Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý của 01 CTCP đang hoạt động trên thực tế và trình bày hiểu biết của anhchị về vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP Trên. I. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP: 1. Thành viên độc lập HĐQT: Hiện nay, Luật doanh nghiệp năm 2020 (LDN 2020) không đưa ra định nghĩa cụ thể mà chỉ quy định điều kiện và tiêu chuẩn cần đáp ứng đối với thành viên độc lập HĐQT tại khoản 2 Điều 155. Theo đó, các dấu hiệu nhận diện quan trọng nhất của thành viên độc lập HĐQT chính là sự “độc lập” trong quan hệ với ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, người quản lý công ty và không có mối quan hệ nhân thân với các vị trí quản lý, cổ đông lớn và có quyền kiểm soát. Từ sự “độc lập” về tiêu chuẩn, sẽ đảm bảo sự khách quan, minh bạch trong quá trình thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của thành viên độc lập HĐQT.
Trang 1Tìm hiểu cơ cấu tổ chức quản lý của 01 CTCP đang hoạt động trên thực
tế và trình bày hiểu biết của anh/chị về vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP Trên cơ
sở đó, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP ở Việt Nam hiện nay
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP: 1
1 Thành viên độc lập HĐQT: 1
a Vai trò của thành viên độc lập HĐQT trong CTCP: 1
b Nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT trong CTCP: 3
2 Ban kiểm soát: 4
a Vai trò của Ban kiểm soát trong CTCP: 5
b Nhiệm vụ quyền hạn của BKS trong CTCP: 5
II Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP ở Việt Nam hiện nay: 7
1 Thành viên độc lập HĐQT: 7
a Đánh giá: 7
b Kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật: 8
2 Ban kiểm soát: 9
a Đánh giá: 9
b Kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật: 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 13
Trang 2DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
PHỤ LỤC 14
1 Quy chế hoạt động của BKS – CTCP Vinhomes: 14
2 Quy chế hoạt động của HĐQT – CTCP Vinhomes: 15
3 Điều lệ công ty – CTCP Vinhomes: 15
Trang 3MỞ ĐẦU
Thông qua tìm hiểu về cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP Vinhomes - công ty đầu tư, kinh doanh và quản lý bất động sản thuộc tập đoàn Vingroup, cho thấy, công ty đã lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức quản lý công ty phổ biến đó là mô hình có BKS1 Qua đó, em xin được trình bày một số vấn đề liên quan đến vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP, đồng thời đưa ra đánh giá thực trạng pháp luật
và thực tiễn thi hành pháp luật về thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP ở Việt Nam hiện nay
NỘI DUNG
I Vai trò, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT
và BKS trong CTCP:
1 Thành viên độc lập HĐQT:
Hiện nay, Luật doanh nghiệp năm 2020 (LDN 2020) không đưa ra định nghĩa
cụ thể mà chỉ quy định điều kiện và tiêu chuẩn cần đáp ứng đối với thành viên độc lập HĐQT tại khoản 2 Điều 155 Theo đó, các dấu hiệu nhận diện quan trọng nhất của thành viên độc lập HĐQT chính là sự “độc lập” trong quan hệ với ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS, người quản lý công ty và không có mối quan hệ nhân thân với các vị trí quản lý, cổ đông lớn và có quyền kiểm soát Từ sự
“độc lập” về tiêu chuẩn, sẽ đảm bảo sự khách quan, minh bạch trong quá trình thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của thành viên độc lập HĐQT
a Vai trò của thành viên độc lập HĐQT trong CTCP:
Thứ nhất, nâng cao tính khách quan của HĐQT: HĐQT trong các CTCP chủ
yếu là những cổ đông lớn, cổ đông chi phối Do đó, các quyết định của HĐQT thường gắn với lợi ích của những cổ đông này Thực trạng này thường dẫn đến những quyết định được HĐQT đưa ra có thể bỏ qua hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông nhỏ lẻ, cổ đông thiểu sổ và các chủ thể khác (chủ nợ, người lao động, khách hàng…) Nói cách khác, các quyết
Trang 4định được đưa ra thường gắn với yếu tố chủ quan trong nội bộ các thành viên HĐQT Thành viên độc lập với đặc điểm là những đối tượng độc lập, không
có quan hệ về lợi ích hoặc quan hệ nhân thân với những người quản lý, điều hành, những cổ đông lớn, cổ đông chi phối nên những ý kiến, quyết định mà thành viên này đưa ra sẽ đảm bảo tính khách quan và thường hướng đến trước hết là lợi ích chung cho công ty, tức là cũng để đảm bảo cho quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể bị ảnh hưởng bởi các quyết định của HĐQT Theo
đó, các ý kiến và quyết định được đưa ra bởi thành viên HĐQT độc lập sẽ nâng cao được tính khách quan trong quá trình làm việc, cũng như quyết nghị cuối cùng của HĐQT, qua đó góp phần hài hòa các lợi ích giữa các chủ thể có liên quan, bảo vệ được uy tín của công ty, giữ được lòng tin của khách hàng,
“giữ chân” được người lao động,… Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐQT nói riêng, của CTCP nói chung
Thứ hai, tăng cường tính minh bạch: CTCP với đặc thù là các công ty đại
chúng, công ty niêm yết với số lượng lớn các cổ đông, nhà đầu tư rất cần chứng tỏ sự minh bạch trong quá trình tổ chức và hoạt động của mình Bởi nó
là một trong những yếu tố quyết định đến lòng tin của các cổ đông, nhà đầu
tư, đặc biệt là sự minh bạch trong việc xây dựng chính sách, chiến lược phát triển, trong các hoạt động liên quan đến tình hình tài chính nội bộ cũng như công khai các thông tin về tổ chức quản trị nội bộ và các giao dịch ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của CTCP Sự không minh bạch trong tổ chức, quản trị điều hành CTCP là một trong những nguyên nhân dẫn đến những giao dịch gắn với các nhóm lợi ích, là cơ hội để phát sinh những sai phạm trong quản trị, điều hành Do đó, một trong những cách thể hiện sự công khai, minh bạch trong hoạt động kinh doanh của CTCP là sự có mặt thành viên HĐQT độc lập
tham gia vào HĐQT Thành viên độc lập là những người “để mắt” đến sự
công bằng, minh bạch trong hoạt động quản trị để đảm bảo cho các cổ đông, nhà đầu tư có thể tiếp cận được các thông tin quyết định đến quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ trong quá trình đầu tư vào CTCP Sự tham gia của
Trang 5thành viên HĐQT độc lập sẽ đảm bảo cho tính minh bạch trong quá trình tổ chức và hoạt động của CTCP, ngăn ngừa việc che giấu, bưng bít các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của công ty, các giao dịch có dấu hiệu tư lợi
có khả năng dẫn đến những sai phạm, tổn thất đối với công ty và đối với lợi ích của các chủ thể có liên quan
Thứ ba, nâng cao hiệu quả chất lượng quyết định của HĐQT: Thành viên độc
lập thông thường là những cá nhân đã tham gia công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc quản lý trong các cơ quan nhà nước chuyên ngành Họ là những người có kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm trong quản lý Do vậy, họ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các quyết định của HĐQT Đặc biệt là các quyết định của HĐQT liên quan đến đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực mà thành viên HĐQT độc lập là người hiểu biết và thông thạo Ngoài ra, thành viên độc lập với góc nhìn của chủ thể bên ngoài, các lợi ích nội bộ, có thể sẽ đưa ra góc nhìn tổng thể hơn, bao quát hơn đến toàn bộ các lợi ích của các chủ thể có liên quan, sẽ đưa ra những ý kiến, quyết định nhằm tăng cường tính hiệu quả, khả thi của các quyết định của HĐQT, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của CTCP, đảm bảo được quyền và lợi ích của doanh nghiệp và các cổ đông
b Nhiệm vụ quyền hạn của thành viên độc lập HĐQT trong CTCP:
Hiện LDN 2020 không có sự tách bạch khi quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các thành viên độc lập HĐQT so với thành viên HĐQT khác Điều này có thể lý giải do HĐQT làm việc theo nguyên tắc tập thể nên các thành viên đều
có quyền hạn và nghĩa vụ như nhau được quy định cụ thể tại Điều 153 LDN
2020 Theo đó, thành viên độc lập HĐQT có một số nhiệm vụ quyền hạn như sau:
Quyền quyết định các vấn đề quản trị nội bộ của công ty: Quyết định về cơ
cấu tổ chức, quản lý nội bộ của công ty: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT, GĐ hoặc TGĐ và người quản lý do Điều lệ công ty quy định; Quyết định chế độ phúc lợi, lương, thưởng cho Chủ tịch HĐQT, GĐ, TGĐ và người
Trang 6quản lý khác; Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác; Giám sát, chỉ đạo GĐ, TGĐ và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh; Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông; Triệu tập cuộc họp hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết; Kiến nghị việc
tổ chức lại, giải thể công ty, yêu cầu phá sản công ty
Quyền quyết định các vấn đề tài chính của công ty: Kiến nghị loại cổ phần và
tổng số cổ phần được quyền chào bán; Bán cổ phần chưa bán trong phạm vi
số cổ phần được quyền chào bán; Huy động thêm vốn theo các hình thức khác; Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Mua lại cổ phần theo quy định; Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông; Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Quyền quyết định hoạt động kinh doanh của công ty: Lập chiến lược, kế
hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch hằng năm của công ty; Các dự án và phương án đầu tư trong thẩm quyền; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; Thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của đại hội đồng cổ đông theo quy định
2 Ban kiểm soát:
Kiểm soát viên hoặc BKS là các chủ thể thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của các doanh nghiệp, bảo đảm cho các quy định này được thi hành một cách đầy đủ, nghiêm túc, góp phần tích cực vào sự phát triển lành mạnh và sự thành công của doanh nghiệp Căn cứ Điều 137 LDN 2020, CTCP có quyền lựa chọn tổ chức quản
Trang 7lý và hoạt động theo một trong hai mô hình Theo đó, BKS có thể có hoặc không trong CTCP (trừ một số trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc)
a Vai trò của Ban kiểm soát trong CTCP:
Do số lượng cổ đông của CTCP không giới hạn theo luật định nên khi quy mô công ty lớn hơn, số lượng cổ đông công ty nhiều hơn, việc điều hành và quản
lý sẽ trở lên phức tạp hơn Do vậy, cần phải thành lập BKS để thực hiện việc kiểm tra đối với các cơ quan, cá nhân trong công ty
Căn cứ Điều 170 LDN 2020, BKS sẽ có 2 vai trò chính trong CTCP: Giám sát việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của công ty; Xem xét, thẩm định công tác kế toán và báo cáo tài chính của công ty Cụ thể, BKS với vị trí độc lập với các cơ quan khác trong công ty có vai trò kiểm tra tính hợp pháp, tính trung thực và tính hợp lý trong việc điều hành hoạt động kinh doanh, trong việc thống kê, lập báo cáo và thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công
ty Điều này tránh việc lạm quyền của các cơ quan trong công ty và để hoạt động kinh doanh được tốt nhất, đảm bảo lợi ích chung của các cổ đông và lợi ích của công ty
b Nhiệm vụ quyền hạn của BKS trong CTCP:
Những vai trò trên tương ứng với các nhiệm vụ cụ thể mà BKS phải thực hiện bao gồm:
Thứ nhất, giám sát việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của công ty:
Thực hiện giám sát HĐQT, GĐ hoặc TGĐ trong việc quản lý và điều hành công ty; Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty; Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Thứ hai, xem xét, thẩm định công tác kế toán và báo cáo tài chính của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành
hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh
Trang 8doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT; Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết ĐHĐCĐ hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Ngoài ra, BKS đóng vai trò như một “cơ quan lập pháp” trong công ty cổ phần Vì vậy, BKS cũng được pháp luật trao một số quyền hạn nhất định như sau: Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp ĐHĐCĐ, HĐQT và các cuộc họp khác của công ty; Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao; BKS có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐCĐ; Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của LDN, Điều lệ công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ
Bên cạnh đó, để phục vụ cho hoạt động của BKS, pháp luật quy định BKS có quyền được cung cấp thông tin Cụ thể: Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên HĐQT và các tài liệu kèm theo; Báo cáo của GĐ hoặc TGĐ trình HĐQT hoặc tài liệu khác do công ty phát hành phải được gửi đến thành viên BKS cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên HĐQT Thành viên BKS còn có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của công ty làm việc Đồng thời, HĐQT, thành viên HĐQT, GĐ hoặc TGĐ, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của BKS
Trang 9II Đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về thành viên độc lập HĐQT và BKS trong CTCP ở Việt Nam hiện nay:
1 Thành viên độc lập HĐQT:
a Đánh giá:
Mặc dù việc quy định về thành viên độc lập HĐQT là cần thiết, mang lại những lợi ích bền vững cho chính doanh nghiệp và các cổ đông Thậm chí, đối với công ty đại chúng, đây không đơn thuần là quy định khuyến khích mà doanh nghiệp sẽ phải chịu chế tài2 nếu không đảm bảo tối thiểu số lượng thành viên độc lập HĐQT
Thực tế thi hành trong thời gian qua, việc tuân thủ quy định về thành viên độc lập HĐQT còn nhiều rào cản Bởi doanh nghiệp không tìm được các nhân sự
có đủ điều kiện hoặc có đủ điều kiện nhưng chưa am hiểu sâu sắc về doanh nghiệp hoặc thành viên độc lập HĐQT hoạt động còn mang tính hình thức, chưa thực sự “độc lập” để mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, cổ đông Điều này có thể lý giải bởi các nguyên nhân:
Thứ nhất, hiện theo LDN 2020, cơ chế bầu thành viên độc lập HĐQT cũng
tương tự như các thành viên HĐQT khác, đó là được giới thiệu, đề cử bởi các
cổ đông trong công ty Điều này tiềm ẩn rủi ro là trên thực tế, bản thân cổ đông sẽ có sự “gài cắm” các lợi ích, chi phối việc giới thiệu, bầu thành viên độc lập HĐQT và qua đó kiểm soát, chi phối quyết định của thành viên độc lập HĐQT sau khi đã được bầu Do có ràng buộc về lợi ích, những thành viên độc lập HĐQT này khó có thể thực hiện công việc giám sát hoạt động của HĐQT một cách độc lập khách quan
Thứ hai, cùng với thời gian làm việc trong công ty, thành viên độc lập HĐQT
dễ hình thành nên các mối quan hệ thân thiết nhất định với thành viên khác trong HĐQT hoặc với cổ đông Mối quan hệ này có thể là yếu tố gây cản trở
2Khoản 5 Điều 15 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán: Trường hợp công ty đại chúng thực hiện hành vi vi phạm về không đảm bảo cơ cấu, số lượng thành viên HĐQT độc lập theo quy định thì sẽ phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Trang 10việc thành viên độc lập HĐQT đưa ra các ý kiến khách quan nếu có vi phạm của thành viên HĐQT khác
Thứ ba, hiện chưa hình thành “thị trường lao động” riêng cho các thành viên
độc lập HĐQT, số lượng thành viên độc lập HĐQT còn ít và chưa có cơ sở đào tạo chuyên nghiệp cho các đối tượng này Do đó, vẫn còn tình trạng thiếu
về số lượng, hạn chế về chất lượng
Thứ tư, các thành viên độc lập có thể có xu hướng củng cố vị trí hoặc có xu
hướng muốn làm hài lòng các thành viên HĐQT khác và ban điều hành Do vai trò quan trọng của các thành viên này mà các công ty sẵn sàng trả một khoản thù lao lớn để họ thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của bộ máy quản lý, điều hành Điều này cũng có tính hai mặt bởi thực tế có thể các thành viên độc lập này sẽ không quan tâm nhiều tới việc thực thi nhiệm vụ mà chỉ chú ý củng cố vị trí nhằm được hưởng thù lao hậu hĩnh nói trên
Thứ năm, LDN 2020 và các văn bản hướng dẫn không có quy định riêng về
quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên độc lập HĐQT so với các thành viên khác của HĐQT Mặc dù các quy định pháp luật hiện hành trao cho công ty đại chúng quyền được quy định trong điều lệ những nội dung về quyền, nghĩa
vụ HĐQT và thành viên HĐQT đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật
và thực tiễn quản trị nội bộ Tuy nhiên, khi rà soát, xem xét một số điều lệ của công ty đại chúng cho thấy, ít có công ty quy định cụ thể về quyền và nghĩa
vụ của thành viên độc lập HĐQT Việc thiếu vắng những quy định này có thể dẫn đến những hệ lụy ảnh hưởng đến nhận thức về vai trò, cũng như hiệu quả hoạt động của thành viên độc lập HĐQT trong cơ cấu quản trị vào công ty đại chúng
b Kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật:
Thứ nhất, cần có những quy định riêng cho việc bầu cử thành viên độc lập
HĐQT Việc “độc lập” trong công tác đề cử, bầu thành viên độc lập HĐQT sẽ
là nhân tố quan trọng để đảm bảo tính “độc lập” trong chức năng của thành