1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận nhóm TMU PHÂN TÍCH cơ cấu GDP của VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn 2015 – 2020 mối QUAN hệ GIỮA TIẾT KIỆM và đầu tư của VIỆT NAM TRONG GIAI đoạn đó

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 769,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp xác định GDP a, Phương pháp chi tiêu GDP=C+I+G+NX Trong đó: C – Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình I – Chi tiêu cho đầu tư G – Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN

2015 – 2020.

MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐÓ.

Nhóm thực hiện: 4Lớp HP: 2120MAEC0111

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú

Hà Nội, tháng 4 năm 2021

Trang 2

BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề tài: Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 và mốiquan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư của Việt Nam trong giai đoạn đó

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú

Lớp học phần: 2120MAEC0111

Nhóm thực hiện: 4

Thành viên:

28 Bùi Minh Lê

29 Hoàng Thùy Linh

30 Hoàng Thùy Linh

31 Nguyễn Thị Diệu Linh

32 Phạm Hoài Linh

33 Trần Thị Linh Linh ( Nhóm trưởng )

34 Trần Thùy Linh

35 Nguyễn Văn Long

36 Nguyễn Hoàng Hải Ly

Trang 3

Mục lục

A M ởđầầu 4

B Nội dung 5

I Lý thuyếết 5

1 T ổng s nả ph mẩ quốếc nội (GDP) 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Các ch ỉtếu kinh tếế 5

1.3 Các phương pháp xác định GDP 5

a, Phươ ng pháp chi tếu 5

b, Phươ ng pháp tnh theo thu nhập 7

c, Phươ ng pháp tnh theo giá trị gia tăng 8

2 Mốếi quan h giệ aữtếết ki mệ và đầầu tư 8

Trong nếần kinh tếế giản đơn 8

Trong nếần kinh tếế đóng 9

Trong nếần kinh tếế mở 9

II Thực trạng 11

1 Phần tch c ơcầếu GDP củ a Việ t Nam giai đoạn 2015-2020 11

1.1 C ơcầếu GDP qua các năm 11

a, Năm 2015 11

b, Năm 2016 13

c, Năm 2017 14

d, Năm 2018 16

e,Năm 2019 18

f, Năm 2020 23

1.2 Bả ng biể u so sánh GDP giai đoạn 2015-2020 26

GDP theo giá hi ện hành (GDP danh nghĩa) 26

GDP theo giá cốố đinh (GDP th ực tếố) 27

Chi tếu hộ gia đình (C) 27

Đầầu tư 28

Xuầốt nh ập kh ẩu hàng hóa dịch vụ 30

Tiếu dùng chính phủ (G) 31

2 Mốếi quan h giệ aữđầầu t ưvà tếết kiệm 32

2.1 Đầầu t ư, tếết kiệm trong các năm 2015-2020 32

2.2 T ng kếếtổ vếầ mốếi quan h giệ aữtếết ki ệm và đầầu tư giai đoạn 2015-2020 33

C Kếết luận 35

Trang 4

A.Mở đầu

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có một chiến lược phát triển khác nhau nhằmtạo lợi ích tích cực cho quốc gia mình Tuy nhiên, cho dù có là chiến lược nào,thì mục tiêu cơ bản vẫn là việc tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế Và để đánh giá được sự tăng trưởng trong quy mô kinh tế thì mộttrong những công cụ mà ta hay sử dụng đó là tổng sản phẩm quốc nội GDP

và tiết kiệm của một nền kinh tế từ đó giúp chúng ta có thể xây dựng các chiếnlược phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn Trong giai đoạn phát triển từ 2015-

2020, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao so với các nước trên thếgiới Và để kinh tế Việt Nam tiếp tục có những bước phát triển nhảy vọt trongnhững năm tiếp theo thì việc phân tích cơ cấu GDP từ 2015-2020 và đánh giámối quan hệ giữa đầu từ với tiết kiệm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việchoạch định chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới

Trang 6

tiêu GDP Nếu một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng thì phần nào phản ảnh cuộc sống của họ tốt hơn, xét về mặt kinh tế.

1.3 Các phương pháp xác định GDP

a, Phương pháp chi tiêu

GDP=C+I+G+NX

Trong đó:

C – Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình I –

Chi tiêu cho đầu tư

G – Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của chính phủ

NX – Xuất khẩu ròng (Chi tiêu ròng của nước ngoài về hàng hóa và dịch vụ của quốc gia)

Tiêu dùng của hộ gia đình (C)

Đo lường giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

Được chia thành 3 nhóm:

Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất,…

Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…

Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục,…

Như vậy, GDP chỉ bao gồm những sản phẩm được bán và bỏ sót nhiều hànghóa và dịch vụ mà các hộ gia đình tự sản xuất để tiêu dùng mà không phải đểbán, hoặc những dịch vụ, nhìn chung không được mua bán trên thị trườngnhưng rất cần thiết cho đời sống của gia đình

Đầu tư của doanh nghiệp (I)

Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đầu tư

Bao gồm:

Đầu tư mua tài sản cố định

Đầu tư vào nhà ở

Đầu tư vào hàng tồn kho

Trang 7

Đầu tư dùng trong hạch toán GDP phải là tổng đầu tư trong nước của khu vực

tư nhân, bao gồm hai bộ phận: khấu hao tài sản cố định (là chi tiêu bù đắp giátrị của tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất) và đầu tư ròng (làkhoản chi tiêu của doanh nghiệp để tăng quy mô sản xuất)

Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng + Khấu hao

Chi tiêu của chính phủ (G)

Bao gồm tất cả các khoản chi của chính phủ để mua hàng hóa và dịch

vụ trong nền kinh tế

Bao gồm:

Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước

Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bệnh viên, công viên, trường học,…)

Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự,…)

b, Phương pháp tính theo thu nhập

Phương pháp này tính GDP theo chi phí các yếu tố đầu vào của sảnxuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán như tiền công, tiền trả lãi do vayvốn, tiền thuê nhà, thuê đất và lợi nhuận – phần thưởng cho sự mạo hiểmtrong kinh tế Tổng chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán trở thành thunhập của dân chúng

GDP bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

Chi phí tiền công, tiền lương (W): là lượng thu nhập nhận được do cung cấpsức lao động

Trang 8

Chi phí thuê vốn (lãi suất – i): là thu nhập nhận được do vay vốn, tính theo mộtmức lãi suất nhất định.

Chi phí thuê nhà, thuê đất (r): là khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai,nhà cửa và các loại tài sản khác

Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm saukhi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất

Khấu hao (De): là khoản tiêu dùng để bù đắp giá trị hao mòn tài sản cố định

Thuế gián thu (Te): là thuế gián thu đánh vào thu nhập, được coi là một khoảnchi phí để sản xuất ra luồng sản phẩm

Công thức chung trong trường hợp đơn giản nhất, tức là trường hợp nền kinh

tế chỉ bao gồm các hộ gia đình và doanh nghiệp, chưa tính tới khấu hao nhưsau:

GDP = W + i + r + π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau

Trong nền kinh tế có yếu tố Chính phủ và khu vực nước ngoài:

GDP = W + i + r + π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau + Te + De

c, Phương pháp tính theo giá trị gia tăng

Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa giátrị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ

từ các doanh nghiệp khác mà đã được dùng hết trong việc sản xuất ra sảnlượng đó

VAi = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp i – Giá trị đầu vào mua hàng tươngứng của doanh nghiệp I

GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

GDP = i

Trong đó: VAi – Giá trị gia tăng của doanh nghiệp i

1.4 Ý nghĩa của GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô

Là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế

Là cơ sở để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng thu nhập và biếnđộng giá cả trong nền kinh tế qua các thời kì khác nhau

Trang 9

GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư.

Là cơ sở cho việc lập các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn và kế hoạch tiền tệ, ngân sách ngắn hạn

2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư

Trong nền kinh tế giản đơn

Trong nền kinh tế giản đơn khi chưa có sự tham gia của khu vực Chínhphủ và không có giao thương với nền kinh tế thế giới, lúc đó tổng thu nhập củanền kinh tế giản đơn sẽ bằng tổng sản phẩm Điều này phản ánh thực tế là khimột hàng hóa được bán, doanh thu nhận được cuối cùng sẽ trở thành thunhập của một ai đó Như vậy chúng ta có thể biểu diễn như sau:

Trong nền kinh tế đóng

Khi có sự tham gia của khu vực Chính phủ, tổng sản phẩm GDP đượctính theo phương pháp chi tiêu như sau:

GDP=C+I+GNếu cùng thêm bớt một lượng thuế T vào phương trình trên, ta được:

GDP=C+I+G+T–T

Trang 10

(GDP–C–T)+(T–G)=I Vế trái của phương trình trên gồm có 2 khoản:

(GDP – C – T): là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi đã nộpthuế cho Chính phủ (T) và tiêu dùng (C), còn gọi là tiết kiệm của khu vực tưnhân

(T – G): là phần thu nhập còn lại của Chính phủ sau khi chính phủ dùngtổng thu nhập của mình thu được từ thuế (T) trừ đi phần chi tiêu của mình (G),còn gọi là tiết kiệm của khu vực Chính phủ

Như vậy, tiết kiệm quốc gia bao gồm hai bộ phận là tiết kiệm khu vực tưnhân (Sp) và tiết kiệm của khu vực Chính phủ (Sg) Do đó, ta có đồng nhấtthức sau:

S = Sp +Sg = INhư vậy, tổng tiết kiệm của khu vực tư nhân và khu vực công phải đầu tư

Trong nền kinh tế mở

Tổng sản phẩm GDP được tính theo phương pháp chi tiêu trong nềnkinh tế mở có sự tham gia đầy đủ của bốn tác nhân kinh tế: hộ gia đình, doanhnghiệp, Chính phủ và xuất khẩu ròng được xác định:

GDP=C+I+G+X–IM(GDP–C–T)+(T–G)+(IM–X)=ITrong đó (IM – X) phản ánh tiết kiệm nước ngoài được chuyển vào trongnước

Vế trái của phương trình trên bao gồm tiết kiệm trong nước và tiếtkiệm nước ngoài được chuyển trong nước Do đó, quan hệ giữa tiết kiệm vàđầu tư trong trường hợp này được biểu diễn như sau:

S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = I Trong đó:

Sf = NX là tiết kiệm ròng từ nước ngoài

Như vậy, tổng tiết kiệm (S) luôn bằng tổng đầu tư (I)

Dòng rò rỉ: S + T + IM

Dòng bổ sung: I + G + X

S+T+IM=I+G+X

Trang 11

Suy ra (T- G) = (I - S) + (X - IM)

Nếu cán cân thương mại cân bằng (X=IM) khi đó:

+Nếu NSCP thâm hụt (G> T) thì S> l

+Nếu NSCP thặng dư (T> G) thì S <I

Nếu tiết kiệm bằng đầu tư (I = S) khi đó thâm hụt NS ( G> T) sẽ kéo theo thâm hụt cân thương mại (IM> X) và gọi là thâm hụt kép

II Thực trạng

1 Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2015-2020

1 1 Cơ cấu GDP qua các năm.

a, Năm 2015

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm

2014 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12%

so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tíchlũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64

Trang 12

điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.

Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam năm 2015 theogiá hiện hành đạt 4,192,862 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt45,6 triệu đồng, tương đương 2109 USD/người, tăng 57 USD so với năm

2014, cao nhất trong 5 năm qua Tính theo giá cố định 2010 (GDP thực tế),GDP Việt Nam năm 2015 đạt 2,875,856 tỷ VNĐ

Đầu tư

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ướctính đạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014 và bằng 32,6%GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38%tổng vốn; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7%;vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng,chiếm 23,3%

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thựchiện năm 2015 ước tính đạt 220,4 nghìn tỷ đồng, bằng 100,6% kế hoạch năm

và tăng 6,1% so với năm 2014

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015 thu hút

2013 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng26,8% về số dự án và giảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014

Chi tiêu hộ gia đình

Tính chung cả năm 2015, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng ước tính đạt 3242,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm trước (loại trừyếu tố giá tăng 8,4%, cao hơn mức tăng 8,1% của năm 2014) và bằng74,285% GDP Trong đó, xét theo ngành kinh doanh, bán l• hàng hóa năm nayđạt 2469,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,2% tổng mức, trong đó một số ngành hàngtăng khá: Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị tăng 15%; lương thực, thực phẩmtăng 14,8% Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2015 ước tính đạt 372,2nghìn tỷ đồng, chiếm 11,5% Doanh thu dịch vụ khác năm 2015 đạt 370,3nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4%

Chi ngân sách nhà nước

Trang 13

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015 ước tínhđạt 1064,5 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8% dự toán năm, trong đó chi đầu tư pháttriển 162 nghìn tỷ đồng, bằng 83,1% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 157,5nghìn tỷ đồng, bằng 82,7%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốcphòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 745 nghìn tỷ đồng, bằng 97,1%; chi trả

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2015, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩulớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 33,5 tỷ USD, tăng 17% sovới năm 2014 và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng kim ngạch xuất khẩu

Xuất khẩu năm 2015 đạt thấp hơn năm trước và thấp hơn kế hoạch đề ra(tăng 10%) chủ yếu do: (i) Chỉ số giá xuất khẩu nhiều mặt hàng chủ lực giảmmạnh so với năm trước, bình quân chung giảm 3,8%, (ii) Lượng xuất khẩunhiều mặt hàng nông sản giảm mạnh:

Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước và bằng 88,99% GDP, trong đó khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 98 tỷ USD, tăng 16,4%; khu vực kinh tếtrong nước đạt 67,6 tỷ USD, tăng 6,3% Giá nhập khẩu một số mặt hàng giảmmạnh so với năm trước: Xăng dầu giảm 40,4%,…

Trang 14

Về thị trường nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhấtcủa Việt Nam trong năm 2015 với kim ngạch ước tính đạt 49,3 tỷ USD, tăng12,9 % so với năm trước và chiếm 28,8% tổng kim ngạch nhập khẩu.

b, Năm 2016

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ước tính tăng 6,21% so vớinăm 2015 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2016, tiêu dùng cuối cùng tăng7,32% so với năm 2015, đóng góp 5,29 điểm phần trăm vào mức tăng chung(trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 4,81 điểm phần trăm);tích lũy tài sản tăng 9,71%, đóng góp 3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất,nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểmphần trăm của mức tăng trưởng chung

Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam năm 2016theo giá hiện hành đạt 4,502,733 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm

2016 đạt 48,5 triệu đồng, tương đương 2215 USD/người, tăng 106 USD so vớinăm 2015 Tính theo giá cố định 2010 (GDP thực tế), GDP Việt Nam năm

2016 đạt 3,054,470 tỷ VNĐ

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2016 theo giá hiện hành ướctính đạt 1.485,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2015 và bằng 33% GDP,bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 557,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% tổngvốn; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 579,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 39%; vốnkhu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 347,9 nghìn tỷ đồng, chiếm23,4%

Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2016 ước tính đạt 268,6nghìn tỷ đồng, bằng 97,8% kế hoạch năm và tăng 15,1% so với năm 2015

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 26/12/2016thu hút 2.556 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15.182,3 triệu USD,tăng 27% về số dự án và giảm 2,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015.Bên cạnh đó, có 1.225 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 5.765,1 triệu USD, tăng 50,5% về

số dự án và giảm 19,7% về vốn tăng thêm

Trang 15

- Chi tiêu hộ gia đình

Tính chung cả năm 2016, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêudùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng (bằng 75,052% GDP), tăng 10,2% sovới năm trước

Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán l• hàng hóa năm 2016 ước tính đạt2.676,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9% tổng mức Doanh thu dịch vụ lưu trú, ănuống năm 2016 ước tính đạt 413,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,7% tổng mức vàtăng 10,7% so với năm 2015, trong đó 6 tháng cuối năm doanh thu tăng mạnh

- Chi ngân sách Nhà nước

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2016 ước tínhđạt 1.135,5 nghìn tỷ đồng, bằng 89,2% dự toán năm, trong đó chi đầu tư pháttriển đạt 190,5 nghìn tỷ đồng, bằng 74,7%; chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xãhội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 786 nghìn tỷ đồng, bằng95,4%; chi trả nợ và viện trợ đạt 150,3 nghìn tỷ đồng, bằng 96,9%

- Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ - Xuất khẩu

Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 175,9 tỷUSD, tăng 8,6% so với năm 2015 và bằng 93,624% GDP, trong đó khu vựckinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt125,9 tỷ USD

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay thay đổi không đáng kể so vớinăm trước, trong đó nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 79,8 tỷUSD, chiếm 45,4% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu (tăng 0,1 điểm % sovới năm 2015); nhóm hàng công nghiệp nh‘ và tiểu thủ công nghiệp đạt 71 tỷUSD, chiếm 40,4% (tăng 0,2 điểm %); nhóm hàng nông, lâm sản đạt 18,1 tỷUSD,chiếm 10,3% (giảm 0,2 điểm %); hàng thủy sản ước đạt 7 tỷ USD, chiếm4% (giảm 0,1 điểm %)

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2016, Hoa Kỳ vẫn là thị trường dẫn đầu với 38,1 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2015

Tính chung năm 2016, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính đạt 173,3 tỷUSD, tăng 4,6% so với năm trước và bằng 91,062% GDP,

Trang 16

trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 71,1 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tưnước ngoài đạt 102,2 tỷ USD Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu năm 2016,nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 157,9 tỷ USD chiếm 91,1% tổng kim ngạchhàng hóa nhập khẩu (giảm 0,2 điểm % so với năm 2015).Về thị trường hànghóa nhập khẩu năm 2016, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhấtcủa nước ta với kim ngạch đạt 49,8 tỷ USD, tăng 0,5% so với năm 2015.

c, Năm 2017

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm

2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quý III tăng 7,46%; quý IVtăng 7,65% Mức tăng trưởng năm 2017 vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơnmức tăng của các năm từ 2011-2016, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả củacác giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, cácngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng 6,81% củatoàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có sự phục hồiđáng kể với mức tăng 2,90% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm 2016), đónggóp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 8,00%, đóng góp 2,77 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%,đóng góp 2,87 điểm phần trăm

Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng;GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp

và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừtrợ cấp sản phẩm chiếm 10,00%

Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% so vớinăm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đó tiêu dùng cuối cùng của

hộ dân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,8%, đónggóp 3,30 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ởtình trạng nhập siêu làm giảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởngchung

Trang 17

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2017 theo giá hiện hành ước tínhđạt 1.667,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2016 và bằng 33,3% GDP,bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 594,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 35,7% tổngvốn và tăng 6,7% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 676,3 nghìn

tỷ đồng, chiếm 40,5% và tăng 16,8%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài đạt 396,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,8% và tăng 12,8%

Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2017 ước tính đạt290,5 nghìn tỷ đồng, bằng 94,4% kế hoạch năm và tăng 7,2% so với năm

2016, gồm có: Vốn trung ương quản lý đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, bằng 91,1% vàtăng 3,9% Vốn địa phương quản lý đạt 226,1 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% vàtăng 8,2%

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/12/2017 thu hút2.591 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 21,3 tỷ USD, tăng 3,5% về

số dự án và tăng 42,3% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2016 Bên cạnh

đó, có 1.188 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốnđầu tư với số vốn tăng thêm đạt 8,4 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ nămtrước, nâng tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong năm 2017lên 29,7 tỷ USD, tăng 44,2% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm

2017 ước tính đạt 17,5 tỷ USD, tăng 10,8% so với năm 2016 Trong năm 2017còn có 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổnggiá trị góp vốn là 6,2 tỷ USD, tăng 45,1% so với năm 2016

Như vậy, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp trên 40% GDP ( 40,6%) của nềnkinh tế và có dấu hiệu tăng lên nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn tốc

độ tăng trưởng chung của nền kinh tế

- Hoạt động xuất nhập khẩu

Về xuất nhập khẩu, năm 2017 là một năm có nhiều thành công

Lần đầu tiên, xuất khẩu của Việt Nam vượt mốc 200 tỷ USD, đạt 214,02 tỷUSD, tăng 21,2% so với năm 2016, vượt xa chỉ tiêu được Quốc hội và Chínhphủ giao cho ngành Công Thương Công tác khai thác cơ hội từ cam kết hộinhập đã được thực hiện có hiệu quả hơn nhiều năm trước Bên cạnh đó, năm

2017, nhập khẩu được quản lý, kiểm soát tốt, thặng dư thương mại đạt mức2,92 tỷ USD, góp phần bảo đảm cán cân thanh toán và ổn định các chỉ tiêukinh tế vĩ mô

Trang 18

trong nước Cơ cấu nhập khẩu tiếp tục được bảo đảm và dịch chuyển tích cựctheo hướng trọng tâm vào phục vụ sản xuất trong nước.

Cán cân thương mại: Trong tháng 12/2017 Việt Nam nhập siêu 233 triệu USD,qua đó đưa cán cân thương mại hàng hóa cả nước năm 2017thặng dư 2,91 tỷUSD

- Chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình

Theo dữ liệu trang The World Bank, tổng chi tiêu tiêu dùng của các hộ gia đìnhbao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình muađược trên thị trường để chi dùng cho đời sống hàng ngày của họ chiếm74,542%GDP (năm 2017) Tính chung cả năm 2017, tổng mức bán l• hànghóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.934,2 nghìn tỷ đồng, tăng10,9% so với năm trước (Năm 2016 tăng 10,1%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng9,46%, cao hơn mức tăng 8,33% của năm trước

- Về chi tiêu liên quan đến hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ

Tổng chi tiêu chính phủ thực hiện năm 2017 đạt 14.564 tỷ USD, bằng 94,4%

kế hoạch năm, tăng 7,2% so với năm 2016 và bằng 6.508% GDP, gồm có:Vốn trung ương quản lý đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, bằng 91,1% và tăng 3,9%.Vốn địa phương quản lý đạt 226,1 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% và tăng 8,2%

d, Năm 2018

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2011 trở vềđây, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lựcthực hiện Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung;khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch

Trang 19

Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so vớinăm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%.

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2018 theo giá hiện hành ước tính đạt1.856,6 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, baogồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 619,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 33,3% tổng vốn

và tăng 3,9% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 803,3 nghìn tỷđồng, chiếm 43,3% và tăng 18,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàiđạt 434,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,6%

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/12/2018 thu hút3.046 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 17.976,2 triệu USD, tăng17,6% về số dự án và giảm 15,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017.Bên cạnh đó, có 1.169 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 7.596,7 triệu USD, giảm 9,7% sovới cùng kỳ năm trước Như vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăngthêm trong năm 2018 đạt 25.572,9 triệu USD, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm

2017 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2018 ước tính đạt 19,1

tỷ USD, tăng 9,1% so với năm 2017 Trong năm 2018 còn có 6.496 lượt gópvốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 9,89

tỷ USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó có 1.113 lượt góp vốn,mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốn góp là 4,25

tỷ USD và 5.383 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trong nước màkhông làm tăng vốn điều lệ với giá trị 5,64 tỷ USD

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2018 có 149 dự án được cấpmới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là 376,2 triệuUSD; 35 dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 56 triệu USD Tínhchung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăngthêm) năm 2018 đạt 432,2 triệu USD

Và năm 2018, kinh tế tư nhân đóng góp 43,27% GDP của nền kinh tế và códấu hiệu tăng lên

Ngày đăng: 05/08/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w