1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.

152 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Chương Đại Cương Kim Loại Và Kim Loại Kiềm, Kiềm Thổ Và Nhôm Để Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh Lớp 12 Ở THPT
Tác giả Vi Thị Thùy Chang
Người hướng dẫn TS. Ngô Minh Đức
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Hóa học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kĩ năng THTN góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS .... Thông qua việc giải những bài tập có những điều kiệ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN SƯ PHẠM HÓA HỌC

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC

Đề tài:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 12 Ở THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐHSP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Họ và tên sinh viên : Vi Thị Thùy Chang

Lớp : 13SHH

1 Tên đề tài

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 12 Ở THPT’’

2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Xây dựng hệ thống bài tập theo từng dạng và định hướng phát triển năng lực cho học sinh chương Đại cương kim loại và Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm – Hoá 12

3 Giáo viên hướng dẫn: T.S Ngô Minh Đức

4 Ngày giao đề tài: Tháng 10/2016

5 Ngày hoàn thành: Tháng 4/2017

(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 28 tháng 4 năm 2017

Kết quả điểm đánh giá

Ngày 28 tháng 4 năm 2017

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Kí ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ của của các thầy cô và bạn bè

Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Hóa trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã cung cấp cho em những kiến thức trong 4 năm học qua để em hoàn thành tốt khóa luận

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy Tiến sĩ Ngô Minh Đức – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, đã nhiệt tình dẫn dắt, tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài

Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ lí luận, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2017

Sinh viên: Vi Thị Thùy Chang

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

6 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4

1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 4

1.1.2 Khái niệm năng lực 5

1.1.3 Cấu trúc của năng lực 5

1.1.4 Quá trình hình thành năng lực 7

1.1.5 Năng lực của học sinh 8

1.1.6 Các năng lực cốt lõi của học sinh 8

1.1.7 Năng lực bộ môn Hóa Học 9

1.1.7.1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 9

1.1.7.2 Năng lực thực hành hóa học 9

1.1.7.3 Năng lực tính toán 9

1.1.7.4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học 9

1.1.7.5 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 10

1.1.7.6 Năng lực sáng tạo 10

1.1.8 Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 10

1.1.8.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kĩ năng THTN góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS 10

1.1.8.2 Tăng cường các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ 11

1.1.8.3 Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải quyết vấn đề,tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề 11

Trang 8

1.1.8.4 Tăng cường xây dựng và sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề,các bài tập gắn với bối cảnh,tình huống thực tiễn góp phần phát triển năng lực GQVĐ, năng lực

vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin… 12

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC 12

1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học 12

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học 13

1.2.3 Định hướng xây dựng câu hỏi,bài tập đánh giá năng lực học sinh 13

1.2.3.1 Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực 14

1.2.3.2 Phân loại chi tiết bài tập hoá học ở trường phổ thông 14

1.2.3.3 Phân loại bài tập theo định hướng năng lực 17

1.2.3.3 Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực 18

1.3 QUAN HỆ GIỮA BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH 19

1.4 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 20

1.4.1 Quán triệt mục tiêu dạy học 20

1.4.2 Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung 20

1.4.3 Phát huy tính tích cực của học sinh 20

1.4.4 Đảm bảo tính hệ thống 21

1.4.5 Đảm bảo tính thực tiễn 21

1.4.6 Phù hợp với trình độ, đối tượng HS 21

1.5 TRÍCH DẪN MỘT SỐ KINH NGHIỆM RA ĐỀ THI 2013-2016 21

CHƯƠNG 2 27

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 12 Ở THPT’’ 27

2.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM 27

2.1.1 Chương Đại cương kim loại 27

2.1.1.1 Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chương 27

2.1.1.2 Mục tiêu của chương 27

Trang 9

2.1.2.2 Mục tiêu của chương 29

2.1.2.3 Cấu trúc nội dung của chương 30

2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM HÓA HỌC 12 30

2.3 KỸ THUẬT GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP 35

2.3.1 Về chương đại cương kim loại hóa học 12 36

2.3.1.1 Tóm tắt lý thuyết 36

2.3.1.2 Các dạng bài tập trong đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng 40

2.4.2 Chương kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm hóa học 12 64

2.4.2.1 Tóm tắt lý thuyết 64

2.4.2.2 Các dạng bài tập trong đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng 72

Chương 3 95

XÂY DỰNG GIÁO ÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 95

3.1 KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 95

3.2 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 109

Trang 10

vô tận của mình

Xuất phát từ nhu cầu của xã hội đòi hỏi ngành giáo dục đào tạo ra những con người mới với đầy đủ những phẩm chất và năng lực phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đào tạo ra những con người có tính tự giác cao, tích cực, chủ động và sáng tạo trong lao động, sản xuất và chiến đấu

Đứng trước nhu cầu cấp bách đó của xã hội, luật giáo dục nước ta đã chỉ rõ: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, cần phải bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, cần phải đem lại niềm vui, hứng thú cho học sinh

Giải bài tập hóa học là lúc học sinh hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho học sinh không chỉ kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóa học nói chung có tác dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy Thông qua việc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn (bài tập gắn với thực tiễn) như: Bài tập về cách sử dụng hoá chất, đồ dùng thí nghiệm, cách xử lí tai nạn do hoá chất, bảo vệ môi trường, sản xuất hoá học, xử lí và tận dụng các chất thải…sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh

Với những lí do trên và qua thực trạng dạy học môn hóa ở trường THPT ở nước ta hiện nay, cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống bài tập hóa học

có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học phổ thông, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy và học, tôi đã chọn đề tài tôi chọn đề tài

Trang 11

2

nghiên cứu: “Xây dựng hệ thống bài tập chương Đại cương kim loại và Kim

loại kiềm, kiềm thổ và nhôm chương trình Hóa học lớp 12 để phát triển năng

lực cho học sinh ở trường trung học phổ thông”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các dạng bài tập hoá học

- Phát triển, nâng cao chất lượng bài tập hoá học THPT hiện nay

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bài tập hoá học dạng trắc nghiệm khách

quan và trắc nghiệm tự luận theo hướng phát huy tính tích cực hóa hoạt động của học sinh

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Chương Đại cương kim loại và Kim loại kiềm, kiềm

thổ và nhôm - Hóa học 12

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các vấn đề nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu tổng quan vấn đề

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về nhận thức và tư duy

- Nghiên cứu phương pháp giải bài tập theo hướng trắc nghiệm

- Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa bộ môn hóa học ở trường THPT

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại - loại kiềm, kiềm thổ và nhôm hóa học 12

- Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong quá trình học một cách hợp lí

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng

và các biện pháp đề xuất từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng chúng trong việc phát triển năng lực nhận thức và năng lực tư duy của học sinh

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý luận:

+ Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà Nước của Bộ giáo dục và đào

Trang 12

3

tạo có liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học, giáo dục học và về bài tập hóa học

+ Tìm hiểu tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Sách, báo, tạp chí, nội dung chương trình, tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học, các đề thi Hóa học trong các kì thi đại học để phục vụ cho nội dung của đề tài

- Nghiên cứu thực tiễn:

+ Quan sát sư phạm, sử dụng phương pháp chuyên gia

Trang 13

4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1.1 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết

số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt

và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, có

cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập, bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa

và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm

2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có

Trang 14

5

chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9

Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương

1.1.2 Khái niệm năng lực [6]

Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Trong chương trỉnh dạy học theo định hướng phát triển năng lực, năng lực được định nghĩa như sau:

Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được

mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

 Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực;

 Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn

 Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức

độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp;

 Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản

 Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học

1.1.3 Cấu trúc của năng lực:

1 Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức tâm lý vận động

Trang 15

6

2 Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung

và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là ngững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề

3 Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

4 Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ

Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

Trang 16

7

1.1.4 Quá trình hình thành năng lực [6]

- Tư chất với sự hình thành và phát triển năng lực

Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẫu sinh lý bẩm sinh và những chức năng của chúng được biểu hiện trong những hoạt động đầu tiên của con người Trong tư chất ngoài những yếu tố bẩm sinh di truyền còn có những yếu tố tự tạo trong cuộc sống cá thể Những đặc điểm di truyền có được bảo tồn và thể hiện ở thế hệ sau hay không và thể hiện mức độ nào, điều đó hoàn toàn do hoàn cảnh sống quyết định Như vậy, tư chất là một trong những điều kiện hình thành năng lực, nhưng tư chất không qui định trước sự phát triển của các năng lực Trên cơ sở của

tư chất, có thể hình thành những năng lực rất khác nhau trong hoạt động, điều đó còn tùy thuộc vào điều kiện sống và hoạt động của mỗi cá nhân

- Điều kiện xã hội với sự hình thành và phát triển năng lực

Năng lực con người chỉ được hình thành và phát triển trong điều kiện sống và điều kiện của con người đó Nó là sản phẩm của sự phát triển xã hội và xã hội là yếu

tố quan trọng để hình thành và phát triển năng lực Xã hội ngày càng phát triển thì năng lực con người ngày càng phát triển theo để đáp ứng với yêu cầu xã hội

Năng lực con người con phụ thuộc vào chế độ chính trị xã hội, sự phân công lao động của xã hội, sự giáo dục… trong đó giáo dục là tác động tích cực nhất của xã hội đối với sự hình thành và phát triển năng lực của cá nhân Bởi vì, năng lực là điều kiện để lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo luôn có mối quan hệ thống nhất với nhau Năng lực không biểu hiện trong tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà nó được phát hiện

ra trong quá trình lĩnh hội tri thức

Năng lực của mỗi người dựa trên cơ sở tư chất, nhưng điều chủ yếu là năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới tác động của dạy học và giáo dục Vì vậy, vấn đề phát hiện và bồi dưỡng năng lực, năng khiếu là một trong những vấn đề cơ bản của chiến lược giáo dục nhằm: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài… Việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển năng lực Mỗi người đếu có năng lực đối với một hoạt động nào đó Vì vậy, khi phân công lạo

Trang 17

8

động ta cần phải tìm hiểu năng lực của mỗi người sao cho phù hợp với từng loại công việc

1.1.5 Năng lực của học sinh

Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

Năng lực học sinh là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng… mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội…thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

1.1.6 Các năng lực cốt lõi của học sinh

Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách

giáo khoa giáo dục phổ thông đã quy định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập

trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện

và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.”

Để thực hiện mục tiêu này, giáo dục phổ thông cần “Nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Như vậy, Nghị quyết 88 đã xác định những yêu cầu cần đạt được về phẩm chất, năng lực của học sinh

Do đó, hướng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới được thực hiện theo nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học công nghệ và xã hội, bản sắc văn hóa Việt Nam và những giá trị phổ quát của nhân loại, quyền của thanh niên, thiếu niên và nhi đồng

Chương trình giáo dục phổ thông mới cũng xác định các năng lực cốt lõi nêu trong hướng chương trình tổng thể là những năng lực mà bất kỳ người nào cũng cần

có để sống và làm việc Cụ thể :

Trang 18

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực sử dung ngôn ngữ

- Năng lƣc tính toán

1.1.7 Năng lực bộ môn Hóa Học [6]

1.1.7.1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng biểu tƣợng hóa học

- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

1.1.7.2 Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng TN và rút ra kết luận

- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN

1.1.7.3 Năng lực tính toán

- Tính toán theo khối lƣợng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

- Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

- Tìm ra đƣợc mối quan hệ và thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học

- Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học

1.1.7.4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Phân tích đƣợc tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học

- Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học

- Đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện

Trang 19

10

- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

- Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó

- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất

1.1.7.5 Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức

- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

- Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau

- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học

để giải thích

- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn

1.1.7.6 Năng lực sáng tạo

- Đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay chủ đề học tập cụ thể;

- Đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo;

- Xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo

1.1.8 Tăng cường xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh [6]

1.1.8.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học để rèn các kiến thức kĩ năng THTN góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS

Bài tập thực nghiệm là một phương tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành, phương pháp làm việc khoa học, độc lập góp phần hình thành cho HS năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy hóa học Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực nghiệm khi nghiên cứu, hình thành kiến thức mới; khi luyện tập, rèn luyện kỹ năng cho học sinh, khi kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh

Trang 20

11

Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các bước giải bài tập thực nghiệm:

Bước 1: Giải lí thuyết, hướng dẫn học sinh phân tích lí thuyết, xây dựng các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến các kỹ năng:

- Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng đó

- Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lí thuyết, rút ra nhận xét, kết luận Với các dạng bài tập khác nhau thì các hoạt động cụ thể của học sinh cũng có thể thay đổi cho phù hợp Cần chú ý rằng khi sử dụng các bài tập thực nghiệm, có thể dùng nhiều hình thức khác nhau:

+ Sử dụng các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ hóa chất cần thiết để làm bài tập (toàn thể học sinh làm hoặc một vài em làm thí nghiệm biểu diễn; kết hợp vừa giải bằng lí thuyết và có một phần bằng thực nghiệm)

+ Bài tập chỉ được giải bằng lí thuyết (mang tích chất thực nghiệm tưởng tượng) + Bài tập bằng hình vẽ, sơ đồ (dùng hình vẽ để mô tả cách lắp đặt dụng cụ, thu khí, hoặc từ hình vẽ, sơ đồ cho trước, phân tích các khả năng phù hợp)

1.1.8.2 Tăng cường các dạng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ

Các dạng bài tập này hiện nay còn ít được sử dụng trong dạy học, việc sử dụng dạng bài tập này sẽ góp phần hình thành cho HS năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học

1.1.8.3 Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải quyết vấn đề,tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề

Phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, thực tiễn là một năng lực cần thiết Trong phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề giáo viên phải tạo tình huống có vấn đề, điều chưa biết là yếu tố trung tâm gây ra sự hứng thú nhận thức, kích thích tư duy, tính tự giác, tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh Giáo viên có thể sử dụng bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn

đề đối với học sinh rồi giúp học sinh tự lực giải quyết các vấn đề đặt ra Bằng cách

đó học sinh vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri

Trang 21

12

thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển vấn đề

và vận dụng kiến thức vào tình huống mới

Như vậy bằng những bài tập nêu vấn đề của giáo viên mà học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách tích cực, chủ động, sáng tạo

1.1.8.4 Tăng cường xây dựng và sử dụng các bài tập giải quyết vấn đề,các bài tập gắn với bối cảnh,tình huống thực tiễn góp phần phát triển năng lực GQVĐ, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin…

Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá vận dụng kiến thức vào những bối cảnh và tình hướng thực tiễn Những bài tập này là những bài tập mở, tạo

cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều cách giải quyết khác nhau góp phần hình thành cho học sinh các năng lực như: Năng lực xử lý thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC [1]

1.2.1 Khái niệm bài tập hóa học

Bài tập hóa học là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay kỹ năng nhất định

Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, học sinh phải tiến hành một hoạt động tái hiện Trong các câu hỏi, giáo viên thường yêu cầu học sinh phải nhớ lại nội dung của các định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa,…còn bài toán là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, học sinh phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồm nhiều thao tác và nhiều bước

Ví dụ: Thế nào là phản ứng thế? Những loại hydrocacbon nào đã học tham gia được phản ứng thế? Mỗi loại cho một ví dụ?

Để làm được bài này, học sinh phải nhớ lại được định nghĩa phản ứng thế tức tái tạo lại kiến thức Ngoài ra các em còn hệ thống hóa lại được CTTQ, định nghĩa các hydrocacbon, tính chất hóa học đặc trưng của mỗi hydrocacbon đó

Như vậy, chính các bài tập Hóa học gồm bài toán hay câu hỏi, là phương tiện cực

kỳ quan trọng để phát triển tư duy học sinh Người ta thường lựa chọn những bài

Trang 22

13

toán và câu hỏi đưa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay hoàn thiện một dạng tri thức hay kỹ năng nào đó Việc hoàn thành

và phát triển kỹ năng giải các bài toán Hóa học cho phép thực hiện những mối liên

hệ qua lại mới giữa các tri thức thuộc cùng một trình độ của cùng một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của những năm học khác nhau cũng như giữa tri thức và kỹ năng

1.2.2 Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học [3]

 Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mỏ rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải baì tập, học sinh mới nắm bắt kiến thức một cách sâu sắc

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, học sinh sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học…Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bào vệ môi trường

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy

 Ý nghĩa phát triển

- Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh và sáng tạo

 Ý nghĩa giáo dục

- Rèn luyện cho học sinh đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say

mê khoa học hóa học Bài tập thực tiễn, thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)

1.2.3 Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh [6]

Trang 23

14

1.2.3.1 Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực

Các nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạn chế của việc xây dựng bài tập truyền thống như sau:

- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là những bài tập đóng

- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưa biết cũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống

- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn

- Quá ít ôn tập thường xuyên và bỏ qua sự kết nối giữa vấn đề đã biết và vấn đề mới

- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ

Còn đối với việc tiếp cận năng lực, những ưu điểm nổi bật là:

- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là

sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đối với người học

- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của học sinh Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn

- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực định hướng mạnh hơn đến học sinh

Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần biết xây dựng các bài tập định hướng năng lực

1.2.3.2 Phân loại chi tiết bài tập hoá học ở trường phổ thông

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tài liệu giáo khoa Vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại

1 Phân loại dựa vào nội dung toán học của bài tập:

 Bài tập định tính (không có tính toán)

 Bài tập định lượng (có tính toán)

Trang 24

15

2 Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập:

 Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

 Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)

3 Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập:

 Bài tập hóa đại cương

- Bài tập về chất khí

- Bài tập về dung dịch

- Bài tập về điện phân

 Bài tập hóa vô cơ

- Bài tập về các kim loại

- Bài tập về các phi kim

- Bài tập về các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,.…

 Bài tập hóa hữu cơ

- Bài tập về hydrocacbon

- Bài tập về rượu, phenol, amin

- Bài tập về andehyt, axit cacboxylic, este, …

4 Dựa vào nhiệm vụ và yêu cầu của bài tập:

 Bài tập cân bằng phương trình phản ứng

 Bài tập viết chuỗi phản ứng

 Bài tập tìm nguyên tố chưa biết

5 Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:

 Bài tập dạng cơ bản

 Bài tập tổng hợp

6 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:

Trang 25

16

 Bài tập trắc nghiệm

 Bài tập tự luận

7 Dựa vào phương pháp giải bài tập:

 Bài tập tính theo công thức và phương trình

 Bài tập biện luận

 Bài tập dùng các giá trị trung bình

8 Dựa vào mục đích sử dụng:

 Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ

 Bài tập dùng củng cố kiến thức

 Bài tập dùng ôn tập, ôn luyện, tổng kết

 Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi

 Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu…

Mỗi cách phân loại có những ưu và nhược điểm riêng của nó, tùy mỗi trường hợp cụ thể mà giáo viên sử dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phân loại khác hay kết hợp các cách phân loại nhằm phát huy hết ưu điểm của nó

Thường giáo viên sử dụng bài tập theo hướng phân loại sau:

Bài tập giáo khoa:

Thường dưới dạng câu hỏi và không tính toán nhằm làm chính xác khái niệm; củng cố, hệ thống hóa kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Các dạng hay gặp: Viết phương trình phản ứng, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết, điều chế, tách chất, giải thích hiện tượng, bài tập về tính chất hóa học các chất…

Có thể phân thành 2 loại :

+ Bài tập lý thuyết (củng cố lý thuyết đã học)

+ Bài tập thực nghiệm: Vừa củng cố lý thuyết vừa rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo thực hành, có ý nghĩa lớn trong việc gắn liền lý thuyết với thực hành

Bài tập toán:

Là những bài tập gắn liền với tính toán, thao tác trên các số liệu để tìm được

số liệu khác, bao hàm 2 tính chất toán học và hóa học trong bài

Trang 26

17

Tính chất hóa học: dùng ngôn ngữ hóa học & kiến thức hóa học mới giải được (như vừa đủ, hoàn toàn, khan, hidrocacbon no, không no, …) và các phương trình phản ứng xảy ra

Tính chất toán học: dùng phép tính đại số , qui tắc tam suất, giải hệ phương trình, …

Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, tất yếu không tránh khỏi việc liên môi với toán, lý, đặc điểm này cũng góp phần phát triển tư duy logic cho học sinh Hiện nay, hầu hết các bài tập tóa hóa đánh nhấn việc rèn luyện tư duy hóa học cho học sinh, giảm dần thuật toán

1.2.3.3 Phân loại bài tập theo định hướng năng lực

Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểm tra):

- Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới,

chẳng hạn các bài tập về một tình hướng mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thức mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học

- Bài tập đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề tập

trung như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển

Thực tế hiện nay, các bài tập chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra Bài tập học tập, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm Tuy nhiên, bài tập học tập dưới dạng học khám phá có thể giúp học sinh nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức

Theo dạng câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập sau:

- Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình

bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước Như vậy trong loại bài tập này, giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh được cho trước các phương án có thể lựa chọn

- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả giáo

viên và học sinh (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở” Chẳng hạn giáo viên đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, học sinh cần

tự bình luận, thảo luận về đề tài đó Các đề bài bình luận văn học không yêu cầu học

Trang 27

18

theo mẫu, học sinh tự trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví

dụ điển hình về bài tập mở

1.2.3.4 Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực

a/ Yêu cầu của bài tập

- Có mức độ khó khác nhau

- Mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu

- Định hướng theo kết quả

b/ Hỗ trợ học tích lũy

- Liên kết các nội dung qua suốt các năm học

- Nhận biết được sự gia tăng của năng lực

- Vận dụng thường xuyên cái đã học

c/ Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập

- Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân

- Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân

- Sử dụng sai lầm như là cơ hội

d/ Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn

- Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở

- Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh)

- Thử các hình thức luyện tập khác nhau

đ/ Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp

- Tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm

- Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức

e/ Tích cực hóa hoạt động nhận thức

- Bài tập giải quyết vấn đề và vận dụng

- Kết nối với kinh nghiệm đời sống

- Phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề

g/ Có những con đường và giải pháp khác nhau

- Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp

- Đặt vấn đề mở

Trang 28

19

- Độc lập tìm hiểu

- Không gian cho các ý tưởng khác thường

- Diễn biến mở của giờ học

h/ Phân hóa nội tại

- Con đường tiếp cận khác nhau

- Phân hóa bên trong

- Gắn với các tình huống và bối cảnh

1.3 QUAN HỆ GIỮA BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY CỦA HỌC SINH

- Học sinh chỉ thực sự lĩnh hội tri thức khi họ thực sự tư duy Vì thế phát triển năng lực tư duy có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS Bằng cách tư duy, người học có thể nắm bắt được kiến thức một cách dễ dàng hơn, vận dụng kiến thức vào thực tế linh hoạt và mềm dẻo hơn

Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Thông qua hoạt động này năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở: Năng lực phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới

Người GV cần ý thức được mục đích của việc giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho HS BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… Qua đó HS phát triển năng lực nhận thức, tư duy logic, biện chứng, khái quát, phát huy khả năng suy luận, tích cực

Với những bài tập có nhiều cách giải sẽ giúp rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả Bên cạnh đó, HS còn đợc rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết về bản thân, giúp HS năng động, sáng tạo, thấy được giá trị lao động qua những bài tập thực hành, thực nghiệm, liên quan đến thực tế sản xuất và đời sống, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS

Trang 29

20

1.4 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BÀI TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH [6]

1.4.1 Quán triệt mục tiêu dạy học

Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của học sinh nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết, hình thành và rèn luyện các

kĩ năng cơ bản

Mục tiêu của môn hóa học ở trường THPT (đối với chương trình nâng cao) là cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về hóa học và gắn với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, sự biến đổi các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một

số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh

1.4.2 Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung

Khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu Các bài tập không được mắc sai lầm hay thiếu chính xác trong cách diễn đạt, thiếu logic chặt chẽ Vì vậy giáo viên khi ra bài tập cần chú ý tính logic chính xác và đảm bảo tính khoa học về ngôn ngữ hóa học

1.4.3 Phát huy tính tích cực của học sinh

Với mục đích của đề tài là nghiên cứu bài tập dùng cho học sinh khá giỏi, chúng tôi phân ra làm hai loại bài tập: Bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp

- Bài tập cơ bản: loại bài tập chỉ yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc

- Bài tập tổng hợp: Loại bài tập đòi hỏi học sinh khi giải vận dụng một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm Do đó học sinh cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic của toàn bài, từ đó học sinh đề

ra cách giải quyết cho bài tập đó Đối với học sinh khá giỏi cần phải có nhiều bài tập dạng tổng hợp để phát huy năng lực sáng tạo của các em Đồng thời cũng cần

Trang 30

Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả

1.4.5 Đảm bảo tính thực tiễn

Thông qua việc dạy chữ để dạy người Đặc biệt là rèn luyện cho HS ý thức trách nhiệm công dân sống và làm việc theo pháp luật, bảo vệ tài nguyên, môi trường… Đồng thời chú ý đến việc giáo dục HS kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS Như vậy thông qua bài tập sẽ giúp HS rèn luyện ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1.4.6 Phù hợp với trình độ, đối tượng HS

Dù là học sinh khá giỏi, bài tập cũng phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng nhưng không quá đơn giản, sau đó là những bài tập đòi hỏi sáng tạo Một số bài tập cần có sự nỗ lực cố gắng cao mới có thể giải được Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho

1.5 TRÍCH DẪN MỘT SỐ KINH NGHIỆM RA ĐỀ THI 2013-2016

- Đề thi có thể hay hoặc không hay theo ý kiến chủ quan của mỗi người, nhưng

nhất thiết phải chính xác

- Đề thi “đúng” quan trọng hơn đề thi “hay”

PHẦN 1: KINH NGHIỆM 2013 - 2014

Trang 31

22

1 Câu văn rõ ràng, tránh sự trùng lặp từ đến mức tối thiểu

2 Không nói là phản ứng điều chế cao su mà nói là điều chế polime thành phần chính của cao su

3 Khi nói về đồng phân phải cẩn thận Chú ý: Đồng phân của X là không tính X

4 Khi nói về phản ứng của iot với hồ tinh bột phải nói là nhiệt độ thường Vì nếu

hồ tinh bột nóng thì không có phản ứng tạo hợp chất màu

5 Phản ứng của Ag với muối FeCl3 không nên ra vì có phản ứng, do: Kết tủa AgCl đã làm giảm nồng độ Ag+ dẫn đến làm giảm thế điện cực của cặp Ag+/Ag, vì vậy mà tạo điều kiện cho phản ứng của Ag với muối Fe3+ Nhạy cảm Bản thân Ag cũng phản ứng được với muối Fe3+

(phản ứng xảy ra đáng kể)

6 Khi cho Al vào dung dịch CuSO4 thì có phản khí bay ra, sau đó mới có Cu bám vào: Giải thích: Muối Cu2+ thủy phân tạo môi trường axit, do đó Al tác dụng với H+ nên có khí hiđro bay ra

7 Không nên nói công thức cấu tạo của amino axit là… Vì amino axit có 2

dạng phân tử và muối nội Chỉ nên dùng từ công thức của amino axit là …

8 Không dùng câu dẫn: Cho các dung dịch tác dụng với khí mà phải nói ngược lại vì người ta cho khí vào dung dịch chứ không cho dung dịch vào khí

9 Trước từ “thu được” phải có dấu “,”

10 Độc nồng độ và độc bản chất: Rất độc thì hiểu theo nghĩa độc bản chất, chỉ cần lượng rất nhỏ cũng độc

11 Khi ra đề về điện phân tạo khí thì nói: các khí sinh ra không tan trong dung dịch

12 Ra đề cần chú ý cận của đáp án đúng và cận của đáp án sai phải hài hòa Ví dụ: không nên để giá trị đáp án đúng quá nhiều giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất hoặc khoảng giữa mà phải đều ở các giá trị

13 Biên tập đề từ đề đề xuất: Đổi chất, đổi số chất, đổi dữ liệu, đổi hoàn toàn quá trình mà chỉ lấy ý tưởng

14 Ra đề phải có phản biện độc lập: Phản biện về ma trận đề, đề có phù hợp với

ma trận không Đề có quá nhiều câu khó không, đề quá nhiều câu dễ không, đề không mượt hay mượt, đề đã xuất hiện trên thị trường đề nhiều chưa

Trang 32

18 Khi ra về cân bằng phản ứng oxi hóa khử không nên dùng câu hỏi: Tổng hệ

số nguyên tối giản của các chất… thực tế toán học không có khái niệm này Mà

nên dùng: Tỉ lệ a:b là…

19 Ngay khi bắt đầu câu thì không dùng kí hiệu chất mà phải thêm từ “Chất”

20 Không ra đề vào phần giảm tải

21 Ra đề phần tạo muối amoni của axit nên tránh axit H2SO4 vì có thể tạo muối axit

22 Không ra đề vào vùng kiến thức gây tranh cãi, có nhiều phương án mà phương án nào cũng có lí Phần kiến thức nhạy cảm

23 Phương án nhiễu phải có lí do chứ không phải nhiễu bất kì Đáp án nhiễu là

do học sinh hiểu sai vấn đề hoặc lập luận sai dẫn đến kết quả của phương án nhiễu

24 Sau đáp án phải có dấu chấm (.)

2 Trước từ “thì” sẽ không có dấy phẩy (,)

3.Chuyển câu: Phát biểu nào sau đây là đúng (là sai) thành: Phát biểu nào sau đây

đúng (sai) Không nên nói: phát biểu nào sau đây “không đúng”?

4 Đã dùng từ “hình vẽ” thì không dùng từ “sơ đồ”

Trang 33

24

5 Nói x : y thì phải thêm từ tỉ lệ (tỉ lệ x :y)

6 Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 tạo khí NO2 thì không nên nói thu được V lít NO2 (đktc), vì ở đktc thì NO2 đã chuyển hóa một phần thành N2O4

Do đó nên nói thu được x mol NO2

7 Lưu ý: khi điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ thì khi Cu2+ hết có thể ion H+ bị điện phân ở catot (H+ chuyển từ khu vực cực dương sang) Vì vậy, không

nên nói “cho đến khi nước bị điện phân ở catot”

8 Không nên nói chất tham gia phản ứng mà nói chất phản ứng, vì: chất xúc tác thì cũng tham gia vào quá trình phản ứng nhưng không được xem là chất phản ứng

9 Cẩn thận với trường hợp tạo hợp chất hữu cơ mạch vòng Chẳng hạn:

HOOC-CC-COOH + HOCH2CH2OH tạo ra este vòng X1 (C6H4O4) Sau

đó X1 cộng H2O vào liên kết ba tạo thành C6H6O5

10 Cẩn thận nhóm –CN là một nhóm chức (chứa 2 liên kết pi)

11 Phản ứng tráng bạc cần dung dịch AgNO3 dư, NH3 dư Tuy nhiên nồng độ AgNO3 nhỏ (<< 1M)

- Khối lượng Ag không nhiều (khoảng vài gam)

- Không nên dùng axit fomic vì axit có thể phá phức bạc, phản ứng khó thực hiện

- Nếu hỗn hợp HO-CH2CHO (A), HO-CH2COOH (B) Nên cho số mol A gấp ít nhất 10 lần số mol B để đảm bảo chức axit của B không phá phức

12 Theo thói quen, nhiều người ra đề cho rằng phản ứng sau thực hiện dễ dàng:

CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3

Tuy nhiên rất khó thực hiện Người ta chỉ áp dụng phản ứng vôi tôi xút với RCOONa

13 Khi nhận biết các dung dịch, theo nguyên tắc: người ta dùng quỳ tím đầu tiên, mặc dù không nhận được chất nào nhưng vẫn dùng

Trang 34

25

17 Để ý: MgO cho vào dung dịch NaOH vẫn có phản ứng của MgO với nước

18 Tránh trường hợp cho kim loại tác dụng với dung dịch muối Fe3+

vì có sự thủy phân mạnh của muối Fe3+, tạo H+

19 Hỏi glucozơ hòa tan Cu(OH)2 thì nói: dung dịch glucozơ

20 Kí hiệu chất cần ghi đậm, kí hiệu hỗn hợp thì không cần ghi đậm (năm 2015 theo quy tắc này – định dạng như hsgqg, đến năm 2016 – bỏ)

Ví dụ: Sau phản ứng, thu được hỗn hợp X gồm chất Y và chất Z

21 Cẩn thận với nhận xét không chắc chắn sau:

Phản ứng sau không xảy ra: FeO + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O

Vì rằng: Phản ứng trên có thể xảy ra rồi sau đó mới là phản ứng oxi hóa – khử

PHẦN 3: KINH NGHIỆM 2015 – 2016

- Phải rất cẩn thận với loại bài tập hợp chất tạp chức vì rằng có rất nhiều trường hợp mà bản thân người ra đề không lường hết được Vì vậy mà đề thi đại học, chỉ dám ra những bài toán đốt cháy hoặc thuỷ phân những hợp chất đơn giản

Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Ba chất hữu cơ X, Y, Z đều chỉ chứa C, H, O và có tối đa 2 loại nhóm

chức (MZ = 1,18MX; MY = 2MX ) Nếu cho Z phản ứng hết với Na hoặc với

NaHCO3 (dư) thì số mol khí sinh ra đều bằng số mol Z phản ứng Nếu cho hỗn hợp gồm X, Y và Z phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thì dung dịch thu được có một chất tan T duy nhất Cho 33,04 gam Z phản ứng với NaHCO3, thu được 39,2

gam T Phát biểu nào sau đây sai?

A Tỉ lệ số nguyên tử C trong ba phân tử X, Y, Z tương ứng bằng 1 : 2 : 1

B Chất X dễ tan trong nước hơn chất Z

C Nếu nung chất T với hỗn hợp NaOH và CaO thì thu được ancol

D Ba chất X, Y, Z đều không làm mất màu dung dịch Br2

Ví dụ 2: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O thuộc loại hợp chất no, mạch hở và

chứa hai loại nhóm chức Thủy phân X trong môi trường axit vô cơ loãng, thu được

ba chất hữu cơ Y, Z, T (Y và Z thuộc loại hợp chất đơn chức, có cùng số nguyên tử

cacbon trong phân tử và đều tác dụng với Na giải phóng H2) Nếu đốt cháy hoàn

toàn Y thì thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thì

Trang 35

26

thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng bằng 2:3 Cho 0,52 gam T phản ứng

hết với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 1,08 gam Ag và chất hữu cơ E

(ME - M T = 50)

Nhận xét nào sau đây sai?

A Tổng số nguyên tử C trong các phân tử X, Y, Z và T bằng 14

B Tỉ lệ số nguyên tử H giữa Y và T bằng 1:1

C Ở nhiệt độ thường, chất Y hòa tan được Cu(OH)2

D Chất T có mạch cacbon phân nhánh

Trang 36

27

CHƯƠNG 2

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 12 Ở THPT’’

2.1 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM

2.1.1 Chương Đại cương kim loại

2.1.1.1 Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chương

 Vị trí: thuộc chương 5, nằm ở giữa sách giáo khoa hóa học lớp 12 nâng cao

Và chương đại cương kim loại là tiền đề lý thuyết cơ bản để áp dụng giải thích

và giải bài tập các chương kim loại tiếp theo

2.1.1.2 Mục tiêu của chương

Hiểu: - Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của kim loại Dẫn ra được những thí dụ minh họa và viết phương trình hóa học

- Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại:

* Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa khử

Trang 37

28

* Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa

- Các phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của pin điện hóa khi hoạt động

và của quá trình điện phân chất điện li

- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn kim loại

- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh, trung bình, yếu)

b Kỹ năng

- Biết vận dụng dãy điện hóa chuẩn kim loại để:

* Xét chiều của phản ứng hóa học giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa – khử của kim loại

* So sánh tính khử, tính oxi hóa của cặp oxi hóa – khử

* Tính suất điện động chuẩn của pin điện hóa

- Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân

- Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất kim loại, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn kim loại và chống ăn mòn kim loại

c Thái độ

Có ý thức vận dụng các biện pháp bảo vệ kim loại trong đời sống và trong lao

động của cá nhân và cộng đồng xã hội

2.1.1.2 Cấu trúc nội dung của chương

Chương 5 gồm 9 bài (theo chương trình nâng cao):

Bài 19: Kim loại và hợp kim

Bài 20: Dãy điện hóa của kim loại

Bài 21: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Bài 22: Sự điện phân

Bài 23: Sự ăn mòn kim loại

Bài 24: Điều chế kim loại

Bài 25: Luyện tập: Sự điện phân - Sự ăn mòn kim loại - Điều chế kim loại Bài 26: Bài thực hành 3: Dãy điện hóa của kim loại Điều chế kim loại

Trang 38

29

Bài 27: Bài thực hành 4: Ăn mòn kim loại Chống ăn mòn kim loại

2.1.2 Chương Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

2.1.2.1 Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chương

 Vị trí:

Nằm ở chương 6 trong SGK Hóa học 12 nâng cao

 Ý nghĩa, tầm quan trọng của chương:

Vận dụng các lý thuyết chương đại cương để giải thích các tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

Chương này có rất nhiều ứng dụng trong thực tế nên việc tìm hiểu kỹ chương này rất quan trọng

2.1.2.2 Mục tiêu của chương

a Kiến thức

Biết: - Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, ứng dụng của kim loại kiềm, kiềm thổ

,nhôm và một số hợp chất quan trọng của chúng

- Tác hại của nước cứng và các biện pháp làm mềm nước

- Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

- Tính chất hóa học của một số hợp chất, của natri, canxi và nhôm

- Phương pháp điều chế của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

- Khái niệm nước cứng, nước có tính cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu

b Kỹ năng

- Biết tìm hiểu tính chất chung của nhóm nguyên tố theo quy trình: dự đoán tính

chất → kiểm tra dự đoán → rút ra kết luận

- Viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chất

- Suy đoán và viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của một số hợp chất, của natri, canxi và nhôm trên cơ sở tính chất chung của các hợp chất vô cơ đã biết

- Thiết lập mối quan hệ tính chất của các chất và ứng dụng của chúng

c Thái độ

Trang 39

30

Tích cực vận dụng những kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất

2.1.2.3 Cấu trúc nội dung của chương

Chương 6 gồm 10 bài (theo chương trình nâng cao):

Bài 28: Kim loại kiềm

Bài 29: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 30: Kim loại kiềm thổ

Bài 31: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Bài 32: Luyện tập: Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Bài 33: Nhôm

Bài 34: Một số hợp chất quan trọng của nhôm

Bài 35: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Bài 36: Bài thực hành 5: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng

Bài 37: Bài thực hành 6: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM HÓA HỌC 12

Để xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập, ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn chủ đề: Kim loại

Bước 2: Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của mỗi chủ đề trong chương

trình hiện hành trên quan điểm định hướng phát triển năng lực HS

* Chương Đại cương về kim loại

Cụ thể, nội dung chung về kim loại, về kiến thức, học sinh biết được: Vị trí của

các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn Tính chất và ứng dụng của hợp kim Một số khái niệm trong chương: Cặp oxi hóa – khử, pin điện hóa, suất điện động chuẩn của pin điện hoá, thế điện cực chuẩn của kim loại, sự điện phân (các phản ứng hóa học xảy ra ở các điện cực)

Trang 40

31

- Hiểu được: Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của

kim loại Dẫn ra được những thí dụ minh họa và viết phương trình hóa học Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của kim loại:

* Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa khử

* Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa

- Các phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của pin điện hóa khi hoạt động

và của quá trình điện phân chất điện li

- Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn kim loại

- Hiểu được các phương pháp điều chế những kim loại cụ thể (kim loại có tính khử mạnh, trung bình, yếu)

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng:

- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và cấu tạo của kim loại, dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của kim loại

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại

- Giải được bài tập: Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm; Một số bài tập khác có nội dung liên quan

- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

- Viết được các PTHH của phản ứng oxi hoá - khử, chứng minh tính chất của

KL

- Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi KL trong hỗn hợp

- Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng

- Dự đoán được chiều hướng của phản ứng oxi hoá khử dựa vào dãy điện hoá

- Viết được các PTHH của phản ứng oxi hoá - khử

- Rèn kĩ năng làm các bài tập trắc nghiệm, các dạng bài có liên quan đến tính chất của KL

- Rèn kĩ năng viết PTHH, tư duy tính toán trong các bài tập định lượng

Ngày đăng: 09/05/2022, 01:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ (Trang 6)
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
h ình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: (Trang 15)
Bài 3: Em hóy hoàn thành bảng sau để so sỏnh nội dung của bản vẽ chi tiết với nội dung của bản vẽ lắp ? - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
i 3: Em hóy hoàn thành bảng sau để so sỏnh nội dung của bản vẽ chi tiết với nội dung của bản vẽ lắp ? (Trang 15)
3. Lập hàm số M= f(n) trong đó n= 1, 2, 3,4 (hóa trị của kim loại) → lập bảng → giá trị M thỏa mãn - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
3. Lập hàm số M= f(n) trong đó n= 1, 2, 3,4 (hóa trị của kim loại) → lập bảng → giá trị M thỏa mãn (Trang 50)
Thí dụ 3: Kim loạ iM tạo đƣợc ion M+ có cấu hình electron Ar. Vậy kim loạ iM là - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
h í dụ 3: Kim loạ iM tạo đƣợc ion M+ có cấu hình electron Ar. Vậy kim loạ iM là (Trang 51)
Câu 6: Trong các hình sau, hình nào mô tả ứng dụng của hợp kim không gỉ, vẻ sáng đẹp, không độc hại - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
u 6: Trong các hình sau, hình nào mô tả ứng dụng của hợp kim không gỉ, vẻ sáng đẹp, không độc hại (Trang 72)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
o ạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng (Trang 105)
Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
tr í, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm (Trang 111)
- HS viết cấu hình electron của nhôm  và  cho  biết  vị  trí  của  nhôm  trong Bảng tuần hoàn - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
vi ết cấu hình electron của nhôm và cho biết vị trí của nhôm trong Bảng tuần hoàn (Trang 113)
Câu 7. Hình b - Xây dựng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại và kim loại kiềm kiềm thổ và nhôm để phát triển năng lực cho học sinh lớp 12 ở THPT.
u 7. Hình b (Trang 136)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w