1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ ppt

7 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 293,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH Nguyễn Phùng Hoan, Nguyễn Quang Thạch Summary Esti

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ

TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH

Nguyễn Phùng Hoan, Nguyễn Quang Thạch

Summary

Estimating the economic effect and results of researching the timing crop of growing potato seed properly in farming crop system of farmers in amdinh Province

The researched results showed that it’s the potato’s economic effect clearly in speaking generally and manufacturing seed potato privately in the cultivating formula of Namdinh farmers The best timing crop to product seed potato with high effect is the first half of November Propagating the seed potato by method of breeding tissue culture that is one of the first priority field in Namdinh aim

to supply fully the seed quantity which has the good quality so that the farmer propagate the seed

in the separaed area at the most suitable timing crop

Keywords: Potato (Solanum tuberosum L); Pre-basis seed; Basis seed; Certfied seed,

Propagating the seed potato by method of breeding tissue culture

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Bức xúc lớn nhất trong chương trình sản

xuất khoai tây hàng hoá ở Nam Định là

công tác giống Lượng giống lớn, trung bình

trồng 1 ha cần 1.100 kg (Đỗ Kim Chung,

2006), để đạt mục tiêu trồng 7.000 ha khoai

tây vào năm 2010 Nam Định cần 7.700 tấn

giống (Tỉnh ủy Nam Định, 2006) Giống

khoai tây trong sản xuất nhanh bị thoái hoá

vì hai nguyên nhân: thoái hoá do nhiễm

bệnh virus và thoái hoá do già hoá củ giống

(Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Xuân

Trường, Nguyễn Thị Lý Anh, 2004) Giải

quyết những bức xúc của sản xuất, Nam

Định đã triển khai đồng bộ các giải pháp:

Hỗ trợ các địa phương xây kho lạnh bảo

quản giống khoai tây; hỗ trợ nông dân sản

xuất giống khoai tây từ nguồn nhập khNu

của châu Âu; và chuyển giao kỹ thuật tới

nông dân Mặc dù vậy, diện tích sản xuất

khoai tây vụ xuân từ nguồn nhập khNu của

Đức, Hà Lan để làm giống cho vụ đông ở

N am Định vẫn rất hạn chế, hằng năm chỉ

dao động từ 50 - 55 ha, lượng giống chỉ đạt

500 - 600 tấn, đáp ứng được 18 - 23% nhu

cầu giống hiện tại

Từ năm 2003 tới nay, được Viện Sinh học N ông nghiệp - Trường Đại học N ông nghiệp I chuyển giao công nghệ nhân giống khoai tây sạch bệnh bắt nguồn từ nuôi cấy

mô, Trung tâm Giống cây trồng N am Định

đã tổ chức sản xuất thành công: Giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và giống xác nhận với sự tham gia của Phòng N uôi cấy

mô tế bào thuộc Sở Khoa học công nghệ và

4 hợp tác xã nông nghiệp Để đảm bảo cho

hệ thống phát triển bền vững ngoài những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ, tổ chức thực hiện, điều rất quan trọng là hệ thống nhân giống khoai tây bắt nguồn từ nuôi cấy mô phải khắc phục được những hạn chế của hệ thống nhân giống từ nguồn nhập khNu Xác định rõ hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây, khoai tây giống trong hệ thống canh tác của nông dân và thời vụ sản xuất khoai tây giống thích hợp nhất trong cùng một công thức trồng trọt vẫn là nhiệm vụ quan trọng của những người làm công tác giống ở N am Định

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠN G PHÁP

N GHIÊN CỨU

Trang 2

1 Vật liệu nghiên cứu

Giống khoai tây Diamant các cấp

nguyên chủng, xác nhận được sản xuất theo

qui trình sản xuất khoai tây sạch bệnh bắt

nguồn từ nuôi cấy mô do Viện Sinh học

N ông nghiệp (ĐHN N I) nghiên cứu đề xuất

và khoai tây giống do dân tự để

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghiệm thời vụ được bố trí theo

khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại,

mỗi lần 20 m2, mật độ trồng 6 cây/m2, mỗi

lần theo dõi 10 cây

- Xây dựng mô hình trình diễn hệ thống

giống khoai tây: Qui mô 2,0 ha trong đó

0,5 ha sản xuất giống cấp nguyên chủng,

0,5 ha sản xuất giống xác nhận và 0,5 ha

sản xuất khoai thương phNm từ nguồn giống

xác nhận và 0,5 ha sản xuất khoai tây thương

phNm từ nguồn giống nông dân tự để Giống

sử dụng cho mô hình là giống Diamant,

trồng cùng thời vụ và chế độ chăm sóc Toàn

bộ mô hình được trồng trong công thức luân

canh: Lạc xuân - lúa mùa - khoai tây đông

Lượng phân bón sử dụng: Phân chuồng ủ

mục: 8 tấn/ha; phân urê: 300 kg/ha; phân

supe lân: 560 kg/ha và phân kali: 280 kg/ha

Công tác bảo vệ thực vật và thanh lọc đồng

ruộng thực hiện theo quy trình sản xuất của

Trung tâm Mọi chi phí sản xuất, năng suất,

sản lượng, giá bán được ghi chép cụ thể để hạch toán hiệu quả kinh tế

- Sử dụng số liệu thống kê kết hợp với điều tra để thu thập thông tin về các công thức trồng trọt của địa phương Phỏng vấn trực tiếp 35 hộ nông dân để xác định hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt

- Các số liệu thống kê theo chương trình IRRISTAT và EXCEL

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Điều tra, đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt

Lương Kiệt là địa phương có cơ cấu cây trồng và vị trí khá thuận lợi, đảm bảo các yêu cầu về cách ly trong sản xuất khoai tây giống Trước năm 2003, cây trồng chính của Lương Kiệt chỉ gồm: Lúa, ngô, lạc, đậu tương Từ năm 2004, được Trung tâm Giống cây trồng N am Định lựa chọn,HTX Lương Kiệt nhanh chóng trở thành mắt xích quan trọng trong hệ thống sản xuất khoai tây giống Bắt đầu từ 2 ha trồng thử nghiệm năm

2004, đến năm 2006 diện tích sản xuất khoai tây giống của HTX đã lên tới 15 ha và trở thành cây trồng không thể thiếu trong công thức trồng trọt của nông dân Hiện nay nông dân Lương Kiệt sử dụng 4 công thức trồng trọt, hiệu quả kinh tế của từng công thức trong năm 2006 được thể hiện ở Bảng 1

Bảng 1 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt ở Lương Kiệt

TT Công thức trồng trọt Tổng chi (đ/ha) Năng suất (kg/ha) Giá trị sản phẩm (đ/ha) Thu - chi (đ/ha)

1

2

SX khoai tây thương phẩm 18.006.000 15.400 35.420.000 17.414.000

3

4

Trang 3

Từ kết quả điều tra cho thấy: Để đạt 50

triệu đồng giá trị sản phNm gieo

trồng/ha/năm trở lên thì nông dân Lương

Kiệt phải trồng 3 vụ/năm Trong các công

thức trồng trọt ở Lương Kiệt thì những

công thức có sử dụng khoai tây luôn cho

tổng giá trị sản phNm/ha/năm và lợi nhuận

cao hơn các công thức khác, trong đó công

thức có sản xuất khoai tây giống đưa lại

tổng giá trị sản phNm và lợi nhuận/ha/năm

cao nhất

2 Kết quả thí nghiệm thời vụ sản xuất khoai tây giống

Kết quả nghiên cứu cũng như đánh giá của nông dân đều khẳng định sản xuất khoai tây giống đưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn sản xuất khoai tây thương phNm Nhưng tại sao những năm qua diện tích sản xuất khoai tây xuân để làm giống từ nguồn giống nhập khNu của châu Âu ở Nam Định không phát triển được, chỉ dừng lại ở con số 50 - 55 ha?

Để góp phần tìm lời giải cho vấn đề này, chúng tôi thực hiện thí nghiệm thời vụ sản xuất khoai tây giống và thu được kết quả sau:

Bảng 2 ăng suất khoai tây ở các thời vụ trồng khác nhau

TT Thời vụ trồng K/lượng củ TB/khóm (g/kh) NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha)

Hai thời vụ trồng là 5/11 và 15/11 cho

năng suất cao nhất, thời vụ trồng sớm 15/10

cho năng suất thấp nhất, thậm chí thời vụ

25/10 cũng không cho năng suất cao Điều

này được giải thích như sau: Vụ đông năm

2006 là một mùa đông nóng, hạn, ở Nam

Định suốt nửa cuối tháng 10 cho tới cuối

tháng 11 hầu như không có rét, nhiệt độ cao

tới 25 - 30oC do vậy thời kỳ này các diện

tích khoai tây trồng sớm đều có hiện tượng

lá biến dạng nhỏ, ráp, thân cây mảnh, cao

vống Điều kiện thời tiết không thuận lợi đã

ảnh hưởng rất lớn tới sinh trưởng phát triển

và năng suất khoai tây Thời vụ muộn 25/11

và 5/12 cũng cho năng suất thấp mặc dù thời kỳ này nhiệt độ xuống thấp, thuận lợi cho khoai tây sinh trưởng phát triển song độ dài chiếu sáng ngày ngắn, cường độ ánh sáng yếu làm cho năng suất khoai không cao Bên cạnh kết quả thí nghiệm, theo dõi nhiều năm chúng tôi nhận thấy nửa đầu tháng 11 là thời vụ trồng thích hợp nhất và cũng là khoảng thời gian thường ít rủi ro hơn cả Vụ đông 2005, do ảnh hưởng của cơn bão số 8 (28 - 29/10) đã nhấn chìm phần lớn diện tích khoai tây trồng trong tháng 10 của các địa phương trong tỉnh Nam Định

Bảng 3 Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống ở các thời vụ khác nhau

Thời vụ

trồng

Chi phí SX

(1.000 đ/ha)

Năng suất thực thu (tấn/ha) Giá trị sản phẩm (1.000 đ/ha)

Thu - chi (1.000 đ/ha) Tổng Hàng hoá Dùng nội bộ hàng hoá Khoai nội bộ Dùng Tổng giá trị SP

Trồng 15/10 25.112 15,72 10,84 4,87 28.196 4.872 33.068 7.956 Trồng 25/10 25.112 17,13 11,99 5,14 31.183 5.140 36.323 11.211 Trồng 5/11 25.112 21,60 16,20 5,40 42.120 5.400 47.520 22.408 Trồng 15/11 25.112 21,40 16,05 5,35 41.730 5.350 47.080 21.968 Trồng 25/11 25.112 16,40 12,46 3,94 32.406 3.936 36.342 11.230 Trồng 5/12 25.112 15,90 10,34 5,57 26.871 5.565 32.436 7.324

Trang 4

Kết quả ở Bảng 3 cho thấy các thời vụ

trồng trong nửa đầu tháng 11 cho lợi nhuận

cao nhất Đặt các thời vụ trong thí nghiệm

này vào công thức trồng trọt: Lạc xuân +

lúa mùa sớm + khoai tây giống ở Lương

Kiệt thì có một số nhận xét sau:

+ Thứ nhất xét về hiệu quả kinh tế của

công thức trồng trọt trong một năm chịu

ảnh hưởng rất rõ rệt bởi lợi nhuận do sản

xuất khoai tây đưa lại, công thức có thời vụ

trồng khoai tây 5/11 và 15/11 đưa lại hiệu

quả kinh tế cao nhất, cụ thể:

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây

(15/10) cho lợi nhuận: 24.738.070 đ/ha/năm

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây (25/10) cho lợi nhuận: 27.992.870 đ/ha/năm

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây (5/11) cho lợi nhuận: 39.190.200 đ/ha/năm

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây (15/11) cho lợi nhuận: 38.750.200 đ/ha/năm

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây (25/11) cho lợi nhuận: 28.012.600 đ/ha/năm

- Lạc xuân + lúa mùa + khoai tây (5/12) cho lợi nhuận: 24.106.200 đ/ha/năm

+ Thứ hai xét về thời vụ gieo trồng của các loại cây trồng trong 1 công thức, thì thời

vụ trồng khoai tây giống ảnh hưởng không nhỏ tới thời vụ trồng lạc xuân và lúa mùa:

Thời vụ trồng

khoai tây

Thời gian thu hoạch

khoai tây Mức độ ảnh hưởng tới thời vụ trồng lạc xuân, lúa mùa

Trồng 15/10 Ngày 10 - 15 tháng 1 Không ảnh hưởng đến thời vụ trồng lạc nhưng ảnh đến thời vụ gieo

lúa mùa Trồng 25/10 Ngày 20 - 25 tháng 1 Không ảnh hưởng thời vụ trồng lạc xuân và lúa mùa

Trồng 5/11 Ngày 30/1 - 5 tháng 2 Không ảnh hưởng thời vụ trồng lạc xuân và lúa mùa

Trồng 15/11 Ngày 10 - 15 tháng 2 Ít ảnh hưởng tới thời vụ trồng lạc xuân, không ảnh hưởng tới thời

vụ gieo lúa mùa Trồng 25/11 Ngày 20 - 25 tháng 2 Ảnh hưởng nhiều tới thời vụ trồng lạc xuân

Trồng 5/12 Ngày 1- 6 tháng 3 Ảnh hưởng rất nhiều trồng lạc xuân

Kết quả trên chỉ ra rằng: Chỉ có những

thời vụ trồng khoai tây trong khoảng từ

20/10 đến 15/11 ít hoặc không ảnh hưởng

tới thời vụ của cây trồng trước và sau nó

+ Thứ 3 xét về thị trường, phần lớn các

vùng sản xuất khoai tây ở Nam Định tập

trung vào thị trường ăn tươi do vậy thời

gian thu hoạch khoai tây có ý nghĩa lớn

Hai thời vụ trồng 5/11 và 15/11 khi thu

hoạch khoai thường vào thời điểm giáp Tết

Nguyên đán, nhu cầu tiêu dùng lớn, việc

tiêu thụ khoai dễ dàng hơn trong khi đó hai

thời vụ trồng 25/11 và 5/12 khi thu hoạch

vào thời điểm ngoài Tết Nguyên đán, đồng

thời trùng với thời vụ cấy lúa xuân muộn,

nông dân bận nhiều việc mặt khác thời gian

này thường có mưa xuân kéo dài làm cho

đất ướt nên việc thu hoạch gặp khó khăn và mẫu mã khoai tây thường xấu hơn ở các thời vụ khác

Như vậy trong sản xuất khoai tây giống, khung thời vụ thích hợp nhất là trồng trong khoảng nửa đầu tháng 11 Đây là khung thời

vụ ít gặp rủi ro về thời tiết, cho năng suất, lợi nhuận cao nhất mà không ảnh hưởng tới thời

vụ cây trồng trước và sau nó do vậy đưa lại hiệu quả chung của cả công thức trồng trọt trong năm cao nhất Với thời vụ này thì chỉ

có những giống khoai tây sản xuất trong nước mới đáp ứng được Nam Định không thể nhân giống khoai tây từ nguồn nhập khNu của Đức và Hà Lan ở khung thời vụ nửa đầu tháng 11 được vì hằng năm giống nhập khNu về Việt N am thường dao động từ

Trang 5

25 - 30/11 có năm tới đầu tháng 12, cộng

thêm thời gian chờ củ nảy mầm (7 - 10

ngày) làm cho thời vụ trồng khoai giống trở

nên quá muộn và gặp nhiều khó khăn

Khắc phục những nhược điểm, những

hạn chế từ việc nhân giống bằng nguồn nhập

khNu của châu Âu, tỉnh N am Định đã sớm

tập trung xây dựng hệ thống nhân giống

khoai tây sạch bệnh từ nuôi cấy mô tế bào

3 Kết quả mô hình

N hằm giúp nông dân hiểu rõ hơn về hệ thống giống và ảnh hưởng của chất lượng

củ giống tới năng suất và hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây, vụ đông năm 2006 được

sự hỗ trợ của Dự án khoai tây Việt Đức, chúng tôi thực hiện mô hình trình diễn hệ thống giống khoai tây ở Lương Kiệt và thu được kết quả sau

Bảng 4 Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống các cấp trong mô hình

SX Cấp nguyên chủng

SX Cấp xác nhận

SX Thương phẩm từ củ xác nhận

SX Thương phẩm từ giống

ND tự để

I Chi phí sản xuất

1.8 Công trồng, chăm sóc, thu hoạch 8.400.000 8.400.000 8.400.000 8.400.000

Cộng chi phí (I) 29.112.000 25.112.000 21.112.000 19.112.000

II Giá trị sản phẩm

2.2 Giá bán (đ/kg)

2.2.2 Giá khoai đạt tiêu chuẩn hàng hoá 2.300 2.300 2.300 2.300

2.3 Giá trị các loại sản phẩm

2.3.2 Giá trị SP khoai đạt tiêu chuẩn

2.3.3 Giá trị SP khoai làm thức ăn chăn

Tổng giá trị sản phẩm/ha 56.918.400 49.291.200 40.709.200 32.202.800

III Thu nhập (II-I) (đ/ha) 27.806.400 24.179.200 19.597.200 13.090.800

Trang 6

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

6

Trong mô hình, các giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng và xác nhận được sản xuất từ nguồn nuôi cấy mô đã thể hiện rõ nhiều điểm ưu việt hơn so với củ giống không

rõ nguồn gốc Ruộng trồng giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng từ nuôi cấy mô mọc sớm, đều, chỉ sau trồng 10 ngày đã đạt 100%, trong khi đó giống của nông dân mọc không đều và chậm Ruộng trồng giống từ nguồn nuôi cấy mô cây sinh trưởng khoẻ, thân mập, số thân đạt 3 - 5 thân/khóm, bản lá to, là mỡ và xanh tươi trong khi đó ruộng trồng

từ củ giống nông dân tự để sinh trưởng kém hơn, lá nhỏ, màu xanh tối, tỷ lệ héo xanh cao tới 15%

Sản xuất khoai giống xác nhận đạt năng suất cao nhất nhưng hiệu quả kinh tế thấp hơn sản xuất củ giống nguyên chủng vì giá thu mua củ giống nguyên chủng cao hơn Sản xuất khoai thương phNm từ củ giống cấp xác nhận mặc dù chi phí lớn hơn nhưng do năng suất cao hơn nên đưa lại hiệu quả kinh tế cao hơn từ củ giống do nông dân tự duy trì Ngày 28 tháng 12 năm 2006, Trung tâm Giống cây trồng Nam Định đã tổ chức Hội thảo “Đánh giá hiệu quả của mô hình trình diễn hệ thống giống khoai tây” với sự tham gia của Cục Trồng trọt, đại diện văn phòng Dự án khoai tây Việt Đức, Sở Nông nghiệp & PTNT Nam Định và trên 30 hợp tác xã trồng khoai tây trong tỉnh Qua mô hình, hội thảo này đã giúp nông dân và các địa phương trong tỉnh hiểu đầy đủ hơn về

hệ thống giống và sự cần thiết của nó trong chương trình phát triển khoai của tỉnh

IV KẾT LUẬN

Kết quả bước đầu cho thấy:

- Trong 4 công thức trồng trọt ở Lương Kiệt thì công thức: Lạc xuân - lúa mùa - khoai tây giống đưa lại giá trị sản phNm và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích cao nhất

- Trong sản xuất khoai tây giống, ở Lương Kiệt khung thời vụ thích hợp nhất là trồng trong khoảng nửa đầu tháng 11 Đây là khung thời vụ ít gặp rủi ro về thời tiết, cho năng suất, lợi nhuận cao nhất mà không ảnh hưởng tới thời vụ cây trồng trước và sau nó do vậy đưa lại hiệu quả chung của cả công thức trồng trọt trong năm cao nhất

- Chất lượng củ giống ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất khoai tây ở Lương Kiệt Hoàn toàn có thể sử dụng củ giống tự sản xuất bắt nguồn từ nuôi cấy mô thay thế cho củ giống nhập nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Đỗ Kim Chung, 2006 Thị trường khoai tây ở Việt Nam NXB Thanh Hoá

2 guyễn Quang Thạch, guyễn Xuân Trường, guyễn Thị Lý Anh, 2004 Ứng dụng

công nghệ cao sản xuất khoai tây giống sạch bệnh Thông tin chuyên đề, Hà Nội

3 Phạm Chí Thành, 1976 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng NXB Nông nghiệp

4 Tỉnh ủy am Định, 2006 Chương trình trọng điểm phát triển kinh tế nông nghiệp -

nông thôn giai đoạn 2006 -2010 Nam Định

gười phản biện: Trần Duy Quý

Trang 7

T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam

7

Ngày đăng: 09/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt ở Lương Kiệt - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ ppt
Bảng 1. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt ở Lương Kiệt (Trang 2)
Bảng 3. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống ở các thời vụ khác nhau - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ ppt
Bảng 3. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống ở các thời vụ khác nhau (Trang 3)
Bảng 2.  ăng suất khoai tây ở các thời vụ trồng khác nhau - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ ppt
Bảng 2. ăng suất khoai tây ở các thời vụ trồng khác nhau (Trang 3)
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống các cấp trong mô hình - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC CỦA NÔNG DÂN Ở NAM ĐỊNH THỜI VỤ TRỒNG KHOAI TÂY GIỐNG HỢP LÝ ppt
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế sản xuất khoai tây giống các cấp trong mô hình (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w