1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thảo luận nhóm TMU quy chế đánh giá thực hiện công việc tại một doanh nghiệp quy chế đánh giá thực hiện công việc tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam techcombank

19 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 213,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua quy chế đánh giá thực hiện công việc, người sử dụng nắm được phương thức triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc của doanh nghiệp và những chuẩn mực cần phải tuân thủ

Trang 1

MỤC LỤC

I Mở đầu 1

II Cơ sở lý thuyết 2

2.1 Định nghĩa quy chế đánh giá thực hiện công việc: 2

2.2 Nội dung quy chế đánh giá thực hiện công việc: 2

2.3 Xây dựng và ban hành quy chế đánh giá thực hiện công việc: 5

2.3.1 Xây dựng quy chế đánh giá: 5

2.3.2 Ban hành quy chế đánh giá: 6

III Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ Thương Việt Nam Techcombank 6

3.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam Techcombank 6

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 8

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 8

3.1.4 Đặc điểm nhân lực tại Techcombank 9

3.2 Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ Thương Việt Nam Techcombank 10

3.2.1 Quy trình đánh giá thành tích: 10

3.2.2 Quy định về đối tượng đánh giá và chủ thể được đánh giá 13

3.2.3 Các biểu mẫu đánh giá 13

IV Nhận xét quy chế đánh giá và kiến nghị với quy chế đánh giá tại ngân hàng Techcombank 17

4.1 Nhận xét quy chế đánh giá tại ngân hàng Techcombank 17

4.2 Kiến nghị với quy chế đánh giá tại ngân hàng Techcombank 18

V Kết luận 18

Trang 2

Đề tài: Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại một doanh nghiệp

I Mở đầu

Đất nước trong công cuộc đổi mới với nhiều chính sách nhằm phát triển mạnh

mẽ và bền vững nền kinh tế Điều này tạo điều kiện cho các ngành, các lĩnh vực và các doanh nghiệp phát triển hơn cả chiều rộng lẫn chiều sâu Cùng với sự đi lên đó, trong những năm gần đây lĩnh vực ngân hàng nổi lên như một điểm sáng với sự gia tăng các ngân hàng mới và việc kinh doanh hiệu quả của những ngân hàng đã có Bên cạnh các ngân hàng Thương mại Nhà nước với quá trình phát triển lâu dài và sự đầu tư lớn từ Nhà nước thì hiện nay các Ngân hàng Thương mại cổ phần cũng đang đầu tư công nghệ hiện đại, gây dựng lòng tin của Khách hàng là cá nhân hay các doanh nghiệp bằng những sản phẩm dịch vụ có chất lượng Và một trong những Ngân hàng Thương mại cổ phần có uy tín hiện nay là Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng và các Tổ chức tài chính thì những thành tựu mà Techcombank đạt được trong nhiều năm xây dựng và phát triển rất lớn Với mục tiêu trở thành Ngân hàng thương mại đô thị đa năng, Techcombank đang không ngừng đổi mới và nâng cao quá trình kinh doanh của mình

về các mảng vốn, công nghệ, marketing và nhân sự Trong đó, yếu tố nhân sự trở thành yếu tố sống còn đảm bảo các yếu tố khác được sử dụng hợp lý và hiệu quả Trong các hoạt động quản trị nhân lực thì công tác đánh giá thực hiện công việc góp phần quan trọng trong việc giúp các công tác về nhân sự khác đạt được hiệu quả Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động Đánh giá thực hiện công việc cũng có vai trò quan trọng trong việc ra các quyết định về nhân sự như bố trí nhân sự, đào tạo và phát triển, kỷ luật lao động Tổ chức đánh giá thực hiện được xác định là bắt đầu từ việc xây dựng và ban hành quy chế đánh giá thực hiện Do đó, quy chế đánh giá thực hiện được triển khai tốt sẽ giúp đánh giá thực hiện công việc đạt

được kết quả cao, hiệu quả Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm đã nghiên cứu thực hiện

đề tài: “Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ

thương Việt Nam Techcombank”

Trang 3

II Cơ sở lý thuyết

2.1 Định nghĩa quy chế đánh giá thực hiện công việc:

Quy chế đánh giá thực hiện công việc là văn bản quy định và hướng dẫn triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc Thông qua quy chế đánh giá thực hiện công việc, người sử dụng nắm được phương thức triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc của doanh nghiệp và những chuẩn mực cần phải tuân thủ trong quá

trình triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc.

2.2 Nội dung quy chế đánh giá thực hiện công việc:

a) Mục đích của đánh giá thực hiện công việc:

Mục đích đánh giá thực hiện công việc là nội dung giúp người triển khai hiểu được công tác đánh giá thực hiện công việc nhằm mục đích gì, kết quả đánh giá thực hiện công việc được sử dụng như thế nào

Về lý thuyết, đánh giá thực hiện công việc nhằm mục đích đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao của người lao động, thông qua kết quả đánh giá thực hiện công việc tổ chức/doanh nghiệp có thể xác định được năng lực người được đánh giá Do đánh giá thực hiện công việc giải quyết được hai vấn đề hết sức quan trọng mang tính nền tảng của quản trị nhân lực là mức độ hoàn thành nhiệm vụ và năng lực của người lao động, kết quả đánh giá thực hiện công việc là căn cứ quann trọng để tiến hành nhiều hoạt động quản trị nhân lực khác nhau của doanh nghiệp

Đối với mục đích của đánh giá thực hiện công việc, trước tiên cần khẳng định là mục đích của đánh giá thực hiện công việc xuất phát từ cơ sở lý luận và đánh giá thực hiện công việc như đã trình bày ở trên, tuy vậy có hai vấn đề dẫn đến việc mục đích đánh giá thực hiện công việc cần được trình bày trong quy chế đánh giá thực hiện công việc và cần được xây dựng cho từng tổ chức/doanh nghiệp:

Thứ nhất, đánh giá thực hiện công việc là hoạt động nền tảng của tổ chức/doanh nghiệp dẫn đến quy chế đánh giá thực hiện công việc được sử dụng tại nhiều bộ phận khác nhau, việc thiết lập mục đích trong quy chế giúp các đối tượng liên quan hiểu chính xác về mục tiêu trong đánh giá thực hiện công việc của tổ chức/doanh nghiệp Nói rộng ra, có rất nhiều khái niệm về đánh giá (ví dụ như đánh giá năng lực, đánh giá thành tích, đánh giá thực hiện công việc, đánh giá tuyển dụng ), việc hiểu sai có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng

Trang 4

Thứ hai, đối với từng doanh nghiệp, kết quả đánh giá thực hiện công việc có thể được sử dụng vào những mục đích khác nhau (ví dụ có doanh nghiệp chi sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc trong công tác trả công lao động, nhưng có doanh nghiệp khác sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc làm nền tảng cân nhắc mọi hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp đó), việc xác lập mục đích cụ thể giúp công tác đánh giá thực hiện công việc cùng với các hoạt động có liên quan như xử lý

dữ liệu, lưu hồ sơ được tiến hành chính xác và tốn ít thời gian

b) Phạm vi áp dụng:

Là nội dung là nội dung giúp người triển khai hiểu được về không gian và thời gian triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc và sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc

Phạm vi về không gian đề cập tới những địa điểm triển khai chương trình đánh giá thực hiện công việc Một chương trình đánh giá thực hiện công việc có thể không được triển khai trên toàn doanh nghiệp mà chỉ được áp dụng tại một bộ phận nhất định, ví dụ chương trình xây dựng cho một doanh nghiệp thành viên, xây dựng cho một bộ phận hoặc xây dựng cho 1 tượng lao động cụ thể Việc triển khai công tác đánh giá thực hiện công việc ngoài phạm vi xác lập có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng

Phạm vi về thời gian đề cập tới thời gian hiệu lực của chương trình đánh giá thực hiện công việc, thời gian lưu trữ và sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc Ví

dụ một chương trình đánh giá thực hiện công việc có thời gian áp dụng là ba năm, sau

ba năm tổ chức/doanh nghiệp cần có quá trình đánh giá lại tính khả thi và điều chỉnh khi cần thiết, kết quả đánh giá thực hiện công việc được lưu trữ vĩnh viễn, tuy vậy trong các quá trình bình xét thi đua chỉ sử dụng kết quả đánh giá trong vòng năm năm c) Các định nghĩa cơ bản: ( định nghĩa các phạm trù nên trong quý chế)

Các định nghĩa cơ bản là nội dung giúp người triển khai hiểu được chính xác những nội dung quan trọng đề cập trong chương trình đánh giá Ví dụ như giúp người triển khai hiểu được thế nào là chu kỳ đánh giá, thế nào là phỏng vấn đánh giá

Trong các hoạt động quản trị nói chung và đối với hoạt động đánh giá thực hiện công việc nói riêng, mỗi đối tượng tham gia thực thi nhiệm vụ có thể có cách hiểu khác nhau về cùng một vấn đề Cách hiểu khác nhau có thể xuất phát từ sự thiếu chính xác của từ chuyên ngành, kiến thức không vững của người thực thi nhiệm vụ Việc

Trang 5

xây dựng các khái niệm cơ bản trong quy chế đánh giá thực hiện công việc là hết sức cần thiết

d) Sơ đồ quy trình/Sơ dồ các bước triển khai:

Sơ đồ quy trình đề cập tới các bước triển khai một chương trình đánh giá thực hiện công việc trong tổ chức/doanh nghiệp, hay nói cách khác là trình bày quá trình thực thi trọn vẹn một chu kỳ đánh giá thực hiện công việc trong tổ chức/doanh nghiệp

Ví dụ:

Bước 1: Kiểm tra quy chế đánh giá thực hiện công việc

Bước 2: Tiến hành đánh giá hàng ngày

Bước 3: Tổng hợp kết quả đánh giá mỗi chu kỳ 3 tháng

Bước 4: Tiến hành phỏng vấn đánh giá thực hiện công việc

Bước 5: Tổng hợp báo cáo kết quả và tiếp tục tiến hành đáng giá cho chu kỳ tiếp theo

e) Hướng dẫn thực hiện các bước:

Đây là nội dung đưa ra hướng dẫn cụ thể thực hiện các bước đánh giá thực hiện công việc đã được để cập ở trên

Ví dụ:

Bước 1: Kiểm tra quy chế đánh giá thực hiện công việc, báo cáo và xin ý kiến nếu thấy có những bất thường phát sinh hoặc có những điểm không phù hợp

Bước 2: Tiến hành đánh giá hàng ngày Cán bộ quản lý trực tiếp theo sát hoạt động hàng ngày của nhân viên, ghi chú các thành tích nổi bật và những sai sót lớn Bước 3: Đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá mỗi chu kỳ 3 tháng dựa trên bộ tiêu chuẩn đánh giá của doanh nghiệp Yêu cầu người lao động tiến hành tự đánh giá Bước 4: Tiến hành phỏng vấn đánh giá thực hiện công việc

Bước 5: Tổng hợp báo cáo kết quả và tiếp tục tiến hành đánh giá chu kỳ tiếp theo

f) Các biểu mẫu đi kèm:

Trong đánh giá thực hiện công việc, việc thiết lập biểu mẫu chuẩn từ phía tổ chức/doanh nghiệp giúp quá trình tiến hành đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá được nhanh chóng và chính xác Các biểu mẫu đánh giá quan trọng bao gồm: phiếu chấm điểm, hướng dẫn chấm điểm, bảng tổng hợp kết quả đánh giá

g) Quy định về lưu trữ tài liệu:

Trang 6

Các tài liệu quan trọng cần lưu giữ trong công tác đánh giá thực hiện công việc bao gồm minh chứng về kết quả thực hiện công việc, kết quả đánh giá thực hiện công việc, và các tài liệu khác ví dụ như biên bản họp phỏng vấn đánh giá

Việc lưu trữ trong đánh giá thực hiện công việc giúp đảm bảo tính chính xác và thuận lợi trong sử dụng và kiểm soát khi cần thiết Trong giai đoạn hiện nay, với sự hiện diện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ tư, công tác lưu trữ được tiến hành hết sức thuận lợi với sự trợ giúp của máy tính, tuy vậy, để đảm bảo thông tin lưu trữ được đầy đủ và chính xác cần có những quy định cụ thể về vấn đề này

h) Quy định về đối tượng đáng giá và chủ thể đánh giá (ai đánh giá ai):

Trong doanh nghiệp hiện đại, có hai đối tượng tham gia quá trình đánh giá là đối tượng đánh giá và đối tượng được đánh giá

Đối tượng đánh giá là cá nhân hoặc tập thể đảm nhận chức năng xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ (và năng lực nếu áp dụng) của tập thể hoặc cá nhân khác Đối tượng đánh giá có thể bao gồm cá nhân (ví dụ như quản lý trực tiếp, quản lý gián tiếp, đồng nghiệp, khách hàng, cá nhân người bị đánh giá ) hoặc tập thể (hội đồng - là một nhóm người được giao nhiệm vụ)

Đối tượng được đánh giá là cá nhân hoặc tập thể cần được nhìn nhận kết quả thực hiện công việc (và năng lực nếu áp dụng)

Trong tổ chức/doanh nghiệp hiện đại, người ta có thể sử dụng đơn lẻ một đối tượng đánh giá hoặc kết hợp nhiều đối tượng đánh giá lên một chủ thể đánh giá

2.3 Xây dựng và ban hành quy chế đánh giá thực hiện công việc:

2.3.1 Xây dựng quy chế đánh giá:

Xây dựng quy chế đánh giá thực hiện công việc chính là quá trình xây dựng các nội dung của quy chế đã trình bày ở trên

Quy chế đánh giá thực hiện công việc được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc, nội dung đánh giá thực hiện công việc và quy trình quản trị của tổ chức/doanh nghiệp với sự tham gia của đội ngũ quản trị nhân lực, đại diện doanh nghiệp và đại diện người lao động trong tổ chức/doanh nghiệp

Hiểu một cách đơn giản, xây dựng quy chế đánh giá thực hiện công việc là quá trình xác lập các nội dung của quy chế đánh giá thực hiện công việc với yêu cầu phù hợp tối đa với tổ chức/doanh nghiệp hoặc bộ phận triển khai chương trình đánh giá Để làm được việc này thì tổ chức/doanh nghiệp cần có đội ngũ chuyên gia có chuyên môn

Trang 7

đánh giá thực hiện công việc tốt và có kinh nghiệm triển khai thực tế công tác đánh giá thực hiện công việc, đội ngũ phản biện và người có thẩm quyền có năng lực đánh giá

toàn diện nhằm đưa ra quyết định áp dụng quy chế.

2.3.2 Ban hành quy chế đánh giá:

Bạn hành quy chế đánh giá thực hiện công việc bảo gồm ba bước quan trọng: Bạn hành áp dụng thử, điều chỉnh và bạn hành chính thức Để đảm bảo tính khả thi và hạn chế tối đa các rủi ro, sau khi có được phiên bản quy chế đánh giá thực hiện công việc chất lượng cao được đa số thành viên trong ban dự án chấp nhận, quy chế sẽ được

áp dụng thử tại một bộ phận nhỏ hoặc được áp dụng song song với quy chế cũ và tiếp tục đánh giá Quy chế chỉ được ban hành chính thức khi chứng minh được tính ưu việt Sau quá trình thử nghiệm, nếu quy chế đánh giá đạt yêu cầu sẽ được nhà quản trị của

tổ chức/doanh nghiệp ký quyết định áp dụng chính thức

III Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ Thương Việt Nam Techcombank

3.1 Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Techcombank

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trong những năm gần đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam không ngừng phát triển lớn mạnh và là một trong những ngân hàng cổ phần có chất lượng dịch vụ tốt, đa dạng, giành được nhiều sự tin yêu của khách hàng cũng như các nhà đầu tư Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (sau đây sẽ gọi tắt là Techcombank) được thành lập theo quyết định số 0040/NH-GP ngày 6/8/1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp Thời hạn hoạt động được gian hạn lên 99 năm theo quy định số 330/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 8 tháng 10 năm 1997 Sau đây là một số thông tin giới thiệu về Techcombank:

- Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÂN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank

- Tên viết tắt Tiếng Việt: Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam

- Tên viết tắt Tiếng Anh: Techcombank

Trang 8

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Hồ Hùng Anh

- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Đức Vinh

- Hội sở chính: 70-72 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4)39.446.368

- Fax: (84-4)39.446.362

- Tex: 411349 HSCTCB

- Email: ho@techcombank.com.vn

- Website: www.techcombank.com.vn

- SWIFT: VTCB VNVX

- Vốn điều lệ: tính đến ngày 19/8/2013 là 8.848.078.710.000 đồng (Tám nghìn tám trăm bốn mươi tám tỷ không trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm mười ngàn đồng)

- Ý nghĩa của biểu tượng:

+ Hai hình vuông đỏ lồng vào nhau tạo thế vững chắc, ổn định, thể hiện cam kết cho sự phát triển bền vững và có lợi cho khách hàng, cổ đông, đối tác và nhân viên ngân hàng

+ Hai hình vuông đỏ có tám cạnh mang tiết lý Phương Đông sâu sắc, tượng trưng cho sự may mắn, phát tài, phát lộc, điều mà Ngân hàng luông mong muốn cho Quý khách hàng và chính bản thân Ngân hàng

+ Hai hình vuông lồng vào nhau sinh ra một hình vuông nhỏ ở giữa nói lên sự phát triển liên tục của Ngân hàng, những mong muốn tạo ra ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần mới cho xã hội, kết hợp hài hòa ba lợi ích: Lợi ích cá nhân, Lợi ích tập thể và

- Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

- Sứ mệnh:

+ Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ nhất các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm

+ Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt

+ Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế

Trang 9

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

- Huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế:Bao gồm các sản phẩm huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, TIền gửi không kì hạn, Tiền gửi có kì hạn cố định, Tiền gửi theo kỳ hạn thực gửi

- Cung ứng tín dụng cho nền kinh tế bao gồm các sản phẩm tín dụng: Tín dụng ngắn, trung và dài hạn, Tín dụng đồng tài trợ, Ủy thác đầu tư, Tín dụng chiết khấu, cầm cố, Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu, Tín dụng tiêu dùng

- Các hoạt động dịch vụ Ngân hàng khác:

+ Dịch vụ thanh toán trong nước: Tiền mặt, chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thương phiếu…, dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán thẻ, dịch vụ ngân quỹ và trả lương

+ Dịch vụ thanh toán quốc tế: Các dịch vụ tín dụng như Thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu, chiết khấu thương phiếu và chứng

từ có giá (ngoại tệ)

+ Dịch vụ ngoại hối: Mua bán ngoại tệ giao ngay, kì hạn, hoán đối, chuyển tiền (ngoại tệ) trong và ngoài nước, địa lý chi trả kiều hối, chuyển thu ngân ngoại tệ

+ Dịch vụ bảo lãnh: Bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh phát hành chứng từ có giá

+ Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn thẩm định và phân tích các dự án đầu tư, tư vấn quản lý tài chính doanh nghiệp, tư vấn phát hành chứng từ có giá, tư vấn quản lý danh mục đầu tư tài chính

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức và cách thức hoạt động của Hội sở chính và các chi nhánh:

- Hội sở chính: Hội sở chính bao gồm các cơ quan đứng đầu ngân hàng và các phòng ban tham mưu: Đại Hội Cổ Đông, Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám Đốc, Các phòng Ban tham mưu Sơ đồ tổ chức cụ thể như sau: Phòng ban tham mưu tại Hội

sở có trách nhiệm làm chiến lược, chính sách chung và kiểm tra kiểm sốt hoạt động của tồn hệ thống Trung tâm thanh toán và trung tâm thẻ thực hiện theo mơ hình tập trung các hoạt động về thanh toán quốc tế và thẻ

- Chi nhánh: Các chi nhánh, phòng giao dịch thực hiện trực tiếp các hoạt động cho vay, huy động vốn Đứng đầu là Giám đốc Phó giám đốc chi nhánh điều hành các phòng ban của chi nhánh dưới sự quản lý của Ban Tổng giám đốc

Trang 10

3.1.4 Đặc điểm nhân lực tại Techcombank

-Với định vị thương hiệu "Vượt trội hơn mỗi ngày" (BE GREATER), Techcombank cam kết tạo điều kiện để khách hàng, đối tác và chính thành viên của mình có thể hiện thực hóa ước mơ theo cách của riêng mình

- Tại Techcombank, luôn nỗ lực trong việc thu hút, phát triển, gắn kết và giữ chân các thành viên Họ tin rằng con người là nguồn lực quý giá nhất, và sự phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân trong tổ chức là yếu tố quyết định dẫn đến thành công trong việc hỗ trợ khách hàng Do đó, các chế độ đãi ngộ của Techcombank cũng được xây dựng với mục đích đảm bảo cả về sức khỏe thể chất và tài chính của mỗi cán bộ nhân viên

- Tất cả cán bộ nhân viên ở Techcombank luôn làm việc với tinh thần:

+ Khách hàng là trọng tâm: “Vì chúng ta chỉ thành công khi khách hàng thành công”

Techcombank luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng trong mọi suy nghĩ, hành động để mang lại lợi ích và trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Chúng tôi bảo vệ lợi ích khách hàng thông qua việc luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật và của Ngân hàng

+ Đổi mới và sáng tạo: "Để luôn dẫn đầu" Toàn thể cán bộ nhân viên luôn sẵn sàng đón nhận và dẫn dắt sự thay đổi hướng đến cách làm mới tạo ra kết quả mới, cách làm đột phá tạo ra kết quả vượt trội

+ Hợp tác vì mục tiêu chung: “Tạo nên sức mạnh tập thể để cùng tổ chức phát triển bền vững & thành công vượt trội" Sức mạnh của Techcombank được tạo ra từ một tập thể với nền tảng là những thống nhất trong suy nghĩ, trong hành động

+Phát triển bản thân: “Để có khả năng nắm bắt cơ hội phát triển cùng với tổ chức”

Tại Techcombank, các Cán bộ nhân viên luôn chủ động học hỏi, nâng cao năng lực và luôn đặt mục tiêu cao để phát triển bản thân, cũng như đồng hành cùng sự phát triển của tổ chức Đồng thời, tổ chức cũng cam kết tạo điều kiện và cơ hội phát triển cho mỗi cá nhân

+ Làm việc hiệu quả: "Để mang lại thành công lớn hơn với nguồn lực phù hợp”

Ngày đăng: 10/07/2022, 04:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w