Từ thực trạng tìm hiểu được so sánh với cơ sở lý luận để đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mạ
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
Hình 1.1: Logo Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng 3 Hình 1.2: Giao diện phần mềm kế toán MISA 9
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng 6
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 17
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 20
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 26
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 28
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 31
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 33
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành 36
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hoãn lại 36
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 37
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ÁNH NẮNG 3
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3
Giới thiệu chung 3
Quá trình hình thành và phát triển 3
Lĩnh vực hoạt động 4
1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ 5
Sơ đồ bộ máy quản lý 5
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận 5
1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN 6
Sơ đồ bộ máy kế toán 6
Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán 7
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 12
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 12
Khái niệm 12
Điều kiện ghi nhận doanh thu 12
Chứng từ và tài khoản sử dụng 12
Sơ đồ hạch toán 13
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 14
Khái niệm 14
Chứng từ và tài khoản sử dụng 14
Sơ đồ hạch toán 15
2.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 16
Khái niệm 16
Chứng từ và tài khoản sử dụng 16
Sơ đồ hạch toán 17
2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 18
Khái niệm 18
Chứng từ và tài khoản sử dụng 18
Sơ đồ hạch toán 19
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 21
Khái niệm 21
Trang 5Chứng từ và tài khoản sử dụng 21
Sơ đồ hạch toán 23
2.6 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 24
Kế toán doanh thu tài chính 24
Kế toán chi phí tài chính 26
2.7 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 29
Kế toán doanh thu khác 29
Kế toán chi phí khác 32
2.8 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 34
Khái niệm 34
Chứng từ và tài khoản sử dụng 34
Sơ đồ hạch toán 36
2.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 37
Khái niệm 37
Tài khoản sử dụng 37
Sơ đồ hạch toán 37
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ÁNH NẮNG 39
3.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 39
Nội dung 39
Chứng từ và tài khoản sử dụng 40
Quy trình luân chuyển chứng từ 40
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 40
3.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 41
Nội dung 41
Chứng từ và tài khoản sử dụng 41
Quy trình luân chuyển chứng từ 42
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 42
3.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 42
Nội dung 42
Chứng từ và tài khoản sử dụng 43
Quy trình luân chuyển chứng từ 43
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 43
3.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 44
Nội dung 44
Trang 6Chứng từ và tài khoản sử dụng 44
Quy trình luân chuyển chứng từ 44
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 45
3.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 45
Nội dung 45
Chứng từ và tài khoản sử dụng 45
Quy trình luân chuyển chứng từ 46
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 46
3.6 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 46
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 46
Kế toán chi phí tài chính 47
3.7 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 48
Kế toán thu nhập khác 48
Kế toán chi phí khác 48
3.8 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 49
Nội dung 49
Chứng từ và tài khoản sử dụng 49
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 49
3.9 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 50
Nội dung 50
Chứng từ và tài khoản sử dụng 50
Nghiệp vụ thực tế phát sinh 50
CHƯƠNG 4 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 54
4.1 NHẬN XÉT 54
Ưu điểm 54
Nhược điểm 55
4.2 KIẾN NGHỊ 56
KẾT LUẬN 58
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
❖ Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam luôn luôn đổi mới và phát triển trong gần ba thập kỷ trở lại đây, hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng kéo theo đó là sự ra đời của hàng loạt doanh nghiệp đa dạng các lĩnh vực ngành nghề, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra khốc liệt Do đó để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần xây dựng phương
án kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều này phải có biện pháp giám sát chặt chẽ tất cả các quy trình từ mua hàng hoá đến khâu tiêu thụ nhằm duy trì uy tín đối với khách hàng, tăng tốc độ vòng quay vốn, thực hiện minh bạch nghĩa vụ đối với nhà nước, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh có lợi nhuận để tích luỹ phát triển quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch COVID 19, khả năng tiêu thụ sản phẩm bị hạn chế đáng kể Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng cũng không phải ngoại lệ trong giai đoạn khó khăn này, là công ty thương mại nên tiêu thụ hàng hoá giữ vai trò then chốt Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận nên công tác quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề cấp thiết, góp phần duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Từ đó mới đánh giá được chính xác hiệu quả kinh doanh các thị trường, giúp ban giám đốc đưa ra quyết định đúng đắn Khi doanh nghiệp đã tìm ra phương hướng kinh doanh đem lại doanh thu thì việc sử dụng hợp lý và hiệu quả chi phí cũng hết sức quan trọng Hơn nữa, kết quả hoạt động là chỉ tiêu phản ánh rõ nét tình hình hoạt động của doanh nghiệp, có mối liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và các khoản lợi nhuận đem lại Tuy nhiên, trên thực tế công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp còn nhiều bất cập, ban lãnh đạo chưa được cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho mục đích phân tích, đưa ra quyết định để tối
đa hoá lợi nhuận Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng”
❖ Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng: quá trình hình thành và phát triển, lĩnh vực kinh doanh, sứ mệnh của toàn doanh nghiệp,
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp
Trang 8Tìm hiểu thực trang công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
Từ thực trạng tìm hiểu được so sánh với cơ sở lý luận để đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
❖ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
• Phạm vị nghiên cứu:
Địa điểm: Công ty TNHH Thương mại Ánh Nắng
Thời gian: Bài báo cáo được lập dựa trên các số liệu thu thập được từ 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020
❖ Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập có chọn lọc các tài liệu (báo cáo, chứng từ, ) trực tiếp từ Phòng Kế toán của công ty phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các nhân viên kế toán tại đơn vị về các vấn
đề liên quan đến yếu tố cấu thành doanh thu, chi phí cũng như công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh để biết rõ tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp, nhằm đưa ra những thông tin mang tính khách quan cho bài báo cáo
Phương pháp phân tích: Trên cơ sở dữ liệu thu thập của đơn vị, tiến hành phân tích và so sánh, đối chiếu với cơ sở lý thuyết từ đó đưa ra nhận xét chung
❖ Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết cấu đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ÁNH NẮNG
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
Tên quốc tế: Sunny Trade Companylimited
Tên viết tắt: SUNNY TRADE CO., LTD
Logo:
Hình 1.1: Logo Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
(Nguồn: Sunnytrade.vn)
Địa chỉ trụ sở: Số 24 Đường số 30B Khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2,
Thánh phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng được thành lập vào ngày 05 tháng 11
năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Hơn 10 năm đi vào hoạt động, công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng dù chỉ là
một doanh nghiệp nhỏ nhưng đã phát triển ổn định nhờ sự thống nhất trong quản lý,
đội ngũ lao động nhiệt huyết, đặc biệt là luôn nắm bắt và đáp ứng nhu cầu khách
hàng Sản phẩm ngày càng có uy tín trên thị trường, có được sự tin cậy từ khách hàng
do công ty liên tục cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đa dạng, giá cả
cạnh tranh cho thị trường Châu Âu,…
Trang 10Trong chiến lược kinh doanh, công ty có 5 tiêu chí ưu tiên:
- Chất lượng hàng đầu
- Tuyển chọn kỹ lưỡng
- Tốt cho sức khỏe
- Giá cả hợp lý
- Độ tin cậy cao
Doanh nghiệp lấy khách hàng làm kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó, doanh nghiệp còn xây dựng mối quan hệ hợp tác công bằng, cùng nhau phát triển với nhà cung ứng nhằm mang các sản phẩm do người Việt sản xuất đến với thị trường ngoài nước
Lĩnh vực hoạt động
Công ty đang hoạt động trong 2 lĩnh vực:
• Xuất khẩu sản phẩm Nông sản:
Đây là nhóm sản phẩm được công ty tập trung kinh doanh từ khi bắt đầu hoạt động, bao gồm xuất khẩu cà phê tươi, tiêu đen, tiêu trắng, hạt sen, gạo, hạt điều, đậu xanh, hạt mè các loại nông sản của Việt Nam Với việc đa dạng các sản phẩm, công
ty đem đến người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn với chất lượng sản phẩm đã được kiểm duyệt một cách kỹ càng do các tổ chức kiểm duyệt hàng đầu thế giới kiểm duyệt
• Nhập khẩu và phân phối:
Công ty độc quyền nhập khẩu và phân phối thương hiệu thịt trâu nổi tiếng nhãn hiệu Al-Habibi của Ấn Độ; nhập khẩu và phân phối sản phẩm phân bón NPK
“Sunny Fertilizer” (đây là sản phẩm phân bón của SunnyTrade) được sản xuất tại Malaysia; nhập khẩu và phân phối các sản phẩm nông sản như mè, đậu phộng, đậu xanh để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam
Nhà xưởng và kho hàng của SunnyTrade nằm ở những vị trí chiến lược – gần khu vực canh tác, thu hoạch nông sản tại Việt Nam Trụ sở chính của SunnyTrade được đặt tại khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh thuận tiện cho các công việc hành chính, tiếp nhận yêu cầu, đơn hàng từ khách hàng cũng như việc liên các hàng tàu, bến cảng
Công ty luôn tìm hiểu, nghiên cứu các dòng sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
Với sứ mệnh: “Tìm kiếm để đáp ứng cả người bán và nhà cung cấp thông qua việc đảm bảo chất lượng hàng hóa luôn đạt chuẩn và cung cấp các sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá thành thấp nhất có thể Chúng tôi trân trọng mối quan hệ hợp tác với các khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tương lai và luôn mong muốn
Trang 11được bày tỏ lòng cảm kích tới họ thông qua những sản phẩm chất lượng xuất sắc, dịch vụ tận tâm và giao hàng nhanh chóng Cam kết của chúng tôi tới khách hàng và tới Việt Nam sẽ được thể hiện rõ ràng và hoạt động kinh doanh uy tín và chân thành”
(Nguồn: Sunnytrade.vn)
1.2 BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận
- Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc là người sáng lập công ty, thẩm quyền cao nhất trong công ty,
có nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, tình hình lao động của công ty Bên cạnh, tổng giám đốc triển khai xây dựng và thực thi các dự án, chiến lược nhằm giúp công ty có vị thế trên thị trường và phát triển bền vững
- Phòng Kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ý kiến cho giám đốc về các công tác mở rộng kênh phân phối thị trường sản phẩm Đồng thời, phòng phụ trách nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị tường, khách hàng tiềm năng; theo
Trang 12dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của các phòng ban liên quan để đảm bảo hoàn thành đơn hàng theo đúng hợp đồng cho khách hàng; báo cáo kết quảkinh doanh chính xác, kịp thời để có chiến lược phát triển phù hợp từng giai đoạn
- Phòng Hành chính – Nhân sự
Phòng chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động liên quan đến công tác nhân sự trong công ty bao gồm: quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo-phát triển, chế độ đãi ngộ cho người lao động cũng như tham mưu cho tổng giám đốc kế hoạch, chính sách phát triển về đội ngũ lao động
- Phòng Kế toán – Tài chính
Phòng Kế toán – Tài chính theo dõi, phản ánh chính xác tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và cố vấn cho tổng giám đốc các vấn đề liên quan Cụ thể: lưu trữ, tính toán số liệu về sử dụng tài sản, vốn; kiểm tra thực hiện kế hoạch kinh doanh, theo dõi và thanh toán các khoản công nợ phải thu, phải trả; tổng hợp sốliệu lập các báo cáo theo quy định pháp luật và theo yêu cầu tổng giám đốc Phòng Tài chính-kế toán thực hiện quản lý thu chi trong ngày, bao gồm việc thanh toán tiền lương, thưởng cho nhân viên theo đúng thời gian quy định
1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN
Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 13Chức năng và nhiệm vụ các phần hành kế toán
❖ Kế toán trưởng
- Kiểm tra, giám sát quy trình hạch toán, lập luân chuyển, bảo quản chứng từ sổ sách
- Làm việc với các cơ quan nhà nước liên quan
- Đào tạo, tuyển dụng, phân công, hướng dẫn, kiểm soát toàn bộ nhân viên phòng
kế toán
- Đảm bảo tính hợp pháp trong sổ sách kế toán
- Ký, duyệt các tài liệu kế toán, hợp đồng kinh tế trước khi trình Giám đốc
- Chuẩn bị hồ sơ, cung cấp giải trình số liệu với thanh tra khi có yêu cầu
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế định kỳ
- Một số công việc khác theo yêu cầu của Ban giám đốc
❖ Kế toán tổng hợp
- Kiểm tra thu, chi tiền, tồn quỹ của công ty Đóng thuế các lô hàng nhập về theo
đề nghị của nhân viên bán hàng và được sự đồng ý của cấp trên
- Lưu trữ các sổ sách, chứng từ kế toán của công ty theo quy định
- Lập hồ sơ thanh toán
- Tính lương, bảo hiểm xã hội
- Nhận, kiểm tra và xử lý các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Một số công việc khác theo yêu cầu
❖ Kế toán bán hàng
- Cập nhật, ghi chép thông tin giao nhận hàng hóa hàng ngày và xuất hóa đơn cho khách
- Theo dõi, đối chiếu số lượng hàng tồn với thủ kho và xử lý chênh lệch (nếu có)
- Kiểm tra, duyệt đơn đặt hàng về các tiêu chí: số lượng, giá bán và các chi phí liên quan khác,… phải đảm bảo thu được lợi nhuận theo yêu cầu của công ty đã đặt ra
- Theo dõi, cập nhật công nợ khách hàng
- Thông báo cho bộ phận kho chuẩn bị giao hàng khi đơn hàng đạt yêu cầu
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu
- Kiểm tra chứng từ mua hàng trong nước, nhập khẩu và nhập vào phần mềm và tính giá vốn
- Lập báo cáo bán hàng hàng tháng
- Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
Trang 141.3.2.1 Chế độ kế toán
Chế độ, chuẩn mực kế toán công ty áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC cấp ngày 22/12/2014
Một số chính sách kế toán tại công ty:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thương xuyên + Hàng tồn kho được đánh giá và ghi chép theo nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá, khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp nộp thuế GTGT: Kê khai theo phương pháp khấu trừ
1.3.2.2 Hình thức kế toán
Theo quy định hiện nay, mỗi doanh nghiệp được tự quyết định hệ thống sổ kế toán cho mình Các quy định về hệ thống sổ kế toán hiện nay chỉ mang tính hướng dẫn, các công ty được phép sử dụng hệ thống sổ kế toán cũ hoặc sử dụng hệ thống sổ
kế toán riêng, phù hợp với yêu cầu và đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp phải có đầy đủ các loại sổ: Sổ kế toán theo thời gian, sổ kế toán theo quan hệ đối ứng, và được trình bày một cách rõ ràng, đầy đủ, dễ dàng kiểm tra và kiểm soát
Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng sử dụng phần mềm kế toán MISA để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 15Hình 1.2: Giao diện phần mềm kế toán MISA
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Đặc điểm và cũng là đặc trưng của hình thức kế toán trên máy vi tính là mọi nghiệp vụ phát sinh trong kỳ được ghi nhận toàn bộ trên máy tính Mặc dù khi nhập liệu không thấy rõ quy trình hạch toán nhưng tất cả các sổ kế toán và giấy tờ liên quan khi in ra phải phù hợp với các quy định của Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 16Hàng ngày, kế toán viên thu thập các hoá đơn, chứng từ kế toán liên quan đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm Phần mềm kế toán cung cấp các file excel theo mẫu nghiệp vụ giúp người nhập liệu dễ dàng nhập thao tác dữ liệu với số lượng lớn Kiểm tra lại các hoá đơn và chứng từ để đảm bảo rằng dữ liệu đã nhập lần là chính xác tuyệt đối, sau
đó nhập dữ liệu vào máy tính Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán viên thực hiện các bước khoá sổ, phân bổ, kết chuyển và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo sự phân công của quản lý
Khi nhập liệu vào phần mềm, dữ liệu sẽ được tự động xử lý và lưu vào sổ kế toán, kế toán có thể in báo cáo tài chính một cách nhanh chóng và chính xác khi cần
Trang 17TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng Bao gồm quá trình hình thành và phát triển cho đến hiện nay, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy kế toán cụ thể hơn là chế độ kế toán
và hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng Từ đó, người đọc báo cáo này
có thể biết được tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng, dễ dàng nắm bắt được các lý luận chung và nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được đề cập ở các chương sau
Trang 18CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
Khái niệm
Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC) “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo quy định tại Mục 10 Chuẩn mực Kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các điều kiện sau đây được đáp ứng:
- Hàng hóa và sản phẩm đã được doanh nghiệp trao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền cho người mua
- Hàng hóa không còn được quản lý, sở hữu hay kiểm soát bởi doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch mua bán hàng hóa
- Doanh thu được xác định một cách chắn chắn
- Các chi phí liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá được xác định một cách
+ TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Trang 19+ TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
+ TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
- Các khoản giảm trừ doanh thu
(hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán, chiết khấu thương mại) kết
chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản 911 (Xác định kết quả
kinh doanh).”
-“Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.”
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 202.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
(1) “Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm
yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.”
(2) “Giảm giá hàng bán khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh
TK 521 – “Chiết khấu thương mại” TK 521 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”
+ TK 5212 – “Hàng bán bị trả lại”
+ TK 5213 – “Giảm giá hàng bán”
Trang 21Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC):
-“Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả
lại, đã trả lại tiền cho người mua
hoặc tính trừ vào khoản phải thu
khách hàng về số sản phẩm, hàng
hóa đã bán.”
-“Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.”
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 222.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Khái niệm
Theo Mục 1, Điều 89, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Giá vốn hàng bán là toàn
bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Bên cạnh đó, còn liên quan đến các chi phí của hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm các nhân
gây ra;
- Số trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho (chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng đã lập năm trước chưa sử
dụng hết).”
-“Kết chuyển giá vốn của hàng bán
đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá
đã xuất bán vào bên Nợ TK 911.”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 23Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 242.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
Khái niệm
Theo Mục 1, Điều 91, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, ”
TK 641 – “Chi phí bán hàng” TK 641 bao gồm 7 tài khoản cấp 2:
+ TK 6411 – “Chi phí nhân viên”
+ TK 6412 – “Chi phí vật liệu, bao bì”
+ TK 6413 – “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
+ TK 6414 – “Chi phí khấu hao TSCĐ”
+ TK 6415 – “Chi phí bảo hành”
+ TK 6417 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
+ TK 6418 – “Chi phí bằng tiền khác”
Trang 25Kết cấu tài khoản 641 (Theo Mục 2, Điều 91, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Trang 26Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 272.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Khái niệm
Theo Mục 1, Điều 92, Thông tư 200/2014/TT-BTC có nêu rõ: “Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )”
Trang 28Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 92, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
-“Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (Chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này
lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 29Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 302.6 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Kế toán doanh thu tài chính
2.6.1.1 Khái niệm
Theo Mục 1, Điều 80, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp”, cụ thể:
-“Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.”
Trang 31Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 80, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
-“Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu
có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang tài khoản
Trang 32Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Kế toán chi phí tài chính
2.6.2.1 Khái niệm
Theo Mục 1, Điều 90, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái ”
Trang 33TK 635 – “Chi phí tài chính” TK 635 không có tài khoản cấp 2
Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 90, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
-“Chi phí lãi tiền vay, lãi mua
hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê
nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại cuối năm tài chính các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động
đầu tư tài chính khác.”
-“Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự
phòng đã trích lập năm trước chưa
sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh ”
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 342.6.2.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 35-“Thu nhập từ thanh lý, nhương bán TSCĐ
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Tiền do khách hàng thanh toán thừa
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
- Các khoản thu từ quà tặng của cá nhân, tổ chức tặng cho doanh nghiệp
Trang 36Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 93, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
-“Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập
khác ở doanh nghiệp nộp thuế
GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang tài khoản 911 (Xác
định kết quả kinh doanh).”
-“Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.”
TK 711 không có số dư cuối kỳ
2.7.1.3 Sơ đồ hạch toán
Trang 37Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Trang 38Kế toán chi phí khác
2.7.2.1 Khái niệm
Theo Điều 94, Thông tư 200/2014/TT-BTC:“Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hoặc giao dịch không liên quan đến hoạt động kinh doanh thông thường”, cụ thể:
-“Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
Trang 39Kết cấu tài khoản (Theo Mục 2, Điều 94, Thông tư 200/2014/TT-BTC):
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC)