1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 1 (Nghề: Kế toán hành chính sự nghiệp - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 1 (Nghề: Kế toán hành chính sự nghiệp - Cao đẳng)
Người hướng dẫn P. Hoàng Thị Hương, Giảng viên
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 1 cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIÊP 1 NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20…

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 20217

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động

Sinh viên sẽ được thực hành kế toán doanh nghiệp dưới sự chỉ dẫn của giảng viên có trìnhđộ chuyên môn và các kế toán trưởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức

Để sinh viên nắm dõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong

Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp Chúng tôi trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quấn giáo trình thực hành kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp được ghi sổ kế toan thao các hình thức kế toán

……, ngày … tháng … năm 202…

Tham gia biên soạn Chủ biên

Trang 4

CHƯƠNG 1: THỰC TẬP CƠ BẢN

1 Hướng dẫn ban đầu

Hướng dẫn lập các chứng từ:

1 1 Chứng từ kế toán tiền mặt tại quỹ tiền gửi kho bạc

Chứng từ kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu thu: mẫu số C30-BB

- Phiếu chi: mẫu số C31-BB

MẪU PHIẾU THU

Quyển số:

PHIẾU THU So:

Ngày tháng năm No:

Có:

Ho, tên người nôp tiền:

Đia chỉ:

Lý do nôp:

Số tiền: (Viết bằng chữ):

Kèm theo: chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhân đủ số tiền (Viết bằng chữ):

Ngày tháng năm

Ngýời nộp Thủ quỹ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) + Tỷ giá ngoai tê (vàng bac, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu).

Trang 5

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP PHIẾU THU:

- Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập quỹ và

làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ kế toán các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu Đối với ngoại tệ truớc khi nhập quỹ phải đuợc kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm với phiếu thu

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng

trong một năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng phiếu thu Số phiếu thu phải đuợc đánh liên tục trong một kỳ kế toán

Góc trên bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và mã đơn vị SDNS

Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền

Ghi rõ họ tên, địa chỉ nguời nộp tiền, dòng ―lý do nộp‖ ghi rõ nội dung nộp tiền nhu: thu tiền bán hàng hoá sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa Dòng ―số tiền‖: ghi bằng số và bằng chữ của số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam, hay đơn vị tiền tệ khác Dòng tiếp theo ghi số luợng chứng từ kế toán khác kèm theo phiếu thu

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu thu, sau

đó chuyển cho kế toán truờng soát xét, thủ truởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu truớc khi ký tên

Phiếu thu đuợc lập thành 3 liên Liên 1 luu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ kế toán khác để ghi sổ kế toán, liên 3 giao cho nguời nộp tiền

Truờng hợp nguời nộp tiền là đơn vị hoặc cá nhân ở bên ngoài đơn vị thì liên giao cho nguời nộp tiền phải có chữ ký của thủ truởng đơn vị và đóng dấu đơn vị Chú ý: nếu là thu ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải ghi rõ tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm nhận quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng Việt Nam để ghi sổ

Trang 6

MẪU PHIẾU CHI

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):

Ngày tháng năm

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu)

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP PHIẾU CHI:

- Mục đích: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế xuất

quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu chi phải đóng thành quyển Trong mỗi phiếu chi phải

ghi số quyển và số của từng phiếu chi Số phiếu chi phải được đánh liên tục trong một kỳ kế toán Góc trên bên trái của phiếu chi phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và mã đơn vị SDNS

Từng phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền

Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tiền

Dòng ―lý do chi‖ ghi rõ nôi dung chi tiền như: Xuất tiền mặt mua nguyên vật liệu, Xuất quỹ thanh toán các khoản nợ phải trả

Trang 7

Dòng ―số tiền‖: ghi bằng số và bằng chữ của số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam, hay đơn vị tiền tệ khác Dòng tiếp theo ghi số luợng chứng từ kế toán khác kèm theo phiếu chi

Sau khi có chữ ký (ký theo từng liên) của nguời lập phiếu, chuyển cho kế toán truởng soát xét và thủ truởng đơn vị duyệt thủ quỹ mới đuợc xuất quỹ

Sau khi nhận đủ số tiền, nguời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi

Phiếu chi đuợc lập thành 3 liên

Liên 1 luu ở nơi lập phiếu

Liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ kế toán khác

để ghi sổ kế toán

Liên 3 giao cho nguời nhận tiền

Đối với liên dùng để giao dịch thanh toán với bên ngoài thì phải đóng dấu của đơn vị Chú ý: nếu

là chi ngoại tệ thì phải ghi rõ tỷ giá ngoại tệ, đơn giá vàng bạc, đá quý tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng Việt Nam để ghi sổ

Chứng từ kế toán tiền gửi kho bạc, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Giấy báo nợ: theo mẫu của ngân hàng VD:

giấy báo Nợ của ngân hàng ACB

VD: giấy báo Có của ngân hàng ACB

Trang 8

1.2 Chứng từ kế toán vật tư, kế toán tài sản cố định:

1.2.1 Chứng từ kế toán vật tư

Kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho: mẫu số C20-HD

- Phiếu xuất kho: mẫu số C21-HD

MẪU PHIẾU NHẬP KHO

Trang 9

Số: Nợ:

Có:

■ Họ tên người giao:

- Theo số ngày tháng năm của

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP PHIẾU NHẬP KHO:

- Mục đích: Phiếu nhập kho nhằm xác định số lượng vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho

làm căn cứ ghi sổ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi số

kế toán

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật

tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc phát hiện thừa trong kiểm kê Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, dụng, sản phẩm, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa điểm nhập kho

Trang 10

Góc trên bên trái của phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận nhập kho và mã đơn vị sử dụng ngân sách

Cột A, B, C, D: ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Cột 1: ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập)

Cột 2: thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho

Cột 3, 4: kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hoá đơn tuỳ theo quy định tính giá của từng trường hợp nhập) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực nhập Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập cùng một phiếu nhập kho

Dòng số tiền viết bằng chữ: ghi tổng số tiền trên phiếu thu nhập kho bằng chữ

Phiếu nhập kho do kế toán lập thành 2 liên (đối với vật tư hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất), kế toán trưởng hoặc người phụ trách bộ phận (ghi rõ họ tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và san đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người giao hàng giữ

Trang 11

MẪU PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vi:

Bô phân:

Mã đơn vi SDNS:

PHIẾU XUẤT KHO Ngày tháng năm

- Ho tên nguời nhân hàng:

- Đia chỉ (Bô phân) :

- Lý do xuất kho:

- Xuất tai kho:

Mẫu số: C21-HD Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bô truởng Bô Tài chính Số:

Nợ:

Có:

STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật tu, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số luợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất A B C D 1 2 3 4 01 02 03 Cộ ng Tổng số tiền (Viết bằng chữ):

Số chứng từ kèm theo

Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP PHIẾU XUẤT KHO:

- Mục đích: Phiếu xuất kho nhằm theo dõi chặt chẽ số luợng vật tu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất

kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi hoạt động, chi dự án, chi thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nuớc, chi phí đầu tu xây dựng cơ bản, chi sản xuất, kinh doanh và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tu, định mức sử dụng công cụ, dụng cụ

12

Trang 12

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi: Góc trên bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị

(hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận xuất kho và mã đơn vị sử dụng ngân sách Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tuợng hach toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ:

họ tên nguời nhận hàng, tên đơn vị (bộ phận) số và ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do xuất kho và kho xuất vật tu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Cột A, B, C, D: ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Cột 1: ghi số luợng vật tu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất kho của nguời (bộ phận) sử dụng

Cột 2: thủ kho ghi số luợng thực tế xuất kho (số luợng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số luợng yêu cầu)

Cột 3, 4: kế toán ghi đơn giá (tuỳ theo quy định hạch toán của đơn vị) và tính thành tiền của từng thứ vật tu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4=cột 2 X cột 3)

Dòng cộng: ghi tổng số tiền của các loại vật tu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế đã xuất kho Dòng số tiền viết bằng chữ: ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 3 liên

Sau khi lập phiếu xong kế toán truởng hoặc phụ trách bộ phận sử dụng ký (ghi rõ họ tên) giao cho nguời nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số luợng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng nguời nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên) Liên 1 luu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau

đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán

Liên 3 nguời nhận vật tu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

Trang 13

1.2.2 Chứng từ kế toán tài sản cố định Kế

toán sử dụng các chứng từ sau:

- Biên bản giao nhận TSCĐ: mẫu số C50-HD

- Biên bản thanh lý TSCĐ: mẫu số C51-HD

MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Ban giao nhận tài sản cố định gồm:

Địa điểm giao nhận tài sản cố định:

Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định như sau:

Nước sản xuất (XD)

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Tính nguyên giá tài sản cố định

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Giá mua (Z SX)

Chi phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá

Thủ trưởng bên nhận Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao

Trang 14

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ:

- Mục đích: Biên bản giao nhận TSCĐ nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành xây

dựng, mua sắm, được cấp trên cấp phát, được tặng biếu, viện trợ, nhận góp vốn, TSCĐ thuê ngoài đưa vào sử dụng tại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn (không sử dụng Biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán, thanh lý hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê) Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và kế toán ghi số TSCĐ, sổ kế toán có liên quan

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi:

Khi có tài sản cố định mới đưa vào sử dụng hoặc điều TSCĐ cho đơn vị khác, đơn vị phải lập Hội đồng bàn giao gồm: Đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng TSCĐ Đối với trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị nhận có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ

Góc trên, bên trái của Biên bản giao nhận TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận và mã đơn vị sử dụng ngân sách

Cột A, B: ghi số thứ tự, tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) của TSCĐ

Cột C: ghi số hiệu TSCĐ

Cột D: ghi nước sản xuất (Nga, Nhật.)

Cột 1: ghi năm sản xuất

Cột 2: ghi năm bắt đầu đưa vào sử dụng

Cột 3: ghi công suất (diện tích) thiết kế Ví dụ: xe TOYOTA 12 chỗ ngồi, hoặc máy phát điện 75KVA

Cột 4, 5, 6, 7: ghi các yếu tố cấu thành nên nguyên giá TSCĐ gồm: giá mua (hoặc giá thành sản xuất) (cột 4); chi phí vận chuyển, lắp đặt (cột 5); chi phí chạy thử (cột 6)

Cột 8: ghi nguyên giá TSCĐ (cột 8 = cột 4 + cột 5 + cột 6)

Cột E: ghi những tài liệu kỹ thuật kèm theo TSCĐ khi bàn giao

Bảng kê dụng cụ, phụ tùng kèm theo: liệt kê số phụ tung, dụng cụ đồ ngề kèm theo TSCĐ khi bàn giao Sau khi bàn giao xong các đại diện bên giao, bên nhận TSCĐ cùng ký vào biên bản Đồng thời thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng bên nhận phải ký vào Biên bản giao nhận TSCĐ

Trang 15

MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Đơn vị: Mẫu số C51 - HD

Bộ p hận: (Đã ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ- BTC

Mã đơn vị SDNS: ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày tháng năm

Số :

Nợ:

Có:

Căn cứ Quyết định số : ngày tháng năm của

về việc thanh lý tài sản cố định I- Ban thanh lý TSCĐ gồm: Ông/Bà: Chức vụ Đại diện Trưởng ban Ông/Bà: Chức vụ Đại diện Uỷ viên Ông/Bà: Chức vụ Đại diện Uỷ viên II- Tiến hành thanh lý TSCĐ: - Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ

- Số hiệu TSCĐ '

- Nước sản xuất (xây dựng)

- Năm sản xuất

- Năm đưa vào sử dụng Số thẻ TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ

- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý

- Giá trị còn lại của TSCĐ

III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ: IV- Kết quả thanh lý TSCĐ: - Chi phí thanh lý TSCĐ :

- Giá trị thu hồi :

Ngày tháng năm

Trưởng Ban thanh lý

(Ký, họ tên)

(viết bằng chữ) (viết bằng chữ)

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BIÊN BẢN THANH LÝ TS CĐ

- Mục đích: Biên bản thanh lý T S CĐ nhằm xác nhận vi ệc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi

giảm TSCĐ trên sổ kế toán

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

Góc trên, bên trái của Biên bản thanh lý TSCĐ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận

và mã đơn vị sử dụng ngân sách Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ, đơn vị phải thành lập Ban thanh lý TSCĐ Thành viên ban thanh lý TSCĐ được ghi chép ở Mục I

Trang 16

Mục II: ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ có quyết định thanh lý nhu:

Tên, ký hiệu TSCĐ, số hiệu, nuớc sản xuất, năm đua vào sử dụng, số thẻ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn đã trích cộng dồn đến thời điểm thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ đó

Mục III: Ghi kết luận của Ban thanh lý, ghi ý kiến nhận xét của Ban về việc thanh lý TSCĐ

Mục IV: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từ tính toán tổng số chi phí thanh lý thực tế và giá trị thu hồi ghi vào dòng chi phí thanh lý và giá trị thu hồi (giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi tính theo giá thực tế đã bán hoặc giá bán uớc tính)

Biên bản thanh lý phải do Ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của Truởng ban thanh lý, kế toán truởng và thủ truởng đơn vị

1 3 Chứng từ kế toán nguồn kinh phí:

Kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Giấy rút dự toán ngân sách: mẫu số C2-02-NS

i MẪU GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Không ghi vào

khu vực này Ị

GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH

Thực chi □ Tạm ứng □ I Chuyển khoản □ Tiền mặt □

(Đánh dấu X vào ô tương ứng)

Mẫu số: C2-02/NS

Niên độ:

Số:

Đơn vị rút dự toán:

Mã ĐVQHNS:

Tài khoản: Tại KBNN:

Mã cấp NS: Ten CTMT, DA: ' Mã CTMT, DA: PHẦN KBNN GHI Nợ TK: Có TK: Nội dung thanh toán nguồn NS Mã chương Mã ngành KT Mã Mã NDK 1 q uỹ: Sốtiên

M ã 1 ĐBH C :

Tổng cộng Tông sô tiên ghi băng chữ Đơn vị nhân tiền:

Địa chỉ:

Mã ĐVQHNS:

Tên CTMT, DA:

Tài khoản:

Hoặc người nhân tiền:

Mã CTMT, DA:

Tại KBNN(NH):

số CMND:' .Cấp ngày: Nơi cấp:

Bộ phận kiểm soát của KBNN Ngày tháng năm

Kiểm soátPhụ trách Kế toán trưởng Ngày tháng năm Đơn vị sử dụng ngân sách Thủ trưởng đơn vị

Người nhận tiên I KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày I " KBNN B, NH B ghi sổ ngày

Kế toán Kế toán trưởn Giám đốc

Trang 17

1 4 Chứng từ kế toán thu chi hành chính sự nghiệp:

1.4.1 Chứng từ kế toán thu hành chính sự nghiệp

Kế toán sử dụng Biên lai thu tiền, phiếu thu (đã giới thiệu phần 1.1)

MẪU BIÊN LAI THU TIỀN

Địa chỉ:

ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mãđơn vị SDNS

BIÊN LAI THU TIỀN Ngày tháng năm 20

Số:

- Họ, tên người nộp:

- Địa chỉ:

- Nội dung thu:

- Số tiền thu: (Viết bằng chữ):

GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BIÊN LAI THU TIỀN

- Mục đích: biên lai thu tiền là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền quỹ hoặc thu séc

của người nộp tiền làm căn cứ lập Phiếu thu, nộp tiền vào quỹ, đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ

- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi

Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ của cơ quan thu tiền và đóng dấu cơ qua, phải đánh số từng quyển Trong mỗi quyển phải ghi rõ số của từng tờ biên lai thu tiền và số của biên lai thu tiền được đánh liên tục trong 1 quyển

Góc trên, bên trái của Biên lai thu tiền ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ, mã đơn vị sử dụng ngân sách Ghi rõ họ tên, địa chỉ củ người nộp tiền

Trang 18

Dòng ―Nội dung thu‖ ghi rõ nội dung thu tiền nhu: Tạm thu tiền viện phí, thu tiền bán hàng bằng

séc

Dòng ―Số tiền thu‖ ghi số tiền đã thu bằng số và bằng chữ, ghi rõ đơn vị tính là ―đồng‖ hoặc đơn vị tiền tệ khác Nếu thu bằng séc phải ghi rõ số ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu luu hành và họ tên nguời sử dụng séc Biên lai thu tiền đó nguời thu tiền lập thành hai liên (đặt giấy than viết một lần) Sau khi thu tiền, nguời thu tiền và nguời nộp tiền cùng ký và ghi rõ họ tên để xác nhận số tiền đã thu, đã nộp Ký xong nguời thu tiền luu liên 1, còn liên 2 giao cho nguời nộp tiền giữ Cuối ngày, nguời đuợc cơ quan giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứ vào bản luu để lập Bảng kê biên lai thu tiền tron ngày (nếu thu séc phải lập Bảng kê thu séc riêng) và nộp cho kế toán để kế toán lập Phiếu thu làm thủ tục nhập quỹ hoặc làm thủ tục nộp Kho bạc, Ngân hàng Tiền mặt thu đuợc ngày nào, nguời thu tiền phải nộp quỹ ngày đó Biên lai thu tiền áp dụng trong các truờng hợp thu tiền liên quan đến hoạt động sự nghiệp, hoạt động khác và các truờng hợp khách hàng nộp séc thanh toán với các khoản nợ Biên lai thu tiền phải đuợc bảo quản nhu tiền Truờng hợp đánh mất biên lai thu tiền thì nguời làm mất phải bồi thuờng vật chất theo quy định của pháp luật hiện hành Các truờng hợp thu phí, lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí thì sử dụng biên lai của cơ quan thuế phát hành và đơn vị phải thực hiện quyết toán tình hình sử dụng ―biên lai thu phí, lệ phí‖ theo đúng quy định của cơ quan thuế Ví dụ 1: Ngày 20/8/2013 Truờng CĐN GTVTTW I thu tiền học phí học kỳ 1 của học sinh Chu Thành Đạt lớp VN2 số tiền là 750.000đ Trong truờng hợp này chứng từ kế toán cần lập là Biên lai thu tiền Đơn vị: Trường CĐN GTVTTWI Địa chỉ: Thuỵ an - Ba Vì - Hà Nội Mẫu số C38 - BB (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mãđơn vị SDNS

BIÊN LAI THU TIỀN Ngày 20 tháng 8 năm 2013 Số:

- Họ, tên nguời nộp: Chu Thành Đat

- Đia chỉ: 45VN2

- Nội dung thu: Hoc phí hoc kỳ 1

- Số tiền thu: 750.000đ (Viết bằng chữ): Bảy trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Trang 19

Ví dụ 2: Ngày 18/10/2013, Trường CĐN GTVTTW I chi tạm ứng cho anh Hà Anh Duy phòng Hành chính tổ chức 5.000.000đ tiền mặt đi công tác Trong trường hợp này chứng từ kế toán cần lập

là Phiếu chi

Đơn vị: Trường CĐN GTVTTWI

Bộ phận:

Mã đơn vị SDNS:

Mẫu số: C30-BB Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quyển số: Số:

PHIẾU CHI Nợ:

Ngày 18 tháng 10 năm 2013 Có:

Họ, tên người nhận tiền: Hà Anh Duy

Địa chỉ: .Phòng Hành chính tổ chức

Lý do chi: Tạm ứng tiền đi công tác

Số tiền: 5.000.000đ (Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc Thủ trưởng đơn vi Kế toán trưởng Người lập (Ký, họ tên, đóng dâu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn

Ngày 18 tháng 10 năm 2013 Thủ quỹ Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

(Nếu gửi ra ngoài phải đóng dấu)

2 THỰC HÀNH KẾ TOÁN VIÊN

Bài 1:

A Tại Đơn vị HCSN M tháng 2/N có các tài liệu sau (đvt :1000đ) I.Số

dư đầu tháng 2/N:

- TK 111 : 300.000

Trang 20

TK 112 : 240.000

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 4/2 PT 0034 Rút DTKP hoạt động thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt: 100.000

2 Ngày 6/2 PC 0023 Chi tiền mặt trả tiền điện nước dùng cho hoạt động thường xuyên:

60.000

3 Ngày 7/2 GBN 0012 Rút tiền gửi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho dự án A:

27.000

4 Ngày 9/2 PT 0035 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi lương:120.000

5 Ngày 10/2 PC 0024 Chi lương đợt 1 cho cán bộ viên chức trong ĐV: 120.000

6 Ngày 15/2 GBC 0042 Thu sự nghiệp bằng TGKB:75.500

7 Ngày 16/2 PT 0036 Thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt 53.000

8 Ngày 18/2 PT 0037 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt :25.360

9 Ngày 19/2 PT 0038Tạm ứng kinh phí bằng tiền mặt số tiền 50.000

10 Ngày 20/2 Số thu phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước là 40.000

11 Ngày 22/2 PC 0025 Nộp cho Nhà nước các khoản thu phí, lệ phí :40.000 bằng tiền mặt

12 Ngày 23/2 GBC 0043 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB: 200.000

13 Ngày 29/2 PT 0039 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 200.000

14 Ngày 30/2 PC 0026 Chi tiền mặt cho HĐTX theo lệnh chi tiền: 200.000

B Yêu cầu: Lập các chứng từ kế toán cần thiết của các nghiệp vụ kinh tế trên

2 Ngày 5/3 PT 130 rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt: 30.000

3 Ngày 5/3 PC 149, chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức 17.000 phụ cấp lương

2.000

4 Ngày 7/3 PC 150 chi mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động HCSN số tiền 16.500

5 Ngày 8/3 PT 131, thu học phí của sinh viên, số tiền 135.000

21

Trang 21

6 Ngày 9/3 PC 151 gửi tiền mặt vào ngân hàng số tiền 50.000

7 Ngày 12/3 PC 153 chi trả phụ cấp học bổng sinh viên, số tiền 12.000

8 Ngày 14/3 PC 154 chi trả tiền điện thoại, tiền điện 5.540 ghi chi hoạt động thường xuyên

9 Ngày 15/3 PC 155 chi mua tài liệu phục vụ hoạt động HCSN ghi chi hoạt động thường xuyên

là 10.850

10 Ngày 25/3, PC 156, chi hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn được ghi chi thường xuyên: 9.800

11 Ngày 25/3 nhận cấp phát bằng lệnh chi tiền để chi tiêu đột xuất (hội thảo chuyên đề) số tiền 12.000 đơn vị nhận được giấy báo có của kho bạc nhà nước

12 Ngày 27/3 PC 132, rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt: 12.000

13 Ngày 27/ PC 157 chi cho hội thảo chuyên đề 12.000

B Yêu cầu: Lập các chứng từ kế toán cần thiết của các nghiệp vụ kinh tế trên

II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

1 Ngày 1/10 PT 101 Tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt để chi hoạt động thường xuyên

100.000

2 Ngày 3/10 PC 321 Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho 25.000

3 Ngày 4/10 GBN 0031 Chi trả lương lao động hợp đồng bằng tiền gửi: 50.000

4 Ngày 8/10 GBC 0231 Thu nợ khách hàng A bằng TGNH 750.000

5 Ngày 9/10 GBN 0032, PC 322 Cấp kinh phí cho ĐV cấp dưới bằng TGKB 120.000, bằng tiền mặt 80.000

6 Ngày 11/10 PT 102 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt 30.000

7 Ngày 13/10 GBC 234Ngân hàng gửi giấy báo có số tiền thanh lý tài sản cố định khách hàng trả là 72.000

Trang 22

8 Ngày 15/10 Số thu phí, lệ phí phải nộp cho NSNN 800.000

9 Ngày 20/10 PC 00323 Nộp tiền mặt cho Ngân sách Nhà nước số thu, lệ phí phải nộp

800.000

10 Ngày 23/10 GBC235 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB 720.000 cho hoạt động thường xuyên

11 Ngày 24/10 PC 324Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho viên chức A 5.000 đi công tác

12 Ngày 26/10 Nhận viện trợ 200.000 của tổ chức M bằng TGKB, ĐV chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi

13 Ngày 27/10 PT 103 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo chi theo lệnh chi 720.000

14 Ngày 28/10 ĐV thanh toán tạm ứng kinh phí với kho bạc ngày 1, số kinh phí tạm ứng ĐV ghi tăng nguồn kinh phí thường xuyên

15 Ngày 29/10 PC 325 Chi theo lệnh chi gồm các khoản trong dự toán bằng tiền mặt 720.000

16 Ngày 30/10 ĐV có chứng từ ghi thu ghi chi về nghiệp vụ nhận viện trợ ngày 26

Yêu cầu: Lập các chứng từ kế toán cần thiết cho các nghiệp vụ trên

Bài 4:

A Có số liệu về SP, HH tháng 6/N tại một đơn vị SNCT X như sau (đvt: 1.000đ)

I Số dư đầu tháng của các tài khoản

II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:

1 Ngày 5/6 bộ phận sản xuất bàn giao 1.000 sản phẩm A trị giá 450.000

2 Ngày 8/6 nhập kho hàng hoá C mua bằng tiền mặt

3 Ngày 10/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Y

4 Ngày 15/6 sản xuất nhập kho sản phẩm A đợt 2: 1.200 đơn vị, giá thành đơn vị sản phẩm 420

5 Ngày 18/6 xuất kho sản phẩm, hàng hoá bán cho công ty Z

Trang 23

- Hàng hoá C: 180 cái, giá bán đơn vị chưa có thuế GTGT 10% là 170

- Sản phẩm A: 1.400 cái, tổng giá bán có thuế GTGT 10% cho 1.400 sản phẩm A là: 770.000

6 Ngày 20/6 rút tiền giửi kho bạc mua hàng hoá C về nhập kho với số lượng 250, tổng giá thanh toán 30.250, trong đó thuế GTGT 10%

B Yêu cầu: Lập phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

II Tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây:

1 Ngày 3/12 Nhập kho vật liệu X chưa thanh toán 1.500kg, giá mua chưa có thuế GTGT 9/kg, thuế suất GTGT 5%, vật liệu mua cho hoạt động thường xuyên

2 Ngày 4/12 Nhập kho vật liệu X do cấp trên cấp kinh phí số lượng 2.000kg, giá nhập kho 9/kg, chi phí vận chuyển ĐV đã trả bằng tiền mặt 5.000

3 Ngày 8/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 2.200kg

4 Ngày 10/12 Mua vật liệu X nhập kho dùng cho hoạt động thường xuyên 1.600kg, giá mua chưa có thuế GTGT 9,1/kg thuế suất GTGT 5%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng

5 Ngày 13/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 1.100kg

6 Ngày 15/12 Rút DTKP hoạt động thường xuyên chuyển trả nợ người bán vật liệu X ngày 3

7 Ngày 18/12 Rút DTKP hoạt động thường xuyên mua vật liệu X 2.500kg, đơn giá chưa có thuế GTGT là 9,2/ kg, thuế suất GTGT 5%

8 Ngày 20/12 Xuất vật liệu cho hoạt động thường xuyên là 2.400kg

B Yêu cầu: Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Trang 24

1 Hướng dẫn ban đầu

- Hướng dẫn ghi sổ chi tiết tiền mặt tại quỹ

+ Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ hoặc dùng cho kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị

+ Căn cứ và phương pháp ghi sổ

Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ dùng một sổ hay một số trang sổ Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là ―Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt‖ Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song

Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ

Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ

Cột B: Ghi ngày tháng của Phiếu thu, Phiếu chi

Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn

Cột E: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của Phiếu thu, phiếu chi Cột

1: Số tiền nhập quỹ Cột 2: Số tiền xuất quỹ

Cột 3: Số dư tồn quỹ cuối ngày Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán tiền mặt với Sổ quỹ, ký xác nhận vào cột G

Ngày tháng năm

Trang 25

Bộ: Mẫu số S12-H

Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC

Nơi mở tài khoản giao dịch:

Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:

Loại tiền gửi:

Trang 26

Tên nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản pham, hàng hoá:

Đơn vị tính: Quy cách, pham chất:

CHỨNG TỪ

DIỄN GIẢI

ĐƠN

GHI CHÚ

Thành tiền

Số lƣợng

Thành tiền

Số lƣợng

Thành tiền

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm