Lý do chọn đề tài Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, họp từ ngày 12-01-2011 đến ngày 19-01-2011, tại Thủ đô Hà Nội, Đảng ta tiếp tục xác định nhân tố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG LA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP CÓ ĐIỆN ÁP TỪ 110 kV TRỞ XUỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
Hà Nội – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG LA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬA CHỮA ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP CÓ ĐIỆN ÁP TỪ 110 kV TRỞ XUỐNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS NGÔ TỨ THÀNH
Hà Nội – 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu viết tắt, các chữ viết tắt
Dang muc các sơ đồ
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo
1.1 Một số khái niệm cơ bản…
1.1.1 Khái niệm về chất lượng………
1.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo ………
1.1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo ………
1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo ………
1.2.1 Nhu cầu đào tạo ……… ………
1.2.2 Mục tiêu đào tạo … ………
1.2.3 Chương trình đào tạo ………
1.2.4 Phương pháp dạy học ………
1.2.5 Phương tiện dạy học ………
1.2.6 Cơ sở vật chất đào tạo ………
1.2.7 Đội ngũ giảng viên, giáo viên ………
1.2.8 Phương pháp kiểm tra đánh giá ………
Kết luận chương 1 ………
Chương 2: Đánh giá thực trạng CLĐT hệ cao đẳng nghề nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường Cao đẳng nghề Điện Sóc Sơn, Hà nội 2.1 Một số nét cơ bản về năng lực đào tạo nghề của trường CĐN Điện Sóc Sơn, Hà Nội ………
1
5
5
5
6
10
11
11
13
15
18
18
19
20
21
24
25
25
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của trường ………
2.1.3 Các ngành nghề đào tạo
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Điện ………
2.1.5 Nghề Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở xuống
2.1.6 Năng lực đào tạo
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
2.2.1 Đánh giá công tác tổ chức và quản lý ………
2.2.2 Đánh giá công tác xác định nhu cầu đào tạo nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
2.2.3 Đánh giá công tác xác định mục tiêu, nội dung đào tạo, tài liệu học tập nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
2.2.4 Đánh giá về hình thức đào tạo và phương pháp dạy học
2.2.5 Đánh giá công tác xây dựng đội ngũ GV giảng dạy nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
2.2.6 Đánh giá CSVC và nguồn kinh phí cấp cho nhà trường ………
2.2.7 Công tác quản lý, giáo dục HSSV ………
2.2.8 Công tác kiểm tra, đánh giá HSSV nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
2.2.9 Đánh giá chất lượng làm việc của HSSV nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại các doanh nghiệp ………
Kết luận chương 2 ………
25
25
26
26
27
27
28
28
29
32
39
42
48
50
52
54
56
Trang 5Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLĐT NGHỀ QL, VH,
SC ĐƯỜNG DÂY VÀ TBA CÓ ĐIỆN ÁP TỪ 110 kV TRỞ
XUỐNG TẠI TRƯỜNG CĐN ĐIỆN
3.1 Giải pháp về xác định đúng nhu cầu đào tạo
3.2 Giải pháp về CTĐT, tài liệu học tập
3.3 Giải pháp cải tiến hình thức và phương pháp dạy học
3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng các giờ giảng thực hành
3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV………
3.6 Giải pháp cho công tác xây dựng CSVC
3.7 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá
3.8 Giải pháp mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp …………
Kết luận chương 3 ………
Kết luận và khuyến nghị ………
Tài liệu tham khảo ………
Phụ lục ………
57
57
60
63
66
70
72
73
77
78
79
80
83
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ
110 KV trở xuống tại trường Cao đẳng nghề Điện Sóc sơn, Hà nội” chưa từng
được bảo về ở bất cứ hội đồng nào Những kết quả trong báo cáo của luận văn do tác giả điều tra, thống kê, nghiên cứu tại đơn vị và một số doanh nghiệp trên địa bàn
Hà nội và các tỉnh lân cận Trong luận văn những ý kiến trích dẫn được tác giả ghi chú trích dẫn
Sau khi đề tài được bảo vệ, tác giả sẽ cố gắng để đưa đề tài vào áp dụng tại đơn vị
Hà nội, ngày 26 tháng 8 năm 2014
Học viên
Nguyễn Hoàng La
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà nội; các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ của trường Đại học Bách khoa Hà nội; các giảng viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện nghiên cứu tại Hà nội; Viện Sư phạm kỹ thuật - Đại học Bách khoa Hà nội; Viện Điện - Đại học Bách khoa Hà nội đã tham gia giảng dạy lớp Cao học 12ASPKTĐ-VP và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả có được môi trường học tập, nghiên cứu tốt để thực hiện đề tài
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể giảng viên, giáo viên và học sinh trường Cao đẳng nghề Điện Sóc sơn, Hà nội, bạn bè và gia đình đã quan tâm, tạo điều kiện cũng như động viên giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Tứ Thành người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức và trí tuệ để chỉ dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày 26 tháng 8 năm 2014
Nguyễn Hoàng La
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
11 KT&ĐBCL Kiểm tra và đảm bảo chất lượng
16 QL, VH, SC Quản lý, vận hành, sửa chữa
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quan niện về chất lượng 10
2 Sơ đồ 1.2 Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo 17
DANH MỤC CÁC BẢNG
g
1 Bảng 2.1 Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý 29
3 Bảng 2.3 Đánh giá khả năng thích ứng và sử dụng thiết bị hiện
5 Bảng 2.5 Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu đào tạo 34
7 Bảng 2.7 Đánh giá thời gian đào tạo lý thuyết và thực hành 35
8 Bảng 2.8 Đánh giá về kỹ năng sử dụng kiến thức chuyên
ngành trong tình huống thực tế của người học 36
Danh sách các môn học, mô đun nghềQL, VH, SC
đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
kV có tỷ lệ thực hành thấp
37
12 Bảng 2.12 Đánh giá chất lượng giáo trình, tài liệu, sách giáo
khoa nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện 39
Trang 10áp từ 110 kV trở xuống
13 Bảng 2.13
Đánh giá số lượng giáo trình, tài liệu môn học nghề
QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110
kV trở xuống
39
14 Bảng 2.14 Trình độ sư phạm của đội ngũ giảng viên, giáo viên
15 Bảng 2.15 Đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV 41
16 Bảng 2.16 Đánh giá GV sử dụng phương tiện dạy học 41
18 Bảng 2.18 Thống kê chung số lượng cán bộ quản lý và GV
trường Cao đẳng nghề Điện Sóc sơn, Hà nội 44
19 Bảng 2.19 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và GV trường Cao
20 Bảng 2.20 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và GV
21 Bảng 2.21 Tổng hợp đánh giá của GVvề chuyên môn của GV 46
22 Bảng 2.22 Tổng hợp đánh giá về năng lực chuyên môn của GV 47
23 Bảng 2.23 Tổng hợp đánh giá của HSSV về chuyên môn của
24 Bảng 2.24 Phòng học, xưởng thực tập, nhà làm việc, nhà ở học
25 Bảng 2.25 Đánh giá về đầu tư CSVC của nghề QL, VH, SC
đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống 50
26 Bảng 2.26 Đánh giá công tác xét điểm rèn luyện của HSSV 51
28 Bảng 2.28 Kết quả tốt nghiệp của HS từ 2009 đến 2013 54
30 Bảng 2.30 Tổng hợp điều tra đánh giá của các doanh nghiệp 55
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, họp
từ ngày 12-01-2011 đến ngày 19-01-2011, tại Thủ đô Hà Nội, Đảng ta tiếp tục xác định nhân tố con người là một trong năm quan điểm phát triển:
“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, đặc biệt coi trọng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước
để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề
án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp ” [9]
Có thể thấy, Quan điểm trên của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Đại hội XI của Đảng không chỉ là sự tiếp tục khẳng định quan điểm của các kỳ Đại hội, các hội nghị Trung ương trước đó, đặc biệt là Nghị quyết số 20/ NQ-TW của Hội nghị lần
thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[1],
Trang 12mà còn thể hiện về tư duy mới, sách lược mới trong xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong điều kiện mới
Hội nghị Trung ương 6 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam chỉ ra rằng: “Chất lượng giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp, nhất là đào tạo đại học và dạy nghề chưa đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đào tạo chưa thực sự gắn với nhu cầu sử dụng nhân lực Công tác quản lý còn nhiều bất cập Nội dung, phương pháp giáo dục còn lạc hậu Các nguyên lý giáo dục chưa được thực hiện đầy đủ Nhiều hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc ”[2]
Bước sang thế kỷ 21, thế kỷ của nền “Văn minh tri thức”, việc nâng cao
CLĐT không chỉ là vấn đề của riêng đất nước, con người Việt Nam mà là vấn đề đang được cả thế giới nhắc đến và phấn đấu để đạt được
Nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài làm ăn tại Việt Nam Các doanh nghiệp này có phương pháp quản lý tiên tiến áp dụng nhiều thành tựu mới về khoa học kỹ thuật Muốn hợp tác và làm việc được ở các doanh nghiệp này phải có kiến thức toàn diện và sự sáng tạo trong công việc
Trong xu thế phát triển của khoa học, kỹ thuật, ngành Điện đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành Điện hiện nay Trường CĐN Điện là nơi tiến hành hoạt động đào tạo thì không thể nằm ngoài yêu cầu mang tính quy luật này
CLĐT được coi là yếu tố thu hút người học, quyết định sự phát triển của Nhà trường, vì thế không còn con đường nào khác, Trường CĐN Điện phải chú trọng đến công tác nâng cao CLĐT
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường CĐN Điện có đề cập nội dung về chiến lược phát triển của trường CĐN Điện từ 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm
2020 là xây dựng trường thành trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao ở trong nước
và khu vực [29]
Trang 13Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tác giả chọn
đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường Cao đẳng nghề Điện Sóc sơn, Hà nội” từ đó có thể mở rộng cho các ngành nghề khác
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nâng cao CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA
có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu
CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại
trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề CLĐT trình độ Cao đẳng nghề nghề
QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110
kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đào tạo
4.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề QL, VH, SC đường dây và
TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn 4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề QL, VH, SC
đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn
5 Giả thuyết khoa học
CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại
trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội còn nhiều hạn chế, bất cập Nếu đề xuất và triển
khai từng bước một số giải pháp nâng cao CLĐT trên cơ sở khoa học và phù hợp
Trang 14với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA
có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các tài liệu, văn bản, nghiên cứu phân tích tổng hợp những vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ thống lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, tổng hợp, thống kê
và xử lý dữ liệu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu thăm dò ý kiến, phân tích để đưa ra những
kết luận về việc nâng cao CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp
từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
7 Cấu trúc luận văn : Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo, Luận văn bao gồm các chương chính sau:
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ Cao đẳng nghề nghề
QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề QL, VH, SC
đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.3 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1 Khái niệm về chất lượng
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, nhà xuất bản giáo dục, 1998: Chất lượng
là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia”.[27]
- Theo TCVN-ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu
đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”.[11]
- Theo định nghĩa của ISO 9000-2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” Trong đó yêu cầu được hiểu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
- Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn: Cách tiếp cận chất lượng từ góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất, dịch vụ Trong bối cảnh này tiêu chuẩn được xem
là công cụ đo lường, hoặc bộ thước đo, một phương tiên trung gian để miêu tả những đặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ Chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù hợp của nó đối với các thông số hay tiêu chuẩn được quy định trước đó
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích: Những người ủng hộ cách tiếp cận này cho rằng chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn với mục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó Chất lượng được đánh giá bởi mức độ mà sản phẩm hay dịch
vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một hình mẫu để xác định các tiêu chí mà một sản phẩm hay dịch vụ cần có Nó là một khái niệm động, phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào sự phát triển KT-XH của đất nước và tùy thuộc vào đặc thù của từng loại trường và có thể sử dụng để phân
Trang 16tích chất lượng giáo dục ở các cấp độ khác nhau Ví dụ, nếu mục đích của giáo dục
là cung cấp nguồn nhân lực lao động qua đào tạo cho xã hội thì chất lượng ở đây sẽ được xem là mức độ đáp ứng của HSSV tốt nghiệp đối với thị trường lao động
- Chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích: Đây là một phiên bản của cách tiếp cận trên Theo cách hiểu này, một trường học có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng mục đích của mình và đạt được mục đích đó ở hiệu quả cao nhất Cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp nhà trường hoàn thành sứ mạng với hiệu quả cao nhất không? Mô hình này đặc biệt quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực của mình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhất
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Trong 20 năm gần đây người ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải phù hợp với các thông số kỹ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tới sự đáp ứng nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đó Vì vậy khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả hợp lý
Định nghĩa chất lượng: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo các tiêu chuẩn và mục tiêu đã đề ra
1.3.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo
CLĐT là một khái niệm “động” và có sự khác biệt về quan niệm giữa những
nhà giáo dục, nhà quản lý xã hội Những thay đổi lớn đang diễn ra trên thế giới; sự toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ
đã tác động thường xuyên đến quan niệm về chất lương Chất lượng được đo bằng kiến thức , kỹ năng và thái độ (thái độ ở đây được hiểu là năng lực đối phó với tình huống, năng lực cảm thụ văn hóa ứng xử trong cuộc sống) Khả năng học tập suốt đời, khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường
Trang 17CLĐT tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối
với một CTĐT (theo Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp-Đại học Quốc gia Hà Nội)
CLĐT là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, CTĐT theo các ngành nghề cụ thể (Theo
Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục).[11]
CLĐT luôn là vấn đề quan trọng nhất trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, việc nâng cao CLĐT bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất
kỳ cơ sở đào tạo nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng CLĐT vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia CLĐT có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều người tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Dưới đây là các quan điểm về CLĐT
Quan điểm 1: CLĐT được đánh giá qua đầu vào
Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng của một cơ sở đào tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “Quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một cơ sở đào tạo tuyển được người học giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong cơ sở đào tạo Thực tế theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một hộp đen, chỉ dựa vào sự đánh giá đầu vào và phỏng đoán chất lượng đầu ra Sẽ khó giải thích một cơ sở đào tạo có nguồn lực đầu vào dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một cơ sở đào tạo có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho HSSV một chất lượng đào tạo hiệu quả
Quan điểm 2: Chất lượng đào tạo được đánh giá qua đầu ra
Trang 18Một quan điểm khác về CLĐT cho rằng đầu ra của giáo dục và đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với đầu vào của quá trình đào tạo Đầu ra là sản phẩm của quá trình đào tạo được thực hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của HSSV tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo đó
Có hai vấn đề cơ bản liên quan đến cách tiếp cận CLĐT này Một là, mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là mối quan hệ nhân quả Một trường
có khả năng tiếp nhận các HSSV xuất sắc, không có nghĩa là HSSV của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường cũng khác nhau
Quan điểm 3: CLĐT được đánh giá qua Giá trị gia tăng.[12]
Quan điểm này cho rằng trường học có tác động tích cực tới HSSV khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ về cá nhân của HSSV Giá trị gia tăng được xác định bằng giá trị của đầu ra trừ đi giá trị của đầu vào, kết quả là giá trị gia tăng mà trường học đã đem lại cho HSSV và được đánh giá là CLĐT
Theo quan điểm này, khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng đầu vào và đầu ra Hơn nữa các trường trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường học Vả lại, cho dù có thể thiết kế được một bộ công cụ như vậy, giá trị gia tăng được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải
tiến quá trình đào tạo trong từng trường
Quan điểm 4: CLĐT được đánh giá qua Giá trị học thuật
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học ở phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định công nhận CLĐT đại học Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường học để nhận tài trợ của các công trình nghiên cứu trong môi trường
Trang 19bị chính trị hóa Ngoài ra, nếu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu,
phương pháp luận ngày càng đa dạng
Quan điểm 5: CLĐT được đánh giá qua văn hóa tổ chức
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường học phải tạo ra được Văn hóa
tổ chức riêng hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được Văn hóa tổ chức riêng với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao CLĐT Quan điểm này bao hàm cả các giả thuyết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực
giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp
Kết quả là nếu đánh giá CLĐT theo một trong các quan điểm trên ta sẽ không thấy được một cách toàn diện chất lượng của quá trình đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về CLĐT không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích nghi của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất, dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp
Vì thế, có thể định nghĩa chất lượng đào tạo như sau:
Định nghĩa chất lượng đào tạo: Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng nhu cầu
của khách hàng (Nhà nước, cơ quan, doanh nghiệp, người học ) theo các tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo đã đề ra
Như vậy, khái niệm chất lượng đào tạo phải đảm bảo được hai thành tố là chất lượng ngoài (sự đáp ứng nhu cầu khách hàng) và chất lượng trong (các tiêu chuẩn và mục tiêu đào tạo) Quan niệm về chất lượng được minh họa theo sơ đồ sau
( sơ đồ 1.1): [12]
Trang 201.3.3 Đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.3.1 Các nguyên tắc đánh giá chất lượng đào tạo
CLĐT nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố có quan hệ biện chứng với nhau Đó
là việc xây dựng mục tiêu, nội dung CTĐT, tổ chức quá trình đào tạo, kiểm tra, đánh giá và thi tốt nghiệp Do đó khi tiến hành đánh giá CLĐT, cần đảm bảo một số các nguyên tắc sau:
- Đánh giá CLĐT phải căn cứ vào chuẩn trình độ chuyên môn về kiến thức,
kỹ năng và thái độ theo mục tiêu đào tạo
- Phương pháp đánh giá phải đảm bảo tính khoa học, khách quan, thống nhất theo những tiêu chí đánh giá CLĐT nghề theo cả ba khâu là đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra Kết quả đánh giá cuối cùng là sự tổng hợp kết quả ba khâu trên
- Phải kết hợp quá trình đánh giá trong và đánh giá ngoài Đội ngũ đánh giá phải bao gồm các thành viên: Cán bộ quản lý đào tạo nghề, giáo viên giỏi và nhà doanh nghiệp sử dụng sinh viên tốt nghiệp
- Đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong đánh giá, việc đánh giá phải thực hiện bằng văn bản của nhà nước
1.3.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề
Theo quan điểm mới, tiếp cận với hệ thống đánh giá của ILO (Internationnal Labour Organization – Tổ chức lao động quốc tế), hiện nay đánh giá CLĐT nói chung và CLĐT cao đẳng nghề nói riêng có hai đối tượng cần nghiên cứu đó là
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
NHU CẦU XÃ HỘI
KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
Sơ đồ 1.1 Quan niện về chất lượng
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng (Đạt chất lượng ngoài)
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo (Đạt chất lượng trong)
Trang 21đánh giá CLĐT nghề qua năng lực thực hành của HSSV khi tốt nghiệp và đánh giá
cơ sở đào tạo Tương ứng với đối tượng trên có hệ thống tiêu chí đánh giá sau:
- Kết quả thi tốt nghiệp của một số lượng HSSV sau một khóa học Tỷ lệ HSSV lên lớp sau một năm, Tỷ lệ HSSV lưu ban, không tốt nghiệp
- Hiệu quả đào tạo trong và hiệu quả đào tạo ngoài đối với một khóa HS-SV
- Các điều kiện đảm bảo CLĐT: Mục tiêu, nội dung, chương trình, giáo trình, phương pháp dạy học, đội ngũ cán bộ, giáo viên và hoạt động dạy học của họ, CSVC và tài chính, mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp…
1.3.3.3 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề
- Lấy ý kiến của đội ngũ chuyên gia, nhà quản lý giáo dục đào tạo, các giáo viên dạy giỏi, các nhà doanh nghiệp sử dụng HSSV tốt nghiệp và ý kiến của HSSV sau khi tốt nghiệp để phân tích đánh giá và cải tiến mục tiêu, nội dung CTĐT
- Kiểm tra đánh giá công tác quản lý, phương thức và phương pháp dạy học, kết quả học tập của HSSV qua các học kỳ và các môn học
- Kết quả thi tốt nghiệp cuối khóa của học sinh
- Tổ chức trắc nghiệm đánh giá theo năng lực thực hành nghề
- Điều tra, khảo sát thực tế, quan sát quá trình đào tạo tại nhà trường
- Kiểm định các điều kiện đảm bảo CLĐT tại nhà trường
1.2 Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
1.2.1 Nhu cầu đào tạo
- Đào tạo theo nhu cầu hiện tại của thị trường: Tức là căn cứ vào nhu cầu
hiện tại của thị trường đang thiếu lao động trong những ngành nghề gì thì sẽ đào tạo theo những ngành nghề đó Việc đào tạo này thường được tổ chức thành các lớp đào tạo ngắn hạn Ưu điểm của loại hình đào tạo này là đáp ứng ngay được nhu cầu lao động của thị trường, tuy nhiên nhược điểm là những lao động được đào tạo ra thường tay nghề không cao nên sau một thời gian làm việc nếu không được đào tạo lại thì sẽ bị đào thải do đó không đáp ứng được yêu cầu cao hơn của công việc
- Đào tạo theo nhu cầu tương lai của thị trường: Căn cứ vào tình hình phát
triển của nền kinh tế trong nước và xu thế phát triển của thế giới để đưa ra những dự
Trang 22đoán về những ngành nghề sẽ phát triển trong tương lai Việc đào tạo này thường được tổ chức thành các lớp đào tạo dài hạn, những lao động được đào tại ra từ loại hình này thường có trình độ cao, có khả năng học hỏi, tiếp cận những thành tựu của khoa học công nghệ, thích ứng với sự thay đổi của môi trường Tuy nhiên, nó có nhược điểm là thời gian đào tạo dài nên đòi hỏi việc dự báo phải có tính chính xác
để tránh sự lãng phí nguồn nhân lực và gia tăng tỷ lệ thất nghiệp
- Đào tạo theo nhu cầu ảo của thị trường: Tức là thị trường về ngành nghề
đó đang thừa nhưng người học vẫn muốn học vì mục đích riêng tư nào đó mà khi học xong họ không dùng đến kiến thức này Nhưng, vì nhu cầu của người học mà
các cơ sở đào tạo vẫn phải dạy, gây nên sự lãng phí về thời gian và tiền của xã hội
Phân loại nhu cầu đào tạo
- Nhu cầu của Nhà nước: Là những đòi hỏi về nguồn nhân lực từ những
chiến lược phát triển của bộ máy nhà nước hay của những ngành nghề mới mà nhà nước định hướng phát triển trong tương lai, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của đất nước Nhu cầu đào tạo này thường chọn mục tiêu đi trước, đón đầu về khoa học, công nghệ; vượt trước nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp cũng như nhu cầu đào tạo của cá nhân Nhu cầu đào tạo này thường có số lượng lớn, có căn cứ và
cơ sở để dự đoán hàng năm như những ngành nghề vũ trụ, công nghệ sinh học, an
ninh, quốc phòng… và chế độ cử tuyển do nhà nước dự báo nhu cầu
- Nhu cầu của doanh nghiệp: Là nhu cầu về số lượng và chất lượng, tay
nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng của người lao động Nhu cầu này đòi hỏi lao động sau khi được đào tạo có thể làm việc được ngay, phù hợp với yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp để giảm thiểu chi phí do phải đào tạo lại Tuy nhiên nhu cầu này chưa được tổng hợp thường xuyên, thiếu thông tin nhu cầu dự báo hàng năm Đặc biệt trong các doanh nghiệp ở các nước hiện nay đang phải nhập khẩu lao động thì
việc đào tạo theo nhu cầu của họ để xuất khẩu lao động là hoàn toàn cần thiết
- Nhu cầu của người học: Nhu cầu này thường thay đổi theo nhu cầu của
thị trường và rất khó xác định nhưng phải được nghiên cứu và tôn trọng Đó là nhu
Trang 23cầu cá nhân của người lao động, là nhu cầu của bản thân người học để nâng cao
trình độ, học để khẳng định cái tôi cá nhân, học để tìm việc làm…
Ba nhóm nhu cầu này thường xuyên biến động, thay đổi theo từng giai đoạn, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước tạo ra một tập hợp các vùng giao thoa với nhau Tùy theo tầm nhìn và nhiệm vụ đào tạo, các cơ sở đào tạo sẽ điều chỉnh ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù hợp với xu thế phát triển, thỏa
mãn nhu cầu của doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học
1.2.2 Mục tiêu đào tạo
Xác định mục tiêu giáo dục là quan trọng nhất của “Triết lý giáo dục” Trong giáo dục mục tiêu là đích đặt ra, mô tả điều mà người học sẽ hiểu được và làm được sau khi học Mục tiêu là dẫn xuất của mục đích cuối cùng trong giáo dục và mục tiêu chung về đào tạo chia thành mục tiêu trung gian ở các mức khác nhau, rồi thành
mục tiêu đặc thù. Có thể hiểu đơn giản mục tiêu giáo dục là: Chúng ta định đưa ra những mẫu người có những kỹ năng và phẩm chất như thế nào trong tương lai
Một thực tế đáng buồn là những sinh viên Việt nam mới ra trường khi làm việc tại các công ty nước ngoài đều phải qua đào tạo lại, điều đó chứng tỏ sinh viên
của ta thiếu những kỹ năng để đáp ứng cho nền công nghiệp hiện đại “Chúng tôi
ngạc nhiên, thậm chí ngỡ ngàng vì sinh viên ra trường không đáp ứng được yêu cầu công việc Chỉ số ít trong đó được tuyển dụng nhưng doanh nghiệp vẫn phải đào tạo lại”[3] Vị chủ tịch Amcham Hà nội nhận định tại Hội nghị gặp gỡ với đại diện
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (VCVI) ngày 18/5/2009 (theo báo Đất Việt) Học sinh Việt nam đi du học, học lý thuyết thì được nhưng khi thực hành thì thua các bạn nước ngoài, đó là hệ quả của nhiều năm tháng học theo kiểu nhiều
lý thuyết, ít thực hành
Vì vậy, muốn xác định được mục tiêu giáo dục thì điều quan trọng nhất là cần hình dung được những đòi hỏi của thực tiễn đối với con người trong giai đoạn
tới (20 ÷ 30 năm sau) sẽ như thế nào? Từ những đòi hỏi của thực tiễn, chúng ta hình
dung ra những kiến thức và kỹ năng mà con người cần có để có thể sống và làm
Trang 24việc trong thực tiễn ấy, đặc biệt là cần những kỹ năng trí tuệ và tư duy gì? Cần những phẩm chất nhân cách gì?
Vậy có thể hình dung các kỹ năng của thế kỷ 21 như thế nào? Mọi người nhận thấy, thế kỷ 21 là thế kỷ của công nghệ thông tin và truyền thông, kỷ nguyên của sự hội nhập toàn cầu Vì thế có thể hình dung các kỹ năng của thế kỷ 21 bao gồm tư duy năng động và sáng tạo, khả năng liên kết và giải quyết vấn đề, đề xuất các ý tưởng độc đáo, các kỹ năng giao tiếp, làm việc trong môi trường đa quốc gia,
sử dụng thành thạo máy tính và ngoại ngữ… Những kỹ năng về giải quyết vấn hoặc kỹ năng cụ thể về vi tính, truyền thông, công nghệ, giao tiếp…sẽ quan trọng không kém gì các kỹ năng cơ bản là đọc, viết, làm toán
Có thể hiểu, tất cả kiến thức và kỹ năng như đã hình dung trên tạo thành các
kỹ năng trí tuệ của con người trong thế kỷ 21 Đó là các kỹ năng vô cùng cần thiết, đòi hỏi các em học sinh cần có và phải có để sau này bước vào môi trường làm việc trong một không gian năng động toàn cầu Đó chính là phương tiện và vũ khí chiến lược giúp giới trẻ tồn tại và cạnh tranh hiệu quả trong kỷ nguyên thay đổi không ngừng của thế giới Nếu các em học sinh được phát triển và rèn dũa các kỹ năng ấy thì sẽ không sợ thất nghiệp và chắc chắn thành công trong đường đời Tất nhiên, nhà trường chỉ có thể trang bị những kiến thức và các kỹ năng cơ bản nhất, như trao cho họ chiếc chìa khóa của sự thành công, và muốn thành công họ còn phải sống, làm việc và tiếp tục học suốt đời
Sở dĩ có thể nói như trên vì:
- Học sinh phải được trang bị đủ kiến thức để thi đua giành các cơ hội trong học tập, làm việc, được thừa nhận và trọng đãi trong thế giới ngày nay Nói đúng hơn là người học sẽ có điều kiện tốt hơn để thành công
- Kỹ năng tư duy tốt là điều kiện tiên quyết giúp học sinh trở thành công dân tốt Khả năng tư duy có phê phán giúp con người tạo nên những quyết định thông minh, có ý thức, suy nghĩ sâu sắc để tìm ra các giải pháp thích hợp đối với những vấn đề của xã hội và cuộc sống đặt ra chứ không cần cái đầu đầy các công thức nhưng vẫn ngơ ngác như gà công nghiệp
Trang 25- Nếu có khả năng tư duy tốt, người ta sẽ luôn điều chỉnh để có trạng thái tâm lý tốt Trạng thái tâm lý tốt giúp con ngưới có được thái độ tích cực đối với cuộc sống, sống nhiệt tình, thiện cảm với người khác Khi có những bất đồng, người biết suy nghĩ sẽ cảm thấy day dứt hơn, từ đó có tinh thần khắc phục những thiếu sót
- Học sinh trở thành những người có đầu óc tư duy tốt vì lý do tồn tại Tức là biết phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề Cuộc sống của chúng ta luôn đối mặt với quá nhiều những vấn đề phức tạp, thách thức, những lạc hậu cản trở tiến bộ, những mối nguy hiểm đe dọa cuộc sống
Kiến thức thì mênh mông vô hạn như biển cả, sau một chặn đường học tập
có thể có nhiều kiến thức hay định lý sẽ quên đi, cái còn lại lâu dài ở trong mỗi con người lại là phương pháp: Phương pháp tư duy, phương pháp ứng xử, phương pháp giải quyết vấn đề… điều đó mới là quan trọng cho cuộc đời và nghề nghiệp của con người trong thời đại ngày nay Xét cho cùng thì thông qua dạy kiến thức và kỹ năng
để đạt được mục tiêu hình thành và phát triển năng lực tư duy – trí tuệ cho học sinh, tạo được nền móng trí tuệ - cách suy nghĩ để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn sau này cho mỗi học sinh khi bước vào đời
1.2.3 Chương trình đào tạo
1.2.3.1 Khái niệm về CTĐT
Theo từ điển giáo dục học CTĐT được hiểu là: “Văn bản chính thức quy
định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ
sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”.[28]
Wentlinh (1993) cho rằng: “CTĐT là một bảng thiết kế tổng thể cho một hoạt
động đào tạo Bảng thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ
rõ ra những gì có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương thức đào tạo
và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tất cả các cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [17]
Trang 26Hiện nay có nhiều cách hiểu về CTĐT Tuy nhiên có thể nhận thấy những điểm cốt lõi của nó
CTĐT là bản thiết kế các hoạt động dạy học trong đó phản ánh các yếu tố mục tiêu dạy học, nội dung của phương pháp dạy học, các kết quả dạy học Những yếu tố này được cấu trúc theo quy trình chặt chẽ về thời gian biểu
Về cấu trúc CTĐT là một hệ thống nhiều cấp độ Bao gồm Chương trình dạy học của một quốc gia, của một ngành học, bậc học, cấp học, lớp học, môn học, bài học, đơn vị tri thức học tập, … Các chương trình của một ngành học, bậc học, … tức là chương trình trong đó có nhiều chương trình môn học thì luôn bao gồm chương trình khung và chương trình của từng môn học
Dù CTĐT ở cấp độ vĩ mô (ngành học, bậc học và nghề học…) hoặc vi mô (môn học, bài học) dù ít hay nhiều đều bao gồm 5 yếu tố cơ bản của hoạt động dạy học là mục tiêu dạy học của CTĐT, nội dung dạy học, hình thức tổ chức và PPDH,
quy trình, kế hoạch triển khai và đánh giá kết quả
Ngoài những yếu tố trên, CTĐT cũng cần phải tính đến các yếu tố khác tác động không nhỏ đến việc thực thi dạy học như các giá trị văn hóa xã hội, giới tính, tính chất, hình thức học tập, đạo đức nghề nghiệp, …
Một CTĐT chỉ có giá trị pháp lý khi được các cấp quản lý nhà nước về giáo dục có thẩm quyền phê duyệt
1.2.3.2 Phát triển chương trình đào tạo
Liên quan đến CTĐT có các khái niệm thiết kế chương trình và phát triển chương trình Thiết kế CTĐT theo nghĩa hẹp là các công đoạn của việc phát triển CTĐT Tuy nhiên, người ta thường hiểu thiết kế CTĐT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển CTĐT.[23]
Phát triển CTĐT là một quá trình thiết kế, điều chỉnh sửa đổi dựa trên việc đánh giá thường xuyên, liên tục.[17]
Phát triển là từ mang nghĩa là thay đổi tích cực Thay đổi trong CTĐT có nghĩa là lựa chọn hoặc điều chỉnh hoặc thay thế những thành phần trong CTĐT
Để có những thay đổi tích cực mang lại sự phát triển, cần phải:
Trang 27- Thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu về nghề nghiệp và phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ liên quan
- Thay đổi phải có kế hoạch Đây là một loạt các bước theo trình tự và hệ thống để dẫn tới trạng thái mục tiêu
- Thay đổi phải mang lại sự tiến bộ hơn
Phát triển CTĐT nói chung có thể được xem như một quá trình hòa quyện
vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 7 bước như hình dưới (sơ đồ 1.2):[17]
Sơ đồ 1.2 Mô hình quy trình phát triển chương trình đào tạo
Trong quy trình trên gồm hai cấp độ: Chuẩn bị và phát triển chương trình, giai đoạn chuẩn bị thường dừng ở các công đoạn như phân tích tình huống, phân tích nghề, xác định chuẩn nghề/cấp trình độ, giai đoạn thiết kế, đánh giá bao hàm cả thiết kế, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chương trình, nhất là trong điều kiện dạy học hiện đại với đặc trưng là gia tốc phát triển nhanh, đòi hỏi phải thường xuyên có
sự điều chỉnh chương trình cho phù hợp
Phát triển chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về CTĐT để kịp
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ
GIAI ĐOẠN THIẾT
Phân tích công việc Đánh giá điều chỉnh
Xác định chuẩn nghề/ cấp trình độ
Thiết kế chương trình
Trang 28thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về CLĐT của xã hội
1.2.4 Phương pháp dạy học
Để có thể lựa chọn PPDH phù hợp ta cần làm rõ một số khái niệm:
- Phương pháp là cách thức, con đường để đạt được mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định
- PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgic, các hoạt động độc lập của học sinh và cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
PPDH ở trường nghề có một số đặc điểm cơ bản là PPDH gắn liền với ngành nghề đào tạo, gắn liền với thực tiễn sản xuất, phải phù hợp với đối tượng, gắn liền
và phù hợp với điều kiện và phương tiện dạy học, gắn liền với hoạt động của GV và HSSV, PPDH ở trường dạy nghề rất đa dạng và phong phú
PPDH truyền thống thì người dạy có vai trò truyền thụ tri thức, người học thụ động tiếp thu kiến thức, không giúp người học phát triển ngôn ngữ nói PPDH tích cực làm cho người học động não, biết suy nghĩ có phương pháp, suy nghĩ tích cực, độc lập và sáng tạo
Muốn lựa chọn được phương pháp hợp lý thì trước tiên người GV căn cứ vào một số yếu tố cơ bản như mục tiêu dạy học, đặc điểm của HSSV, nội dung dạy học, điều kiện và PTDH, khả năng của các PPDH, khả năng của bản thân GV trong việc
sử dụng phương pháp và PTDH, thời gian và thời lượng
Như vậy, điều xuyên suốt trong tư duy để lựa chọn PPDH là: Với bất kỳ nội dung nào, đối tượng nào, điều kiện nào, việc lựa chọn PPDH vẫn phải đặt mục tiêu tích cực hóa người học lên hàng đầu, phải tạo điều kiện cho người học thực hiện tốt nhất vai trò chủ thể của quá trình nhận thức độc đáo của mình
1.2.5 Phương tiện dạy học
PTDH là tập hợp các khách thể làm phụ trợ để thực hiện mục đích, nhiệm vụ
và nội dung của quá trình giáo dục, huấn luyện gọi là phương tiện kỹ thuật dạy học
Trang 29Thực tiễn cho thấy, có PTDH, lao động của GV nhẹ nhàng, rút ngắn được thời gian tìm hiểu vấn đề và làm cho việc trau rồi kiến thức đã tiếp thu được của HS-SV dễ dàng hơn, bền lâu hơn
Đặc trưng của phương tiện dạy học:
- Việc giảng dạy cụ thể hơn, tăng khả năng tiếp thu những sự vật hiện tượng trừu tượng
- Cung cấp cho HSSV các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác
- Giảm công sức của GV nâng cao hiệu quả của việc giảng dạy
- Gây hứng thú cho HSSV
Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các lượng thông tin, mạng thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quy trình xẩy ra trong tự nhiên như: Sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép…vv
Ngoài ra các phương tiện mang tin thính giác như: Băng, đĩa Các phương tiện mang tin thị giác như: Bản vẽ, bản đồ Các phương tiện mang tin nghe nhìn Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm: Mô hình, đồ vật…vv
Điều quan trọng là phải làm thế nào để sử dụng PTDH hiệu quả nhất
1.2.6 Cơ sở vật chất đào tạo
CSVC là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến CLĐT hiện nay của trường dạy nghề Hầu hết các trường dạy nghề hiện nay ở nước ta đang gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn về CSVC, điều kiện học tập, sinh hoạt của HSSV chưa phù hợp với yêu cầu đào tạo và đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
Trong những năm gần đây, các cơ sở dạy nghề trong cả nước đã được nhà nước, các Bộ, Ngành và các cơ sở dạy nghề đã quan tâm xây dựng, mở rộng, nâng cấp CSVC phục vụ đào tạo nghề nên chúng ta dễ nhận thấy bức trang toàn cảnh về các cơ sở dạy nghề đã có nhiều đổi thay về CSVC theo hướng tích cực Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề mà các cơ sở dạy nghề cần phải hết sức quan tâm để CLĐT dần bắt nhịp với thực tế sản xuất
Mặt khác, về phía các cơ quan quản lý về dạy nghề cần tạo điều kiện để các
cơ sở dạy nghề tiếp cận được công nghệ mới để dạy cho HSSV, để các em khi ra
Trang 30trường không bị bỡ ngỡ với công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất Tránh tình trạng khi HSSV học xong, về cơ sở sản xuất phải đào tạo lại vì các em được học trên công nghệ lạc hậu, xa rời thực tế sản xuất
1.2.7 Đội ngũ giảng viên, giáo viên
Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV trong nhà trường phải nhằm vào những mục tiêu cơ bản là:
- Xây dựng đội ngũ đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững vàng về trình độ; có thái độ và phảm chất tốt; tận tụy với nghề để đội ngũ GV thực hiện tốt, có hiệu quả
- Phát triển đội ngũ GV là bao gồm sự phát triển toàn diện của người GV;
GV với tư cách là con người, là thành viên trong cộng đồng nhà trường, là nhà kỹ thuật, nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà quản lý và nhà hoạt động xã hội trong hoạt động sư phạm về giáo dục.[19]
- Xây dựng và phát triển đội ngũ GV phải làm tốt công tác quy hoạch, xây dựng được kế hoạch tiếp nhận, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ thường xuyên, liên tục
- Kết quả của công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV không những nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho các GV mà cần quan tâm đến những nhu cầu thăng tiến, những quyền lợi thiết thực để thực sự làm cho người GV gắn bó
trung thành và tận tụy với “ Sự nghiệp trồng người”
Thuật ngữ phát triển đội ngũ GV được hiểu là một khái niệm tổng hợp, bao gồm cả việc bồi dưỡng đội ngũ GV và phát triển nghề nghiệp của họ Nếu như phạm vi bồi dưỡng bao gồm những gì mà người GV cần phải biết, phạm vi phát triển nghề nghiệp đội ngũ GV bao gồm những gì họ nên biết, thì phát triển đội ngũ
GV là bao quát tất cả những gì mà người GV có thể trau dồi phát triển để đạt các mục tiêu cơ bản cho bản thân, cho nhà trường Đó là con đường để cho người GV phát triển toàn diện nội lực của bản thân để hài hòa, phù hợp, thỏa đáng trong sự phát triển chung của nhà trường
Trang 311.2.8 Phương pháp kiểm tra đánh giá
1.2.8.1 Ý nghĩa của việc kiểm tra – đánh giá
Kiểm tra, đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với HSSV, GV và đặc biệt là đối với cán bộ quản lý
Đối với HSSV: Đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin giúp người học điều chỉnh hoạt động học của mình
- Về giáo dưỡng chỉ cho HSSV thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức
độ nào, còn thiếu sót nào cần bổ sung
- Về mặt phát triển năng lực nhận thức, giúp HSSV có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như trí nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức; tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt, vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế
- Về mặt giáo dục HSSV có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý thức vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan tự mãn
Đối với GV: Cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
1.2.8.2 Vai trò của kiểm tra, đánh giá
Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì mà còn dạy học như thế nào Đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao CLĐT Đổi mới PPDH đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ, đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, PPDH cho đến kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao CLĐT Kết quả kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo dục Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về CLĐT gây tác hại to lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực Vậy đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội ngày nay
Trang 32Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
1.2.8.3 Các phương pháp kiểm tra
a Kiểm tra vấn đáp
Để vấn đáp có hiệu qủa, GV cần lưu ý: Câu hỏi đưa ra phải ngắn gọn, chính xác,
rõ ràng, đạt được mục tiêu Dành thời gian cho cả lớp suy nghĩ, cần lắng nghe, nhận xét, uốn nắn kịp thời, chính xác và cho điểm công khai
b Kiểm tra viết
GV cần lưu ý: Chọn số lượng câu hỏi có độ khó dễ đảm bảo sao cho có thể qua
đó phân loại rõ trình độ HSSV; nội dung kiểm tra cần đủ cả phần tái hiện, phần vận dụng và phần sáng tạo; câu hỏi rõ ràng, dùng từ đơn giản tránh gây hiểu lầm; chấm bài, cho điểm chính xác và trả bài đúng hạn
Ưu điểm của kiểm tra viết: Kiểm tra đồng thời được nhiều HSSV, diễn đạt bằng nhiều ngôn ngữ viết các vấn đề liên quan tới kỹ thuật, tiết kiệm thời gian
c Kiểm tra quan sát thực hành
- Đánh giá mức độ nắm vững thao tác kỹ thuật đã được chỉ dẫn
- Đánh giá mức độ hoàn thành công việc thực hành (thời gian, tiến trình, cách tổ chức nơi làm việc )
- Đánh giá mức độ độc lập, sáng tạo trong công việc
d Kiểm tra trắc nghiệm kiến thức
TNKT là hoạt động đo lường mức độ đạt được mục tiêu học tập Có các loại:
- Trắc nghiệm qua viết:
+ Câu hỏi tự luận: Là câu hỏi mở nhằm kiểm tra kiến thức về những khái niệm, nguyên lý, quy trình thực hiện
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan: Gồm câu trắc nghiệm đa lựa chọn, trắc nghiệm điền khuyết, trắc nghiệm ghép đôi, trả lời xác định đúng sai
- Trắc nghiệm qua lời nói:
+ Trả lời câu hỏi trực tiếp không có thời gian chuẩn bị
+ Vấn đáp thông qua bốc thăm câu hỏi và có thời gian chuẩn bị
Trang 33+ Quan sát trực tiếp và gián tiếp (thiết bị hỗ trợ)
Quy trình soạn bài trắc nghiệm:
- Xây dựng tiêu chuẩn trắc nghiệm;
- Xác định mục tiêu trắc nghiệm;
- Xây dựng công cụ trắc nghiệm;
- Xây dựng thang đo trắc nghiệm;
- Thử công cụ trắc nghiệm;
- Hoàn thiện công cụ trắc nghiệm
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Trong một thời gian hạn chế có thể kiểm tra được nhiều HSSV, với nhiều nội dung khác nhau; việc chấm bài nhanh, khách quan (có thể nhờ máy tính điện tử phân tích, thông kê kết quả)
Nhược điểm: Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi đòi hỏi nhiều thời gian, GV xây dựng hệ thống câu hỏi phải có trình độ chuyên môn vững vàng
Trang 34Nói chung việc đánh giá kết quả là tương đối khó khăn, phức tạp Muốn đánh giá chính xác, công bằng thì cần dựa vào những tiêu chuẩn nhất định Nhưng không thể có tiêu chuẩn chung để đánh giá cho tất cả các môn học của các ngành nghề Vì vậy GV phải đưa ra tiêu chuẩn đánh giá riêng cho môn học mình phụ trách Song ta cần dựa vào các căn cứ làm chỗ dựa để đưa ra các tiêu chuẩn riêng cho môn học mình phụ trách:
- Mức độ nắm vững tài liệu có liên quan đến môn học
- Sự thông hiểu, nắm vững vấn đề học tập
- Kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tế, vào việc giải quyết các bài tập, kỹ năng tính toán, kỹ năng thực hành
- Các lập luận, kỹ năng bảo vệ các luận điểm mình đề ra
Trên đây là một số cơ sở chung của việc đánh giá, tùy theo ngành nghề đào tạo cũng như thời gian đào tạo GV phải cụ thể hóa cho phù hợp với môn học mình phụ trách để đánh giá một cách chính xác, khách quan và công bằng, từ đó có biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Kết luận chương 1
Qua nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận về CLĐT và nâng cao CLĐT ở các trường dạy nghề, tác giả đã trình bày một số khái niệm cơ bản về đào tạo cao đẳng nghề, các nội dung của hoạt động dạy học trong trường dạy nghề, CLĐT và đánh giá CLĐT, những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề Từ
đó làm cơ sở để tác giả đánh giá CLĐT trình độ Cao đẳng nghề nghề QL, VH, SC
đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn,
Hà nội trong chương 2 và đưa ra một số giải pháp nâng cao CLĐT trong chương 3
Trang 35Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CLĐT HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ
NGHỀ QL, VH, SC ĐƯỜNG DÂY VÀ TBA CÓ ĐIỆN ÁP TỪ 110kV TRỞ
XUỐNG TẠI TRƯỜNG CĐN ĐIỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI
2.1 Một số nét cơ bản về năng lực đào tạo nghề của trường CĐN Điện Sóc sơn,
Hà nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân Kỹ thuật Điện được thành lập, trực thuộc Cục Điện lực của Bộ Công nghiệp nặng Từ năm 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm 1987, trường sáp nhập với trường Công nhân Kỹ thuật Chí Linh thành trường Công nhân Kỹ thuật Điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực
1 Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường Đào tạo nghề Điện
Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số BCN sáp nhập Trường Đào tạo nghề Điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường Đào tạo nghề Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường Đào tạo nghề Điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
27/2000/QĐ-Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề Điện trên cơ sở nâng cấp Trường Đào tạo nghề Điện
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của trường
Đào tạo nhân lực kỹ thuật ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề các nghề được phép đào tạo, nhằm trang bị cho người học năng lực thực
Trang 36hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động Tổ chức bồi huấn nâng bậc cho đội ngũ công nhân kỹ thuật theo nhu cầu của EVN và xã hội
2.1.3 Các ngành nghề đào tạo
A Hệ Cao đẳng nghề:
1- QL, VH, SC đường dây và TBA có
điện áp từ 110 kV trở xuống 6- Vận hành trạm thủy điện
5- Thí nghiệm điện
B Trung cấp nghề:
1- QL, VH, SC đường dây và TBA có
điện áp từ 110 kV trở xuống 7- Vận hành lò hơi
2- Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp 8- Vận hành tua bin
6- Vận hành trạm thủy điện 12- Cắt gọt kim loại
C Sơ cấp nghề:
2- Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp 4- Điện dân dụng
( Nguồn: Phòng Đào tạo)
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng nghề Điện
- Hội đồng trường
- Ban Giám hiệu
- Các Hội đồng tư vấn
Trang 37- Các phòng chức năng, khoa, xưởng đào tạo:
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
- Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổ Nữ công
2.1.5 Nghề Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp
từ 110 kV trở xuống
Mã nghề: 50520505
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Thời gian đào tạo: 03 Năm
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
2.1.6 Năng lực đào tạo
- Đội ngũ GV, Gv và cán bộ
+ GV, Gv cơ hữu: 121 - Thỉnh giảng 0
+ Trình độ đào tạo Thạc sĩ: 40
+ Trình độ đào tạo Đại học: 73
+ Trình độ đào tạo Cao đẳng: 08
.- Quy mô đào tạo
+ Giai đoạn 2010 – 2015 quy mô đào tạo của nhà trường sẽ từ 1000 đến 1200 sinh viên cao đẳng nghề, 800 trung cấp nghề và sơ cấp nghề Đào tạo, bồi huấn nâng bậc cho 500 công nhân của các Công ty Điện lực
+ Định hướng đến năm 2020 quy mô đào tạo của Nhà trường sẽ là: 1.500 sinh viên cao đẳng nghề; 1.200 học sinh trung cấp nghề và sơ cấp nghề
- Số lượng ngành đào tạo:
Giai đoạn 2012 - 2015 nhà trường sẽ đào tạo 9 nghề trình độ cao đẳng và 9 nghề trung cấp và sơ cấp, trong đó: 03 nghề cấp quốc gia Liên kết với các trường đại học đào tạo đại học liên thông
Trang 38Đến năm 2020 nhà trường sẽ đào tạo 12 nghề trình độ cao đẳng nghề
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng CLĐT nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
Trên cơ sở các tiêu chí sử dụng để đánh giá CLĐT (nêu ở chương 1), tác giả
xây dựng phiếu thăm dò CLĐT trình độ Cao đẳng nghề nghề QL, VH, SC đường
dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống tại trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội
Sau khi có được các phiếu thăm dò, tác giả tiến hành khảo sát đánh giá bằng cách phát phiếu thăm dò cho các đối tượng:
- Học sinh, số lượng phiếu: 100
- GV của trường, số lượng phiếu: 50
- Cán bộ quản lý các phòng, khoa, xưởng thực hành; số lượng phiếu: 20
- Các chủ doanh nghiệp, số lượng phiếu: 11
2.2.1 Đánh giá công tác tổ chức và quản lý
Công tác tổ chức quản lý là điều kiện tiền đề đảm bảo cho các hoạt động của trường thực hiện được mục tiêu, kế hoạch đào tạo đã đề ra, nó cũng là yếu tố quyết định đến CLĐT
Công tác tổ chức quản lý bao hàm hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý; có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước; công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; tổ chức Đảng và các tổ chức
xã hội, đoàn thể có vai trò tích cực trong hoạt động của trường và trường thực hiện
và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra
Qua khảo sát bằng phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý phòng, khoa, xưởng thực hành, cán bộ phụ trách các tổ chức đoàn thể đánh giá các tiêu chí tổ chức và quản lý thể hiện qua tính đầy đủ, rõ ràng và kịp thời của các tài liệu trong công tác
tổ chức và quản lý quá trình đào tạo của Nhà trường trong những năm qua Kết quả đánh giá thể hiện qua các chỉ số đánh giá sau: Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường; văn bản để tổ chức quản lý các hoạt động của Trường; trách nhiệm và quyền hạn của tập thể, cá nhân; công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ; có biện pháp giám sát và định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch và các tổ chức Đảng, Công
Trang 39đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tiêu chí 1,2,4,5 tỷ lệ đánh giá mức
độ tốt chiếm 60% trở lên, tiêu chí 4 tỷ lệ đánh giá mức độ khá chiếm 60%, không có
phiếu nào đánh giá ở mức độ kém (bảng 2.1).
Bảng 2.1: Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý
Nội dung đánh giá
Tổng
số (%)
Tỷ lệ đánh giá theo các mức độ (%)
Tốt Khá Trung
bình Kém
1 Cơ cấu tổ chức thực hiện theo quy định
và cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và
hoạt động của Trường
2 Có hệ thống văn bản để tổ chức quản lý
3 Công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ 100 10 60 30 0
4 Nhà trường có kế hoạch phát triển ngắn –
trung và dài hạn; có biện pháp giám sát và
định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch
5 Tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong
Trường hoạt động có hiệu quả, các hoạt
động của Nhà trường tuân thủ theo nguyên
tắc tập trung dân chủ
( Nguồn: phiếu thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý)
2.2.2 Đánh giá công tác xác định nhu cầu đào tạo nghề QL, VH, SC đường dây
và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống
Công tác xác đinh nhu cầu đào tạo nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có
điện áp từ 110 kV trở xuống của trường được tiến hành trên cơ sở sau:
- Số liệu tuyển sinh của các năm trước: Công tác tuyển sinh nhà trường không chủ động được việc tuyển sinh Hệ chính quy của nhà trường là do các????Điện lực,
Trang 40Nhà máy điện hoặc các Công ty truyền tải điện tuyển Hệ mở rộng chủ yếu là xét hồ
sơ tuyển sinh hoặc hợp đồng với các tổ chức có nhu cầu …v.v dẫn tới chất lượng đầu vào không kiểm soát được, độ tuổi của học sinh chênh lệch …v.v Điều đó làm ảnh hưởng lớn đến CLĐT của trường.Thông thường căn cứ vào số liệu tuyển sinh cụ thể của các năm trước, đối chiếu giữa kế hoạch tuyển sinh và số lượng thực tuyển, dự đoán khả năng tăng quy mô tuyển sinh cho các năm tiếp theo
Bảng 2.2: Kết quả tuyển sinh tại trường CĐN Điện
Năm học Tổng số Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Sơ cấp nghề
(Nguồn: Phòng Đào tạo trường CĐN Điện Sóc sơn, Hà nội)
- Với kết quả tuyển sinh trên và kết quả thăm dò lao động đã qua đào tạo
nghề QL, VH, SC đường dây và TBA có điện áp từ 110 kV trở xuống của các
doanh nghiệp (bảng 2.3) thấy được việc xác định nhu cầu đào tạo của của trường là
tương đối phù hợp với thực tế
Bảng 2.3: Đánh giá khả năng thích ứng và sử dụng thiết bị hiện đại của HSSV tại doanh nghiệp
(Nguồn: Phiếu thăm dò ý kiến nhà quản lý doanh nghiệp)
- Căn cứ vào điều kiện về CSVC phục vụ cho đào tạo và đội ngũ giáo viên của Nhà trường Từ thực tế hoạt động xác định nhu cầu đào tạo của trường có thể