1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đề tài: Đánh giá tổng thể chất lượng môi trường nước vùng nuôi trồng thủy sản tập trung Hải Phòng,

46 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tổng Thể Chất Lượng Môi Trường Nước Vùng Nuôi Trồng Thủy Sản Tập Trung Hải Phòng
Trường học Viện Nghiên Cứu Hải Sản
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung 2: Đánh giá các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường nước tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng.. Nội dung 3: Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại m

Trang 2

• Mục tiêu đề tài:

- Đánh giá chất lượng môi trường nước tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải

Phòng và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản theo

hướng bền vững

Đối tượng nghiên cứu:

- Chất lượng và yếu tố tác động đến môi trường nước tại một số vùng nuôi trồng thủy sản

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

P T©n Thµn h

x § oµn X¸

x V inh Qu ang

x V inh

Qu ang

x V inh Qu ang

x V inh Qu ang

x V inh Qu ang

x V inh Qu ang

x V inh

Qu ang

x V inh Qu ang

x V inh

x §

« n H

- ng

x §

« n H

- ng

x §

« n H - ng

x §

« n H

- ng

x §

« n H - ng

x §

« n H

- ng

x §

« n H

- ng

x §

« n H - ng

x §

« n H

-x Ti

ª n

H ng

-x Ti

ª n

H ng

-x Ti

ª n

H ng

L1-3

L1-7

N1-2 N1-8

L2-1

L1-1

L1-5 N1-15

N1-5 N1-13

L2-4 L2-3

L2-2

L1-9

L2-5 L2-6

L1-8 N2-1

N1-6

N2-4 N2-2

N1-16

N1-11 N1-12

L1-6 L1-10

L1-11 N1-1

N1-3 N1-4 N1-14

N1-9 N1-10 N1-7

- Nhóm các giải pháp quản lý

môi trường nước trong nuôi

trồng thủy sản theo hướng

bền vững

Phạm vi nghiên cứu:

tại 4 vùng nuôi trồng thủy sản

tập trung ở Hải Phòng (tại các

quận/huyện: Dương Kinh, Đồ

Sơn, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo,

Trang 3

Nội dung nghiên cứu:

Nội dung 1: Tổng quan tài liệu và những vấn đề lý thuyết có liên quan.

Nội dung 2: Đánh giá các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường nước tại một

số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng.

Nội dung 3: Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng.

Nội dung 4: Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một

số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng.

Nội dung 5: Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững tại Hải Phòng.

Quy mô nghiên cứu:

Khảo sát, đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường nước cấp tại một số vùng NTTS

tập trung ở Hải Phòng: ;

Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nguồn nước

cấp phục vụ NTTS tại 4 vùng NTTS tập trung ở Hải Phòng;

Khảo sát, đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô

hình nuôi (hình thức nuôi) theo đối tượng nuôi;

Đánh giá hiệu quả của các mô hình, đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước

trong NTTS theo hướng bền vững tại Hải Phòng

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu và triển khai thực nghiệm:

Nội dung 1: Tổng quan tài liệu và những vấn đề lý thuyết có liên quan.

- Thu thập, tổng hợp, kế thừa các tài liệu, thông tin, kết quả nghiên cứu của các Chương trình, Đề tài khoa học, Dự án trong và ngoài nước

- Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng nghề, mô hình và chất lượng môi trường của nghề NTTS hiện nay tại Hải Phòng

Nội dung 2: Đánh giá các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường nước tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng.

- Tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu về các yếu tố tác động, phát sinh gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ NTTS hiện nay tại Hải Phòng

+ Thông tin sơ cấp:

+ Thông tin thứ cấp:

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu và triển khai thực nghiệm:

Nội dung 3: Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng.

- Thiết lập 38 điểm QT của 19 xã/phường ở nguồn nước cấp phục vụ NTTS tại 4 vùng NTTS tập trung ở Hải Phòng Các thông số và tần suất cần QT, giám sát đối với nguồn nước cấp và trong ao/đầm nuôi của loại hình nuôi được dựa trên Công văn số 1453/TCTS-NTTS ngày

27/4/2018 của Tổng cục Thủy sản - Bộ NN&PT Nông thôn về việc Hướng dẫn, quản lý NTTS

Trang 6

Phương pháp nghiên cứu và triển khai thực nghiệm:

Nội dung 4: Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng

- Lựa chọn các ao/đầm của một số mô hình/hình thức nuôi theo loại hình nuôi Việc xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước; xác định tải lượng ô

nhiễm có trong nguồn nước được căn cứ theo thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày

29/12/2017 của Bộ TN&MT quy định về Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải

của nguồn nước sông, hồ, thông qua Sổ nhật ký theo dõi trong quá trình nuôi.

Mô hình nuôi Hình thức nuôi Đối tượng nuôi

Nuôi nước ngọt

Chăn + Nuôi kết hợp (VAC) Quảng canh cải tiến Chăn Vịt + Nuôi cá Rô phi, Trôi, Mè

Quảng canh cải tiến Quảng canh cải tiến Cá Rô phi, Chép, Mè

Quảng canh truyền thống Quảng canh truyền thống Cá Rô phi, Trắm, Chép, Mè

Nuôi nước lợ

Công nghiệp, kiểu nhà bạt Thâm canh, kiểu nhà bạt Tôm Thẻ chân trắng

Công nghiệp, đáy kín Bán thâm canh, đáy kín Tôm Thẻ chân trắng

Công nghiệp, đáy hở Bán thâm canh, đáy hở Tôm Thẻ chân trắng

Quảng canh cải tiến Quảng canh cải tiến Tôm Sú, Cua

Trang 7

Phương pháp nghiên cứu và triển khai thực nghiệm:

Nội dung 5: Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững tại Hải Phòng.

- Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá trong nội dung 1, 2 và 3, đánh giá được các yếu tố tác động, biến động và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước tại một số vùng NTTS tập trung; và căn cứ vào kết nghiên cứu trong nội dung 4, từ đó đề xuất được các giải pháp quản

lý môi trường nước trong NTTS hiệu quả ở địa phương hướng đến mục tiêu an toàn và phát triển bền vững nghề nuôi Dự kiến các giải pháp: Giải pháp về công tác quản lý; Giải pháp

về kỹ thuật; Giải pháp về chính sách; Giải pháp tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức và Một số giải pháp khác:,

Trang 8

Phương pháp phân tích số liệu, kỹ thuật sử dụng:

Trang 9

2.1 Tổng quan tài liệu và những vấn đề lý thuyết có liên quan:

- Diện tích/Số hộ:

+ Vùng nuôi nước ngọt: 375ha/595 hộ

+ Vùng nuôi nước lợ: 2.146ha/1.624 hộ

sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Hóa

- Đối tượng nuôi: nước ngọt: cá rô phi, cá trắm, cá trôi, cá mè, cá chép , tôm càng xanh…; nước lợ: tôm he chân trắng, tôm sú, cua…

-Hình thức nuôi: Thâm canh, Bán Thâm canh, QCCT, QCTT…

kết hợp (VAC) Quảng canh cải tiến Quảng canh truyền thống Nuôi sinh thái …

A Hiện trạng nghề nuôi trồng thủy sản tại địa phương

B Chất lượng môi trường và tình hình dịch bệnh, sự cố ô nhiễm môi trường nghề

nuôi

Trong các thủy vực nuôi thủy sản (NTS) nước ngọt và nước lợ Hải Phòng, nhiễm bẩn chất dinh dưỡng và chất hữu cơ là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm môi trường

Trang 10

2.1 Tổng quan tài liệu và những vấn đề lý thuyết có liên quan:

B Chất lượng môi trường và tình hình dịch bệnh, sự cố ô nhiễm môi trường nghề nuôi

- Chất lượng nước sông Bạch Đằng và sông Cấm thường xuyên bị ô nhiễm cũng tác động làm giảm CLMT vùng nuôi tôm sú, như: độ mặn và độ trong giảm thấp vào mùa lũ; độ đục và hàm lượng muối DD nhóm nitơ (NH4, NO2) thường xuyên vượt quá GHCP Tình trạng ô nhiễm dầu

là phổ biến, một số KLN vượt quá GHCP, tiềm ẩn khả năng gây hại cho động vật thuỷ sản…

- Theo KQ của Viện TN&MT biển, nước ở vùng biển ven bờ đều gia tăng mức độ ô nhiễm so với năm trước….; Từ tháng 6-7/2017, cá nuôi nước ngọt ở Tiên Lãng, Kiến Thụy và nhiều đầm nuôi thủy sản nước lợ tại vùng nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung ở Đồ Sơn, Dương Kinh và Tiên Lãng cũng bị thiệt hại nặng với tỷ lệ cá, tôm chết trên 70% ; Từ 26-28/4/2017, một số xã tại huyện Cát Hải đã xảy ra hiện tượng tôm, cá chết khi lấy nước tự nhiên vào ao, đầm nuôi, -Tháng 5/2017 đã phát hiện mẫu tôm, cá dương tính bệnh đốm trắng do vi rút, 66,7% tổng số

mẫu tôm dương tính với mẫu nhiễm Vibrio sp, tập trung ở các khu vực nuôi tại Dương Kinh,

Tiên Lãng, Đồ Sơn Một số hộ nuôi tại Dương Kinh có tôm bị chết với tỉ lệ 90%

Thực tiễn việc phát triển ngành thủy sản tại Hải Phòng trong thời gian qua đã thu được những thành tựu đáng kể: góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn ven biển; giải quyết việc làm cho các vùng nông thôn, đời sống của người NTTS được cải thiện rõ rệt, góp phần làm cho KT-XH và an ninh vùng ven biển luôn phát triển năng động… đồng thời cũng đã tạo nên những áp lực nặng nề lên môi trường …

Trang 11

2.2 Đánh giá các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường nước tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng :

Thông qua phiếu thu thập thông tin tại các cơ quan quản lý và quá trình điều tra, khảo sát, tìm hiểu thông tin thực tế, phỏng vấn người nuôi, đã tổng hợp được yếu tố tác động đến nguồn nước NTTS đối với vùng nuôi nước ngọt tại Hải Phòng

A Các yếu tố tác động đến môi trường nước vùng nuôi nước ngọt

- Có 100% số ý kiến cho rằng Chất thải sinh hoạt từ các khu vực dân cư xung quanh và từ Hóa chất BVTV dùng trong nông nghiệp là yếu tố chính gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ NTTS; có 20% số ý kiến cho rằng ảnh hưởng của Bãi rác tại các khu vực nuôi và từ Chất thải do chính nghề nuôi gây ra (nước thải, bùn thải, chất thải rắn) là yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ NTTS; và 10% số ý kiến cho rằng từ các Hoạt động khác (trang trại giết mổ gia súc (lợn), xí nghiệp chế biến keo nhựa,…) là yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ NTTS tại 10 xã thuộc vùng NTTS tập trung ở Hải Phòng

Trang 12

2.2 Đánh giá các yếu tố tác động gây ô nhiễm môi trường nước tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng :

A Các yếu tố tác động đến môi trường nước vùng nuôi nước lợ

- Có 100% số ý kiến cho rằng Chất thải sinh hoạt từ

các khu vực dân cư xung quanh, từ hóa chất BVTV

dùng trong nông nghiệp và từ Chất thải từ chính

nghề nuôi là 3 yếu tố chính gây ô nhiễm nguồn nước

phục vụ NTTS; 33% số ý kiến cho rằng ảnh hưởng

chất thải của các khu Công nghiệp xung quanh là yếu

tố gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ NTTS; và 20%

số ý kiến cho rằng từ Bãi rác nằm trong khu vực

NTTS là yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước phục vụ

NTTS tại 9 phường/xã thuộc vùng nuôi nước lợ tập

trung ở Hải Phòng

Trang 13

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

A Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước ngọt tập trung

Trang 14

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

A Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước

Trang 15

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

A Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước ngọt tập trung

Trang 16

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

A Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước ngọt tập trung

0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000

Trang 17

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

A Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước ngọt tập trung

Chất lượng môi trường trong nguồn nước cấp tại vùng nuôi nước ngọt tập trung ở Hải

Phòng đã bị ô nhiễm, chỉ số RQtt của các khu vực dao động từ 1,00 – 1,38 theo TCVN là QCVN 08-MT:2015/BTNMT và nằm ở mức nghiêm trọng nhất - mức ảnh hưởng tai biến môi trường

Trang 18

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

B Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước lợ tập trung

Trang 19

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

B Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước lợ tập trung

0 10 20 30 40 50 60

Trang 20

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

B Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước lợ tập trung

0,00 0,50 1,00 1,50 2,00 2,50 3,00 3,50 4,00

Trang 21

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

B Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước lợ tập trung

Trang 22

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

B Hiện trạng và biến động chất lượng môi trường nước cấp thuộc vùng nuôi nước lợ tập trung

Tiên Hưng Đông

Hưng

Tây Hưng Tân Trào Đoàn Xá

Khu vực

Chỉ số RQtt được tính cho từng khu vực nhận thấy, chất lượng môi trường trong nguồn nước cấp tại vùng nuôi nước lợ tập tung ở Hải Phòng đã bị ô nhiễm đáng kể, chỉ số RQtt của các khu vực dao động từ 0,93 – 2,22 (theo TCVN) và từ 1,62 – 3,66 (theo tiêu chuẩn ASEAN) và

nằm ở mức nguy cơ tai biến môi trường đến ảnh hưởng tai biến môi trường

Trang 23

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

C Ảnh hưởng của môi trường nước trong quá trình nuôi trồng thủy sản và giải pháp quản lý môi trường nước

- Sự gia tăng nhiệt độ nước, Ô nhiễm chất rắn lơ lửng (độ đục tăng cao), Sự cố tảo

nở hoa, Sự cố dịch bệnh, Chất ô nhiễm tích tụ trong cơ thể đối tượng nuôi Gây tác

động của suy thoái ô nhiễm môi trường nước có tác động rất lớn đến nghề NTTS Các chất ô nhiễm ngày càng tăng về số lượng và loại chất ô nhiễm do nhiều yếu tố tác động do đó cần phải nghiên cứu lựa chọn vùng nuôi, đối tượng nuôi, thời gian nuôi nhằm tránh những rủi ro cho người tham gia hoạt động NTTS.

Việc tìm ra những giải pháp toàn diện, hiệu quả và bền vững trong việc hạn chế và phòng tránh ô nhiễm môi trường nước trong NTTS là vấn đề vô cùng quan trọng

Để phát triển bền vững, cần tăng cường vai trò quản lý nhà nước về BVMT của

chính quyền các cấp, các ngành chức năng trong việc thực thi Luật BVMT đối với các cơ sở NTTS.

Trang 24

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

D Xây dựng bản đồ phân bố CLMT nước tại một số vùng NTTS tập trung: nước NGỌT

Trang 25

2.3 Đánh giá chất lượng môi trường nước cấp tại một số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Hải Phòng:

D Xây dựng bản đồ phân bố CLMT nước tại một số vùng NTTS tập trung: Nước LỢ

Trang 26

2.4 Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng:

Công nghiệp Chăn nuôi Quảng canh Truyền thống

Công nghiệp Chăn nuôi Quảng canh Truyền thống Giá trị (mg/l)

NH4 PO4

A Chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm của một số mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt

BOD5 COD

Trang 27

2.4 Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng:

Stt Thông số

Mô hình nuôi (Đơn vị: tấn)

Công nghiệp Chăn + Nuôi kết

hợp (VAC)

Quảng canh cải tiến

Quảng canh truyền thống

Trang 28

2.4 Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng:

Giá trị (mg/l)

B Chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm của một số mô hình nuôi trồng thủy sản nước lợ

Trang 29

2.4 Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng:

+ Tải lượng ô nhiễm phát sinh trong mô hình nuôi nước lợ

Stt Thông số

Mô hình nuôi (Đơn vị: tấn)

Công nghiệp, kiểu

nhà bạt

Công nghiệp, đáy kín

Công nghiệp, đáy hở

Quảng canh cải tiến

Trang 30

2.4 Đánh giá chu kỳ biến động và tải lượng ô nhiễm môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng:

C Đánh giá hiệu quả môi trường của một số mô hình nuôi trồng thủy sản

0,000 0,100 0,200 0,300 0,400 0,500 0,600 0,700 0,800 0,900 1,000

Giá trị (mg/l) N-NH4+

Ngày đăng: 15/05/2022, 05:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nuôi trồng thủy sản ở Hải Phòng - BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đề tài: Đánh giá tổng thể chất lượng môi trường nước vùng nuôi trồng thủy sản tập trung Hải Phòng,
Hình nu ôi trồng thủy sản ở Hải Phòng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w