BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ VÀ QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ VAI TRÒ CỦA QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT LƯU TH.
Trang 1THÔNG TIỀN TỆ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lê nin 2
Hà Nội - 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ 2
1.1 Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị 2
1.2 Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị 2
1.3 Hình thái chung của giá trị 2
1.4 Hình thái tiền 3
2 PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ VÀ QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ 4
2.1 Chức năng của tiền tệ 4
2.1.1 Thước đo giá trị 4
2.1.2 Phương tiện lưu thông 4
2.1.3 Phương tiện cất giữ 6
2.1.4 Phương tiện thanh toán 7
2.1.5 Tiền tệ thế giới 8
2.2 Quy luật lưu thông tiền tệ 8
3 VAI TRÒ CỦA QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT LƯU THÔNG TIỀN TỆ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 12
3.1 Khái niệm “lạm phát” 12
3.2 Biểu hiện, tác động của lạm phát 12
3.3 Vai trò của quy luật lưu thông tiền tệ đối với chính phủ trong việc điều tiết lưu thông tiền tệ và kiểm soát lạm phát 14
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
- Giới thiệu khái quát về chủ nghĩa Mác - Lê nin, sự hình thành chủnghĩa mác lê nin
- Vai trò của chủ nghĩa mác lê nin
- Giới thiệu về tiền tệ, quy luật lưu thông tiền tệ
- Vấn đề lạm phát hiện nay…
Chính vì thế mà lựa chọn đề tài: “……….”
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
1 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ
1.1 Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị
20 vuông vải = 1 cái áo
hoặc hàng hóa A = 5 hàng hóa B
- Giá trị của hàng hóa A được biểu hiện ở giá trị sử dụng của hàng hóa
B, còn hàng hóa B dùng làm hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa A Hànghóa A ở vào hình thái giá trị tương đối
- Hàng hóa B: mà giá trị sử dụng của nó biểu hiện giá trị của hàng hóakhác (A) thì ở vào hình thái ngang giá
- Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên là mầm mống phôi thai của hìnhthái tiền;
- Hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền tệ
- Hình thái giản đơn xuất hiện vào cuối xã hội cộng sản nguyên thủy.Trao đổi mang tính ngẫu nhiên và trực tiếp
1.2 Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị
Ví dụ 20 vuông vải = 1 cái áo
1.3 Hình thái chung của giá trị
1 cái áo =
10 đấu chè = 20 vuông vải
Trang 6- Bản chất của tiền: là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giáchung, là sự thể hiện chung của giá trị và thể hiện mối quan hệ giữa nhữngngười sản xuất hàng hóa
“Tiền: loại hàng hóa đặc biệt mà hình thái tự nhiên của nó dần gắn liềnvới hình thái ngang giá trong xã hội, sẽ trở thành hàng hóa - tiền, hay làmchức năng là tiền, chức năng xã hội riêng biệt của nó và do đó, độc quyền xãhội của nó là đóng vai trò vật ngang giá phổ biến trong giới hàng hóa”
2 PHÂN TÍCH CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ VÀ QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ
2.1 Chức năng của tiền tệ
2.1.1 Thước đo giá trị
Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiên duoc dùng để biểu hiện
và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau Đê đo lường giá trị củacác hàng hóa, tien cung phải có giá trị Vì vậy để thực hiện chức năng thước
đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là tiền vàng Sở di như vậy là vì giữa giá trịcủa vàng và giá trị của hàng hóa trong thực tê đã phần ánh lượng lao động xãhội hao phí nhất định
- Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hoá khác
- Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần một lượng tiền tưởngtượng, không cần thiết phải có tiền mặt
- Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa
- Đơn vị đo lường tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó gọi là tiêu chuẩngiá cả
2.1.2 Phương tiện lưu thông
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền duoc dùng làmmôi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa Để phục vụ luu thông hàng hóa, banđầu nhà nước đúc vàng thành những dơn vị tiền tệ nhất định, sau đó là đúc
Trang 7tien bằng kim loại Dần dần, xã hội nhận thấy, để thực hiện chức nang phươngtiện lưu thông, không nhất thiết phải dùng tiền vàng, må chi cần tiên ký hiệugiá trị Từ đó tiền giấy ra đời và sau này là các loại tiền ký hiệu giá trị khácnhưr tiên kế toán, tiền séc, tiền điện từ, gần đây với sự phát triển của thươngmại điện từ, các loại tien ao xuất hiện (bitcoin) và đã có quốc gia chấp nhậnbitcoin là phương tien thanh toản Trong tương lai, có thể nhân loại sẽ pháthiện ra những loại tiền khác nữa để giúp cho việc thanh toản trong lưu thôngtro nên thuận lợi
Tiền giấy ra đời giúp trao đổi hàng hóa được tiến hành dễ dàng, thuậnlợi và ít tốn kém hơn tiên vàng, tiền kim loại Tuy nhiên, tiền giấy chỉ là kýhiệu giá trị, bản thân chúng không có giá trị thực nên nhà nước phải in và pháthành số lượng tiến giây theo yêu câu của quy luật lưu thông tiền tê, không thểphát hành tùy tiện Nếu in và phát hành quá nhiều tiền giếu ă làm cho giá trịcủa đồng tiên giảm xuống, kéo theo lạm phát xuất hiện
- Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá
+ Khi tiền chưa xuất hiện: trao đổi trực tiếp H−H
+ Khi tiền xuất hiện: quá trình trao đổi có tiền làm trung gian H−T−H
- Khi tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực
tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, tiền tín dụng )
Trang 8Tiền là hình thức biểu hiện giá trị hàng hóa, phục vụ cho sự vận độngcủa hàng hóa Lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ là hai mặt của quátrình thông nhất với nhau Lưu thông tiền tệ xuất hiện và dừa trên cơ sở củalưu thông hàng hóa Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hóa bao giờcũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông
Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền
tệ Số lượng tiền tệ cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số hàng hóa lưuthông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa, và tốc độ lưu thông củanhững đơn vị tiền tệ cùng loại Sự tác động của ba nhân tố này đói với khốilượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: “tổng số giá
cả của hàng hóa chia cho số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trongmột thời gian nhất định”
Điều kiện: tất cả các nhân tố nói trên phải được xem xét trong cùng mộtthời gian và trên cùng một không gian Khi khối lượng tiền giấy do nhà nướcphát hành vào lưu thông vượt quá khối lượng tiền cần cho lưu thông, thì giátrị của tiền tệ sẽ bị giảm xuống, tình tạng lạm phát sẽ xuất hiện
2.1.3 Phương tiện cất giữ
Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cãi nên khi tiền xuất hiện,thay vì cât trữ hàng hóa, người dân có thể cất trô hằng tiền Lúc này tiến đượcrút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới bình thải vàng, bạc và sản sàng thamgia lưu thông khi cần thiết
- Tiền được rút khỏi lưu thông và cất giữ lại để khi cần thì đem ra muahàng
- Các hình thức cất trữ:
+ Cất giấu
+ Gửi ngân hàng
Trang 9- Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải bằng vàng bạc có giá trị mớithực hiện được chức năng này
2.1.4 Phương tiện thanh toán
Khi thực hiện chức năng thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, trả tiềnmua chịu hàng hóa…Chức năng thanh toán gắn liền với chế đột tín dụngthương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng, thanh toán không dùngtiền mặt mà chỉ dùng điện tử tiền trên sổ sách kế toán, hoặc tiền trong tàikhoản, tiền ngân hàng, tiền
- Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu sẽ nảysinh việc mua bán chịu:
- Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán tức nó được dùng để chitrả sau khi công việc đã hoàn thành như:
+ trả tiền mua hàng chịu;
+ trả nợ;
+ nộp thuế
- Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh toán xuất hiện một loại tiềnmới: tiền tín dụng, hình thức chủ yếu của tiền tín dụng là giấy bạc ngân hàng.Tiền tín dụng phát hành từ chức năng phương tiện thanh toán của tiền Mặtkhác tiền tín dụng phát triển thì chức năng phương tiện thanh toán của tiềncàng mở rộng và các hình thức của tiền càng phát triển
Ví dụ hiện nay trên thế giới xuất hiện tiền điện tử
Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng thanh toán thì công thức sốlượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:
Nếu ký hiệu:
Gc: tổng số giá hàng bán chịu
Tk: tổng số tiền khấu trừ cho nhau
Ttt: tổng số tiền thanh toán đến kỳ trả hạn
Trang 10Ta có
2.1.5 Tiền tệ thế giới
Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền làmchức năng tiền tệ thế giới Lúc này tiền đưoc dùng làm phương tiện mua bán,thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau Để thực hiện chức năng này, tiềnphải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận làphương tiện thanh toán quốc tế
Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra bên ngoài biên giới quốc gia và hìnhthành quan hệ buôn bán giữa các nước thì chức năng tiền tệ thế giới ra đời
- Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ:
+ phương tiện lưu thông, mua bán hàng hóa;
+ phương tiện thanh toán quốc tế và các hoạt động ngoại thương, tíndụng, tài chính;
+ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
- Làm chức năng tiền tệ thế giới thì phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụngđược công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
2.2 Quy luật lưu thông tiền tệ
Theo C.Mác, để thực hiện chức năng phương tiện lưu thống, ở mỗi thời
kỳ cần phải đua vào lưu thông một số lượng tiền tệ thích hơp lượng tiền cầncho lưu thông hàng hoá được xác định theo một quy luật là quy luật lưu thôngtiền tệ Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ởmỗi thời kỳ nhất định đưoc xác định bằng công thức tổng quát sau:
M = P Q VTrong đó M là số lượng tien cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhấtđịnh; P là mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V
là số vòng lưu thông của đồng tiền
Trang 11Như vậy, khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng
số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thôngcủa tiền tệ Đây là quy luật lưu thông tiến tệ Quy luật này có ý nghĩa chungcho mọi hình thái kinh tế - xã hội có sản xuất và lưu thông hàng hóa
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặttrở nên phổ biến thì số lượng tien cần thiết cho lưu thông đuoc xác định nhưsau:
M = P Q−(G 1+G 2)+G3 VTrong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bánchịu; G2 lå tổng giá cả hàng hóa khẩu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hànghóa dến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ Quy luật lưuthông tiên tệ tuân theo các nguyên lý sau:
Lưu thông tiến tệ và cơ chế luu thông tiền tệ do cơ chế lưu thông hànghoá quyết định Số lượng tiền được phát hành và dựa vào lưu thông phụ thuộcvào khối lượng hàng hóa được đưa ra thị truờng Khi tiền giấy ra đời, thay thếtiền vàng trong thực hiện chức năng phương tiện lưu thông đã làm xuất hiệnkhả năng tách rời lưu thông hàng hóa với lưu thông tiến tệ Tiền giấy bản thân
nó không có giá trị mà chỉ là ký hiệu giá trị Nếu tiến giấy được phát hành quánhiều, vượt quá lượng tiền vàng cần thiết cho lưu thông mà tiền giấy là đạidiện sẽ làm cho tiền giấy bị mất giá trị, giá cả hàng hóa tăng lên dẫn đến lạmphát Bởi vậy, nhà nước không thể in và phát hành tiền giấy một cách tùy tiện
mà phải tuân theo quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ được thể hiện như sau:
Lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá trong một thời kỳ nhấtđịnh được xác định bằng tổng giá cả của hàng hóa lưu thông trong thời kỳ đóchia cho tốc độ lưu thông của đồng tiền
Trang 12- Lượng tiền cần thiết cho lưu thông này tính cho một thời kỳ nhất định.
Do đó, khi ứng dụng công thức này cần lưu ý một số điểm sau:
+ Trong tính tổng giá cả phải loại bỏ những hàng hóa không được đưa
ra lưu thông trong thời kỳ đó như: Hàng hóa dự trữ hay tồn kho không đượcđem ra bán hoặc để bán trong thời kỳ sau; hàng hóa bán (mua) chịu đến thời
kỳ sau mới cần thanh toán bằng tiền; hàng hóa dùng để trao đổi trực tiếp vớihàng hóa khác; hàng hóa được mua (bán) bằng hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt như ký sổ, chuyển khoản,…
+ Phải cộng thêm vào lượng tiền cần thiết cho lưu thông lượng tiềndùng để ứng trước, để đặt hàng trong thời kỳ này nhưng lại chỉ nhận hàngtrong thời kỳ sau và lượng tiền mua (bán) hàng hoá chịu đã đến kỳ thanh toán
- Khi vàng và bạc được dùng làm tiền thì số lượng tiền vàng hay bạc làm phương tiện lưu thông được hình thành một cách tự phát.
Bởi vì, tiền vàng hay tiền bạc (hoặc các của cải bằng vàng, bạc) thực hiệnđược chức năng là phương tiện cất trữ Nếu như số lượng tiền vàng hay tiềnbạc lớn hơn số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa thì việc tích trữtiền tăng lên và ngược lại
Chẳng hạn, khi sản xuất giảm sút, số lượng hàng hóa đem ra lưu thông
ít đi, do đó số lượng tiền đang trong lưu thông trở nên lớn hơn số lượng tiềncần thiết cho lưu thông, khi đó việc tích trữ tiền sẽ tăng lên
Trang 13- Khi phát hành tiền giấy thì tình hình sẽ khác Tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, thay thế tiền vàng hay bạc trong chức năng làm phương tiện lưu thông, bản thân tiền giấy không có giá trị thực.
Trong chế độ tiền giấy bản vị vàng, một đồng tiền giấy chỉ là ký hiệucủa một lượng vàng nhất định dự trữ trong quỹ dự trữ của nhà nước hoặcngân hàng Về nguyên tắc, bất kỳ lúc nào đồng tiền giấy cũng được đổi sanglượng vàng mà nó ấn định Trong trường hợp này, lượng tiền cần thiết cho lưuthông cũng tự điều tiết giống như trong chế độ tiền vàng
Tuy nhiên, thực tế không diễn ra đúng như vậy
-Nhìn chung lượng vàng dự trữ không đủ bảo đảm cho lượng tiền giấy
đã được phát hành, khi đó lạm phát xảy ra.
Hơn nữa, do chế độ bảo đảm bằng vàngđã không được thực hiệnnghiêm túc, cuối cùng đã bị bãi bỏ, chuyển sang chế độ tiền giấy do nhà nước
ấn định giá trị phát hành ban đầu không có vàng đứng đằng sau bảo đảm Khi
đó, đồng tiền được tung vào lưu thông và giá trị của nó thường xuyên bị biếnđổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau trong nền kinh tế, đặc biệt làyếu tố phát hành tiền: Lượng tiền phát hành không phù hợp với lượng tiền cầnthiết cho lưu thông
Đồng thời, lượng tiền cần thiết cho lưu thông cũng thường xuyên biếnđổi do giá trị của một đơn vị tiền tệ thường xuyên thay đổi
Khi lượng tiền giấy phát hành ra cao hơn lượng tiền cần thiết cho lưu thông gọi là lạm phát; ngược lại, nếu lượng tiền giấy phát hành ra thấp hơn lượng tiền cần thiết cho lưu thông gọi là giảm phát.
Trang 143 VAI TRÒ CỦA QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT LƯU THÔNG TIỀN TỆ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT
3.1 Khái niệm “lạm phát”
Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuấthiện khi các yêu cầu của những quy luật kinh tế hàng hóa không được tôntrọng, nhất là quy luật lưu thông tiền tệ Ở đâu còn sản xuất hàng hóa, còn tồntại những quan hệ hàng hóa tiền tệ thì ở đó còn tiềm ẩn khả năng xảy ra lạmphát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật của lưu thông tiền tệ bị viphạm
Lạm phát đã trở thành mối quan tâm của rất nhiều người Do đó, lạmphát được đề cập đến rất nhiều trong các công trình nghiêm cứu của các nhàkinh tế Mỗi người đều đưa ra khái niệm về lạm phát theo quan điểm, phươnghướng nghiên cứu của mình
Trong Bộ tư bản nổi tiếng của mình, Các Mác viết: “Việc phát hành
tiền giấy phải được giới hạn ở số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiền giấy của mình” Điều này có nghĩa, khi khối lượng tiền giấy
do Nhà nước phát hành vào lưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diệnthì giá trị của tiền giấy giảm xuống, giá cả tăng vọt và tình trạng lạm phátxuất hiện
Từ đây, ông cho rằng lạm phát là “bạn đường “của chủ nghĩa tư bản.Không những chủ nghĩa tư bản bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư
mà còn gây ra lạm phát giảm tiền lương của người lao động
3.2 Biểu hiện, tác động của lạm phát
Lạm phát bao giờ cũng đi đôi với việc giá cả của hầu hết hàng hóađồng loạt tăng lên làm cho giá trị của mỗi đơn vị tiền tệ giảm, sức mua củađồng tiền giảm