệm vụ sau

Vụ thứ 3: gieo các dòng trong thí nghiệm khảo nghiệm sơ bộ cùng với giống đối chứng Theo dõi và ghi chép tất cả các đặc điểm mong muốn, loại bỏ những dòng xấu và thu hoạch riêng dòng tốt Đánh giá năng suất và chọn lọc lần cuối

Vụ thứ 4: gieo và đánh giá các dòng được chọn vụ trước trong khảo nghiệm nhiều điểm so sánh với các giống đối chứng

Vụ thứ 5: Tiếp tục khảo nghiệm năng suất như vụ thứ 4

Vụ thứ 6: khảo nghiệm năng suất ở nhiều điểm, chuẩn bị trước khi phổ biến

Vụ thứ 7: nhân hạt giống tác giả những dòng triển vọng

1.4 Chọn lọc từ các quần thể lai

* Phương pháp chọn lọc theo phả hệ: Bắt đầu chọn lọc ở thế hệ F2 Cây F2

được trồng thưa để có thể quan sát từng cây riêng biệt và tạo ra lượng hạt lớn Chọn lọc ở F2 chủ yếu dựa vào đánh giá trực quan, thường là những tính trạng có hệ số di truyền cao như: chiều cao cây, dạng hạt

Gieo hạt thu được từ cây F2 thành hàng ở các vụ sau (các dòng F3) Đánh giá trực quan các dòng F3 Chọn các cá thể tốt nhất trong các dòng tốt nhất Ở vụ sau trồng riêng biệt các dòng F4 Tiếp tục quy trình cho đến thế hệ F6 hay F7, khi đạt được đồng hợp tử (Vũ Đình Hòa và ctv, 2005)

* Phương pháp dồn: Bao gồm lai, gieo trồng một lượng hạt cố định trong mỗi

thế hệ phân ly (F2 đến F5) và thu hoạch hỗn hợp các cây (Vũ Đình Hòa và ctv, 2005)

* Phương pháp một hạt: Từ mỗi cây thu ngẫu nhiên một hạt Sau khi đạt được

độ đồng hợp tử, các cá thể được chọn và đánh giá như các phương pháp khác

Bảng 1.1 Quy trình phương pháp một hạt (Vũ Đình Hòa và ctv, 2005)

Trang 17

Vụ Thế hệ Quy trình

đối chứng

8 - 9 F8 – F9 Thí nghiệm năng suất ở nhiều điểm

1.5 Tạo các dòng tự phối và hệ quả của tự phối

Dòng tự phối là một dòng đồng hợp tử được tạo ra do thụ phấn cưỡng bức bằng phấn chính nó hoặc chị em với nó trong nhiều đời Như vậy từ một nguồn dị hợp tử ban đầu do phối mà tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử tăng lên và kiểu gen dị hợp tử giảm đi

Qúa trình dị hợp tử xảy ra tương tự như ở con lai cây tự thụ phấn vì thế công thức tổng quát để tính tỉ lệ cây đồng hợp tử ở các đời tự phối cũng tương tự như các cách tính các thế hệ lai:

Trong quá trình tạo thành các kiểu gen đồng hợp tử các gen ẩn trước kia bị các gen lấn át nay ở dạng đồng hợp tử nên biểu hiện thành kiểu hình Kết quả là sức sống của cây tự phối bị giảm, năng suất thấp, nhiều dạng dị hình xuất hiện Ở I1 quan sát thấy sự phân ly mạnh mẽ, quần thể trở nên rất đa dạng Sự suy giảm sức sống xảy ra nhẹ hơn khi thụ phấn bằng các cây chị em Tuy nhiên song song với các đồng hợp tử lặn cũng thu được các đồng hợp tử trội và không phải tất cả các gen lặn đều có hại Vì

lẽ đó, bên cạnh việc suy giảm sức sống, suy giảm số đo tính trạng thì cũng thu được các dòng tự phối có các tính trạng quý để sử dụng cho các tổ hợp lai về sau Khi tự phối, sẽ xảy ra sự phân li và suy giảm sức sống nhưng không phải là vô giới hạn Khi các cây tự phối đạt đến trạng thái đồng hợp tử thì sự suy giảm dừng lại, không còn

Trang 18

phân li nữa Các cá thể sinh ra từ cây đồng hợp tử rất đồng đều về kiểu hình, lúc này ta

có một dòng tự phối và cây tự phối đã đạt trị số phối tối thiểu

1.5.1 Tạo dòng tự phối theo phương pháp chuẩn

Phương pháp chuẩn tạo dòng tự phối là chọn lọc cá thể kết hợp với thụ phấn cưỡng bức và thử khả năng phối hợp chung nhằm loại bỏ tất cả các dòng không có khả năng cho ưu thế lai Khi đã chuyển sang thử khả năng phối hợp riêng thì chỉ còn lại các dòng tự phối ưu thế nhất

Do phải thụ phấn cưỡng bức bằng phấn hoa của chính nó nên ở các cây mà hoa đực và hoa cái nở quá chênh nhau, các dạng tự bất hợp không thể áp dụng phương pháp tiêu chuẩn được Phương pháp tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi để tạo ra các dòng tự phối chuẩn ở ngô, dưa chuột, dưa hấu, dưa bở, bí đỏ, bí xanh

Các bước tuần tự để tạo một dòng tự phối chuẩn như sau:

- Vụ thứ nhất:

Trồng vật liệu khởi đầu ở khu thí nghiệm chăm sóc chu đáo để vật liệu sinh trưởng và phát triển tốt Chọn một số cây đại diện, bao cách li hoa đực và hoa cái, vào buổi sáng khi hoa nở thì lấy phấn của hoa đực thụ phấn cho hoa cái cùng cây Sau khi thụ phấn hoa cái tiếp tục được bao cách li đến khi quả hình thành (ở ngô thì khi hạt chín sáp) đeo thẻ đánh dấu bao quả đã làm tự phối, thu hoạch hạt để trồng sang vụ sau

- Vụ thứ 2:

Hạt của mỗi quả tạo thành một dòng và năm sau gieo thành 1 hàng khoảng 40

cá thể để tạo thành thế hệ I1 Ở I1 chọn các cây tốt nhất, đạt tiêu chuẩn tiến hành tự phối 8 – 10 cây Các dòng không đạt loại bỏ

- Vụ thứ 3:

Mỗi quả tự phối tiếp tục lấy 30 – 40 hạt tốt nhất trồng thành 1 hàng I 2, ở I2 quan sát thấy sự chênh lệch lớn giữa các hàng Những hàng tương đối đồng đều và đạt yêu cầu thì giữ lại để tiếp tục tự phối, các hàng không đồng đều, sức sống kém bị loại Trên các hàng đạt yêu cầu tiếp tục chọn ra 8 – 10 cây tốt nhất để tự phối

- Vụ thứ 4:

Mỗi cây tự phối ở I2 trồng thành dòng thế hệ I3 Số hạt I3 được chia đôi: 1 phân gieo trong khu chọn lọc để tự phối tiếp, một phân gieo ở khu thử nghiệm để thử khả năng phối hợp chung sớm

Trang 19

Các dòng tự phối I6 đã đạt được độ đồng đều cao, tiến hành nhân ở khu cách li

và cho giao phấn trong nội bộ dòng, song song trồng thử nghiệm kết quả của lần thử khả năng phối hợp chung muộn Dựa vào kết quả của thử khả năng phối hợp chung muộn, chọn ra các dòng có khả năng phối hợp chung cao nhất để thử khả năng phối hợp riêng

Số dòng được chọn đến giai đoạn này còn tương đối ít và là các dòng ưu tú nhất

1.5.2 Tạo dòng tự phối theo phương pháp cải biên

Để tránh sự cận huyết làm giảm sức sống quá đáng và trong nhiều trường hợp

do hoa đực và hoa cái không nở cùng, do sự bất hợp mà người ta phải áp dụng phương pháp tạo dòng tự phối cải biên Nội dung cơ bản của phương pháp cải biên không có gì khác lớn so với phương pháp tiêu chuẩn Điểm khác biệt cơ bản là thay vì thụ phấn cưỡng bức bằng phấn hoa của chính nó thì người ta cho thụ phấn giữa các cây cùng mẹ

có quan hệ “chị - em” Các cây chọn để thụ phấn “chị - em” cần có kiểu hình giống nhau, có các tính trạng kinh tế tương tự nhau Đây chính là phương pháp tạo dòng bố

mẹ Halfsib ngày nay không chỉ áp dụng ở những trường hợp không tự phối được mà còn áp dụng rộng rãi ở nhiều loài cây trồng thụ phấn chéo nhằm nâng cao sức sống của các dòng bố mẹ Tuy nhiên phương pháp tạo dòng bố mẹ Halfsib cần số thế hệ nhiều hơn mới tạo ra dòng đồng hợp tử và như vậy tốn thời gian hơn so với phương pháp tiêu chuẩn từ 2 – 3 vụ Các dòng tạo ra theo phương pháp này được kí hiệu bằng chữ S

để phân biệt với dòng I

* Giống và công tác giống cây trồng

- Giống cây trồng là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái và có giá trị kinh tế nhất định, nhận biết được bằng sự biểu hiện của các đặc tính do kiểu gen quy

Trang 20

định và phân biệt được với bất kì quần thể cây trồng nào khác thông qua sự biểu hiện ít nhất một đặc tính và di truyền cho đời sau

- Giống dòng là giống tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể, tạo dòng thuần

ở cây tự thụ phấn Giống dòng được sinh ra từ một cá thể nên có độ đồng đều cao về tất cả các tính trạng, đặc tính

- Giống lai F1 là giống được hình thành nhờ sử dụng thế hệ đầu của các tổ hợp lai đơn, lai ba, lai kép có ưu thế lai cao về năng suất hoặc một số tính trạng khác (Phan Thanh Kiếm, 2006)

Như vậy, hiện nay có rất nhiều phương pháp để tạo dòng thuần nhằm tạo nguồn vật liệu phục vụ cho công tác chọn tạo giống ưu thế lai Tùy thuộc vào điều kiện và đặc điểm của mỗi loại cây trồng mà nhà chọn giống lựa chọn phương pháp phù hợp Đối với nghiên cứu tạo dòng thuần trên cà chua bi, các thí nghiệm khảo sát đánh giá và quá trình tạo dòng thuần đều được thực hiện trong điều kiện nhà màng nên nhóm nghiên cứu lựa chọn tạo dòng thuần theo phương chọn lọc cá thể nhằm tối đa hóa diện tích nhà màng sử dụng và hạn chế công tác theo dõi số liệu, công ghi chép

1.6 Nguồn gen cà chua và ứng dụng trong chọn giống

1.6.1 Nghiên cứu, thu thập và lưu giữ nguồn gen cà chua

Nguồn gen là vật liệu di truyền có rất giá trị cho chương trình chọn tạo giống Nguồn gen cây cà chua bao gồm các giống dạng hoang dại, giống bản địa, giống cũ, giống mới hoặc các giống cà chua được truyền lại, cần được bảo tồn, đánh giá và sử dụng trong chọn tạo giống (Fernandez và ctv., 1995; trích bởi Đoàn Xuân Cảnh, 2015) Các giống cà chua trồng có mức độ biến dị di truyền thấp, do vậy khai thác nguồn gen ngoại lai, nguồn gen hoang dại quan trọng để chuyển gen vào cà chua trồng (Rick, 1973; trích bởi Đoàn Xuân Cảnh, 2015) Thu thập, lưu giữ và khai thác nguồn gen cà chua tốt có tính quyết định trong nghiên cứu chọn tạo giống mới nên được rất nhiều nước quan tâm Viện Tài nguyên Di truyền Thực vật Quốc tế (The International Plant Genetic Resources Institue - IPGRI) đã tham gia bảo tồn 21.332 mẫu giống cà chua trong các bộ sưu tập của từng quốc gia (ECPGR, 2013) Ngân hàng gen của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển rau thế giới (AVRDC) hiện đang duy trì bộ sưu tập nguồn gen thực vật lớn nhất thế giới với hơn 59.507 mẫu rau giống từ 156 quốc gia, trong đó có khoảng 12.000 mẫu giống rau bản địa Số lượng các mẫu giống cà chua

Trang 21

đang được lưu giữ tại Trung tâm là 6.601 mẫu giống, trong đó có 654 mẫu giống thuộc các loài dại, còn lại là các mẫu giống cà chua trồng (AVRDC, 2013)

Ở Việt Nam, nghiên cứu đánh giá nguồn gen cây cà chua cũng thường xuyên được tiến hành tại các đơn vị nghiên cứu chọn tạo giống Vũ Tuyên Hoàng, Mai Phương Anh, Trần Khắc Thi từ những năm 1975 đã tiến hành nghiên cứu đánh giá phân loại nguồn gen của 289 mẫu giống cà chua, trong đó có 269 giống nhập nội gồm

263 giống trồng, 6 giống hoang dại và bán hoang dại, 17 giống địa phương và 3 dạng hoang dại thu thập trong nước Kết quả đã đánh giá, phân lập được các giống có tính chín sớm, khả năng chống chịu sâu bệnh, tiềm năng năng suất cao Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các giống nhập nội thường có phẩm chất tốt hơn giống địa phương (Vũ Tuyên Hoàng và ctv., 1982)

Theo Trần Văn Lài và ctv (2005), từ năm 2000 - 2005, Viện Nghiên cứu Rau quả đã thu thập và đưa vào duy trì, đánh giá nguồn quỹ gen các giống rau với trên

2000 mẫu giống, trong đó cà chua là một trong 5 cây chủ lực Trong giai đoạn từ năm

2000 - 2002, đơn vị đã thu thập, bảo quản và đưa vào sử dụng một tập đoàn gồm 180 mẫu giống cà chua thu thập trong nước và nhập từ AVRDC Giai đoạn 2006 - 2010, các đơn vị tham gia thực hiện đã thu thập bổ sung, nghiên cứu với nhiều phương pháp khác nhau nguồn vật liệu cà chua, kể cả việc gây đột biến tạo các giống mới, đánh giá

đa dạng di truyền bằng chỉ thị phân tử, đặc tính nông sinh học của tập đoàn giống cà chua nhằm xác định nhanh chóng và chính xác hơn nguồn vật liệu sử dụng cho chọn tạo giống (Trần Khắc Thi, 2011)

1.6.2 Một số nghiên cứu đánh giá nguồn gen phục vụ chọn tạo giống

Trong họ cà có khoảng 3.000 loài, trong chi Lycopersicon bao gồm cà chua trồng (S lycopersicum) và 12 loài dại và họ hàng hoang dại S lycopersicum là một

loài thuần hóa (Peralta và ctv., 2006)

* Nguồn gen cà chua chất lượng cao

Các dạng cà chua bán hoang dại thuộc loại L esculentum Mill, như var

cerasifome, pyrifome, pruniforme là nguồn vật liệu quý cho chọn tạo giống cà chua

chất lượng cao Theo kết quả phân tích thành phần hóa sinh của nhiều tác giả cho thấy, các dạng hoang dại có hàm lượng đường cao, hàm lượng vitamin C đạt 138 mg/100

Trang 22

gam chất tươi trong khi đó giống cà chua trồng chỉ đạt 12 - 36mg/100 gam chất tươi

(Barbara và ctv., 2013)

* Nguồn gen cà chua có khả năng chịu nóng

Khả năng chịu nóng cao được xác định khi cây trồng ít bị thiệt hại do tác động của nhiệt độ cao Nhiệt độ ngoại cảnh cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các cấu trúc của tế bào thực vật Nhiệt độ của đất ở giai đoạn nảy mầm của hạt cũng có thể ảnh hưởng tới cấu trúc di truyền Cây con khi xử lý với nhiệt độ cao trung bình, tổng hợp một số protein được gọi là các protein sốc nhiệt và cây trở nên chống chịu tốt hơn Những protein này có khả năng giúp tế bào sống sót trong điều kiện nhiệt độ cao bằng hai cơ chế chính: bằng các phân tử protein không liên kết tức là loại phân tử protein có vai trò giữ ổn định và protein mục tiêu cho suy thoái Di truyền của tính trạng chịu nóng rất phức tạp, chịu nóng trong giai đoạn ra hoa, phát triển nụ và khả năng tạo hoa ảnh hưởng của một gen lặn có hệ số di truyền rất cao Khả năng này trong giai đoạn đậu quả được điều khiển bởi một gen trội nhưng lại bị ảnh hưởng rất mạnh bởi môi trường và hệ số di truyền theo nghĩa hẹp là 0.26 Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến một số khía cạnh như bao phấn, đầu nhụy và đậu quả vì thể di truyền chịu nóng phức tạp hơn

ở cây đậu (Marfo và Hall, 1993; trích bởi Đoàn Xuân Cảnh, 2015) Từ năm 2000, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Rau Thế giới đã đi sâu nghiên cứu cải tiến các tính trạng kháng bệnh, cải tiến kích thước, hình dạng quả, năng suất và chất lượng quả Nghiên cứu tính trạng chịu nóng của bộ giống cà chua gồm 4.616 mẫu giống đã có 39 giống có khả năng chịu nóng tốt Trong các giống chứa gen chịu nóng chủ yếu được dùng trong lai tạo với các giống trong vùng nhiệt đới: Giống L4841 nguồn gốc Philippin, L3958 nguồn gốc từ Mỹ, L1488 nguồn gốc Nam Phi (AVRDC, 2013)

1.7 Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ưu thế lai

James và ctv (2010), đưa ra khái niệm ưu thế lai là hiện tượng khi lai hai bố mẹ cùng loài hay khác loài, con cái biểu hiện khả năng tạo sinh khối lớn hơn, phát triển nhanh hơn và sinh sản nhiều hơn bố mẹ của chúng Năm 1946, giống cà chua ưu thế lai đầu tiên trên thế giới đưa ra sản xuất Ngày nay gần như tất cả các giống cà chua cho thị trường ăn tươi và số lượng lớn giống cà chua chế biến là giống ưu thế lai Nhiều công bố cho rằng giống cà chua ưu thế lai cho năng suất vượt so với cà chua thuần từ 0 - 300% Ưu thế lai trên cà chua đã được ghi nhận rất rộng rãi Hơn 50-60%

Trang 23

các nghiên cứu về biểu hiện của ưu thế lai đều đề cập đến ưu thế lai về năng suất và các thành phần cấu tạo nên năng suất

Tính chín sớm (thời gian từ lúc gieo hạt cho đến khi xuất hiện quả chín đầu tiên) là một tính trạng quan trọng đối với các vùng có mùa vụ ngắn, cũng như mong muốn để thu được giá cao do quả chín sớm và điều kiện tiên quyết cho việc giảm chi phí sưởi ấm và chiếu sáng cho cà chua trồng trong nhà kính Kết quả này thoả mãn được yêu cầu tạo ra giống cà chua chín sớm, phát triển nhanh ở môi trường nhiệt độ bình thường thay thế cho hướng nghiên cứu cà chua sinh trưởng và phát triển ở nhiệt

độ thấp Ở vài con lai biểu hiện của ưu thế lai về tính chín sớm là rất quan trọng, được khai thác để tạo ra các giống cà chua chín sớm Ví dụ, một nghiên cứu về 92 giống cà chua lai F1 có 19 giống cực ngắn và được sử dụng như giống bố mẹ và 5 giống cà chua muộn

Nghiên cứu di truyền về tính chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, dinh dưỡng và chất lượng thương mại đưa ra các bằng chứng về biểu hiện của ưu thế lai không chỉ giới hạn về tính trạng sinh trưởng nhanh hoặc năng suất

Bên cạnh các tính trạng liên quan đến thị trường và chất lượng dinh dưỡng, ưu thế lai cũng được tìm thấy trong các tính trạng liên quan đến khả năng chống chịu của cây tới điều kiện bất thuận, sinh lý của cây Biểu hiện của ưu thế lai của các tính trạng này là rất quan trọng vì nó làm tăng sức đề kháng của cây với điều kiện môi trường và làm tăng năng suất Ưu thế lai cũng được xác định ở một số tính trạng liên quan đến chất lượng quả: như độ dày thịt quả, hàm lượng chất khô hòa tan, hàm lượng Vitamin C (Akhilesh và Gulshan, 2004)

Nghiên cứu ưu thế lai (ƯTL) và mối tương quan một số tính trạng ở cà chua đã cho thấy phần lớn các con lai cho ƯTL dương, cao hơn bố mẹ tốt nhất về khối lượng quả và số quả, chiều cao cây và năng suất cá thể ƯTL âm về thời gian trồng tới ra hoa Nghiên cứu 5 giống và con lai của chúng ở 5 lần thu hoạch, qua phân tích di truyền 4 tính trạng đặc trưng: hàm lượng lycopen, caroten, axit ascorbic và chất tan, đã cho thấy khả năng tổ hợp chung GCA ở 4 tính trạng trên là có ý nghĩa giữa 5 giống Hiệu quả khả năng tổ hợp riêng (SCA) khác nhau phụ thuộc vào kiểu gen và lần thu hoạch Hàm lượng caroten là ưu thế lai âm, hàm lượng lycopen là ưu thế lai dương (Chen và Zhao, 1990; trích bởi Đoàn Xuân Cảnh, 2015) Ước lượng hệ số di truyền và khả năng tổ hợp

Trang 24

của tính trạng độ cứng quả bằng phân tích Dialen, tác giả đã cho thấy phần lớn con lai

F1 có di truyền trung gian và trội không toàn phần (Markovic và ctv., 1994)

1.8 Kết quả trong chọn giống cà chua

Theo Trần Văn Lài và ctv (2005), trong giai đoạn từ 2000 – 2002 Viện nghiên cứu Rau Quả đã thu thập, bảo quản và đưa vào sử dụng một tập đoàn gồm 180 mẫu giống cà chua thu thập trong nước và nhập từ AVRDC Trong đó nhiều dòng giống thể

hiện tính kháng cao đối với vi khuẩn Ralstonia solanacearum và có khả năng sinh

trưởng phát triển tốt trong điều kiện trái vụ ở nước ta Theo Ngô Thị Hạnh và Chu Văn Chuông (2005), từ bộ gồm 12 giống cà chua với đặc tính chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn nhập từ AVRDC được Viện nghiên cứu Rau Quả đánh giá so sánh và chọn lọc cá thể nhiều lần đã xác định được giống CLN1462A có triển vọng nhất về năng suất và khả năng chống chịu một số đối tượng sâu bệnh chính, đặc biệt là bệnh héo xanh vi khuẩn

Ở nước ta, những năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua

đã đạt được những thành tựu đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra nhiều giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên ở nước ta, chúng có khả năng cho năng suất cao

và phẩm chất tốt Đặc biệt, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu chọn tạo ra những giống thích hợp trồng trong điều kiện trái vụ như xuân hè và hè thu, nhằm rải

vụ và tạo ra sản phẩm lớn để cung cấp cho người tiêu dùng trong thời kỳ khan hiếm

Từ 1995 đến 1997, Viện nghiên cứu rau quả đã chọn lọc thành công giống cà chua quả nhỏ chịu nhiệt VR2 từ tập đoàn gồm 17 mẫu giống cà chua thu thập từ Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan và đã được công nhận là giống Quốc gia (Trần Khắc Thi, 2005)

Kết quả nghiên cứu ưu thế lai cà chua trong nước đang được các nhà chọn giống quan tâm Các giống lai F1 được tạo ra trong nước như: HT7, HT21, HT144 do Trường ĐHNN I lai tạo Giống VT3 do Viện cây lương thực thực phẩm lai tạo

Giống cà chua bi HT144 được tạo ra bằng phương pháp ưu thế lai, có khả năng chịu nhiệt độ cao và kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất 45 – 55 tấn/ha và độ Brix đạt 7,4% (Nguyễn Hồng Minh và ctv, 2011)

Theo Trần Kim Cương và ctv (2013), khi khảo sát 20 tổ hợp được tạo ra khi lai giữa 5 dòng cà chua bi thì giống Long Định cho kết quả tốt nhất với năng suất 56,45 tấn/ha và độ Brix 6,5% Kết quả khảo nghiệm tại Lâm Đồng cũng cho thấy cây đạt 224 quả/cây và năng suất 56,4 tấn/ha

Trang 25

Đoàn Xuân Cảnh (2015), áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể đã tạo ra 26 dòng thuần cà chua, tiến hành lai đỉnh và lai dialen để đánh giá khả năng phối chung chung và riêng để làm nguồn vật liệu lai tạo ra giống cà chua bi kháng bệnh virus xoăn vàng lá

Công ty TNHH Rij Zwaan Việt Nam gồm có các giống cà chua bi gồm: Tomary, Genery, Pareso, Solarino, đây là những giống cà chua bi nhập nội, thuộc nhóm sinh trưởng vô hạn Công ty TNHH giống cây trồng Nông Hữu gồm các giống: Thúy Hồng, Hồng Tân, Kim Ngọc, A Lan Công ty TNHH TM Trang Nông gồm các giống TN84,

Nữ Thần, Nữ Tiên Đây là những giống cà chua bi sinh trưởng bán hữu hạn

Hiện nay, sản xuất cà chua bi trên giá thể trong điều kiện nhà màng ở khu vực phía Nam ở TP.HCM, Tây Ninh, Đồng Nai, An Giang, Tiền Giang… thường sử dụng các giống nhập nội thuộc nhóm sinh trưởng vô hạn Một số giống được sử dụng chủ yếu là Pareso, Tomary, trong đó phổ biến nhất là giống Tomary vì giống này có khả năng chịu nhiệt khá tốt và thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu khu vực phía Nam

Như vậy, hiện nay đã có bộ giống cà chua khá phong phú, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất trên cả nước Tuy nhiên, các giống cà chua bi có thể đưa vào sản xuất ở các tỉnh phía Nam với điều kiện khí hậu nóng còn rất ít Ngoài ra, cà chua bi thường chủ yếu sử dụng để ăn tươi nên người tiêu dùng thường ưa chuộng các giống cà chua bi có màu vàng hoặc đỏ, có hàm lượng caroten cao, vị ngọt Vì vậy, cần phải nghiên cứu chọn tạo ra được giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khí hậu khu vực phía Nam Đặc biệt là những giống sử dụng để canh tác trên giá thể trong điều kiện nhà màng

*Nhiệm vụ “Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng

tốt phù hợp với khu vực phía Nam (năm thứ tư)” là nhiệm vụ Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khu vực phía Nam” thực hiện theo nhiệm vụ: “Nghiên cứu chọn tạo giống cà chua bi năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với khu vực phía Nam” thực hiện từ năm 2016 -2020 và nằm trong chương trình chọn tạo giống của Trung tâm NC & PT NNCNC Kết quả đạt được qua các năm thực hiện:

Năm 2016: Tiến hành điều tra thu thập nguồn giống cà chua bi Kết quả đã thu

thập được 19 giống cà chua bi gồm 16 giống nhập nội (Vrg, Kmp, Maksik, Mi, Yasik,

Trang 26

Licoba, Ira, Kira, Negdo, Piccota, Thúy Hồng, Kim Ngọc, Hồng Tân, TN84, TN631, TN632), 1 giống sản xuất trong nước (HT144) và 2 giống địa phương (NTD và NTT) Kết quả khảo sát đã xác định được 9 giống cà chua bi phù hợp với điều kiện khu vực phía Nam gồm: LICOBA, IRA, NEGDO, Piccota, Thúy Hồng, Hồng Tân, TN 84, HT 144 và NTD Đây là nguồn vật liệu để chọn tạo giống cà chua bi trong những năm tiếp theo

Năm 2017: Tiến hành điều tra thu thập và khảo sát đánh giá nguồn giống cà

chua bi Kết quả nghiên cứu đã thu thập xác định được 6 giống cà chua bi phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu khu vực phía Nam gồm giống RS 72 191 có năng suất đạt 2,72 kg/cây và độ Brix 5,9; giống Pareso năng suất đạt 1,35 kg/cây, độ Brix 10,7; Yellow orange 1,36 kg/cây, độ Brix 6,4; Reddy1 năng suất 1,48 kg/cây và độ Brix 6,1 giống Reddy12 năng suất 2,86 kg/cây và độ Brix 5,9 và 1 giống địa phương Củ Chi năng suất 1,25 kg/cây và độ Brix 5,8

Từ các giống cà chua bi thu thập được đã chọn tạo được 125 dòng cà chua bi đến S1 Trong đó có 95 dòng thuộc nhóm sinh trưởng vô hạn và 30 dòng sinh trưởng bán hữu hạn Kết quả nghiên cứu các dòng cà chua bi thế hệ S1 cho thấy: đối với các dòng cà chua bi nhóm sinh trưởng vô hạn: năng suất cá thể dao động từ 756 – 2350g/cây, trong đó có 16 dòng đạt trên 2kg/cây, độ Brix dao động từ 5 – 8% Màu sắc quả khi chín của các dòng cũng rất đa dạng (cam, cam đậm, đỏ, đỏ đậm) Đối với các dòng cà chua bi nhóm sinh trưởng hữu hạn thì năng suất cá thể dao động từ 765 – 2080g/cây và độ brix từ 5,2 – 7% Màu sắc quả khi chín gồm 2 màu cam và đỏ Căn cứ vào mục tiêu ban đầu là tạo ra giống cà chua bi năng suất cao và độ Brix > 7 thì các dòng cà chua bi phù hợp sẽ được chọn để thực hiện tạo dòng thuần cho những thế hệ tiếp theo gồm 23 dòng nhóm sinh trưởng vô hạn và 8 dòng nhóm sinh trưởng hữu hạn

Năm 2018: Khi tiến hành điều tra thu thập nguồn giống cà chua bi Kết quả đã

thu thập thêm được 2 giống cà chua bi nhập nội gồm giống AK1 nguồn gốc từ Hàn Quốc và giống To10003 nguồn gốc từ Israel Kết quả khảo sát đánh giá cũng đã xác định được giống cà chua bi To10003 phù hợp với điều kiện khu vực phía Nam với năng suất đạt được 63,17 tấn/ha Đây cũng là nguồn vật liệu sử dụng cho công tác chọn tạo giống cà chua bi

Từ nguồn vật liệu là 95 dòng cà chua bi nhóm sinh trưởng vô hạn S1 năm 2017 Bằng phương pháp chọn tạo dòng thuần đã nghiên cứu chọn tạo được 50 dòng cà chua

Trang 27

bi S2 với năng suất thực thu có 11 dòng đạt năng suất > 45 tấn/ha, 19 dòng đạt 40 -

<45 tấn/ha, 10 dòng đạt 35 - <40 tấn/ha và 10 dòng có năng suất < 35 tấn/ha Căn cứ vào mục tiêu chọn giống đã tiến hành giữ lại 40 dòng có năng suất > 35 tấn/ha để tiếp tục tạo dòng S3

Tiến hành thử khả năng phối hợp chung sớm của 40 dòng cà chua bi S3 với 2 vật liệu thử là giống To10003 và giống Củ Chi Bằng phương pháp lai đỉnh đã tạo được 80 tổ hợp lai:

Các tổ hợp lai của 40 dòng S3 với vật liệu thử là giống To10003, số quả dao động từ 105,5 – 172,2 quả/cây Trong đó, có 16 tổ hợp lai đạt số quả > 150 quả/cây và

24 tổ hợp lai đạt số quả từ 100 - 150 quả/cây Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (To10003) ở tính trạng số quả/cây đã xác định được 21 dòng có KNKHC cao từ +1,39 đến +30,9 và 19 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-) Năng suất cá thể dao động từ 1,45 – 2,14 kg/cây Trong đó, có

21 tổ hợp lai đạt năng suất > 2kg/cây, 18 tổ hợp lai cho năng suất 1,5 - < 2kg/cây và 1

tổ hợp lai có năng suất < 1,5 kg/cây Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (To10003) ở tính trạng năng suất cá thể kg/cây đã xác định được 25 dòng có KNKHC cao từ +0,06 đến +0,24 và 15 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-) Đối với năng suất của các tổ hợp lai: Có 11 tổ hợp lai đạt năng suất > 45 tấn/ha, 14 tổ hợp đạt 40 - <45 tấn/ha và 15 tổ hợp có năng suất < 40 tấn/ha Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (To10003) ở tính trạng năng suất thực thu đã xác định được 25 dòng có KNKHC cao từ +1,55 đến +5,55 và 15 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-)

Các tổ hợp lai của 40 dòng với vật liệu thử là giống Củ Chi, số quả dao động từ 86,7 – 158,1 quả/cây Trong đó, có 5 tổ hợp lai đạt số quả > 150 quả/cây, 27 tổ hợp lai đạt số quả từ 100 - 150 quả/cây và 8 tổ hợp lai có số quả < 100 quả/cây Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (Củ Chi) ở tính trạng số quả/cây đã xác định được 21 dòng có KNKHC cao từ +4,31 đến +33,51 và 19 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-) Năng suất cá thể các tổ hợp lai dao động từ 1,24 – 2,02 kg/cây Trong đó, có 2 tổ hợp lai đạt năng suất > 2kg/cây, 26 tổ hợp lai cho năng suất 1,5 - < 2 kg/cây và 12 tổ hợp lai năng suất < 1,5 kg/cây Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (Củ Chi) ở tính trạng năng suất cá

Trang 28

thể kg/cây đã xác định được 24 dòng có KNKHC cao từ +0,04 đến +0,33 và 16 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-) Đối với năng suất thực thu, có 11 tổ hợp lai đạt năng suất 40 - 45 tấn/ha và 26 tổ hợp có năng suất < 40 tấn/ha Phân tích KHKHC sớm của 40 dòng S3 với vật liệu thử (Củ Chi) ở tính trạng năng suất thực thu đã xác định được 25 dòng có KNKHC cao từ +0,88 đến +7,38 và

15 dòng còn lại không có khả năng kết hợp chung, giá trị KNKHC âm (-)

Như vậy, việc thử khả năng kết hợp chung sớm đã xác định được 25 dòng S3 có khả năng kết hợp chung cao Những dòng này sẽ được sử dụng để thử khả năng kết hợp chung muộn đời S4 và tạo dòng S5, nghiên cứu khả năng kết hợp riêng trong những nghiên cứu tiếp theo

Năm 2019: Sử dụng phép lai đỉnh để nghiên cứu khả năng kết hợp chung của

25 dòng cà chua bi S4 với 2 vật liệu thử là giống Kira và giống Yasis đã xác định được

10 dòng là D3.4; D10.4; D11.4; D12.4; D14.4; D15.4; D17.4; D19.4; D21.4 và D25.4

có khả năng kết hợp chung cao về năng suất thực thu

Kết quả nghiên cứu khảo sát đánh giá 25 dòng cà chua bi S4 đã thu được: các dòng có số quả/cây từ 138,8 – 187,2 quả/cây Trong đó, có 20 dòng cho số quả/cây đạt hơn 150 quả/cây và 5 dòng có số quả/cây < 150 quả/cây Năng suất cá thể của các dòng đạt từ 1,81 – 2,4 kg/cây Trong đó, có 18 dòng đạt năng suất > 2kg/cây và có 7 dòng cho năng suất < 2kg/cây Năng suất thực thu đạt từ 39,91 - 49,77 tấn/ha Trong

đó có 10 dòng đạt năng suất > 45 tấn/ha, 14 dòng đạt 40 - 45 tấn/ha và chỉ có 1 dòng

có năng suất < 40 tấn/ha Các dòng cà chua bi S4 có dạng quả tròn, tròn dài và dài, vỏ

quả khi chín có màu đỏ, chống chịu khá với bệnh bệnh mốc sương Phytophthora

infestans

Khi nghiên cứu chọn tạo dòng thuần dòng cà chua bi S5 kết quả đã chọn tạo được 10 dòng cà chua bi S5 đạt năng suất thực thu 41,49 - 50,57 tấn/ha, khi chín vỏ quả có màu đỏ đẹp, độ Brix cao, đạt từ 6,9 – 8,1%, chống chịu khá với bệnh bệnh mốc

sương Phytophthora infestans Từ 10 dòng cà chua bi S5 đã chọn lọc xác định được 8 dòng S6 gồm D3.6; D10.6; D11.6; D12.6; D14.6; D17.6; D19.6 và D21.6

Năm 2020, kết quả nghiên cứu các tính trạng năng suất của 28 THL cà chua bi

đã xác định được 2 tổ hợp lai đạt năng suất > 60 tấn/ha (D1xD3 và D2xD5) 4 THL đạt năng suất 50 – 60 tấn (D1xD5, D3xD5, D4xD6 và D2xD3)

Trang 29

Kết quả đánh giá chỉ số ưu thế lai của 28 THL đã xác định được có 3 tổ hợp lai: D1xD3, D2xD5 và D3xD5 cho ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt >20%; 2 tổ hợp lai: D1xD5 và D4xD6 có ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt >10% và tổ hợp lai: D1xD3 và D2xD5 cho lai cho ưu thế lai chuẩn lần lượt là 25,4% và 30%

Dựa trên kết quả đánh giá năng suất và phân tích khả năng kết hợp riêng trên tính trạng năng suất thực thu của 7 tổ hợp lai có ưu thế lai cao, chọn ra 4 tổ hợp lai ưu

tú gồm D1xD3, D2xD5, D4xD6 và D3xD5

Kết quả khảo sát đánh giá các tổ hợp cà chua bi mới lai tạo đã xác định được tổ hợp lai D1xD3 (giống CNC01) đạt 65,3 tấn/ha, dạng quả dài và tổ hợp D2xD5 (giống CNC02) cho năng suất 64,7 tấn/ha, dạng quả tròn Các giống cà chua bi mới có độ Brix đạt 7,4% và quả có màu đỏ tươi khi chín phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó, các giống này có khả năng chống chịu bệnh khá và phù hợp với

canh tác trong điều kiện nhà màng tại TP.HCM và khu vực phía Nam

Trang 30

Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng phối hợp riêng của các dòng cà chua bi Nội dung 2: Khảo sát đánh giá các tổ hợp lai cà chua bi ưu tú

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian

Nhiệm vụ nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2020– 11/2020

Bảng 2.1 Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ tại khu vực nhà màng bố trí thí nghiệm

bi được che lưới cắt nắng 50% từ 10h – 14h hàng ngày và sử dụng tưới phun sương nên nhiệt độ và độ ẩm trong những tháng mùa nắng vẫn ít có sự chênh lệch với các thnags mùa mưa Nhìn chung, nhiệt độ trong điều kiện nhà màng thí nghiệm phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây cà chua bi

2.2.2 Địa điểm

Nhiệm vụ nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao Địa chỉ: Ấp 1, Phạm Văn Cội, Củ Chi, TPHCM

2.3 Điều kiện nghiên cứu

Các thí nghiệm nghiên cứu trên cây cà chua bi được tiến hành trong nhà màng với diện tích 500 m2 và 300 m2 kiểu 1 cửa mái thông gió cố định (mái nhà được lợp bằng màng polyethylen, xung quanh che bằng lưới chắn côn trùng loại 50 mesh Cà

Trang 31

chua bi được trồng trên hỗn hợp giá thể mụn dừa (80%) và phân trùn quế (20%) Giá thể mụn dừa được xử lý trước khi trồng, phân trùn quế có độ ẩm 65% Nước và dinh dưỡng được cung cấp đồng thời qua hệ thống tưới nhỏ giọt theo quy trình trồng cà chua bi (phụ lục)

2.4 Vật liệu nghiên cứu

- 28 tổ hợp lai (THL) gồm: D1xD2, D1xD3, D1xD4, D1xD5, D1xD6, D1xD7, D1xD8, D2xD3, D2xD4, D2xD5, D2xD6, D2xD7, D2xD8, D3xD4, D3xD5, D3xD6, D3xD7, D3xD8, D4xD5, D4xD6, D4xD7, D4xD8, D5xD6, D5xD7, D5xD8, D6xD7, D6xD8 và D7xD8

- Giống cà chua bi F1 Tomary: sử dụng làm đối chứng trong các thí nghiệm + Xuất xứ giống: Hà Lan

+ Đặc điểm: cây sinh trưởng vô hạn, dạng quả tròn, trọng lượng quả từ 12 – 13g, khi chín có màu đỏ

- Thiết bị gồm: thước kẹp, khúc xạ kế, máy ảnh, sổ tay ghi chép, ẩm nhiệt kế tự

ghi, túi giấy,…

- Thành phần giá thể trồng và chua bi gồm mụn dừa và phân trùn quế Mụn dừa được xử lý sạch chất chát bằng cách ngâm xả nước trong 7 - 10 ngày, các chỉ số của mụn dừa đạt để dưa vào trồng cây như sau độ pH: 5,5; Lignin: 62-75%; Tanin: 8,0-8,8%; EC: 0,07 dS/m Phân trùn quế gồm chất hữu cơ (%): C: 7,64; mùn: 13,17; chất tổng số (%): N: 1,93: P: 0,71; K: 0,70 (Trung tâm NC&PTNNCNC, 2015)

- Một số vật tư thí nghiệm khác cụ thể được thể hiện trong quy trình trồng cà chua bi trong nhà màng của TTNC&PTNNCNC (phụ lục)

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Nội dung 1: Nghiên cứu khả năng phối hợp riêng của các dòng cà chua bi

* Vật liệu:

- 28 tổ hợp lai (THL) gồm: D1xD2, D1xD3, D1xD4, D1xD5, D1xD6, D1xD7, D1xD8, D2xD3, D2xD4, D2xD5, D2xD6, D2xD7, D2xD8, D3xD4, D3xD5, D3xD6, D3xD7, D3xD8, D4xD5, D4xD6, D4xD7, D4xD8, D5xD6, D5xD7, D5xD8, D6xD7, D6xD8 và D7xD8

- Giống cà chua bi F1 Tomary: sử dụng làm đối chứng trong các thí nghiệm + Xuất xứ: Hà Lan

Trang 32

+ Đặc điểm: cây sinh trưởng vô hạn, dạng quả tròn, trọng lượng quả từ 12 – 13g, khi chín có màu đỏ

- Một số vật tư thí nghiệm: Các loại hóa chất pha dung dịch thủy canh theo quy trình trồng cà chua bi của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao: Monopotassium phosphate [KH2PO4], Calcium nitrate [Ca(NO3)2·4H2O], Potassium sulfate [K2SO4], Magnesium sulfate [MgSO4·7H2O], Manganese sulfate [MnSO4·4H2O], Solubor [H3BO3], Zinc sulfate [ZnS04], Copper sulfate [CuSO4.5H20], Sodium molybdate [Na2MoH2O] và Chelated sắt và một số vật tư khác

Nội dung được tiến hành trong điều kiện nhà màng, theo quy trình kỹ thuật trồng

cà chua bi trên giá thể

Tiến hành đánh giá các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 28 THL Đánh giá khả năng kết hợp riêng trên các tính trạng số quả/cây, năng suất cá thể, năng suất thực thu Xác định ưu thế lai trung bình (HM), ưu thế lai thực (HB) và ưu thế lai chuẩn (HS) của 28 THL Dựa vào chỉ tiêu năng suất, khả năng phối hợp riêng

và ưu thế lai đã xác định được 7 tổ hợp lai có ưu thế lai cao gồm D1xD3, D1xD5, D2xD3, D2xD5, D3xD4, D3xD5 và D4xD6

* Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Thời gian ra hoa: tiến hành theo dõi các cây trên ô từ khi trồng đến khi 50% số lượng cây/ô ra hoa (ngày)

+ Thời gian quả chín: tiến hành theo dõi các cây trên ô từ khi trồng đến khi có 50% số cây/ô có quả chín (ngày)

+ Hình dạng quả: tròn, dài, tròn dài:

- Hình dạng quả: I = H/D (I: chỉ số hình dạng quả, H: chiều dài quả, D: đường kính quả) Quan sát mặt cắt đi qua đỉnh và đáy quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3

Đo và tính tỷ lệ chiều cao/đường kính của quả Theo dõi 10 quả

Trang 33

Tính theo thang điểm: 1: Dẹt: dưới 0,6

3: Tròn dẹt: 0,6 đến dưới 0,9

5: Tròn: 0,9 đến 1,1 7: Tròn dài: trên 1,1 đến 1,3 9: Dài: trên 1,3

+ Màu sắc quả chín: da cam, đỏ, vàng Quan sát khi quả chín hoàn toàn, chùm quả 2 đến chùm quả 3

+ Chiều dài và đường kính quả (cm): Đo chiều dài từ đỉnh đến đáy quả và đường kính mặt cắt ngang phần lớn nhất của quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3 Tiến hành theo dõi 10 quả

+ Độ dày thịt quả (mm): Đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngăn hạt tại phần lớn nhất của quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3 Theo dõi 10 quả giai đoạn quả chín

+ Số quả/cây (quả): theo dõi 5 cây

+ Năng suất cá thể (kg/cây) = tổng trọng lượng quả các lần thu/cây

+ Năng suất thực thu (tấn/ha)

+ Brix của quả (%) đo bằng khúc xạ kế, theo dõi 5 quả chùm 2 đến 3 ( đo vào 70 NST)

- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại: Điều tra theo QCVN 01-63:2011/BNNPTNT

+ Ưu thế lai chuẩn: HS(%) = (F1 – S)/S x 100

Trong đó: F1: giá trị tính trạng của con lai F1

MP (trung bình của bố mẹ) MP = (P1 + P2)/2 BP: giá trị bố mẹ tốt nhất

S: giá trị của giống đối chứng

Trang 34

2.5.2 Nội dung 2: Đánh giá khảo nghiệm các tổ hợp lai cà chua bi ưu tú

* Mục tiêu: Xác định 2 – 3 tổ hợp lai đạt năng suất 50 – 55 tấn/ha

* Các chỉ tiêu theo dõi: Theo QCVN 01-63:2011 Bộ NNPTNT về khảo nghiệm

giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua

+ Thời gian ra hoa: tiến hành theo dõi các cây trên ô từ khi trồng đến khi cây ra hoa (ngày)

+ Thời gian quả chín: tiến hành theo dõi các cây trên ô từ khi trồng đến khi quả chín (ngày)

+ Chỉ tiêu hình dạng lá: Tư thế lá (ngang, rủ ); mức độ xẻ thùy của lá (nhẹ, trung bình )

Trang 35

+ Dạng chùm hoa: đơn giản, trung gian, phức tạp

+ Hình dạng quả: tròn, dài, tròn dài

- Hình dạng quả: I = H/D (I: chỉ số hình dạng quả, H: chiều dài quả, D: đường kính quả) Quan sát mặt cắt đi qua đỉnh và đáy quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3 Đo

và tính tỷ lệ chiều cao/đường kính của quả Theo dõi 10 quả

Tính theo thang điểm: 1: Dẹt: dưới 0,6

3: Tròn dẹt: 0,6 đến dưới 0,9 5: Tròn: 0,9 đến 1,1

7: Tròn dài: trên 1,1 đến 1,3 9: Dài: trên 1,3

+ Màu sắc vai quả: theo dõi khi quả còn xanh, chùm quả 2 đến chùm quả 3 + Màu sắc quả chín: da cam, đỏ, vàng Quan sát khi quả chín hoàn toàn, chùm quả 2 đến chùm quả 3

+ Chiều dài và đường kính quả (cm): Đo bằng thước kẹp, đo chiều dài từ đỉnh đến đáy quả và đường kính mặt cắt ngang phần lớn nhất của quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3 Theo dõi 10 quả

+ Độ dày thịt quả (mm): Đo bằng thước kẹp, đo từ vỏ đến chỗ tiếp xúc ngăn hạt tại phần lớn nhất của quả, chùm quả 2 đến chùm quả 3 Theo dõi 5 quả giai đoạn quả chín

+ Số quả/cây (quả): theo dõi 5 cây

+ Năng suất cá thể (kg/cây) = tổng trọng lượng quả các lần thu/cây

+ Năng suất thực thu (tấn/ha)

+ Brix của quả (%) đo bằng khúc xạ kế, theo dõi 5 quả chùm 2 đến 3 ( đo vào 70 NST)

- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại: Điều tra theo QCVN 01-63:2011/BNNPTNT

+ Bệnh mốc sương

+ Bệnh héo xanh vi khuẩn

+ Bệnh virus

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá khả năng kết hợp riêng của các dòng cà chua bi S 6

Kết quả nghiên cứu năm 2019 đã chọn được 8 dòng cà chua bi S6, tiến hành nghiên cứu khả năng kết hợp riêng (KNKHR) theo phương pháp lai Dialen, sơ đồ Griffing 4 đã tạo ra được 28 tổ hợp lai (THL) gồm: D1xD2, D1xD3, D1xD4, D1xD5, D1xD6, D1xD7, D1xD8, D2xD3, D2xD4, D2xD5, D2xD6, D2xD7, D2xD8, D3xD4, D3xD5, D3xD6, D3xD7, D3xD8, D4xD5, D4xD6, D4xD7, D4xD8, D5xD6, D5xD7, D5xD8, D6xD7, D6xD8 và D7xD8 Tiến hành nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất, đánh giá KNKHR trên các tính trạng năng suất và biểu hiện mức độ ưu thế lai của 28 THL kết quả thu được như sau:

3.1.1 Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 28 tổ hợp lai cà chua bi

Tổng số quả/cây và khối lượng quả là hai yếu tố quyết định đến năng suất của giống, số quả càng nhiều, khối lượng quả lớn thì giống có năng năng suất cao Khi theo dõi các chỉ tiêu năng suất của 28 THL tổ hợp lai cà chua bi trồng trên giá thể trong điều kiện nhà màng thì kết quả thu được như sau:

Bảng 3.1: Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của 28 tổ hợp lai cà chua bi

Trang 37

Tổ hợp lai Số quả/cây Năng suất cá thể

Ghi chú: Trong cùng 1 cột các chỉ cái giống nhau thì không có sự khác biệt về thống kê

Kết quả nghiên cứu tính trạng số quả/cây của 28 THL ở Bảng 3.1 và Hình 3.1 cho thấy: các tổ hợp lai có số quả chênh lệnh khá lớn, dao động từ 166,7 – 258,3 quả/cây Trong đó, có 1 THL có số quả > 250 quả/cây (D1xD3: 258,3 quả/cây), có 7 THL có số quả từ 200 – 250 quả/cây và có 20 THL có số quả < 200 quả/cây Năng suất cá thể của các tổ hợp lai đạt khá cao và dao động từ 2,17 – 3,1 kg/cây Năng suất thực thu của 28 THL đạt từ 40,4 - 64,3 tấn/ha, trong đó có có 2 THL đạt năng suất >

Trang 38

60 tấn/ha (D1xD3 và D2xD5) 4 THL có năng suất 50 – 60 tấn và 22 THL đạt năng suất 40 – 50 tấn/ha Theo Trần Kim Cương và ctv (2011), khi đánh giá 7 THL cà chua

bi thì năng suất thu được từ 41,8 – 56,4 tấn/ha

3.1.2 Khả năng kết hợp riêng của 28 tổ hợp lai cà chua bi

Tiến hành đánh giá khả năng phối hợp riêng (KNKHR) của 28 dòng cà chua bi trên các tính trạng số quả/cây, năng suất cá thể và năng suất thực thu thì kết quả thu được:

Bảng 3.2: Khả năng kết hợp riêng của 28 tổ hợp lai trên các tính trạng năng suất

(kg/cây)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Trang 39

36 THL cà chua thì có 19 tổ hợp có giá trị KNKHR (dương) và 17 tổ hợp KNKHR (âm) Trong chọn giống, việc sử dụng các tổ hợp lai với những giống vừa có khả năng kết hợp chung cao vừa có biến động khả năng kết hợp riêng cao rất có ý nghĩa đối với việc tạo ra các tổ hợp có ưu thế lai cao (Phan Thanh Kiếm, 2006)

3.1.3 Kết quả nghiên cứu mức độ biểu hiện ưu thế lai theo tính trạng năng suất

Để xác định mức độ thể hiện ưu thế lai (ƯTL) ở tính trạng năng suất của 28 tổ hợp lai Trong nghiên cứu đã sử dụng một số chỉ số đánh giá như: ưu thế lai thực (HM), ưu thế lai trung bình (HB) và ưu thế lai chuẩn (HS)

Bảng 3.3: Biểu hiện ưu thế lai của 28 tổ hợp lai cà chua bi trên các tính trạng năng suất thực thu

Trang 40

Tổ hợp lai ƯTL TB (%) ƯTL Thực (%) ƯTL Chuẩn* (%)

Ghi chú: * Ưu thế lai chuẩn của 28 tổ hợp lai được so sánh với giống Tomary

Đánh giá chỉ số ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực của 28 tổ hợp lai nghiên cứu Kết quả nghiên cứu trình bày ở Bảng 3.3 cho thấy: có 3 tổ hợp lai: D1xD3, D2xD5 và D3xD5 cho ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt >20%, 2 tổ hợp lai: D1xD5 và D4xD6 có ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực đạt >10% Theo Đoàn Xuân Cảnh (2015), khi đánh giá ƯTL của 36 tổ hợp lai cà chua thì có 4 THL cho ưu thế lai trung bình và ưu thế lai thực > 15% và 9 THL cho ƯTL > 10%

Ngày đăng: 31/10/2022, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm