: 'Tổng tải trọng CTCN theo dự tính năm 2010 và 2020 : Sơ đồ thu gom CTR tại các quận huyện ở Tp.HCM : Thu hồi và sử dụng năng lượng : Hệ thống lò đốt rác để thu hồi nhiệt năng — tận dụn
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HQC DL KY THUAT CONG NGHE TP HCM
KHOA : MOI TRUONG
-LUAN VAN TOT NGHIỆP -
ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIÊỄN CAC BIEN PHAP
KHA THI DE TAI CHE, TAI SU DUNG CHAT
THAI RAN CONG NGHIEP VA CHAT THAI CONG NGHIEP NGUY HAI TAI Tp.HCM DEN
Trang 2về tái chế CTRCN và CTCNNH trên địa bàn Tp HCM Luận văn bao gồm 6 chương sau:
Chuong 1: Mé dau Chương 2: Hệ thống quản lý và kiểm soát CTRCN & CTCNNH ở Tp HCM Chương 3: Hiện trạng các biện pháp đang được áp dụng cho việc tái chế và tái
sử dụng CTRCN & CTRCNNNH tại Tp HCM Chương 4: Khảo sát thực tế hiện trạng sản xuất - tái chế của các cơ sở trên địa
bàn Tp HCM Chương 5: Tổng quan nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật khả thi nhằm tái chế,
tái sử dụng và giảm thiểu CTRCN & CTCNNH
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Từ những nghiên cứu này, tác giả luận văn mong muốn tìm ra một hướng đi mới cho chất thải nhằm biến những chất vô dụng thành những chất hữu dụng; phát triển một ngành công nghiệp mới — ngành công nghiệp tái chế có qui mô sản xuất lớn đưới sự quản lý của Nhà nước
1
Trang 3Tải lượng CTRCN từ các cơ sở sản xuất qui mô vừa và nhỏ nằm ngoài KCN, KCX Tải lượng CTRCN từ các cơ sở sản xuất qui mô vừa và nhỏ hiện nay
Tóm tắt tổng tải lượng CTRCN & CTNH ở Tp HCM Các loại hình chất thải có khả năng tái chế chất thải hoặc tái sử dụng Danh sách các vựa ve chai trong khu vực nội thành Tp HCM
Đánh giá tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải của từng ngành sản xuất CN
Số lượng cơ sở khảo sát tại các Quận / huyện trên địa bàn Tp HCM Thống kê tỷ lệ thu hồi và tái chế CTR của một số quốc gia trên Thế giới năm 1992
Phân tích các chỉ tiêu
Trang 4: 'Tổng tải trọng CTCN theo dự tính năm 2010 và 2020 : Sơ đồ thu gom CTR tại các quận huyện ở Tp.HCM : Thu hồi và sử dụng năng lượng
: Hệ thống lò đốt rác để thu hồi nhiệt năng — tận dụng phát điện : Sơ đồ trạm tái chế
: Hệ thống tái chế chất thải để sản xuất gạch — tấm lợpShinmaywa : Lò đốt rác dạng thùng quay
: Quy trình tiêu chuẩn của hệ thống sản xuất nhiên liệu từ rác ( RDF ) của công ty Kobe Steel
: Sơ đồ công nghệ tái chế nhôm : Sơ đồ công nghệ tái chế nhựa : Sơ đồ công nghệ tái chế thuỷ tỉnh : Sơ đồ công nghệ tái chế giấy : Sơ đồ công nghệ sản xuất phân Compost : Hệ thống đốt tiêu huỷ chất thải - thu hồi điện năng : Sơ đổ công nghệ tận dụng thùng chứa phế thải bằng nhựa : Quy trình công nghệ tái sinh dung môi phế thải
: Quy trình công nghệ tái sinh nhớt phế thải
PHỤ LỤC HÌNH : Hệ thống bể nghiển — ngâm bột giấy : Kho giất phế liệu _
: Vựa ve chai phế liệu : Công đoạn xeo giấy : Gia công sản phẩm nhôm tái chế - làm đồ gia dụng : Lồ nấu nhôm
: Nhôm phế liệu được nấu nóng chảy : Đinh — sản phẩm tái chế từ sắt phế liệu : Sản phẩm gang tái chế
: Lồ nấu gang
Trang 5Thành phố Hồ Chí Minh Khu công nghiệp
Tổ chức y tế Thế giới Trạm trung chuyển Loại hình công nghiệp vừa và nhỏ Tập hợp các vi sinh vật hiếu khí và ky khí Viện mồi trường và Tài nguyên (ĐH Quốc gia Tp.HCM) Ban quản lý
Ban quan lý khu công nghiệp — khu chế xuất Ngân hàng phát triển Châu Á
Công ty Giao thông công chánh Trung tâm Công nghệ Môi trường
Tổ chức Môi trường phi chính phủ Tổng sản phẩm Quốc nội
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trang 6
MUC LUC
œ1
Nhiệm vụ luận văn
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu . -.- cà nàn Sen
1.3 Nội dung nghiên cứu no
1.3.1 Tổng quan về hiện trạng hệ thống quản lý CTRCN & CTCN NH ở Tp HCM
1.3.2 Nghiên cứu và phát triển các biện pháp tông hợp khả thi để tái chế và tái sử - dụng CTRCN & CTCNNH ở 1p.HCM . - eeees
1.5 Giới hạn thời gian nghiên cứu .- -<«Ÿs
1.7 Ý nghĩa của đề tài .L-Q HH HH nh nh kg
2.3 Hiện trạng phát sinh CTRCN & CTCNNH tại khu vực Tp HCM 11 2.3.1 Khoi lugng phat sinh CTCN cece cece eee eneeeeeeeeneeceeees eee een eaetees 14
2.3.3 Ước đoán tải lượng thải CTRCN & CTCNNH ở Tp HCM hiện nay
Chương II: HIỆN TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO VIỆC
TAI CHE VA SU DUNG CTRCN & CTCNNH TAI TP HCM
3.1 Hién trang thu gom chat thai tai TpHCM . - 24
Trang 7
3.2 Tình hình tái ch€ CTR tai TpBHCM 0.00 cee escccseseeeeeereeseneeeeseeseneenetaenerees
25
3.4 Đánh giá khả năng tái chế cho từng ngành công nghiệp ¬ 28 3.5 Lợi ích của hoạt động tái chế CTRCN .- - se cà 31 Chương IV: KHẢO SÁT THỰC TẾ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT - TÁI CHẾ CỦA
CÁC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 4.1 Giới thiệu chung công việc đi khảo sát thực (Ế QQ TQ vanes 32 4.2 Khảo sát hiện trạng sản xuất — tai chế của một số cơ sở trên địa bàn Tp
4.3 Nhận xét chung về hiện trạng tái chế CTR tại Tp HCM - 49
KHẢ THI NHẰM TÁI CHẾ, TÁI SỬ DỤNG VÀ GIẢM THIEU CTC, *
5.2 Tổng quan về các biện pháp xử lý CTCN hướng về khả năng thu hồi 53 5.2.1 Giải pháp hoá học và vật lý nhằm tái sinh CTCN 53
5.3 Giới thiệu một số quy trình công nghệ tái chế CTCN tại Nhật Bản 37 5.4 Phân tích cơ sở khoa học để lựa chọn các biện pháp ti ché kha thi cho
5.5 Đề xuất một số giải pháp công nghệ thích hợp v và a kha thi phù hợp với điều
5.5.1 Dé xuất công : nghệ tái chế cho một s số ố ngành sẵn x xuất + TTCN ỡ Tp HCM Hới 72
5.5.3 Để xuất công nghệ thiêu đốt CTR để thu hổi nhiệt - - 80 5.5.4 Giới thiệu một số công nghệ tái chế CTCN và áp dụng cho các cơ sở có
5.6 Dé xuất mot số g giải pháp tổng hợp để ngăn ngừa và g giảm m thiểu chất thai _ 87
Trang 8Hiện nay, Tp.HCM có khoảng gần 30.000 xí nghiệp công nghiệp qui mô vừa
và nhỏ và trên 800 nhà máy lớn bao gôm cả các nhà máy nằm trong 17 khu công nghiệp và khu chế xuất đang hoạt động Theo ước tính của Các điều tra gần đây hàng năm chỉ tính riêng TpHCM đã thải ra khoảng 600 ngàn tắn CTRCN trong đó
có 20% là CTCNNH Trong sô này có 62,7 ngàn tan là từ các KCN, KCX tập trung, 58,8 ngàn tấn từ các nhà máy xí nghiệp qui mô lớn nằm ngoài các KCN tập trung và khoảng 460 ngàn tấn từ các xí nghiệp qui mô vừa và nhỏ đang năm xen lẫn trong các khu dân cư đô thị Con số dự báo về lượng CTRCN tổng cộng của TpHCM cho đến năm 2010 sẽ là 2 triệu tắn/năm; và đến năm 2020 sẽ lên đến 5 triệu tắn/năm
Địa bàn Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung, có rất Ít các nhà máy, xi nghiệp áp dụng các công nghệ xử lý, tuần hoàn, tái sử dụng hoặc giảm thiểu chất thải mặc dù chúng ta đều biết khá rõ ràng về lợi ích của công tác này Thực tế cho thấy hầu hết tất cả các loại chất thải rắn và CTCNNH đều được chôn lấp tại 2 bãi chôn lắp chính của Thành phố đó là bãi chôn lắp Đông Thạnh và bãi Gò Cát Hoạt động này như chúng ta đã biết chúng đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, gây Ô nhiễm đến môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước ngâm, ô nhiễm mùi Hơn nữa, sức chứa của bãi chôn lắp của Thành phố cũng rất hạn chế
Một trong các biện pháp góp phần làm giảm thiểu chất thải là việc tuần hoàn
- tái chế (recycling) và tái sử dụng (reuse) hợp lý các chất thải; trong đó quan trọng nhất là đối với chất thải dạng rắn Công tác này giúp mang lại lợi ích kinh tế thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp, cũng như thu hồi được các nguyên vật liệu và các nguồn năng lượng có giá trị hoặc tạo ra các nguồn nguyên vật liệu mới để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất khác của chúng ta
Công tác tuần hoàn và tái sử dụng CTRCN nói chung không phải là vấn đề mới, nó đã và đang được áp dụng ở nhiêu nơi trên Thế giới, nhất là tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật và một số nước Châu Âu Tại các nơi này đều có trang bị một hệ thống các nhà máy tái chế chất thải cũng như một thị trường trao đổi chất thải đang hoạt động rất hữu hiệu O nước ta hiện nay, nhất là TpHCM
và Tp Hà Nội - vấn đề này được quan tâm từ rất lâu Điển hình là các cơ sở, các điểm thu mua phế liệu (nhựa, giấy, kim loại .) để tái chế đã tồn tại từ trước giải phóng, cũng như một sô xí nghiệp công nghiệp khác như ngành tái chế giấy, tái chế nhua plastic, tái chế thuỷ tỉnh, tái chế sắt thép đã có các biện pháp thu hồi và tái
sử dụng các phế thải của chính mình tạo ra Tuy vậy, các công việc này còn rất manh múng, cá nhân — cá thể, tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng doanh nghiệp và phục vụ cho các lợi ích và tính toán kinh tế của riêng họ Thực tế cũng cho thấy ngày nay với yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng nâng cao dé đáp ứng với
xu thế cạnh tranh trên thị trường thì việc sử dụng các nguyên liệu tái chế đang đứng
Trang 9_ Việc nghiên cứu, phát triển và áp dụng những công nghệ tái chế CTRCN của một số nước tiên tiến trên Thế giới phù hợp với điều kiện phát triển của Tp.HCM nói riêng và Việt nam nói chung là một công việc rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực Khi áp dụng thành công những công nghệ tái chế này vào thực tế, nó không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà con gop phan làm giảm thiểu lượng chất thải phát thải ra môi trường, hạn chế được vấn đề ô nhiễm môi trường
Sau năm năm học tập và nghiên cứu trong giảng đường Đại học, đặc biệt là được học qua và nghiên cứu sâu các môn học chuyên ngành như: Quản lý KCN — KCX, nghiên cứu các phương pháp xử lý CTCN và CTNH và các môn học bổ trợ khác; tác giả luận văn mong muốn áp dụng những lý thuyết đã được học vào thực tế nhằm góp một phần nhỏ vào công việc xử lý chất thải
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả luận văn cho rằng việc tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu và phát triển các biện pháp khả thỉ dé tai ché, tái sử dụng CTRCN và CTCNNH tại Tp HCM đến năm 2010 “ là rất cần thiết 1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
s* Khảo sát hiện trạng thị trường tái chế chất thai rắn công nghiệp và chất thái công nghiệp nguy hại trên địa Thành phố Hồ Chí Minh
* Nghiên cứu và phát triển các công nghệ tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTCNNH cho khu vực Tp.HCM nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên và góp phần giảm thiểu lượng phát thải chất thải ra môi trường
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn này bao gồm 2 nội dung chính : 1.3.1 Tổng quan về hiện trạng hệ thống quản lý tái chế CTRCN và CTCNNH ở Tp.HCM
s» Điều tra hiện trạng CTRCN và CTCNNH tại khu vực Tp.HCM (các loại hình chất thải, ước đoán tải lượng thải )
s* Nghiên cứu và xem xét tất cả các loại hình chất thải công nghiệp và các phương pháp thải bỏ hiện tại (các doanh nghiệp tư nhân, công ty vừa và nhỏ, KCN và KCX )
$% Đánh giá chung về tỉ lệ % lượng CTRCN và CTCNNH có khả năng tái chế cho từng loại hình chất thải
SOT: Huynh Thi Anh Mai ương 2
Trang 10s* Nhận xét và đánh giá chung các biện pháp tổng hợp và khả thi có thể áp dụng cho sản xuất công nghiệp
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐẺ TÀI
Phạm vi nghiên cứu : khảo sát hiện trạng thực tế 22 quận - huyện trên địa bàn Tp HCM
Đối tượng nghiên cứu : s* Chất thải rắn công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh
từ các ngành công nghiệp ở TP Hồ Chí Minh
s* Hiện trạng tái chế, tái sử dụng CTRCN và CTCNNH cho các nhóm ngành như: tái chế giấy, tái chế nhựa, tái chế thuỷ tỉnh,
s* Các công nghệ tái chế trên Thế giới và ở Việt Nam cho các loại hình chất thải rắn công nghiệp
1.5 GIỚI HẠN THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ đầu tháng 01 năm 2003, tác giả luận văn đã có điều kiện tiếp xúc và nghiên cứu đề tài này Dưới sự hướng dẫn của thầy TS Lê Thanh Hải - trưởng phòng Quản lý Dự án Môi trường (Viện Môi trường & Tài nguyên), tác giả luận văn đã lên kế hoạch cho công việc và thời gian nghiên cứu Thời gian chính thức thực hiện luận văn này bắt đầu từ ngày 01 / 08 /2003 đến 30 / 12 / 2003 (do thời gian trước đó tác giả luận văn phải hoàn thành những học phần còn lại của học kỳ cuối)
Trang 11
Luận Văn Tốt Nghiép Dai hoc GVHD: TS Lé Thanh Hai
1.6 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu chung
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ¢ đề tài này, tác giả luận văn đã áp dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tong hợp; vận dụng quan điểm phát triển bền vững dựa trên cơ sở lý luận và thực tiến Dựa vào nguồn sô liệu sẵn có để phân tích, tổng hợp và đánh giá vấn đề để đưa ra một hướng giải quyết tốt nhất
Quan điểm tổng hợp được vận dụng nghiên cứu về CTRCN và CTCNNH trong các khu công nghiệp và cả các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN Nghiên cứu môi quan hệ tương tác giữa CTRCN với các yếu tố như: vẫn đề môi trường, nguồn tài nguyên, vấn đề kinh tế - xã hội và sức khoẻ con người Từ những nghiên cứu này, xem xét các ảnh hưởng của lượng CTRCN phát thải hiện tại và dự báo cho cả tương lai để hướng việc phát triển sản xuất công nghiệp theo hướng phát triển bền vững và tìm ra một hướng đi mới cho chất thải nhằm bien những chất được xem là “
vô dụng “ thành những chất “ hữu dụng “
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
#$Š Diều tra thực tế tại các doanh nghiệp, KCN trên toàn bộ 22 quận huyện của Tp.HCM về hiện trạng chất thai rắn công nghiệp và các biện pháp đã
và đang được áp dụng trong việc tuần hoàn và tái sử dụng chất thải bằng các phương pháp: phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp
#4 Điều tra cụ thể số lượng, hiện trạng của các cơ sở đang thực hiện công tác tái chế rác tại địa bàn Tp.HCM
4 Sưu tầm, kế thừa, chọn lọc các kinh nghiệm, các trường hợp nghiên cứu điển hình trong và ngoài nước
$ Kế thừa các số liệu tính toán về lượng phát thải chất thải rắn công nghiệp
có cơ sở khoa học cao phù hợp nhất với mục tiêu và nội dung nghiên cứu + Luận văn này được tông kết từ quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu
— trong suốt năm năm học trên giảng đường Đại học Luận văn tốt nghiệp chính là sản phẩm tỉnh hoa cuối cùng, được đúc kết từ những kiến thức quý báu của quý thầy cô giáo, các vị giáo sư tiến sĩ, các chuyên gia đã dạy dỗ và truyền đạt lại cho sinh viên
Trang 12
Luận Văn Tốt Nghiệp Dai học GVHD: TS Lé Thanh Hai
‹* Luận văn được xây dựng trên nền tảng tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu
uy tín trong và ngoài nước như: sách giáo khoa chuyên ngành, các báo cáo hội thảo, các công trình nghiên cứu khoa học, các luận văn tốt nghiệp đại học và sau đại học, tài liệu Internet mang tính khoa học cao
% Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về môi trường, các giáo sư tiến sĩ
về môi trường, quý thầy cô giáo
%% Những công nghệ đưa ra tham khảo trong đề tài là những công nghệ đã _ và đang được các nước có nền công nghiệp phát triển ứng dụng
s Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng của các cơ sở sản xuất — tái chế là thực tế
s* Có thể đưa những qui trình công nghệ về tái chế, tái sử dụng CTRCN trong luận văn áp dụng vào những cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong khu vực Tp.HCM
Có thể áp dụng một số công nghệ tái chế CTRCN của các nước tiên tiến phù hợp vào điều kiện thực tế của Tp HCM
v*, s%
1.7.3 Tính mới
s%* Số liệu về lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn Tp.HCM mới điều tra thực tế và đáng tin cậy nhất (10 / 2003)
s%% Đề tài đưa ra được những công nghệ tái chế chất thải rắn của nước ngoài
có thể áp dụng cho điều của Việt Nam mà điển hình là các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở Tp.HCM
s» Đề tài tổng hợp được các số liệu và một số qui trình công nghệ mới về tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
Trang 13
CTRCN phát sinh từ các công đoạn sản xuất của các ngành công nghiệp,
kể cả bùn thải của các hệ thống xử lý chất thải Ở nhiều cơ sở sản xuất, khi không
có sự phân loại ngay từ đâu, rác sinh hoạt được thải chung với chất thải rắn sản xuất, cho nên trong nhiêu trường hợp thực tế cũng được tính là CTRCN
s* Phân loại CTRCN
Hiện nay, người ta căn cứ chủ yếu vào nguồn gốc phát sinh CTRCN để phân loại Từ nguồn gốc phát sinh, có thể tiếp tục phân loại kỹ hơn về thành phan, tính chất, mức độ độc hại của chất thải Mục đích của sự phân loại là nhằm lập “các lý lịch quản lý” và xác định các biện pháp xử lý an toàn CTRCN
SVTH: Huỳnh Thị Ánh Mai | Frang 6
Trang 14% Nguồn gốc phát sinh CTCNNH
CTCNNH phát sinh từ mọi ngành sản xuất công nghiệp Nhìn chung, CTCNNH được thải ra liên tục trong các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ các khu công nghiệp hoặc các khu chế xuất chúng ta có thể dễ dàng xác định được nguồn gốc phát sinh của CTNH, song luôn gặp khó khăn trong việc quần lý thu gom, xử lý nguồn chất thải này Bởi vì, CTNH phân bố rải rác, không tập trung, khó phân biệt và thường lẫn với các thành phần chất thải khác Nhiều năm qua, Tp Hồ Chí Minh nằm trong tình trạng không quản lý được các nguồn phát sinh CTCNNH Hầu hết CTCNNH được thải tùy tiện ra môi trường không qua khâu xử lý
độ, áp suất nhất định nào đó Nghĩa là, có những chất trong điều kiện thường không thể hiện sự nguy hiểm nhưng trong diéu kiện khác lại trở nên rất nguy hiểm, ví dụ như chất thải chứa các muối xyanat (CN) khi có mặt tác nhân axít sẽ tạo ra axít xyanhydric (HCN) bay hơi rất nguy hiểm
s* Phân loại CTCNNH
Mục đích của việc phân loại CTCNNH là nhằm phân biệt giữa các loại CTCNNH với nhau và xác định về thành phần, tính chất, tải lượng của CTCNNH Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêu chí thống nhất để phân loại CTCNNH Trên thế
Trang 15
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD : TS Lé Thanh Hai
1 Phân loại theo khả năng xử 4
2 Phân loại theo tính chất nguy hại của chất thải
3 Phân loại theo mức độ độc hại của chất thải
4 Phân loại chất thải dựa theo loại hình công nghiệp Bảng 2.1: Phân loại của WHO về mức độ độc hại của hoá chất
2.2 HIEN TRANG QUAN LY CTRCN VA CTCNNH TAI TP HCM
Một hệ thống quản lý chất thải được coi là vận hành hiệu quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trang thiết bị, kỹ thuật vận hành, cơ cấu tổ chức, năng lực cán bộ, kinh nghiệm quản lý, khung pháp quy
Trang 16
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD: TS Lé Thanh Hai
2.2.2 Tinh hình quản lý CTRCN ở Tp Hồ Chí Minh
> Thực trạng của công tác quản lý chất thải rắn hiện nay ở Tp.HCM
o Hệ thống thu gom:
Hệ thống thu gom vận chuyển bao gồm:
Các đội vận chuyển của công ty Môi trường đô thị Tp.HCM Công ty, xí nghiệp công trình đô thị của 22 Quận huyện
e Hợp tác xã công nông
e Dan lap Đối với rác sinh hoạt: Hiện có khoảng 400 điểm hẹn lấy rác trên địa bàn Tp.HCM, trong đó có 3 bô rác cơ giới: (i) 348 Phan Van Trị; (1) Lô A cư xá Thanh Đa, Quận Bình Thạnh; (ii) 365B Trần Bình Trọng, Q.10 Các bô rác cơ giới đang dần được xây dựng đề thay thế các bô rác dùng công nghệ cũ gây ảnh ạ hướng đến Môi trường Đối với rác xà bần: được chủ nhà hoặc chủ công trình vận n chuyển đến đường phó, điểm thu, trạm | trung chuyén bang xe ba gác Công ty Môi trường đô thị tổ chức thu gom vận chuyền lên bãi chôn lắp bằng các phương tiện vận tải cơ giới
Đối với rác y tế: được chứa trong các thùng gồm 2 loại: thùng đựng rác sinh hoạt và thùng carton 5 lớp chứa rác y tế và được Công ty Môi trường đô thị thu gom
Đối với rác công nghiệp không nguy hại: Hiện nay thành phố chưa có hệ thống thu gom đồng bộ, một sô nhà máy, xí nghiệp có hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị để lấy rác loại này nhưng phần lớn các CƠ SỞ, nhà máy, xi nghiệp tự xử lý hay thải bỏ lén lút ra Môi trường và một trong vấn đề cần quan tâm là việc xử lý nước thải tại các đơn vị sản xuất chưa có xây dựng hệ thống xử lý, phần nhiều các đơn vị này nằm riêng lẻ ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất
Đối với rác công nghiệp nguy hại: Hiện nay đã có một dự án qui hoạch tổng thể việc quản lý rác nguy hại nói chung cho khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (Tp.HCM, BD, DN, VT) thuc hiện với sự tài trợ của Cơ quan hỗ trợ bảo vệ môi trường Na - uy (Norad) Dự án này đang được trình duyệt Thủ Tướng Chính Phủ
Phân hêm cầu: công tác thu gom do Công ty môi trường đô thị, công ty dịch vụ
đô thị quận, các hợp tác xã và dịch vụ tư nhân thực hiện Hai cơ sở phân bón Hòa Bình và công ty phân bón hữu cơ tiếp nhận khoảng 90% lượng phân thu gom và tiến hành xử lý thành phân bón
o Hệ thống vận chuyển Công ty Môi trường đô thị Tp.HCM là đơn vị tổng thầu vận chuyển, đảm nhận khoảng 55 — 60% khối lượng rác hàng ngày, phần còn lại công ty ký hợp
Trang 17
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD : TS Lê Thanh Hải
đồng với một số công ty xí nghiệp công trình đô thị quận, huyện (20%) và hợp tác
xã vận tải công nông (20 — 25%)
Riêng rác y tế công ty môi trường đô thị Tp.HCM nhận trực tiếp từ bệnh viện và đưa đến trung tâm hồa táng Bình Hưng Hòa để xử lý bằng phương pháp đốt Thành Phố hiện có:
v2 trạm trung chuyển (TTC) rác sinh hoạt nhận rác từ các xe
ép rác nhỏ, xe tải nhỏ, xe đẩy tay: TTC ở phường 12 quận Gò Vấp và TTC ở đường Lạc Long Quân Quận 11 Lượng rác qua trạm vào khoảng 6000 — 700 tấn/ngày
v2 trạm trung chuyển xà bần là: số 150 đường Lê đại Hành Quận 11 và số 42 - 44 đường Võ Thị Sáu Quận 1 Lượng xa bần qua trạm trung bình khoảng 400 — 600 tấn/ngày
> Hoạt động hiện nay của hệ thống quản lý CTRCN ở TP Hồ Chí Minh Hoạt động của hệ thống quần lý CTRCN được thể hiện trong sơ dé sau:
thực hiện Phân loại, lưu trữ
công nghiệp nguy hại
không nguy hại Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp ở Tp HCM:
Trang 18
> Đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống quản lý CTRCN ở Tp.HCM
Hiện nay, Tp Hồ Chí Minh chỉ có 01 hệ thống quản lý chất thải rắn duy nhất, đó là hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị hoạt động theo trình tự của sơ đồ trên Có thể thấy, hệ thống này quản lý cả chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại Qua nhiều năm hoạt động cho thấy hoạt động của
hệ thống này còn nhiều vấn để tổn tại:
Không kiểm soát chặt chẽ chất thải ngay tại nguồn CTRCN sinh ra ở các
cơ sở sắn xuất được các đơn vị thu gom theo số lượng, chứ không có bất cứ sự phân loại nào Đây là một tổn tại kéo dài nhiều năm nay ở Tp Hồ Chí Minh
Chất thải rắn được xử lý chủ yếu ở 2 bãi rác Đông Thạnh và Gò Cát bằng hình thức đổ đống Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc áp dụng các biện pháp xử
lý ô nhiễm tại các bãi rác như: sử dụng vôi và chế phẩm vi sinh EM để giảm mùi hôi và ruôi, xây dựng tường bao quanh các bãi rác để tránh phát tán rác, lắp một
số thiết bị tuyển nổi để xử lý nước rò rỉ nhưng do quy trình xử lý không phù hợp, nên tình hình ô nhiễm môi trường tại hâu hết các bãi rác vẫn ngày một trầm trọng hơn Vấn để ô nhiễm tại các bãi rác chỉ có thể được giải quyết triệt để khi
có sự quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa của Thành phố cho việc xử lý ô nhiễm môi trường
Có thể thấy rằng, trước mắt Tp.HCM còn nhiều việc phải làm để hoàn thiện hệ thống QLCTR của mình Có thể phải cải tổ lại cơ cấu tổ chức hiện nay
để tìm ra một mô hình quản lý phù hợp hơn Xây dựng phương án kiểm soát thống nhất, chặt chế tất cả các khâu trong hệ thống quản lý chất thải, đồng thời phải rà soát lại tất cả các đối tượng xả thải trên địa bàn Thành phố Đối với các đơn vị chuyên trách thu gom, vận chuyển, xử lý phải có đủ năng lực và trang thiết
bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Yêu cầu đầu tư công nghệ phù hợp cho khâu
xử lý chôn lấp, loại bỏ dẫn biện pháp xử lý đổ đống rất lạc hậu, mất vệ sinh 2.3 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTRCN & CTCNNH TẠI TP.HCM
Theo báo cáo xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM, quá trình công nghiệp hóa tại Tp HCM đã gia tăng rất nhanh vào những năm gần đây và
nó được định hướng gia tăng nhanh hơn nữa trong 10 năm tới Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố dẫn đầu cho sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển kinh tế này là vấn để gia tăng ô nhiễm công nghiệp bao gồm cả chất thải công nghiệp Hiện nay, có rất ít các nhà máy hoặc xí nghiệp áp dụng các công nghệ xử lý, tái sử dụng hay giảm thiểu chất thải Hơn nữa, một số xí nghiệp có chức năng xử lý chất thải lại không hoạt động như xí nghiệp làm phân compost - Tp HCM làm cho tất cả các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại (gồm chất thải công nghiệp và sinh hoạt) đều được đem chôn
Trang 19
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD : TS Lê Thanh Hải
tại hai bãi chôn lấp chính của thành phố Hoạt động này đã làm ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường (như ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm không khí, mùi ), và hiện nay hàng loạt những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đã xảy ra thông qua việc chôn lấp các loại chất thải không hợp vệ sinh và không được phân loại hợp lý Ngoài ra, sức chứa của hai bãi chôn lấp này cũng rất hạn chế
Do vậy, giám thiểu chất thải, tái sử dụng, xử lý và xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại là những nhu câu cấp bách Thành phố cần một chiến lược thích hợp để quản lý chất thải rắn công nghiệp trong thời gian tới để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tính đến cuối năm 2002, Thành phố Hồ Chí Minh có 11 Khu công nghiệp (KCN) và 02 Khu chế xuất (KCX) chính thức đi vào hoạt động với tổng diện tích đất qui hoạch KCN, KCX là 1.786 ha, thu hút được 467 dự án đầu tư, trong đó có
226 dự án đi vào hoạt động Ngoài ra còn có khoảng gần 30.000 cơ sở sản xuất công nghiệp với các qui mô khác nhau (trong đó có khoảng 700-800 xí nghiệp công nghiệp qui mô lớn) nằm phân tán rãi rác trong thành phố Theo tính toán sơ
bộ, vào thời điểm hiện nay, toàn bộ các hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố sản sinh ra một lượng chất thải rắn công nghiệp ước khoảng gần 1.500 tấn/ngày, trong đó lượng chất thải nguy hại trong chất thải rắn công nghiệp chiếm khoảng 20% Lượng chất thải rắn công nghiệp này được dự báo sẽ tăng nhanh trong những năm tới theo theo tốc độ tăng trưởng của các hoạt động công nghiệp của thành phố Ngoài 11 KCN và 02 KCX hiện hữu, TPHCM đã và đang hoạch định thêm 10 KCN nữa nâng tổng số diện tích đất qui hoạch phát triển KCN, KCX lên đến 7.512 ha so với 1.786 ha như hiện nay Hoạt động của các ngành công nghiệp bao gồm : hoá chất luyện kim, mạ, dệt nhuộm, thuộc da, giấy, giày dép, chế biến thực phẩm,
Quần lý CTRCN trên địa bàn thành phố, có thể nói là một vấn đề hết sức nan giải và bất cập trong bối cảnh hiện nay Chỉ có một phần rất nhỏ chất thải rắn công nghiệp được thu hổi, tái chế và tái sử dụng ngay trong các cơ sở công nghiệp hoặc tái chế bên ngoài do các cơ sở tư nhân đảm nhiệm Phần lớn chất thải rắn công nghiệp, kể cả các chất thải nguy hại được vứt bỏ lẫn lộn với rác đô thị và được đưa đến các bãi rác của thành phố vốn chưa được thiết kế “hợp vệ sinh” ngay từ đầu; và thậm chí còn đổ bừa bãi xuống các kênh rạch, ra các khu đất trống, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh nghiêm trọng, đang đe dọa khủng khiếp đến nguy cơ suy thoái tài nguyên nước ngầm ở thành phố Mặc dù Qui chế Quản lý chất thải nguy hại đã có hiệu lực thi hành hơn 2 năm nhưng hiện nay việc tách riêng chất thải nguy hại ra khỏi chất thải rắn công nghiệp không nguy hại vẫn chưa được thực hiện tốt ở các cơ sở công nghiệp và có rất ít cơ sở đăng ký quản lý chất thải nguy hại Đã có không ít trường hợp khiếu nại hoặc phần ảnh của dân cư liên quan đến vấn đề chất thải rắn công nghiệp
Trang 20
Hiện tại các bãi rác của thành phố đang lâm vào tình trạng quá tải, không còn chỗ để chôn lấp rác trong vòng 1 + 2 năm tới Để đối phó với vấn để này, Chính quyền Thành phố đang nổ lực mở rộng và phát triển thêm các bãi chôn lấp rác mới, tuy nhiên điểu này cũng đang gặp phải rất nhiều khó khăn do sự khan hiếm về quĩ đất của thành phố cũng như các phản ứng của dân chúng
Trước tình hình đó, việc nghiên cứu và để xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm tái chế, tái sử dụng và tuần hoàn chất thải rắn công nghiệp cho Tp.HCM là một nhu cầu bức thiết nhằm giảm bớt các sức ép đối với các bãi rác và cũng để nhằm góp phân ngăn chặn các thẩm họa ô nhiễm môi trường do chất thải rắn công nghiệp gây ra Việc lựa chọn công nghệ xử lý nào cho thích hợp và có hiệu quả đối với những nét đặc thù của CTRCN tại Tp.HCM, qui mô và hình thức đầu
tư nào là phù hợp, địa điểm lựa chọn ở đâu để xây dựng nhà máy xử lý cùng với việc xem xét đánh giá các tác động môi trường kèm theo, điêu kiện cung cấp thiết bị và hàng loạt các vấn đề khác có liên quan, là những công việc bức thiết hiện nay của cả Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung
s%* Theo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh (thời điểm năm 2000) dự tính tổng lượng chất thải rắn tại Thành Phố Hồ Chí Minh là: 4.900 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày, 1.260 tấn chất thải rắn công nghiệp/ngày (gồm cả chất thải rắn công nghiệp nguy hại/ngày) và khoảng 1 1 tấn chất thải bệnh viện/ngày
* Theo báo cáo “chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM đến năm 2010” (phần nội dung 8: chiến lược quản lý chất thải rắn công nghiệp) thì lượng chất thải rắn công nghiệp của Tp.HCM năm 2000-2001 là: khoảng 62.700 tấn từ các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung, 58.800 tấn từ các nhà máy lớn nằm riêng lẻ, 456.200 tấn từ các loại hình công nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), 1460 tấn từ chất thải bệnh viện, tổng cộng là khoảng gần 653.700 tấn chất thải công nghiệp một năm, tức khoảng gần 2000 tấn một ngày (số liệu năm 2000-2001)
* Theo báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 của để tài “Đánh giá tính kỹ thuật, kinh tế và tác động môi trường của các vị trí được lựa chọn khu xử
lý chất thải rắn của Tp.HCM” (tại hội thảo ngày 25/07/2003 tại Sở KHCNMT Tp.HCM) thì lượng rác thải công nghiệp (ngoại trừ rác công nghiệp lẫn trong rác đô thị) là khoảng 1.000 tấn/ngày (650 tấn rác CN, 217 tấn rác CN nguy hại) Tuy nhiên báo cáo này cũng một lần nữa khẳng định đây chưa phải là số liệu chính xác !
Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải rắn công nghiệp của CEFINEA kết hợp với Sở Công Nghiệp Tp.HCM và các cộng tác viên tại các Phòng Quản Lý
Đô Thị của 22 quận huyện và BQL các KCN-KCX TPHCM (HEPZA) đã thực hiện quá trình điểu tra thực tế về biện trạng phát sinh của chất thải rắn công nghiệp ở Tp.HCM vào thời điểm tháng 04-10/2003 tại các doanh nghiệp và KCN
ở các qui mô khác nhau
Trang 212.3.1 Khối lượng phát sinh chất thải công nghiệp
Tại Tp.HCM hiện nay và trong tương, lai chủ yếu phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, trong đó cơ câu kinh tế Thành phố từng bước được chuyền dịch theo hướng:
> Vé dich vu, ty trọng GDP trong năm 2000 là 52,3%; dự báo đến năm 2005 là 53,1% và đến năm 2010 là 54%
> vé ngành công nghiệp — xây dựng, tỷ trọng GDP trong năm 2000 là 45,9%,
dự báo đến năm 2005 là 45,7% và đến năm 2010 chỉ còn 45,3%
Việc phát triển các ngành công nghiệp TpHCM chủ yếu là công nghiệp sạch, hàm lượng chất xám cao, có giá trị xuất khẩu lớn, khai thác được lợi thế là một trung tâm khoa học kỹ thuật, dịch vụ, thương mại lớn nhất của khu vực phía Nam
và của cả nước
chat thải công nghiệp nguy hại tăng dựa trên cơ sở phân tích các thông tin về phát triển của từng loại ngành công nghiệp được xác định:
* Ngành sản xuất thép: Dự báo sản lượng ngành sản xuất thép sẽ tăng 18% trong giai đoạn 5 — 10 năm theo báo cáo của hệ thống quản lý môi trường - Sở khoa học công nghệ và môi trường TpHCM Khối lượng chất thải dự báo sẽ tăng 18% trong giai đoạn đến năm 2005 và sau là 10% cho giai đoạn đến năm 2010
‹* Ngành sản xuất kim loại: dựa vào báo cáo hệ thống quản lý Môi trường của ADB năm 1998, thì khối lượng chất thải của ngành sẽ tăng 20% trong giai đoạn 2000 — 2005 và 15% trong giai đoạn 2005 — 2010 Theo hệ thống quản
lý Môi trường Tp ước tính tăng trưởng của ngành là 18% Từ các thông tin trên, dự báo khôi lượng chất thải tăng 18% trong những năm 2000 đến năm
2005 và sau đó tăng 10% trong năm 2005 đến năm 2010
% Ngành dầu khí: theo thống kê sự tăng trưởng của ngành dầu khí trong giai đoạn 2000 — 2005 là 15 — 25% cho môi năm, dự báo khối lượng chất thải phát sinh của ngành này cũng sẽ tăng theo (nhưng chưa xác định được tỷ lệ
% chất thải phát sinh)
s* Ngành sản xuất và bảo dưỡng phương tiện giao thông vận tải: theo báo cáo quản lý môi trường của ADB năm 1998 thì ước tính các loại chất thải sẽ tăng 35% trong giai đoạn 2000 — 2005 và 25% trong giai đoạn 2005 — 2010 Tai báo cáo hệ thống quản lý môi trường của Tp năm 2001, dự báo tăng trưởng của ngành là 10 —- 20% trong tương lai Từ các thông tin trên có thé dy bao chat thai sé ting 15% trong tuong lai
Ngành mạ và xử lý kim loại: dựa trên cơ SỞ số lượng công nhân để xác định khối lượng chất thải với tỷ lệ tăng là 15% đến năm 2010
Trang 22
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD: TS Lé Thanh Hai
» Vật liệu xây dựng vả khoáng sản khác: theo báo cáo của ADB năm 1998, khối lượng chất thải rắn (vô cơ và dầu) trong ngành sản xuất khoáng sản phi kim loại và vật liệu xây dựng đà được ước tính 37% cho giai đoạn 5 năm từ 2000 đến năm 2010 Tuy nhiên, hầu hết các sản phẩm là phục vụ cho nhu cầu thị trường và
dự báo là giảm dần vào năm 2010 Ước tính của báo cáo hệ thống quản lý môi trường về sự tăng trưởng vật liệu xây dựng ở Tp.HCM là 8 — 15% mỗi năm Do vậy, dự báo chất thai rắn của ngành sẽ tăng hàng năm là 1 1%
Ngành hoá chất và thuốc trừ sâu: Theo báo cáo của hệ thống quản lý môi trường thì ước tính sự tăng trưởng của ngành công nghiệp này là 12%, khối lượng chất thải sẽ tang 9%
Ngành điện tử, thiết bị điện và ác quy: khối lượng chất thải dự báo tăng 12% tương đương với tỷ lệ tăng trưởng của toàn ngành công nghiệp Tp.HCM theo báo cáo hệ thông quản lý chất thải năm 2001
s* Ngành đóng giày: tổng lượng chất thải trong ngành dệt, may mặc và đóng giày được ước tính tăng 50 — 55% trong giai đoạn từ năm 2000, dự báo lượng chất thải sẽ tăng 12% trong ngành
‹* Ngành đệt: khối lượng chất thải của ngành dệt, may mặc và đóng giày được ước tính tăng 50 — 55% trong giai đoạn từ năm 2000, dự báo lượng chất thải sẽ tăng khoảng 6% và ước tính khoảng 70% các công ty đệt có trạm xử lý nước thải
s* Ngành công nghiệp giấy: ước tính sự tăng trưởng của ngành công nghiệp giây khoảng 12% trong 5 — 10 năm tới
Nhìn chung, khi các ngành kinh tế tăng trưởng sẽ kéo theo sự phát sinh ra lượng chất thải rắn bao gồm chất thải nguy hại và không nguy hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
Chất thải rắn công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất của các khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất tiêu thủ công nghiệp Chúng ta có thé phân loại ngành công nghiệp như sau :
h Cao su ph Ban
Trang 23Bảng 2.3: Tỷ lệ CTNH trong chất thải công nghiệp ở TP Hồ Chí Minh
10_ | Gia công cơ khí Giẻ lau dâu nhớt 23,9
quan đến hóa chất | bì chứa hoá chất, hoá chất hư,
cặn lắng chứa hoá chất - kim loại nặng, dược phế phẩm
14 | Tram xử lý nước thải | Bùn thải của cơ sở xi ma, 46,7
giấy, dệt nhuộm
(Nguồn : CENTEMA - TP Hồ Chí Minh)
2.3.2 Dự báo mức độ gia tăng tổng lượng chất thải rắn CN đến 2010 - 2020
Sự phát triển công nghiệp dự đoán sẽ gia tăng đáng kể ở hầu hết mọi lĩnh
Một số lưu ý khi dự tính tổng tải trọng chất thải (ở hình 2.1):
‹» Tổng tải trọng ô nhiễm của chất thải công nghiệp từ các khu công nghiệp tập trung vào năm 2010 được tính căn cứ trên toàn bộ diện tích khu vực (của từng khu công nghiệp) đang được sử dụng
4% Vì không có các số liệu dự tính cho năm 2020, do đó tốc độ tăng chất thải rắn công nghiệp được tính tương đương với tốc độ tăng trưởng công nghiệp (khoảng 14%/năm)
Trang 24(Nguôn: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý chất thải rắn công nghiệp TpHCM
`_— Viện Môi trường và Tài nguyên Tháng 10/2003)
2.3.3 Ước đoán tải lượng thải CTRCN, CTCNNH ở Tp.HCM hiện nay 2.3.3.1 Ước tính tải lượng CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN và KCX
a/ Ước tính tải lượng CTRCN phát sinh từ các KCN và KCX
Tổng tải lượng CTRCN phát sinh từ các KCN, KCX đã quy hoạch tại TP
Hồ Chí Minh hiện nay được đưa ra như sau:
Trang 25Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD : TS Lê Thanh Hải
Bảng 2.4: Các KCN và KCX đã được quy hoạch tại TP HCM
(Tính đến thời điểm cuối mà đề tài thực hiện khảo sát - vào tháng 10/2003)
T.lập | hoạch (ha) đã thu hút cho thuê (ha)
Bảng 2.5: Tải lượng CTRCN hiện nay ở các KCN, KCX
Tên các KCN,KCX | Số lượng nhà máy (hiện | Tải lượng CTRCN hiện
đang hoạt động 10/2003) | nay(tấn/năm)
Trang 26b/ Ước tính tải lượng CTNH phát sinh từ các KCN và KCX
Theo một số tài liệu chuyên môn cho thấy, tải lượng CTNH từ các cơ sở sản xuất trong và ngoài KCN, KCX thường chiếm khoảng 20% tổng khối lượng CTRCN sinh ra, trong đó bao gồm cả bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải Như vậy ước tính tải lượng CTRCNNH trong tổng số CTRCN là vào khoảng
156000 tấn/năm x 0.2 = 31200 tấn/năm
2.3.3.2 Ước tính tải lượng CTRCN và CTNH từ các nhà máy lớn a/ Ước tính tải lượng CTRCN phát sinh từ các các nhà máy lớn
Hiện nay để tài chưa thu thập được số liệu về sản phẩm từ tất cả khoảng
600 nhà máy quy mô lớn ở TP Hồ Chí Minh Vì vậy, hệ số ô nhiễm tính theo tải lượng ô nhiễm trung bình của 1 cơ sở (100.19 tấn/cơ sở/năm) Kết quả tính toán
600 cơ sở x 100.19 tấn/cơ sở/năm = 58.844,8 tấn/năm b/ Ước tính tải lượng CTNH phát sinh từ các các nhà máy lớn
Tải lượng CTNH phát sinh từ các nhà máy quy mô lớn hiện nay được tính bằng 20% tải lượng CTRCN Kết quả tính toán như sau:
58.844,8 tấn/năm x 20% = 11.768,96 tấn/năm
2.3.3.3 Ước tính tải lượng CTRCN và CTNH từ các cơ sở quy mô vừa
và nhỏ
a/ Ước tính tải lượng CTRCN từ các cơ sở quy mô nhỏ và vừa
Căn cứ vào hệ số ô nhiễm cho các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ đã xây dựng ở phần trước ước tính tải lượng CTRCN phát sinh từ các nhà máy quy
mô vừa và nhỏ thuộc các ngành sản xuất chính yếu ở TP Hồ Chí Minh Để thống nhất theo 01 cách tính toán, để tài sử dụng hệ số ô nhiễm tính theo số lượng cơ
sở sản xuất Kết quả tính toán được đưa ra như sau:
Trang 28
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD: TS Lé Thanh Hai
Bang 2.7 - Tải lượng CTRCN từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ hiện nay
2.3.3.4 Ước tính tổng tải lượng chất thải y tế hiện nay ở Tp HCM
Theo thống kê, chất thải y tế ở Tp Hồ Chí Minh được ước tính khoảng 4 tấn/ngày hay 1.460 tấn/năm
2.4.3.5 Ước tính tổng tải lượng CTNH trong rác sinh hoạt
Theo thống kê của Công ty Dịch vụ Đô thị Tp.Hồ Chí Minh, hiện nay rác sinh hoạt thu gom được tại Tp Hồ Chí Minh khoảng 4.000 tấn/ngày, ước tính thành phân CTNH chứa trong rác thải đô thị chiếm khoảng 6% trên tổng lượng rác thải sinh hoạt
Như vậy, khối lượng CTNH chứa trong rác thải sinh hoạt tại Tp Hồ Chí Minh hiện nay sẽ khoảng 240 tấn/ngày tương đương 87.600 tấn/năm
2.3.3.6 Ước tính tổng tải lượng dầu nhớt thải ra hiện nay ở TpHCM
Nếu tính bình quân mỗi xe môtô thay nhớt 1 lần/tháng thì lượng nhớt được thải ra là:
0,8 lí/xe/tháng x 12 tháng/năm = 9,6 lít/xe/năm
Trang 292.3.3.7 Bảng tóm tắt kết quả tổng tải lượng CTRCN, CTNH ở Tp.HCM
Tải lượng CTRCN và CTNH từ các nguồn phát sinh chính ở Tp Hồ Chí Minh được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 2.8: Tóm tắt tổng tải lượng CTRCN và CTNH TP Hồ Chí Minh
Tài nguyên thực hiện ( 10 / 2003 )
Như vậy theo các tính toán trên thì tổng lượng CTRCN của khu vực Tp.HCM khoảng: 670,000 tấn /năm, tức là khoảng hơn 1800 tấn/ngày, và lượng CTCNNH chiếm trên tổng số là khoảng xấp xỉ 20%
Nhận xét :
+ Tỷ lệ % rác thải công nghiệp thực tế đã thu gom (và sẽ thu gom) được,theo các tài liệu điều tra và các báo cáo đánh giá của các đề tài đã và đang thực hiện trên địa bàn Tp.HCM liên quan đến rác thải công nghiệp thì tỷ lệ này
dự đoán là vào khoảng 80-90% Con số này cao hơn so với rác sinh hoạt vì một
số lý do như: rác công nghiệp dễ thu gom hơn (do điểm thu gom tập trung tại các
cơ sở sản xuất), dễ quản lý trong công tác thu gom (quản lý chất thải nói chung tại một doanh nghiệp bao giờ cũng dễ hơn so với khu đô thị trong điều kiện Việt Nam),
dễ quản lý và kiểm soát lượng rác thải tạo ra do thành phần và tính chất rác công nghiệp là khá rõ ràng ứng với từng loại hình công nghệ sản xuất
+ Tỷ lệ % rác công nghiệp đã và đang tái chế: hiện nay cũng chưa hề có một số liệu chính xác nào về tỷ lệ % rác công nghiệp có thể tái chế ngoài một để
Trang 301800 tấn/ngày, khi xem xét đến tỷ lệ % thu gom và tỷ lệ % tái chế, thì lượng thực tế tạo ra chỉ vào khoảng hơn 1500 tấn/ngày và đây sẽ là con số sát với thực tế
Trang 31
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD : TS Lé Thanh Hai
3.1 HIEN TRANG HE THONG THU GOM CHAT THAI TAI TP HCM
Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại các quận huyện ở Tp.HCM
Xe
ba gac,
pe
tải
nhỏ
Trạm trung chuyển
Hình 3.1: Sơ đô thu gom chất thải rắn tại các quận huyện ở Tp.HCM
Chất thải từ nguồn thải, sau khi phân loại (bởi chủ nguồn thải) rắc được các đơn vị thu gom chất thải chuyễn đến trạm trung chuyễn bằng xe ba gác và xe tải nhỏ hoặc được đưa thẳng đến bãi chôn lấp bằng xe tải lớn, nhỏ và xe ép rác
Từ trạm trung chuyến, chất thải được phân loại lại lần thứ hai (do đội ngũ thu nhặt ve chai phế liệu) Sau đó, rác thải được đưa đến bãi chôn lấp hoặc đem đi thiêu đốt Những vật liệu phế phẩm có giá trị tái chế như: giấy, nhôm, nhựa VV được bán cho các vựa ve chai hoặc bán thẳng cho các cơ sở tái chế sản xuất hàng tiêu dùng
Ở Thành phố Hỗ Chí Minh hiện nay, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN —- KCX rất lớn Ngoài một lượng nhỏ CTRCN nói chung được thu gom tái chế hoặc tái sử dụng lại, phần lớn chất thải đều được quản lý chung cùng với rác thải sinh hoạt đô thị (bao gồm cả chất thải nguy hại và không nguy hại),
đổ bỏ theo hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị, thậm chí còn thải bừa bãi ra cống thải, kênh rạch hay bãi rác tự phát
Trang 32
3.2 TÌNH HÌNH TÁI CHẾ CTR TẠI TP HCM
Việc thu hồi và tái sử dụng CTR là hoạt động rất phat t triển ở Tp.HCM Đối với doanh nghiệp Nhà nước: trước đây tại xí nghiệp phân tổng hợp Hóc Môn CTR có hàm lượng hữu cơ cao được chế biến thành phân compost từ năm 1987 không hoạt động nữa do không có thiết bị thay thế Các tư nhân tự tổ chức thu gom tái chế CTR theo hình thức thủ công nghiệp và sản xuất thứ phẩm, Hệ thống này sử dụng rất nhiều lao động và tập hợp những tay nghề rất đặc biệt
Trước đây, trong hệ thống quản lý CTR của thành phố không để cập đến lĩnh vực tái chế này, xem đó là một hoạt động kinh tế hoàn toàn độc lập vì nó nằm trong một lĩnh vực tư nhân năng động Những phương pháp tái chế và điều kiện làm việc thường là rất vất vả về phương diện vệ sinh cũng như phương diện ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Hoạt động thu hổi và tái chế phế liệu từ rác xảy ra trong các công đoạn của quản lý rác như sau:
e CTR tại nguồn được thu hồi bởi người dân hoặc một số người nhặt rác
e Song song với quá trình thu gom luôn là hoạt động thu hồi rác, hiện nay hâu hết các xe thu gom (xe đẩy tay) đều trang bị các bao chứa phế liệu bên hông xe
e© Thu hỏi tại bãi chôn lấp rác
Thành phần rác được tách ra để tái sinh chủ yếu là các kim loại, nhựa cứng, cao su, giấy, carton, vải, một phần bao bì nhựa — nylon các loại, các thành phân như rác thực phẩm, mút xốp, xà ban hầu như không được thu hổi và được thải bỏ tại các bãi rác
4 Sơ lược một số hoạt động tái chế phế liệu tại Tp.HCM như sau:
e Chai miễn, thủy tỉnh nguyên sẽ được súc rửa sạch và bán lại cho các hãng sản xuất nước tương để tái sử dụng chai; phần mảnh chai vụn thì bán cho các cơ sở tái chế thủy tỉnh
e Phế liệu nhôm sẽ được bán lại cho các cơ sở nấu nhôm để sản xuất nguyên liệu nhôm bán thành phẩm
e_ Cao su phế thải được bán cho các lò gạch dùng làm nguyên liệu đốt lò
Trang 33
e_ Bao bì nylon, nhựa phế liệu được các cơ sở tái chế thu gom để sản suất các sản phẩm thứ cấp
Nhìn chung, thành phần chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp được thu gom và tái sử dụng
Bảng 3.1: Các loại hình chất thải có khả năng tái chế hoặc tái sử dụng
Các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm tập trung trong KCN nên công việc thu gom có thể nói là tập trung và dễ dang Hầu như các nhà máy trong KCN đã
có những thị trường thu mua phế liệu khá ổn định Các cơ sở tư nhân như kể trên
đã có thói quen đến thụ mua phế liệu tại các nhà máy trong KCN do rác thải ở đây có “chất lượng” cao hơn các nhà máy nằm ngoài KCN (mà một lượng lớn trong các nhà máy này là các doanh nghiệp nhà nước), phần lớn do trong thành phần rác thải công nghiệp từ các nhà máy thuộc KCN, nhất là các nhà máy liên doanh với nước ngoài, có nhiều thành phần có thể tái chế được, do chúng được sinh ra từ nguồn nguyên liệu nhập ngoại, chất lượng cao - nhất là những ngành như nhựa, kim loại, giấy, thuỷ tinh Và đó chính là hoạt động thu mua phế liệu của các vựa ve chai giữ vai trò trung gian, nó điều phối lượng “ nguyên liệu “ cho những cơ sở tái chế
Phế thải công nghiệp được các vựa ve chai thu mua về hoặc được một số
cơ sở / doanh nghiệp thu mua về (ví dụ: Môi trường Việt Úc hay cơ sở Tân Phát Tài liên hệ đặt hàng trực tiếp từ các KCN và bán lại cho các cơ Sở trực tiếp tái chế hoặc bán lại cho các cơ sở trung gian để hưởng chênh lệch) Ngoài ra nguồn cung cấp phế liệu có thể là các gánh ve chai, các xe đẩy ba-gác được thu mua
Trang 34Tỷ lệ thu gom khá cao, có thể đạt đến 90-95% trên tổng lượng CTRCN tạo
ra Tại các KCN-KCX đã điều tra thì vấn để này đã được thực hiện khá nghiêm túc do các Công ty dịch vụ công ích thực hiện Tỷ lệ tái chế CTR nằm trong KCN cũng khá cao nếu đem so sánh với tỷ lệ này tại các nhà máy nằm ngoài khu KCN Tỷ lệ tái chế cho các vật liệu phế phẩm của các doanh nghiệp nằm ngoài
Bảng 3.2 : Danh sách các vựa ve chai trong khu vực nội thành Tp.HCM
6, quận 11, quận Tân Bình là những địa bàn tập trung nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và tái chế sản phẩm thứ cấp Ngoài mối liên hệ khắng khít giữa các vựa ve chai với các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp về sản phẩm tái chế,
sự phân bố các vựa ve chai không đồng đều giữa các quận nội thành còn do nhiều
lý do khác liên quan đến trình độ học vấn và thành phần kinh tế - xã hội Ở các
Trang 35
Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung lý do các vựa ve chai tập trung 6 các quận 5, 6, 11, Tân Bình nhiều hơn ở các quận khác do:
+ Ở các quận này tập trung các hoạt động tái chế phế liệu cao + Các quận này có vị trí địa lý nằm lién kể nhau, phân bố cơ sở sản xuất cạnh nhau tạo thành cụm tiểu thủ công nghiệp sản xuất phế liệu
+ Các vựa ve chai và các cơ sở tái chế phế liệu này đã hình thành từ lâu và
có mối quan hệ mật thiết với nhau như một nghề truyền thống
+ Đây là những khu vực tập trung đông dân lao động chuyên sống bằng nghề phế liệu
Đây chính là những lý do giải thích tại sao các vựa ve chai phân bố không đồng đều tại các quận trong nội thành Tp HCM mà chỉ tập trung nhiều nhất ở một số quận như quận 5, 6, 11, Tân Bình
3.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÁI CHẾ CHO TỪNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá ngày càng gia tăng mạnh mẽ tại các vùng kinh tế trọng điểm đã làm nảy sinh nhiều vấn để nan giải trong công, tác bảo vệ môi trường Bên cạnh những khó khăn nhất định trong công việc triển khai các biện pháp kỹ thuật và công nghệ xử
lý nước thải, khí thải thì chất thải rắn đang thật sự là một mối đe doạ lớn đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng vì lượng thải ngày càng tăng và đặc biệt là các chất thải nguy hại ngày càng phong phú về cả số lượng và chủng loại
Một số nhóm ngành công nghiệp tiêu biểu sau:
1 Ngành dệt nhuộm, may mặc chủ yếu là xơ sợi, vải vụn và bùn từ việc xử
lý nước thải chứa thuốc nhuộm và các hoá chất khác
2 Ngành chế biến thực phẩm có thành phần chất thải rắn rất đa dạng:
- - Ngành sản xuất bột ngọt và mì ăn liển: than hoạt tính, chất trợ lọc, bã thải hữu cơ
- _ Ngành chế biến thuỷ sắn: vỏ tôm - ghẹ, ruột cá, phế liệu thuỷ sản, bao bì
- _ Ngành chế biến sữa: bao bì giấy, nylon, sắt lá phế liệu
- Chế biến hạt điều: vỏ hạt điều
- - Chế biến nước trái cây: phế liệu vỏ, hột trái cây
- _ Sản xuất đường: rỉ đường, bã bùn có lẫn than hoạt tính
- _ Thuốc lá: bụi từ khâu cắt sợi, vấn điếu, đâu lọc phế phẩm, bao bì
Trang 36
4 Ngành sản xuất thuỷ tỉnh: rác chủ yếu là các mảnh vỡ thuỷ tỉnh, các chai
5 Ngành giấy và bột giấy: rác thường là giấy vụn, bột giấy, đặc biệt là trong bùn thải có chứa Lignine và các hoá chất khác với nồng độ đậm đặc cần phải có phương pháp xử lý đặc biệt
6 Ngành chế biến gỗ: chất thải rắn bao gồm gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào Ngành cơ khí: chất thải chủ yếu là các kim loại phế thải, vụn sắt
§ Hoá chất - xi mạ: các hoá chất còn dư thừa trong các quá trình lắng - lọc, cặn bã hoá chất, chai lọ vỡ, bùn cặn,bao bì
9 Ngành luyện kim: sắt thép phế liệu,phôi sắt \ vụn, xỉ kim loại
10 Nhựa — Plastic: nhựa phế phẩm, bao bì nylon,
11.Cao su: mủ cao su thải bồ, cao su phế phẩm, bao bì,
12 Ngành điện tử: các bản mạch điện tử phế phẩm, xỉ hàn chì, bao bì
13 Ngành vật liệu xây dựng: bao bì, gạch ngói vỡ, bê tông và xi măng rơi vãi 14.Các ngành khác như chất thải bệnh viện (bệnh phẩm, bông băng, kim tiêm) và một số các chất thải khác
Chất thải trong các nhóm ngành công nghiệp tiêu biểu nêu trên chỉ có một
số loại hình chất thải có thể tái chế, tái sử dụng được; phần chất thải không có giá trị tái chế được đưa đi chôn lấp đối với chất thải không nguy hại hoặc thiêu đốt đối với chất thải nguy hại
+ Ngành may mặc, dệt nhuộm: vải vụn được tái sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, đan thành tấm chà chân; xơ sợi phế phẩm được dùng
để nhổi vào thú bông, tận dụng làm đệm trong chăn (mén)
+ Ngành chế biến thực phẩm: bao bì bằng giấy, nhựa bán lại cho các cơ
sở tái chế giấy, tái chế nhựa Các vỏ tôm, vỏ ghẹ, ruột cá được tái chế làm thức
ăn cho gia súc, gia cầm, làm phân bón vv
+ Ngành sản xuất thuỷ tỉnh: chai lọ thuỷ tỉnh phế phẩm, mảnh vỡ thuỷ tỉnh được tái sản xuất
+ Ngành giấy và bột giấy: giấy vụn, bột giấy, các loại giấy phế phẩm được đem nghiền với giấy nguyên liệu, trộn phụ gia để tái chế ra sản phẩm mới
+ Ngành sản xuất gỗ: gỗ vụn, mạt cưa, dăm bào tất cả đều tận dụng lại bán làm chất đốt
+ Ngành cơ khí: kim loại phế thải, vụn sắt được tái chế lại ngay trong nhà máy hoặc bán phế liệu cho các cơ sở tái chế khác bên ngoài nhà máy
Trang 37
Luận Văn Tốt Nghiệp Đại học GVHD: TS Lé Thanh Hải
+ Ngành sản xuất nhựa — plastic: nhựa phế phẩm, bao bì nylon được tái sử dụng hoặc tái chế thành những sản phẩm khác ngay tại nhà máy hoặc bán nguồn
“nguyên liệu phế phẩm“ này cho các cơ sở tái chế khác ngoài nhà máy
+ Ngành sản xuất hoá chất: chỉ có bao bì, chai lọ phế thải có thể tận dụng
để tái chế thành các sản phẩm khác Ngoài ra còn có một lượng nhỏ các hoá chất, dung môi có thể tái sinh, tận dụng lại trong sản xuất
Bảng 3.3 : Đánh giá tỷ lệ % khả năng tái chế chất thải của từng ngành sản
xuất công nghiệp
STT | Ngành công nghiệp | % Khả năng tái | % tái chế thực tế
chế
1 Chế biên thực phẩm | 60 — 80% 40%: làm thức ăn gia súc, phân bón
v Tại các khu công nghiệp tập trung
TY lệ % rác thải công nghiệp thực tế đã thu gom khá cao vào khoảng 80 -90%
Tỷ lệ % rác công nghiệp đã và đang tái chế cũng không cao lắm, chỉ chiếm khoảng 30 —- 40% tổng lượng rác công nghiệp hiện nay (bao gồm cả CTNH)
Tỷ lệ % tái chế cao nhất chỉ tập trung tại một số ố ngành nghề tiêu biểu như giấy, nhựa, thuỷ tỉnh, kim loại
Tuy nhiên hầu hết công tác tái chế này còn rất manh mún, do tư nhân thực hiện là chính (ngoại trừ ngành nhựa) Hơn nữa các cơ sở tái chế tư nhân đang có
xu hướng bị đóng cửa hoặc thuộc diện di dời ra ngoại thành với nhiều lý do khác
Trang 38
v_ Tại các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp
Tỷ lệ thu gom phế liệu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN khá cao, có thể đạt đến 90 - 95% trên tổng lượng CTRCN tạo ra
Tý lệ tái chế cho các vật liệu phế phẩm của các cơ sở nằm ngoài KCN chiếm khoảng 20 - 30%
3.5 LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ CTRCN
+ Trong tình hình xứ lý rác thải khó phân hủy còn bỏ ngỏ như hiện nay, hoạt động thu gom phế liệu trên địa bàn Tp.HCM đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết vấn đề nan giải này
+ Giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập cho một lực lượng lao động lâu đời trong ngành tái chế
+ Tái sản xuất ra một lượng sản phẩm từ phế liệu ngoài tác dụng, nâng cao tổng sản phẩm nội địa còn góp phần tiết kiệm một lượng ngoại tỆ vốn eo hẹp trong việc nhập nguyên liệu cho sản xuất nhất là nguyên liệu nhựa và nhôm có sản trong nước
+ Giảm lượng rác thải thải ra môi trường góp phần làm sạch môi trường + Chủ cơ sở có thể thu được một khoảng tiển không nhỏ từ việc bán phế liệu và tiết kiệm được một khoảng tiễn lớn cho chỉ phí đổ rác theo dịch vụ công ích của công ty môi trường đô thị Tp.HCM
+ Đối với nhiều nước đang phát triển, hoạt động tái sử dụng phế liệu được khuyến khích không chỉ vì những mặt tích cực mà còn là vấn để môi trường trong một tương lai gân Việc xử lý loại rác này đồi hỏi chi phí cao, do đó nếu tái sử dụng được sẽ giảm chỉ phí xử lí, tăng tuổi thọ bãi rác đồng thời thu được lợi nhuận từ việc bán phế liệu
Song song với những lợi ích nêu trên, hoạt động tái chế phế liệu cũng thể hiện một số khuyết điểm cần được khắc phục như:
Hâu hết các cơ sở sản xuất có liên quan đến phế liệu đều là loại hình tư nhân, cá thể do đó không nhiều thì ít đều gây ô nhiễm môi trường không khí và nước thải Tuy vậy, vấn để này có thể giải quyết bằng biện pháp hổ trợ vốn, chính sách giầm miễn thuế nhằm khuyến khích các cơ sở cải tiến thiết bị biện đại
và trang bị các hệ thống xử lý Bên cạnh việc gây ô nhiễm môi trường, hoạt động tái chế phế liệu rất có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe công nhân trong dây chuyền tái chế
Trang 39
Qua nhiều buổi họp giữa thầy hướng dẫn và tác giả luận văn tại phòng quản
lý Môi trường (Viện Môi trường & Tài nguyên), chúng tôi thống nhất lên kế hoạch cho chương trình làm đề tài tốt nghiệp như sau:
+ Giai đoạn 1: từ 01 / 08 > 15 / 08: nghiên cứu các tài liệu, sách vở, các báo cáo để phục vụ cho chương trình đi khảo sát thực địa, hỗ trợ cho viêc viết đề tài sau này Lập chương trình, lên kế hoạch sẽ đi khảo sát những doanh nghiệp, công
ty, cơ sở nào Liên hệ với các anh chị trưởng phòng Quản lý Môi trường Đô thị tại các quận huyện nơi quản lý các doanh nghiệp sẽ đến khảo sát
+ Giai đoạn 2: từ ngày 15 / 08 -3 15 / 10: Dưới sự quản lý và hướng dẫn của Thầy Lê Thanh Hải, tôi được trực tiếp gặp các anh chị trưởng phòng quản lý Đô thị - nơi quản lý các đơn vị mà tôi sẽ khảo sát thực địa dé tiến hành đi khảo sát thực
tế tại một số doanh nghiệp tại các quận huyện trên đại bàn Tp.HCM
Trong 2 tháng đi khảo sát thực địa, chúng tôi tiến hành khảo sát tổng cộng 341 cơ
sở, doanh nghiệp sản xuất nằm ngoài KCN
+ Giai đoạn 3: từ 15 / 10 -> 30 / 12 /2003 tập trung tư liệu tiến hành viết luận văn tốt nghiệp
$ — Thực hiện công việc khảo sát tại các cơ sở sản xuất:
Hình thức điều tra chỉ tiết hoạt động tái chế / tái sử dụng CTRCN: phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo các phòng ban quản lý môi trường đô thị quận / huyện, trực tiếp khảo sát hiện trạng tại các cơ sở sản xuất
Đính kèm phiếu điều tra trong bảng phụ lục
(nr
Trang 404.2 KHẢO SÁT HIỆN TRANG SẲN XUẤT - TÁI CHẾ CỦA MỘT SỐ CƠ
SO CU THE TREN DJA BAN TP HCM
Sau đây, tác giả luận văn xin giới thiệu 6 cơ sở tái chế phế liệu là CTRCN đặc trưng cho 6 nhóm ngành tái chế mà tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế tại các quận, huyện trên địa bàn Tp.HCM
NHÓM NGÀNH 1: TÁI CHẾ GIẤY
Công ty tái chế giấy TNHH Trung Nam
Địa chỉ : 25/8 Ấp Tân Hòa, xã Tân Hiệp, Hóc Môn