Trong đó, “Một số phương pháp nhận biết các chất vô cơ môn hoá học trường THCS” là một trong những dạng bài tập định tính có vai trò hết sức quan trọng, bởi vì khi làm được bài tập này t
Trang 1MỤC LỤC
7 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3
8 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
9 2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử
10 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 17
15
Danh mục đề tài sáng kiến kinh nghiệm đã được hội đồng sáng kiến kinh nghiệm ngành giáo dục và đào tạo huyện, tỉnh và các cấp cao hơn xếp loại từ c trở lên
20
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài.
Nâng cao hiệu quả dạy học trong từng chuyên đề là một trong những yêu cầu đối với giáo viên ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi Để làm được điều đó giáo viên phải không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới theo từng năm học, theo từng đối tượng học sinh cụ thể để từ đó các em có hứng thú trong việc học, chủ động chiếm lĩnh, lĩnh hội kiến thức một cách chủ động và hiệu quả cao hơn
Trong số các môn khoa học tự nhiên mà học sinh được học trong chương trình THCS thì Hoá học là môn khoa học mà học sinh được tiếp cận muộn nhất Tới năm lớp 8, học sinh mới bắt đầu làm quen với Hoá học trong thời gian ngắn,
mà lượng kiến thức tương đối nhiều nên Hoá học là một trong những môn học khó đối với học sinh, nên nhiều học sinh ngại học, tuy nhiên nó lại là một môn
Trang 2khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống và sản xuất.
Vì vậy trong quá trình ôn luyện đội tuyển tôi đã thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học của mình nhằm tăng hứng thú học tập của học sinh
Đặc biệt, với yêu cầu học sinh giỏi, các em không những cần nắm vững kiến thức bộ môn mà còn phải có tư duy nhanh nhạy, khả năng tái hiện kiến thức và
liên hệ vào thực tiễn có hiệu quả Trong đó, “Một số phương pháp nhận biết các chất vô cơ môn hoá học trường THCS” là một trong những dạng bài tập
định tính có vai trò hết sức quan trọng, bởi vì khi làm được bài tập này thì yêu cầu học sinh phải nắm vững được tính chất vật lý và tính chất hoá học của các chất, so sánh tính chất giống và khác nhau giữa các chất từ đó đưa ra phương án nhận biết Hơn nữa, dạng bài tập này thường gắn liền với thực hành thí nghiệm nên kích thích được tính tò mò, lòng ham học Như vậy không những rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết với thực hành mà còn làm cho quá trình nhận thức của học sinh trở nên cụ thể hơn, giúp các em lĩnh hội được tri thức một cách đầy đủ, chính xác đồng thời củng cố, mở rộng, khắc sâu những kiến thức
cơ bản cho các em
Dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ môn hoá học trường THCS rất đa
dạng và có nhiều nội dung, nhưng với phạm vi nghiên cứu của SKKN tôi xin đi
cụ thể vào “Một số phương pháp nhận biết các chất vô cơ môn Hoá học trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS thị trấn Bến Sung, Như Thanh, Thanh Hóa ”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Thông qua các bài tập nhận biết các chất vô cơ giúp các em có những kiến thức nhất định để vận dụng và liên hệ vào thực tế
- Học sinh có thể tiến hành thí nghiệm nhận biết chất để chứng minh cho tính chất, qui tắc, định luật hoặc giúp học sinh quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn để chứng minh cho một tính chất, một định luật hoặc các hiện tượng xãy ra trong cuộc sống hàng ngày
- Ở mức độ tích cực tổ chức cho học sinh thực hiện thí nghiệm nhận biết các chất vô cơ từ đó biết quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng, nhận biết các sản phẩm và viết PTHH Trên cơ sở đó mà học sinh rút ra kết luận, hoặc rút ra qui tắc định luật
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiệm, kĩ năng thực hành, ý thức tổ chức kỉ luật, ý thức tiết kiệm và bảo quản hoá chất, đặc biệt giữ quy tắc an toàn và giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng tự nhiên diễn ra xung quanh ta
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các dạng bài tập về toán nhận biết trong chương trình Hoá học THCS với học sinh thuộc đội tuyển HSG lớp 9, trường THCS thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh
- Các thí nghiệm để chứng minh sự có mặt của chất cần nhận biết
- Phạm vi chuơng trình ( Hóa học THCS)
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu bài tập hóa học cụ thể để rút ra kinh nghiệm
Trang 3- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong tự nhiên có rất nhiều hiện tượng, sự vật kì thú mà con người đã và đang khám phá, trong số đó có không ít em học sinh đã đặt ra những câu hỏi rất đáng yêu Ví dụ như tại sao trên bề mặt hố nước vôi tôi lâu ngày thường có lớp màng rắn? tại sao lại có hiện tượng mưa axit? Làm thế nào để biết được tính axit trong nước mưa? Trong quả chanh, quả khế có thành phần của axit hay bazơ?… Để
giải thích được vấn đề này các em cần học tốt môn Hoá học đặc biệt phương pháp nhận biết các chất vô cơ
Với dạng bài tập “Nhận biết các chất vô cơ môn hoá học trường THCS” thì
trong quá trình ôn luyện đội tuyển tôi nhận thấy đa số các em còn bỡ ngỡ trong việc vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, các em không biết dựa vào đâu
để xác định dấu hiệu của phản ứng Cơ sở để nhận biết các chất, không biết chọn thuốc thử để nhận biết các chất hoặc không biết viết PTHH minh hoạ, không biết trình bày bài làm sao cho khoa học, nếu có làm được cũng chỉ dừng lại ở việc học thuộc và bắt chước chứ chưa nắm được bản chất của dạng bài tập Tất cả những tồn tại mà học sinh còn mắc phải ở trên càng làm cho tôi có suy nghĩ mình cần phải cố gắng đem hết tâm huyết yêu nghề, mến trẻ, kiến thức và năng lực công tác để giảng dạy giúp các em khắc phục những tồn tại nói trên, học tập đạt kết quả tốt hơn và ứng dụng được kiến thức đã học để vào thực tế
cuộc sống đa dạng phong phú như ngày nay Trong đó, hướng dẫn học sinh làm bài tập “Một số phương pháp nhận biết các chất vô cơ môn hoá học trường THCS” dành cho học sinh thuộc đội tuyển HSG môn Hóa học lớp 9 là một
trong những việc làm của tôi
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Thuận lợi: Hầu hết các giáo viên có tâm huyết với nghề, thường xuyên học hỏi,
trau dồi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả trong công tác ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi Đa số học sinh có hứng thú học tập môn học mới này Một số em
có khả năng tiếp thu bài tốt, có động cơ học tập rõ ràng
Khó khăn: Cơ sở vật chất vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình:
nhiều đồ dùng dạy học, hóa chất chưa đảm bảo chất lượng, giáo viên thiết bị thí nghiệm không có …vv Điều đó đã ảnh hưởng rất nhiều đến công tác ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi
- Về học sinh: Kết quả khảo sát đội tuyển HSG bộ môn Hoá học lớp 9 năm học
2020 -2021 ( Thông qua bài thi khảo sát thang điểm 20) như sau:
Đội tuyển Sĩ
số
12,0 điểm 11,25 điểm 10,5 điểm Dưới 10,0 điểm
Môn Hóa
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Thiết kế bài soạn
Trang 4- Giáo viên soạn bài, chuẩn bị bài đầy đủ, xác định rõ mục tiêu trọng tâm, nội dung và mức độ kiến thức phù hợp với từng đối tượng học sinh
- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng thí nghiệm
- Chuẩn bị nội dung bài tập hướng dẫn học sinh tự học
2.3.2 Sử dụng các phuơng pháp dạy học
- Tổ chức dạy học theo nhóm học sinh có năng lực tương đương
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy Sử dụng máy chiếu, giáo án điện tử, được dùng một cách nhanh chóng hiệu quả, tiết kiệm thời gian đảm bảo tính trực quan sinh động
- Tăng cường các thí nghiệm ảo
2.3.3 Những vấn đề cơ bản về dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ
a Vai trò của dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học về tính chất vật lý và tính chất hoá học của các chất vô cơ, dấu hiệu của một số phản ứng hoá học …để nhận biết các chất vô cơ Chính vì vậy sẽ củng cố, khắc sâu những kiến thức mà các em đã được học, nhờ vậy mà các em có khả năng ghi nhớ lâu hơn, chính xác hơn đồng thời phát triển khả năng tư duy, sáng tạo
- Tạo được mối liên hệ giữa lý thuyết với thực hành: Trước khi tiến hành nhận biết các chất, học sinh phải có được phương pháp nhận biết các chất, các bước tiến hành thí nghiệm Khi tiến hành thí nghiệm cần tuân thủ theo các bước tiến hành thí nghiệm đó Ví dụ: Trích mỗi chất một ít để tiến hành nhận biết tránh gây lãng phí hoá chất, đồng thời sau khi nhận biết được chất đó rồi ta sẽ sử dụng vào mục đích mong muốn Vì vậy giáo dục cho học sinh luôn có ý thức tiết kiệm
và bảo quản hoá chất, tuân thủ theo nguyên tắc đảm bảo an toàn thí nghiệm, thí nghiệm phải đảm bảo thành công, giáo dục cho các em có tinh thần giữ gìn vệ sinh chung trong phòng thí nghiệm
b Phân loại bài tập nhận biết các chất vô cơ
* Bài tập nhận biết một số hợp chất vô cơ có thể chia thành 5 loại cơ bản sau:
Dạng 1: Nhận biết bằng phương pháp vật lí.
Dạng 2 Nhận biết một số hợp chất vô cơ với số thuốc thử không hạn chế Dạng 3 Nhận biết một số chất với số thuốc thử hạn chế
Dạng 4 Nhận biết một số chất bằng cách không được dùng chất thử nào
khác
Dạng 5 Nhận biết sự có mặt của mỗi chất trong cùng một hỗn hợp.
2.3.4 Những giải pháp và biện pháp tiến hành hướng dẫn học sinh giải bài
tập: Nhận biết các chất vô cơ
- Thứ nhất: Muốn cho học sinh làm tốt bài tập Nhận biết các chất vô cơ giáo
viên cần phải giúp các em thấy được học môn Hoá học có nhiều thú vị để các
em có được niềm say mê trong từng tiết học Có phương pháp học tập đúng đắn…
Ví dụ: Ngay từ tiết học đầu tiên Hoá học 8, giáo viên cho học sinh quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên để thấy được chất có thể biến đổi thành chất khác có tính chất khác với tính chất ban đầu, tạo hứng thú học tập cho học sinh; Bước đầu hình thành cho các em phương pháp học tập Hoá học
Trang 5- Thứ hai: Giáo viên phải tạo sự hứng thú một cách tự nhiên cho học sinh
bằng cách giúp các em hoàn thành một số câu hỏi và bài tập có liên quan tới thực tế đời sống như: Ví dụ: Giải thích một số kinh nghiệm: không được dùng dụng cụ bằng nhôm để đựng vôi, vữa; không muối dưa, cà trong các dụng cụ làm bằng Nhôm, Sắt Tại sao lại có hiện tượng mưa axit Tại sao nước biển lại
có vị mặn? Thành phần chính của Đá vôi là gì? Chất làm đục dung dịch nước vôi trong trong hơi thở của người là chất gì?…Để trả lời được vấn đề này thì đòi hỏi các em phải có kiến thức về Hoá học vì vậy kích thích được hứng thú học tập, tính tò mò và lòng ham hiểu biết của các em
- Thứ ba: Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm một số thí nghiệm có
liên quan tới việc nhận biết một số chất có trong tự nhiên Giáo viên có thể đọc cho học sinh nghe một số bài thơ, bài ca về Hoá trị, bài ca về một số nguyên tố hoá học trong các tiết học cụ thể có liên quan, nhờ đó mà tiết học trở nên sôi nổi hơn, sinh động hơn, các em nắm kiến thức bài học sâu sắc, tạo được niềm say mê, thích thú học tập hơn và cũng qua đó mà mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh có sự gắn bó, gần gũi và hiểu nhau hơn góp phần “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” Từ đó giáo viên có những biện pháp thích hợp, cụ thể giúp các em học tập tốt hơn yêu thích môn học nhiều hơn…
2.3.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức(kinh nghiệm) đã được đúc kết qua thực tiễn giảng dạy: Sử dụng vào các buổi ôn luyện
a Với chất khí:
- Khí H 2 : khử oxit kim loại tạo sản phẩm làm CuSO4 khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh lam CuSO4 + 5H2O CuSO4 5H2O
* Phân biệt H 2 với CO: Đốt cháy từng khí rồi dẫn sản phẩm qua nước vôi
trong( hoặc qua CuSO4 khan) Sản phẩm cháy của CO làm nước vôi trong vẩn đục còn H2 thì không Hoặc sản phẩm cháy của H2 làm CuSO4 khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh lam
- Khí CO 2 : Dùng dung dịch nước vôi trong có dư – hiện tượng xảy ra: Làm đục
nước vôi trong CO CaOH CaCO HO2 2 3 2 ( )
- Khí CO: Khi khí đi qua CuO nung nóng, màu đen của CuO sẽ chuyển dần
sang màu đỏ gạch của Cu CuO + H 2 t o Cu + H 2 O
- Khí SO 2 : Mùi hắc, khó ngửi, làm phai màu hoa hồng.
Cho khí SO2 sục qua nước vôi trong, hiện tượng: Làm đục nước vôi trong
SO CaOH CaSO HO2 2 3 2 ( )
Hoặc cho khí SO2 qua dung dịch Brom, khí SO2 làm mất màu dung dịch Brom
PTHH: SO Br HO HBrHSO2 2 2 2 4 2
Hoặc khí SO2 tác dụng với H2O tạo ra axit H2SO3 làm đỏ giấy quỳ
* Phân biệt SO 2 với CO 2 : Dẫn từng khí qua dung dịch Brom, khí SO2 làm mất màu dung dịch Brom còn CO2 thì không
- Khí SO 3 : làm đục nước vôi trong; tạo kết tủa trắng với dung dịch; tác dụng với
H2O tạo ra dung dịch axit H SO2 4làm đỏ giấy quỳ tím SO 3 + H 2 O H SO2 4
* Phân biệt SO 2 với SO 3 : Dẫn từng khí qua dung dịch BaCl2, khí SO3 tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 còn SO2 thì không
Trang 6- Khí NH 3 : Mùi khai, làm giấy quỳ tím tẩm nước hoá xanh.
- Khí NO 2 : Khí có màu nâu đỏ.
- Khí NO: Không màu hoá nâu trong không khí ( Do sự tạo thành khí NO2)
2 NO + O 2 2NO 2
- Khí HCl: (Khí hiđro clorua) làm giấy quỳ tím tẩm nước hoá đỏ, hoặc sục vào
dung dịch AgNO3 tạo được kết tủa trắng AgCl AgNO HCl AgCl HNO3 3
- Khí H 2 S (khí sunfua hiđro): Dựa vào mùi trứng thối đặc trưng.
- Dùng thuốc thử là chì nitrat Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen PbS
PTHH HS PbNO PbS HNO2 3 ( ) 2 3
Hoặc sục khí vào dung dịch Br2, dung dịch bị mất màu
- Hơi nước: Cho hơi nước đi qua bột CuSO4 khan ( trắng), màu trắng của CuSO4 khan chuyển sang màu xanh lam của CuSO4.5H2O
b Với dung dịch bazơ (kiềm)
- Phương pháp chung: Dùng thuốc thử là quỳ tím hoặc phenolphtalein
Hiện tượng: Dung dịch kiềm làm quỳ tím chuyển sang màu xanh,làm
phenolphtalein không màu chuyển sang màu đỏ
+ Trường hợp Ca OH( ) 2có thể dùng Na CO2 3hiện tượng tạo ra CaCO3 kết tủa
PTHH CaOH NaCO CaCO NaOH( ) 2 2 2 3 3
+ Trường hợp: Ba OH( ) 2có thể dùng H SO2 4
- Hiện tượng: Tạo ra BaSO4 kết tủa trắng ( )BaOH HSO BaSO HO2 2 4 4 2
c Với dung dịch axit: Phương pháp chung: Dùng quỳ tím nhỏ vào Hiện tượng
quỳ tím hoá đỏ Ngoài ra còn có thể dùng các thuốc thử cụ thể sau:
- Axit H2SO4: Dùng Ba hoặc các hợp chất của Ba( trừ BaSO4)
Hiện tượng: Tạo kết tủa trắng BaSO4
- Axit HCl: Dùng dung dịch AgNO3 tạo AgCl kết tủa trắng
PTHH AgNO HCl AgCl HNO3 3
- Axit H3PO4: Dùng dd AgNO3.Hiện tượng: Tạo kết tủa Ag3PO4 màu vàng
PTHH 3AgNO HPO AgPO HNO3 3 4 3 4 3 3
- Axit HNO3: Dùng bột Pb tạo dung dịch Pb(NO3)2
PTHH: Pb + 4HNO 3(đặc nóng) Pb(NO 3 ) 2 + 2NO 2 + 2H 2 O
Sau đó cho dd H2S cho vào sản phẩm trên Hiện tượng: Tạo kết tủa PbS màu đen
PTHH HS PbNO PbS HNO2 32 ( ) 2 3
d Với dung dịch muối: Nhận biết tương tự như axit.
- Muối Clorua (- Cl): Dùng dung dịch AgNO3 Hiện tượng: Tạo kết tủa AgCl
- Muối sunfat (= SO4): Dùng Ba hoặc các hợp chất tan của Ba Hiện tượng: Tạo kết tủa trắng BaSO4
- Muối cacbonnat (= CO3): Dùng dung dịch HCl Hiện tượng: Có bọt khí CO2
PTHH K 2 SO 3 + 2HCl 2KCl + CO 2 + H 2 O
- Muối phốt phát ( ) PO4: Dùng dung dịch AgNO3 Hiện tượng: Tạo kết tủa màu vàng
Ag3PO4
- Muối sunfua (=S): Dùng dd Pb(NO3)2 Hiện tượng: Tạo kết tủa màu đen PbS
- Muối silicat (=SiO3): Dùng dd axit mạnh hơn Hiện tượng: Tạo kết tủa keo trắng H2SiO3
Trang 7* Với dung dịch muối có cùng gốc axit( như –NO 3 ; =SO 4 ; -Cl) có thể căn cứ vào bazơ không tan có trong s n ph m sau khi cho dd ki m v o dd mu i :ản phẩm sau khi cho dd kiềm vào dd muối : ẩm sau khi cho dd kiềm vào dd muối : ềm vào dd muối : ào dd muối : ối :
Dd muối magiê
Dd muối sắt (II)
Dd muối sắt (III)
Dd muối đồng
Dd muối nhôm
Dùng dd kiềm
Mg(OH)2 trắng
Fe(OH)2 trắng xanh
để lâu trong không khí tạo ra đỏ nâu (Fe(OH)3 )
Fe(OH)3 đỏ nâu
Cu(OH)2 xanh lam Al(OH)3 keo trắng sau đó tan trong kiềm dư
2.3.6 Hướng dẫn Học sinh giải bài tập: Nhận biết các chất vô cơ bằng
phương pháp dùng lời giải
a Phương pháp chung:
- Nghiên cứu đề bài: Xác định được:
+ Đề bài cho biết cái gì và yêu cầu phải làm gì?
+ Đề bài thuộc dạng bài tập nào?
- Xác định hướng giải:
* Nếu nhận biết các hợp chất AxBy, AmCn, ApDq… mỗi chất đựng trong mỗi lọ bị mất nhãn Đầu tiên học sinh cần nhớ lại tính chất vật lí và tính chất hoá học của các chất cần nhận biết Tiếp theo cần xem xét trạng thái, màu sắc, tính tan của các chất này xem có thể nhận biết được chất nào chưa? hoặc phải tìm thuốc thử thích hợp bằng cách phân tích tính chất hoá học của các chất cần nhận biết để học sinh thấy được: Xét về thành phần hoá học ta thấy các chất này đều chứa nguyên tố A Vì vậy cần phải dựa vào phản ứng tạo ra hợp chất mới của gốc (B), (C), (D) …tương ứng như có dấu hiệu đặc trưng: tạo ra chất khí, tạo ra chất kết tủa, tạo ra chất có màu sắc đặc trưng mà ta có thể nhận biết được từ đó suy ra chất cần nhận biết (Vận dụng kiến thức ở mục III để đưa ra hướng giải cụ thể)
* Nếu nhận biết các hợp chất AxRy, BmRn, CpRq… mỗi chất đựng trong mỗi lọ bị mất nhãn, hãy nêu phương pháp nhận biết mỗi chất đó (Cách xác định hướng giải tương tự chỉ khác các chất trên là hợp chất của các kim loại A, B, C khác nhau, còn
có chung gốc (R) vì vậy cần phải dựa vào phản ứng tạo ra hợp chất mới của A,
B, C… có dấu hiệu đặc trưng…)
* Nếu nhận biết các chất AxBy, AmCn, DtCz…Giáo viên cần hướng dẫn học sinh linh hoạt để vận dụng …
Có thể vạch ra sơ đồ nhận biết như sau:
Dấu hiệu… Thuốc thử 1 Dấu hiệu…
Chất cần nhận biết
Trang 8
Thuốc thử 2 Thuốc thử 3
… … … …
( Cần đưa ra sơ đồ theo hướng mở vì có những bài tập có sau khi dung thuốc thử lần 1 sẽ phân loại thành nhiều nhóm, lớn hơn 2)
Hoặc có thể lập bảng:
Dung dịch
Thuốc thử 1
Thuốc thử 2…
b Một số bài tập minh họa.
Bài tập 1: Nêu phương pháp vật lí để nhận biết các chất bột màu trắng bị mất
nhãn sau: CaCO3; Na2SO4; CuSO4 khan
-Nghiên cứu đề bài:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu đề bài và phân loại
bài tập
-Xác định hướng giải:
Bước 1 : GV yêu cầu HS :
Đề bài yêu cầu gì? Cơ sở để
làm bài tập
GV: Điểm khác nhau cơ bản về
tính chất vật lí của các chất chất
trên là gì?
GV : Có thể dựa vào trạng thái
để nhận biết các chất trên
không?
( Cần đưa thêm câu hỏi phân
loại các hợp chất vô cơ, nhằm
tái hiện về tính chất)
GV: Vậy thuốc thử cần dùng để
nhận biết các chất trên là gì?
Bước 2 : Xác định phương
pháp nhận biết:
-Trình bày lời giải:
GV hướng dẫn HS trình bày lời
giải
Bước 1: Trích mỗi chất một ít
làm mẫu thử cho mỗi lần thí
nghiệm và đánh số 1, 2, 3 tương
ứng
Bước 2: Giới thiệu thuốc thử
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Học sinh xác định: Bài tập nhận biết các chất vô cơ bằng phương pháp vật lí Cơ sở để làm bài tập là sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất
HS:
- CaCO3: chất rắn, màu trắng, không tan trong nước
- Na2SO4: chất rắn, màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch trong suốt
- CuSO4 :chất rắn, màu trắng, tan trong nước tạo dung dịch màu xanh lam
HS: + Thuốc thử là nước
HS: Dựa vào khả năng tan trong nước và màu dung dịch thu được để nhận biết
Bài giải
Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử cho vào mỗi ống nghiệm riêng biệt và đánh số 1, 2, 3 tương ứng
Cho nước vào mỗi ống nghiệm và khuấy đều
Chất rắn nào không tan là CaCO3; chất rắn nào tan trong nước tạo dung dịch màu xanh lam là CuSO4 ; chất rắn còn lại tan tạo dung dịch trong suốt là Na2SO4
Trang 9cần dùng.
Bước 3: Mô tả hiện tượng xảy
ra khi cho thuốc thử vào mẫu
thử và rút ra kết luận
Bài tập 2: Cho các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn sau đây: KOH,
K2SO4, KCl, HCl Hãy nêu phương pháp hoá học nhận biết từng dung dịch.ng pháp hoá h c nh n bi t t ng dung d ch.ọc nhận biết từng dung dịch ận biết từng dung dịch ết từng dung dịch ừng dung dịch ịch
-Nghiên cứu đề bài:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
đề bài và phân loại bài tập
-Xác định hướng giải:
Bước 1 : GV yêu cầu HS :
Phân loại chất và tìm thuốc
thử riêng cho từng dung dịch
GV: Thuốc thử cần dùng để
nhận biết các chất trên là gì?
Bước 2 : Xác định phương
pháp nhận biết:
-Trình bày lời giải:
GV hướng dẫn HS trình bày
lời giải theo các bước sau:
Bước 1: Trích mỗi chất một
ít làm mẫu thử cho mỗi lần thí
nghiệm và đánhsố 1, 2, 3, 4
tương ứng
Bước 2: Giới thiệu thuốc
thử cần dùng:
Bước 3: Mô tả hiện tượng
xảy ra khi cho thuốc thử vào
mẫu thử và rút ra kết luận
Bước 4: Viết PTHH để minh
hoạ
HS xác định: Bài tập nhận biết các hợp chất vô
cơ gồm các dd( axit, bazo, muối) và dùng thuốc thử không hạn chế: Có thể dùng một hoặc nhiều thuốc thử
HS: KOH: Kiềm, có thể nhận biết bằng quỳ tím hoặc phenolphtalein
K2SO4: Muối chứa gốc =SO4, có thể dùng thuốc thử là BaCl2
KCl: Muối chứa gốc -Cl, có thể dùng thuốc thử là AgNO3
HCl: Axit, có thể dùng thuốc thử là quỳ tím hoặc AgNO3
HS: + Thuốc thử là quỳ tím hoặc BaCl2
Bài giải
+ Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm và đánh số 1, 2, 3, 4 tương ứng + Cho vào mỗi mẫu thử một mẫu quỳ tím, mẫu thử nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh thì đó là dung dịch KOH, mẫu thử nào làm quỳ tím đổi sang mầu đỏ thí mẫu thử đó là dung dịch axit HCl Hai mẫu thử còn lại không làm đổi màu quỳ tím thì đó là dung dịch K2SO4 và dung dịch KCl
+ Lần lượt nhỏ dung dịch BaCl2 vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng thì mẫu thử đó là dung dịch K2SO4; mẫu thử nào không có hiện tượng gì thì mẫu đó là dd KCl + PTHH: KSO BaCl BaSO2 4 2 4 + 2KCl
(trắng)
Bài tập 3: Nêu phương pháp hóa học để nhận biết các chất bột bị mất nhãn
sau: CaCO3; Na2O; CuO , BaCl2, MnO2, Ag2O, Mg(OH)2, FeO, Al2O3
-Nghiên cứu đề bài:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu
đề bài và phân loại bài tập
-Xác định hướng giải:
HS: Bài tập nhận biết các loại chất vô cơ với thuốc thử tùy chọn
HS: Có ba nhóm chất:
- Na2O, BaCl2: tan trong nước tạo dd trong suốt( bazơ hoặc muối)
Trang 10Bước 1: Có thể phân loại các
muối trên thành mấy nhóm
Nên chọn thuốc thử là gì? Vì
sao?
Bước 2 : Xác định phương
pháp nhận biết: căn cứ vào
tính tan trong nước của các
chất ban đầu và tính chất của
sản phẩm sau khi các chất rắn
tác dụng với dd HCl
-Trình bày lời giải:
GV hướng dẫn HS trình bày
lời giải theo các bước sau:
Bước 1: Trích mỗi chất một ít
làm mẫu thử
Bước2: Giới thiệu thuốc thử
cần dùng:
Bước 3: Mô tả hiện tượng xảy
ra khi cho thuốc thử vào mẫu
thử và rút ra kết luận, viết
PTHH
*Lưu ý: Với những bài sử
dụng nhiều thuốc thử thì mỗi
lần sử dụng là một lần lặp lại
bước 2 và 3( riêng bước 1 có
thể lặp lại hoặc không tùy bài
toán)
- CaCO3, CuO , MnO2, Ag2O: tan trong dd HCl tạo khí, kết tủa hoặc dung dịch có màu đặc trưng
- Mg(OH)2, Al2O3: tan trong dd HCl tạo dd trong suốt
Vậy, nên chọn thuốc thử là nước, quỳ tím, dd HCl
Bài giải
+Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng +Lần lượt cho từ từ nước vào và khuấy đều Mẫu thử nào tan là Na2O, BaCl2
PTHH: Na2O+ H2O 2NaOH Các mẫu thử còn lại không tan
+ Cho từ từ dd HCl vào các mẫu thử còn lại Mẫu thử tan tạo khí không màu là CaCO3; mẫu thử tan tạo khí màu vàng là MnO2; mẫu thử tan tạo kết tủa trắng là Ag2O; mẫu thử tan tạo dd màu xanh lam là CuO Các chất còn lại tan chỉ tạo dd trong suốt
PTHH:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Ag2O + 2HCl 2AgCl + 2H2O CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
+ Cho từ từ đến dư dd NaOH vào hai dd còn lại Dung dịch nào xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó tan dần đến hết thì đó là dd AlCl3 chất rắn ban đầu là Al2O3 Dung dịch còn lại tạo trắngkhông tan là MgCl2
chất rắn ban đầu là Mg(OH)2 AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + H2O
Bài tập 4: Chỉ dùng dd NaOH, hãy trình bày cách nhận biết mỗi dd bị mất
nhãn đựng riêng biệt từng chất sau: MgCl2, FeCl2, AlCl3, CuCl2,NaCl, FeCl3
-Nghiên cứu đề bài:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu đề
bài và phân loại bài tập
-Xác định hướng giải:
Bước 1 : Xem xét phản ứng của
các dd cần nhận biết với thuốc
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: Bài tập nhận biết các chất( thuộc muối cùng gốc axit) dùng số lượng thuốc thử hạn chế: Chỉ được dùng 1 chất thử duy nhất là dung dịch NaOH Như vậy chất sau khi nhận biết được có thể được sử dụng để nhận biết