Kế hoạch GD năm học bao gồm: Là những dự kiến về mục tiêu, nội dung hoạt động giáo dục, các chủ đề giáo dục và sự kiện diễn ra trong một năm học, nhằm đạt được mục tiêu của Chương trình
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hải Dương, tháng 8 năm 2018
Phòng Giáo dục Mầm non
Trang 23 Định hướng tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
3 Định hướng tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
2 Thống nhất các nội dung liên quan lập kế hoạch giáo dục nhằm thực hiện tốt chương
trình giá dục mầm non
2 Thống nhất các nội dung liên quan lập kế hoạch giáo dục nhằm thực hiện tốt chương
trình giá dục mầm non
Trang 3HĐ1: Những khó khăn, hạn chế trong xây dựng kế hoạch
giáo dục năm học 2017 - 2018
Các thông tin phản hồi của học viên
Trang 4-> Kế hoạch năm học: Số lượng mục tiêu xác định còn quá nhiều, trình bày
và mã hóa chưa khoa học; xác định hệ thống chủ đề chưa có sự sáng tạo; vẫn xây dựng song song mục tiêu và bộ chuẩn PTT5T…
-> Kế hoạch chủ đề/ tháng: Bỏ sót mục tiêu năm không đưa vào; không
cân đối về số lượng mục tiêu giữa các chủ đề, trong từng lĩnh vực của chủ đề; mã hóa mục tiêu năm và chủ đề/ tháng chưa logic; Không logic giữa MT- ND- HĐ trong KH chủ đề, mới liệt kê nhiều ở hoạt động học, ít các hoạt động khác…
-> Kế hoạch tuần/ngày: Nhầm lẫn 1 số cách dùng từ; tổ chức> 5 hoạt động
học/ 1 tuần; xác định và trình bày mục đích của 3 hoạt động trong ngày còn dài hoặc trùng lặp…
Một số hạn chế, vướng mắc, khó khăn:
Trang 51 Kế hoạch GD năm học bao gồm: Là những dự kiến về mục tiêu, nội dung hoạt động
giáo dục, các chủ đề giáo dục và sự kiện diễn ra trong một năm học, nhằm đạt được mục tiêu của Chương trình Giáo dục mầm non ( VD1)
HĐ2: Thống nhất xây dựng KHGD
2 Kế hoạch GD chủ đề/ tháng: Là một phần của kế hoạch giáo dục năm học nhằm đề ra mục tiêu, chuyển tải các nội dung giáo dục, dự kiến các hoạt động được sắp xếp phù hợp theo tuần và các thời điểm theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ (VD2)
3 Kế hoạch tuần: là dự kiến các hoạt động giáo dục của một tuần nhằm chuyển tải các nội dung giáo dục, được sắp xếp phù hợp vào các thời điểm chế độ sinh hoạt ngày của trẻ trong tuần (VD3)
thể được thực hiện trong ngày (VD4)
I Các loại kế hoạch GD thực hiện chương trình GDMN
Trang 61 Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (mục tiêu, nội dung và kết quả mong đợi, các yêu cầu về nội dung, phương pháp, hình thức, hoạt động giáo dục, môi trường GD, đánh giá, hướng dẫn thực hiện của chương trình giáo dục nhà trẻ và chương trình giáo dục mẫu giáo).
Căn cứ để xây dựng kế hoạch giáo dục
2 Đề án phát triển giáo dục của địa phương (định hướng mục tiêu GD, phát triển chương trình GD của địa phương).
3 Điều kiện cơ sở vật chất và các nguồn lực khác của địa phương, trường, lớp.
4 Khả năng và nhu cầu thực tế của trẻ trong nhóm/lớp.
5 Khung thời gian trong năm học do Bộ GDĐT qui định.
6 Khoảng thời gian dự kiến cho việc thực hiện các chủ đề.
II Thông tin hỗ trợ
Trang 7* Đối với khối: Ban giám hiệu, khối trưởng của các khối cần thực hiện nội dung cụ thể như sau:
- Xây dựng mục tiêu GD năm học.
- Dự kiến ngân hàng nội dung và thời gian thực hiện.
- Dự kiến các chủ đề và các sự kiện diễn ra trong năm học nhằm đạt được mục tiêu GD năm học ở từng
độ tuổi.
Các bước xây dựng kế hoạch giáo dục năm học
( Theo khối và mỗi nhóm,lớp)
* Đối với nhóm, lớp: Các giáo viên trong nhóm, lớp dự kiến các chủ đề lớn, nhánh kèm thời gian
thực hiện; các sự kiện diễn ra trong năm học nhằm đạt được mục tiêu GD năm học ở từng độ tuổi
của mỗi nhóm lớp.
II Thông tin hỗ trợ (tiếp)
Trang 8- Mục tiêu GD và kết quả mong đợi theo từng lĩnh vực cuối mỗi độ tuổi trong chương trình GDMN
- Các chỉ số đánh giá trẻ cuối độ tuổi (Đối với trẻ nhà trẻ, 3T, 4T; đối với trẻ 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn PTTENT để hỗ trợ thêm trong xác định mục ti)
- Mục tiêu phát triển của cơ sở GDMN - Xác định mục tiêu bổ sung, nâng cao của nhà trường: Ban giám hiệu định hướng lĩnh vực phát triển của nhà trường nâng cao so với mục tiêu kết quả mong đợi trong chương trình GDMN nhằm duy trì phát triển thương hiệu nhà trường, phù hợp điều kiện thực tế (nếu có).
- Năng lực, thế mạnh của đội ngũ CBQL, GV, điều kiện CSVC, văn hóa địa phương, mong đợi của xã hội trong một thời kỳ/ giai đoạn
- Khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ.
Căn cứ xây dựng mục tiêu
-> Mục tiêu giáo dục năm học dựa vào: Mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN;
Chỉ số đánh giá cuối độ tuổi không có trong kết quả mong đợi trong chương trình GDMN; Mục tiêu
bổ sung, nâng cao theo định hướng phát triển của nhà trường.
Lưu ý: Mục tiêu bổ sung và nâng cao của cơ sở giáo dục mầm non
- Bổ sung đó là: những chỉ số đánh giá trẻ cuối độ tuổi không có trong kết quả mong đợi hoặc
những kết quả mong đợi của nhà trường bổ sung thêm ngoài kết quả mong đợi trong chương trình
-Nâng cao đó là: Nâng cao ở chính những kết quả mong đợi đã bổ sung thêm, làm sâu hơn, rõ hơn
trong các hoạt động hay đổi mới hình thức tổ chức để tỷ lệ trẻ đạt kết quả mong đợi cao nhất Có thể nâng cao 1 kết quả mong đợi trong 1 lĩnh vực hoặc nâng cao cả 1 lĩnh vực.
- Số lượng mục tiêu năm có thể căn cứ vào số lượng trọng kết quả mong đợi, khoảng từ 100 – 120.
II Thông tin hỗ trợ (tiếp)
Trang 9+ Mục tiêu bổ sung (nếu có)
+ Mục tiêu chưa đạt (dưới 70% trẻ chưa đạt ở CĐ trước)
Mục tiêu bổ sung – Thường là các vấn đề mang tính đột xuất của trường, lớp, địa phương, chưa có trong mục tiêu năm s
Trang 10* Căn cứ thực hiện và xây dựng nội dung:
- Khung thời gian thực hiện chương trình (35 tuần/ năm)
- Mục tiêu năm học của độ tuổi
- Nội dung giáo dục trong Chương trình GDMN
- Tham khảo sách hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN ở các độ tuổi
- Tuyển tập, tài liệu, băng đĩa hình tham khảo trong và ngoài nước.
- Các đề tài do GV sáng tạo phù hợp đáp ứng được mục tiêu đề ra.
- Các chương trình, phương pháp nước ngoài phù hợp
Xây dựng nội dung
II Thông tin hỗ trợ (tiếp)
Trang 11Hoạt động đánh giá cuối chủ đề, mối liên hệ với xây dựng
mục tiêu chủ đề sau -> Đối với những mục tiêu có tổng số trẻ đạt (+) dưới 70 % thì
giáo viên tiếp tục đưa mục tiêu chưa đạt vào mục tiêu giáo dục của chủ đề/tháng tiếp theo
-> Do đó mục tiêu giáo dục của chủ đề tiếp theo sẽ gồm các mục
tiêu mới, các mục tiêu lặp lại (nếu có) cộng thêm các mục tiêu được chuyển từ chủ đề trước sang (những mục tiêu có số trẻ đạt dưới 70%)
II Thông tin hỗ trợ (tiếp)
Trang 12Thời gian xây dựng và hoàn thành kế hoạch GD
của nhà trường:
- Kế hoạch GD năm học: Tháng 8 sau khi Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT ban
hành văn bản Hướng dẫn nhiệm vụ năm học; Trước khi thực hiện Chương trình
- Kế hoạch GD chủ đề/ tháng: GV xây dựng từng chủ đề/ tháng ( trước khi thực hiện.
- Kế hoạch ngày: Đảm bảo theo thời gian qui định của BGH để thực hiện việc phê duyệt và chuẩn bị đồ dùng tổ chức hoạt động.
- Thời gian duyệt kế hoạch của BGH: Do BGH qui định, đảm bảo BGH phê duyệt trước khi GV tổ chức thực hiện Cần quan tâm đến việc xem lại đối với những kế hoạch GD mà CBQL đã sửa cho GV.
II Thông tin hỗ trợ (tiếp)
Trang 13HĐ3: Đánh giá trẻ trong lập KHGD
CÁC HẠN CHẾ, BẤT CẬP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN?
Trang 14- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
- Kiến thức, kĩ năng của trẻ
1.1 Đánh giá sự phát triển của trẻ hàng ngày
NỘI DUNG THỐNG NHẤT
1 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ NHÀ TRẺ
Trang 15• - Ghi chép lại những thay đổi rõ rệt và những điều cần lưu ý : ghi ngắn gọn bằng những nhận định chung, những vấn đề nổi bật (có thể là ưu điểm hoặc hạn chế) thu thập được qua quan sát đối với cá nhân hoặc một nhóm trẻ.
• - Kết quả đánh giá hằng ngày được giáo viên quan sát, theo dõi trong quá trình tổ chức hoạt động, sau khi tổ chức hoạt động và ghi chép kịp thời, đúng, đầy đủ, không hình thức vào ngay sau kế hoạch của một ngày (VD5)
1.1.3 Cách ghi chép:
Trang 16• 1.2 1 Mục đích đánh giá
• Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo
cho giai đoạn tiếp theo
• 1.2 2 Nội dung đánh giá
• Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ
1.2 Đánh giá sự phát triển của trẻ theo giai đoạn
Trang 17• - Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24, 36 tháng) dựa vào kết quả mong đợi.
• - Đánh giá mức độ phát triển thể chất của trẻ cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi
1.2.3 Thời điểm và căn cứ đánh giá
Trang 18– Đánh giá trẻ nhà trẻ không diễn ra cùng một lúc, mỗi tháng, giáo viên lập danh sách các trẻ tròn 6, 12, 18, 24, 36 tháng tuổi nhận xét, đánh giá trẻ đã đạt hay chưa đạt các chỉ số tương ứng với tháng tuổi theo ”Phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ Tháng” (VD6)
1.2.4 Cách ghi chép:
Trang 19• Căn cứ Phiếu đánh giá sự phát triển của cá nhân trẻ, tổng hợp thành Bảng đánh giá sự phát triển của nhóm trẻ (cùng tròn tháng tuổi) và ghi vào ”Bảng kết quả đánh giá trẻ theo giai đoạn” để theo dõi cũng như trao đổi với cha mẹ trẻ (Có thể sử dụng kết quả đánh giá hàng ngày, không nhất thiết phải tổ chức buổi đánh giá riêng (VD7)
Trang 20• 2.1 Đánh giá sự phát triển của trẻ hàng ngày
• - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ
• - Kiến thức, kỹ năng của trẻ.
2 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ MẪU GIÁO
Trang 21• - Quan sát
• - Trò chuyện, giao tiếp với trẻ
• - Sử dụng tình huống
• - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ
• - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ
Phương pháp sử dụng có hiệu quả, dễ thực hiện là phương pháp quan sát và trao đổi với phụ huynh
2.1.3 Phương pháp đánh giá
Trang 22• 2.1.4 Cách ghi chép: Quy định giống như độ tuổi nhà trẻ
• Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý vào ngay sau kế hoạch ngày
để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, GD cho phù hợp (VD8)
Trang 23• 2.2.1 Mục đích
• Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh
kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo
• 2.2.2 Nội dung đánh giá
• Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ
2.2 Đánh giá sự PT của trẻ theo giai đoạn
Trang 24• - Quan sát.
• - Trò chuyện với trẻ.
• - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
• - Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm.
• - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.
• Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ
2.2.3 Phương pháp đánh giá
Trang 25• - Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề, kết quả mong đợi cuối độ tuổi
• - Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi
Lưu ý: Tùy thuộc vào thời điểm đánh giá, căn cứ vào kết quả cân, đo để đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng (lấy kết quả ở thời điểm đánh giá tình trạng dinh dưỡng gần nhất).
2.2.4 Thời điểm và căn cứ đánh giá
Trang 26• a Đánh giá theo chủ đề
• Mỗi lớp sử dụng 1 Bảng cho 1 chủ đề được tổng hợp như sau (VD9)
2.2.5 Cách ghi chép
Trang 27* Kết quả đánh giá sau chủ đề và việc điều chỉnh kế hoạch chủ đề
tiếp theo
giáo viên tiếp tục đưa mục tiêu chưa đạt vào mục tiêu giáo dục của chủ đề/tháng tiếp theo
- Đối với mục tiêu có tổng số trẻ đạt (+) trên 70% thì giáo viên
điểm ra số trẻ chưa đạt để giúp trẻ rèn luyện mọi lúc, mọi nơi trong quá trình giáo dục và phối hợp với cha mẹ trẻ để giúp trẻ đạt được
Trang 28-> Do đó mục tiêu giáo dục của chủ đề tiếp theo sẽ gồm các mục tiêu mới, các mục tiêu lặp lại (nếu có) cộng thêm các mục tiêu được chuyển từ chủ đề trước sang (những mục tiêu có
số trẻ đạt dưới 70%)
-> Điều chỉnh kế hoạch ngày: Những mục tiêu trẻ chưa đạt (-)
giáo viên điều chỉnh các hoạt động giáo dục cho phù hợp với nhu cầu, hứng thú và khả năng của trẻ
Trang 29- Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi được tiến hành vào tháng cuối cùng của năm học
- Căn cứ vào MTGD trẻ theo kế hoạch năm học (mục tiêu GD đã được xây dựng dựa trên kết quả mong đợi), các GV cùng CBQL của nhà trường, CBQL ngành học có liên quan lựa chọn từ 30 – 40 MTGD làm căn cứ xây
chọn phải đảm bảo đầy đủ các lĩnh vực phát triển, đáp ứng những định hướng phát triển trẻ của từng địa phương.
b Đánh giá cuối độ tuổi
Trang 30- Các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi tuỳ thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng của giáo viên sao cho phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh hiện tại
Giáo viên có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ hằng ngày
sự phát triển của cá nhân trẻ cuối độ tuổi (VD10)
Trang 31• - Kết quả đánh giá cuối độ tuổi được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển
hợp chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường và ở gia đình Đồng thời, giáo viên
sử dụng kết quả này trao đổi với đồng nghiệp để điều chỉnh kế hoạch giáo dục, trao đổi với giáo viên khi trẻ chuyển lớp, chuyển trường và cùng phối
Trang 32- Các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non?
- Những tài liệu căn bản nào định hướng tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm?
HĐ4: Tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
Trang 33- Các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non:
+ Nhà trẻ: Hoạt động giao lưu cảm xúc; Hoạt động với đồ vật; Hoạt động chơi; Hoạt động chơi- tập có chủ định; Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
+ Mẫu giáo: Hoạt động lao động; Hoạt động học; Hoạt động chơi; Hoạt động
ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân.
- Tài liệu căn bản định hướng tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung
tâm: Công văn số 106/SGDĐT- GDMN ngày 13/02/2017 của Sở Giáo dục
và Đào tạo về việc Thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2016 – 2020; tài liệu áp dụng thực hành bộ tiêu chí xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm do Bộ GD&ĐT ban hành.
Thông tin phản hồi
Trang 34- Thảo luận, đề xuất các ý kiến theo vai trò của nhà quản lý, giáo viên để
tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm?
- Thực hành xây dựng 1 HĐH lấy trẻ làm trung tâm áp dụng theo bộ tiêu chí.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, bắt thăm hoặc tự chọn 3 đề tài.
+ Thảo luận theo nhóm.
+ Trình bày, góp ý.
HĐ4: Tổ chức hoạt động giáo dục LTLTT (Tiếp)
Trang 35HĐ5: Hỏi đáp