Giáo trình Điện kỹ thuật (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường - Trình độ Cao đẳng) gồm 8 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 gồm có các bài sau: Mạch điện 1 chiều, điện từ và cảm ứng điện từ, mạch điện xoay chiều, vật liệu điện, dụng cụ và kỹ thuật đo điện. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAIL
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Mô đun: Điện kỹ thuật
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG
MAT DUONG
TRINH DO: CAO DANG
Ha Noi—2017
Trang 4Môn học: Điện kỹ thuật là một trong những môn học bắt buộc trong chương
trình đào tạo nghề Vận hành máy thi công nền, vận hành máy thi công mặt đường, Trình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề;
Đây là một môn học cơ sở rất quan trọng trong chương trình đảo tạo, môn học này giúp cho người học nắm được cơ sở chuyên nghành, nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp;
Môn này có thể tiến hành học trước các môn học, mô đun chuyên
môn;
Chúng tôi gồm các Thạc sỹ, Cử nhân, giáo viên có tay nghề cao nghề Xây dựng cầu đường, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, đã sưu tầm, bằng kinh nghiệm, bằng kiến thức chuyên môn, cố gắng biên soạn ra giáo trình nội bộ cho môn học này, nhằm giúp người học nhanh chóng tiếp thu được môn
học;
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có nhiều có gắng, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, chúng tôi rất mong được sự góp ý,
bổ sung dé chúng tôi hoàn thiện hơn nữa
Chúng tôi chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
LVi tri m6n hoc 4
II Muc đích, yêu cau mén hoc 4
Chuong 1: Mach điện một chiêu 5
1.1 | Dòng điện và mạch điện một chiều 5
1.2 _| Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiêu 8
1.3 | Ghép điện trở và ghép nguồn thành bộ 15
Chương 2: Điện từ và cảm ứng điện từ 17
2.2 | Cảm ứng điện từ 19
Chương 3: Mạch điện xoay chiều 21
3.1 | Định nghĩa dòng điện xoay chiêu 21
3.2_ | Ý nghĩa hệ số công suất và cách nâng cao hệ số công suất 25
3.3 | Hệ thông dòng điện xoay chiêu ba pha 28 Chương 4: Vật liệu điện 35 4.1 | Vật liệu dẫn điện 35 4.2_| Vật liệu cách điện 39
Chương 5: Dụng cụ và kỹ thuật đo điện 46
5.1 | Công dụng và phương pháp sử dụng máy đo VOM 46
5.2_| Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng 58
Chương 6: Máy điện 60 6.1 | Khái niệm 60 6.2_ | Máy biên áp 61 6.3 | May phat dién 66
6.4 | Dong cơ điện không đông bộ 72 6.5 | Máy điện một chiêu 79
6.6 | Máy điện đông bộ 3 pha 81 6.7_| Dong co xoay chiéu khéng déng b6 82
Chương 7: Khí cụ điêu khiên và bảo vệ mạch điện 89
7.2 | Khí cụ bảo vệ mạch điện 96
7.3 | Mạch điện điều khiển máy phát điện 98
7.4_ | Mạch điện điêu khiên động cơ điện 99 Chương 8§: Điện tử công nghiệp 101
8.1 | Đặc tính cơ bản của các linh kiện bán dẫn 101
8.2 | Ung dung cua điện tử công nghiệp 105
Trang 6
CH ONG TRINH MON HOC
MON DIEN KY THUAT
I- VI TRI MON HỌC
Ngày nay với những b- ớc tiến v- ợt bậc và các thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ đã tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế - Xã hội, thành tựu khoa học đ- ợc áp dụng nhanh vào kỹ thuật và đời sống và có hiệu quả thiết thực Trong các ngành khoa học tiến bộ đó phải kể đến ngành điện, mức độ sử
dụng năng l-ợng điện đ-ợc coi nh- là th-ớc đo, đánh giá mức độ cơ khí hoá,
điện khí hoá xí nghiệp và Quốc gia, môn Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở nhằm mục đích trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản về Điện, trên cơ sở
đó hiểu và nắm chắc nguyên lý, cấu tạo một số máy điện mà trong công tác chuyên ngành có sử dụng, ngoài ra còn giúp cho học sinh trong công tác quản lý,
sử dụng các thiết bị điên có hiệu quả và an toàn cho ng- ời và thiết bị
lI- MỤC DICH YEU CAU CUA MON HOC
Môn học Điện kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở, cho nên mục đích của môn
học nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và có tính chất thực dụng về điện, nắm đ-ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy điện mà trong công tác chuyên môn có sử dụng (máy phát điện, động cơ điên ba pha, máy điện một chiều) nhằm sử dụng các thiết bị điện thật an toàn, đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật, cho nên sau khi kết thúc môn học này, yêu cầu về mặt lý thuyết học sinh cần nắm đ-ợc cơ sở lý luận về máy điện một chiều, mạch điện xoay chiều một pha và ba pha, cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp, động cơ điện, nguyên lý làm việc của một số thiết bị điều khiển, chất bán dẫn và
sơ đồ nắn dòng điện xoay chiều thành một chiều (một pha và ba pha)
Về mặt thực hành học sinh có thể nối nguồn điện và phụ tải mạch điện xoay chiều một pha và ba pha
Biết cách lắp ráp các bộ nắn dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều và các công việc khác trong đời sống hàng ngày
Căn cứ vào tình hình thực tế và nội dung giảng dạy giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm, đi tham quan thực tế
Trang 7CHƯƠNG 1 ; MACH DIEN MOT CHIEU
1.1 Dòng điện và mạch điện một chiêu
1.1.1 Khái niêm dòng điên
* Định nghĩa
Khi nối một vật tích điện A với một vật B chưa tích điện bằng một dây dẫn ta thấy dòng điện tích chuyển đời từ A tới B qua dây dẫn
vì giữa hai đầu dây này có một hiệu điện thế, khiến cho các điện tích
chuyền đời trong đây dẫn theo một hướng xác định
Vay dong dién tich chuyén đời có hướng gọi là dòng điện
* Điều kiện duy trì và tồn tại dòng điện: Để có đòng điện trong
các vật dẫn là giữa hai đầu vật dẫn phải có hiệu điện thế
1d
——>
Trang 81.1.2 Các đặc trưng của dòng điện một chiều
Cường độ đòng điện tính bằng tỉ số giữa điện lượng chuyển qua
mặt cắt thắng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian( một giây)
Đơn vị của cường độ là ampe (A)
c Dòng điện không đối
Nếu trong các khoảng thời gian bằng nhau tuỳ, các điện tích đi qua mặt cắt thắng của vật dẫn như nhau thì dòng điện được gọi là
dòng điện không đổi ( I)
Q: culông(C)
t: giây (s)
I: ampe (A )
Với ampe là cường độ của dòng điện không đổi mà cứ 1 giây có
một culông chuyển qua mặt cắt thắng của dây dẫn
1.1.3 Ac qui:
a- Khái niêm :
Ắc qui nó tích lũy năng lượng dưới dạng hóa năng sau đó giải phóng năng lượng, hóa năng biến thành điện năng, vì vậy khi mới
Trang 9chế tạo hoặc sau khi ắc qui phóng điện mà sức điện động (E ) giảm đến
1,8 V/ ngăn thì phải nạp điện vào ắc qui đạt tới 2,5 + 2,7V/ngan rồi
mới cho phóng điện
b- Cấu tạo :
Gồm 1 bình điện phân chứa dung dịch axít sunphuarích H;SO¿
trong đó có các cực điện âm và các cực điện dương lắp xen kẽ nhau
làm bằng bản chỉ 2 bên có khung xương hình ô vuông nhỏ phủ kín
bản cực chì ôxýt và nấp chung thành bộ trong bình ắc qui ,bản cực âm
thường nhiều hơn bản cực đương 1 bản cực
SS
- Phân loại ắc qui có 2 loại:
+ Ắc qui a xít ( ắc qui chì)
+ Ắc qui kiềm (ắc qui sắt kiềm)
c Nguyên lý làm việc của ắc qui:
+ Quá trình nạp điện: Khi đặt các cực điện vào trong bình điện phan thi axit H.SƠ¿ tác dụng với cực điện và ở trên cực điện xuất
hiện chì sun phát PbSO¿ lúc này ắc qui chưa phát điện Khi cho dòng
7
Trang 10điện 1 chiều chạy qua ắc qui bằng cách nối các cực cùng tên của ắc qui vào máy phát điện một chiều lúc này ion dương H”” trong dung
dich chay sang cuc 4m va ion 4m SO, chau sang cực dương
Phản ứng ở cực dương là; PbSO, + SO, + 2H;O = PbO; +
2H;SO¿
Phản ứng ở cực âm là; PbSOa + Hạ =Pb + H;SO¿
Chú ý : Trong quá trình nạp điện nồng độ H;SO¿ tăng lên ta
thấy khi nạp điện 2 cực của ắc qui đã khác nhau lúc này ắc qui có tác dụng như 1 quả pin Khi nạp điện , điện áp U của mỗi bình ắc qui
tăng 2,5 — 2,7V/ngăn đồng thời khí hiđờrô Hạ; bốc ra thành các bot
khí nỗi lên bề mặt dung dịch, lúc này ta phải ngừng nạp điện
+ Quá trình phóng điện : Nối 2 cực của ắc qui với I điện trở hay
phụ tải thì ắc qui phóng điện Trong quá trình này chiều dòng điện
ngược với lúc nạp ion H”” chạy sang cực dương còn ion SO 'ˆ chạy sang cực âm
Phản ứng xây ra ở cực đương là
PbO; + Hạ +H;SO¿ = PbSO¿ + 2H;O
Phản ứng ở cực âm là
Pb + SƠ = PbSO¿
- Khi 2 cực điện của ắc qui giống nhau ( cân bằng ) thì không
phóng điện nữa.Nếu sức điện động của ắc qui giảm gần 1,8V/ngăn
thì không được phóng điện nữa , cứ tiếp tục phóng điện thì ắc qui sẽ hỏng ,loại ắc quy thường dùng nhất là ắc quy chì
1.2 Các định luật và đại lượng đặc trưng của dòng điện một chiều
1.2.1 Các định luật
a Định luật Ôm cho đoạn mạch
- Nhánh có thuần điện trở:
Trang 11Xét mạch thuần điện trở (hình1 s5}, biểu thức tính dòng điện qua điện trở: I=UJR_ (1-2) trong đỗ
Định luật: Cường độ dòng điện trong một 1 —
đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thế và tỷ U
lệ nghịch với điện trở qua đoạn mạch đó / Hình 1.3
- Nhánh có sức điện động E và điện trở R: Nhánh thuần trở
Xét nhánh có E, R (hình 1.4) Ul Us U3; Us
Biêu thức tính điện ap = Se Se
R21 +E) =(R)+R2)1- (E4- E2) Ri Ey R3 &E
Trong biêu thức (1-3) quy ước
dấu như sau: Sức điện động E và dòng Hình 14
điện I có chiều trùng với chiều điện áp Nhánh sức điện động và R
U sẽ lấy dấu dương, ngược chiều sẽ lấy
chiều trùng với chiều dòng điện sẽ lấy [ R
dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm E
b Định luật Ôm cho toàn mạch
Cho mạch điện như hình 1.5 thì
Hình 1.5
I1=————— (A((I-5)
RitRatRe
Trong do:
I: Cuong d6 dong dién trong mach (A)
E: Sức điện động của nguồn điện (V)
Rn: Điện trở trong của nguồn (©)
R„¿, Điện trở dây dẫn (©)
Trang 12R¿: Điện trở phụ tải (O)
Dong dién I, < 0, chiều thực của dòng điện
lạ ngược với chiều đã vẽ trên hình
c Dinh luat Kirchoff 1
Định luật này cho ta quan hệ giữa các dòng
điện tại một nút, được phát biểu như sau:
Tổng đại số những dòng điện ở một nút bằng
không
Trong đó quy ước dòng điện đi tới nút lấy dấu
dương, dòng điện rời khỏi nút lấy dấu âm
(hình 1.7)
3;Inút=0 (1-6)
Ở hình 1.7 thi: I, + -L) + -h) =0
d Dinh ludt Kirchoff 2
Định luật này cho ta quan hệ giữa sức
điện động, dòng điện và điện trở trong một
mạch vòng khép kín, được phát biểu như
Trang 13có chiều trùng chiều mạch vòng lấy dấu dương, ngược lại lấy dấu âm
Ở mạch vòng hình 1.8:
Ry, - Rolo + Ral = E; - Ex + Ea
Vi du : Tinh dong dién I; va cac strc dién dong E;, E, trong mach điện hình 1.9,
biên thiên của lượng điện tích q qua tiệt
diện ngang của vật dẫn: Hinh 1.10
Don vi: Ampe (A)
Người ta qui ước chiều của dòng điện chạy Vas
trong vật dẫn ngược chiều với chiều chuyển | ™ —L—T*%
động của điện tử (hình 1.10) ———
b Điện áp
Tại mỗi điểm trong một mạch điện có
một điện thế ọ Hiệu điện thế giữa hai điểm +
gọi là điện áp U, đơn vị là Vôn (V)
Điện áp giữa hai điểm A và B hình 1.11 1a:
` UAp= ỌA - 0B ` (1-8)
Chiêu điện áp quy ước là chiêu từ điêm có
điện thế cao đến điểm có điện thế thấp E U
Điện áp giữa hai cực của nguồn điện |
khi hở mạch ngoài (dòng điện I = 0) được
Trang 14Sức điện động E là phần tử lý tưởng, có trị số bằng điện áp U đo được giữa hai
cực của nguồn khi hở mạch ngoài
Chiều của sức điện động quy ước từ điện thế thấp đến điện thế cao (cực
âm tới cực dương) (Hình 1.12)
Chiều của điện áp quy ước từ điện thế cao đến điện thế thấp, do đó nếu chiều vẽ
như hình 1.12 thì:
U=E (1-11)
e Nguồn dòng điện J ị Nguồn đòng điện J là phần tử
qua Về hiện tượng năng lượng, điện trở R đặc trưng cho tiêu tán, biến đổi điện
năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng,
(Hình 1.13b)
Đơn vị của điện cảm là H (Henry) Hình 1.14 : Điện cảm
Nếu dòng điện ¡ biến thiên theo thời
gian t và cuộn dây cảm ứng suất điện động tự cảm e¡, khi L = const
có _đW a LZ=—=-L—
Điện áp rơi trên điện cảm:
Trang 15Hiện tượng hỗ cảm là hiện
tượng suất hiện từ trường trong một M, 1 Pa
cuộn dây do dòng điện biến thiên x " Í" =
trong cudn day khac tao nén (hinh : ,
1.15) là hai cuộn dây có liên hệ hỗ ay 12
+ — + —
cảm nhau
Từ thông móc vòng qua cuộn dây 1
Kia ¥i+ Pie (1-17) trong đó: Hình 1.15: Hiện tượng hỗ cảm
¡¡: từ thông móc vòng với cuộn
dây 1 do chính dòng điện ï; tạo nên
Wiz: từ thông móc vòng với cuộn dây | do chính dòng điện 1; tạo nên
Tương tự từ thông móc vòng với cuộn dây 2:
By = Poo + Poy (1-18)
Wa»: tir thong mdc vong voi cudn day 2 do chinh dong dién 1; tạo nên,
Wo: tt théng mdc vong voi cudn day 2 do chinh dong dién i, tao nên
Trường hop trong môi trường là tuyến
My = Mp; = M là hệ số hỗ cảm của hai cuộn dây
Hình 1.16: Hai cuộn dây ghép hỗ cảm
13
Trang 16Thay 1-19 và 1-20 vào 1-17 và 1-18 ta được:
Cũng nhu dién cam L, don vị của hỗ cảm M là Henry (H) Ta thường ký hiệu
hỗ cảm giữa hai cuộn dây bằng chữ M và mũi tên hai chiều như hình 1-16 và dùng
cách đánh dấu hai cực cùng tính của cuộn đây bằng đấu chấm Để xác định dấu của phương trình 1-23 và 1-24 Nếu hai dòng i¡ và iạ cùng đi vào (hoặc cùng đi ra) các
cực tính đánh dấu ấy thì từ thông hỗ cảm tÙ;; và tự cảm tJ¡; cùng chiều Cực cùng
tính phụ thuộc vào chiều quấn dây và các vị trí các cuộn dây
Từ định luật Lentz, với quy ước đánh dấu các cực cùng tính như trên, có thể suy ra qui tac sau để xác định dấu (+) hoặc (-) trước biểu thức M.di /dt của điện ap
hỗ cảm
Nếu dòng điện ¡ có chiều + đi
vào đầu có dấu chấm trong một iy M lạ
cuộn dây và điện áp có cực tính + ở °—— ~—~x[f
đầu có đầu chấm trong cuộn dây kia ia ee +
thì điện áp hỗ cảm là M.di/dk, trường uy bi 3 Ệ Lạ u;
hợp ngược lại - M.d/dt
Ví dụ như hình 1-16 ta có:
Trang 17
đặt một điện áp U lên tụ điện thì qua tụ sẽ có dòng dịch chuyên i va 6 hai bản cực tụ
điện tích luỹ điện tích q (hình 1-19)
Điện dung C của tụ điện là:
Trang 18
- Nhánh: Nhánh là bộ phận của mạch
điện gồm có các phần tử nối tiếp nhau
trong đó có cùng dòng điện chạy qua
Sơ đồ thay thế của nguồn điện
gồm sức điện động E nối tiếp với điện
trở trong Rạ (hình 1.21)
Khi giải mạch điện có các phần tử
tranzito, nhiều khi nguồn điện có sơ đồ
thay thế là nguồn dòng điện J = E / Rạ
mắc song song với điện trở R„ (hình 1.22)
Sơ đồ thay thế:
Mô hình mạch điện là sơ đồ thay
thế mạch điện mà trong đó quá trình
năng lượng và kết cấu hình học giống
như mạch điện thực, song các phần tử
của mạch điện được thay thế bằng các
thông số lý tưởng e, J, R, L, M, C
Các tải như động cơ điện một
chiều, ắc qui ở chế độ nạp điện được
thay thế bằng sơ đồ gồm sức điện động
E nối tiếp với điện trở trong R„ (hình 1.23),
trong đó chiều E ngược chiều với I
Các tải như bàn là, bếp điện, bóng đèn,
được thay thế bằng điện trở R của chúng
Trang 19có mạch điện thực như hình 1-25 Để thành lập mô hình mạch điện đầu tiên ta liệt
kê các hiện tượng xảy ra trong từng phần tử và thay thế chúng bằng các thông số lý
tưởng tồi sau nối với nhau tuỳ theo kết cầu hình học của mạch
Hình 1-26 là sơ đồ thay thế của mạch hinh 1-25 trong do: néu may phát điện (MF) la may phát điện được thay thế bằng cụ„y nối tiếp với Rụ„p đường dây được
thay thế bằng R¿ bóng đèn Ð được thay thế bằng Rp, cudn dây C¿ được thay thế
bằng Rœ
` CHƯƠN G2:
ĐIỆN TỪ VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
2.1 Dién tir:
2.1.1 Từ trường của nam châm vĩnh cửu:
- Bất ky 1 nam châm nào cũng có 2 cực, cực bắc N và cực nam
S không thể tách rời từng cực ra được Các cực cùng tên đây nhau, khác tên hút nhau Môi trường vật chất đăc biệt bao quanh nam châm
trong đó có từ lực tác dụng gọi là từ trường của nam châm vĩnh cửu
.Từ trường của nam châm được biểu diễn bằng các đường sức từ Ta qui ước các đường sức từ có chiều đi từ cực bắc tới cực nam (N-S)
6 phia ngoai nam cham
Có 1 kim nam châm có thé xoay tự do trên 1 trục Đặt dây dẫn
điện song song với kim nam châm Cho I qua dây ‹ dẫn kim lệch đi I góc, khi ta ngắt điện kim lại trở về vị trí như ban đầu Ta đổi chiều dòng điện qua dây dẫn kim quay ngược lại
a iT
BE ''
Trang 20O
Kết luận: Dòng điện đã tạo ra xung quanh nó 1 từ trường vì khi
đó đã có lực điện từ xuất hiện làm lệch kim nam châm
Chú ý: Từ trường của nam châm vĩnh cửu cũng như kim nam châm là kết quả của dòng điện phân tử do chuyển động tự quay và quay quanh quỹ đạo của các điện từ trong nguyên tử phân tử tạo ra ,
từ trường và dòng điện là 2 khái niệm không thé tách rời nhau
2.1.3 Các đại lượng đặc trưng của từ trường:Từ thông đô thâm từ cường đô từ trường
- Tù thông : ® : Tích số cảm ứng B với diện tích S thẳng góc
với hướng của cảm ứng điện từ gọi là từ thông
Ø =B.S ( Đơn vị vêbe W; ) -_ Độ thấm từ 4: Đại lượng đặc trưng cho đặc tính của môi
trường từ lực gọi là độ thẩm từ , độ thẩm từ tuyệt đối ký hiệu ly
- Độ thâm từ của chân không ký hiệu Hạ và được lấy làm căn so
sánh với đặc tính các môi trường khác , do đó ta còn đặt ra độ thâm từ tuơng đối
H = He! Ho
- Cường độ từ trường H :
+ Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường dòng điện
gọi là cường độ từ trường
H=B/u,=B/ tụy tạ ( Đơn vị đo ampe / mét A /m)
2.1.4 Lực điên từ
- Thí nghiệm:
+ Dat 1 day dẫn điện AB vuông góc với đường sức của từ
trường nam châm hình chữ U cho dòng điện chạy qua dây,dây sẽ chịu
1 lực tác dụng và chuyên dịch chạy về 1 phía Thí nghiệm cho biết
lực đây có hướng thắng góc với đường sức từ và hướng dòng điện chạy trong day dan Trị số của nó tỷ lệ thuận với trị số cường độ dòng điện (I ) chiều dài hiệu dụng của dây dẫn ( L ) và phục vụ vào bản chất của môi trường trong đó có từ trường tác dụng
Fạ =B.I.L(N)
Trang 21Trong đó : Fạ Lực tác dụng do tác dụng của từ trường với dây dẫn có điện gọi là lực điện từ đơn vị là ( niutơn N )
I Cường độ dòng điện A
B Hệ số tỷ lệ đặc trưng cho từ trường và tác dụng lực gọi
là cảm ứng từ đơn vị là tesla ( ký hiệu T ) tức là 1T = Wp/ mẺ
- Giải thích hiện tượng cảm ứng :
+ Khi dây dẫn có dòng điện chạy qua, xung quanh dây dẫn có từ
trường Từ trường do dòng điện trong dây dẫn sinh ra ngược chiều
với từ trường nam châm làm giảm từ trường chung ở dưới hình (H -
- Quy tắc bàn tay trái : Cho chiều đường sức từ xuyên vào lòng
bàn tay trái , chiều dòng điện trùng với chiều 4 ngón tay chụm lai, thi chiều ngón tay cái xoè ra là chiều lực điện từ Fạ,
VD: Cho 1 thanh dẫn L = 2m có dòng điện I = 130mA chạy
qua, đặt vuông góc với từ trường đều B = I,2T chiều dòng điện đi từ
ngoài vào trong Tính trị số và chiều lực điện từ tác dụng lên thanh
dan
Giai:Tri sô của lực điện từ
19
Trang 222.2.1 Hiện tượng cảm ứng điên từ :
Ta đã biết dòng điện sinh ra từ trường và ngược lại từ trường
sinh ra dòng điện Nếu có 1 mạch kín chuyển động trong từ trường dòng điện sinh ra gọi là dòng điện cảm ứng và sức điện động sinh ra
trong mạch kín gọi là sức điện đông cảm ứng
- Thí nghiệm: Ta mắc 2 đầu ông dây vào I điện kế G ta đưa
nam châm vào gần ống dây lúc này kim của điện kế G bị lệch đi
Trong ống dây dẫn đã xuất hiện dòng điện cảm ứng Ta rút nam châm ra khỏi ống dây dẫn lúc này ta thấy kim của điện kế G lệch theo chiều ngược lại , đòng điện cảm ứng đã đổi chiều
- Vậy: dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong thời gian nam
châm chuyên động tươn đối với ống dây (nghĩa là khi từ thông qua
2.2.3 Hiện tượng tự cảm
+ Nêu dòng điện ( I) qua cuộn dây biến thiên thì từ thông móc
vòng
(@ ) cũng bién thién theo Do định luật cảm ứng điện từ trong cuộn
dây xuất hiện sức điện động cảm ứng goi là sức điện động tự cảm
Trang 23- Vậy sức điện động cảm ứng sinh ra ngay trong lòng cuộn dây
có đòng điện biến đổi gọi là sức điện động tự cảm và hiện tương đó
gọi là hiện tượng tự cảm
Ghi chú: Sức điện động tự cảm ký hiệu E¿ là sức điện động cảm ứng trong dây dẫn do chính đòng điện qua dây dẫn biến thiên
sinh ra)
————
———>
CHUONG 3:
Mach dién xoay chiéu
3.1.Dinh nghia dong điện xoay
3.1.1.Dinh nghia va nguyén ly san
sinh ra dòng điện xoay chiều Tenax
a Dinh nghia
Dòng điện xoay chiều hình |
sin được sử dụng phô biến trong
sản xuất và đời sống xã hội,
học vào trục làm cho khung dây
quay, cắt đường sức từ trường của
nam châm NS, trong khung dây sẽ
cam ug suc điện động xoay Nguyên lý sinh ra dòng điện
chiêu hình sin (Phân ứng, quận dây quay)
Dòng điện cung cấp cho tải
thông qua vòng trượt và chỗi than (hình 1.28) Khi công suất điện lớn, cách
lấy điện như vậy gặp nhiều khó khăn ở chỗ tiếp xúc giữa vành trượt và chỗi than Trong công nghiệp, máy phát điện xoay chiều được chế tạo như sau: Dây
quấn đứng yên trong các rãnh của lõi thép là phần tĩnh và nam châm NS là phần
quay
21
Trang 24Khi tác dụng lực cơ học vào ,
trục làm nam cham NS quay, trong |
dây quấn ở phan tĩnh sẽ cảm ứng
ra sức điện động xoay chiều hình |
sin Dây quấn đứng yên nên việc
lấy điện cung cấp cho tải rất an |
Dây quấn
toàn và thuận lợi Mô hình của
máy phát điện xoay chiều được vẽ |
trên (hình 1.29) |
3.1.2 Các đại lượng đặc trung cia - Hình 1.29 cs a
dòng điện xoay chiều a ¡ Mô hình máy phát điện xoay chiều (phan cam, nam cham quay)
Dòng điện xoay chiêu hình - — —
sin là đòng điện có chiều và trị số biến đổi một cách tuần hoàn liên tục theo quy luật hình sin với thời gian, được biểu diễn dưới dạng tổng quát bằng đồ thị hình
sin trên (hình 1.30)
1= lựax sin(@f + W¡) (2-1)
a Biên độ của đại lượng hình sin
X„: Giá trị cực đại của đại lượng
hình sin, nó nói lên đại lượng hình
sin đó lớn hay bé Để phân biệt trị
số tức thời, được ký hiệu bằng chữ oT= 20
in thudng x(i,u, ) Biên độ được ký
hiệu bằng chit in hoa Xm» Um -)
b Góc pha (ot + yx)
Là xác định chiều và trị số của đại lượng hình sin ở thời điểm t nào đó
c Pha ban đầu
Pha ban đầu w, : Xác định chiều và trị số của đại lượng hình sin ở thời điểm t
=0 (Hình 1.30) vẽ đại lượng hình sin với pha ban đầu bằng 0
d Chu kỳ T, tần số f, tần số góc œ
- Chu kỳ T là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị số và chiều
biến thiên Từ hình 2.4 ta có @T = 2x Vậy chu kỳ T là:T=2@ (2-2)
- Tần số f là số chu kỳ của dòng điện trong một giây: f= 1/T (2-3) Đơn vị của tần số f là héc, ký hiệu là Hz.Tần số góc œ là tốc độ
- Tần số góc œ (rad/s): Là tốc độ biến thiên của góc pha trong một giây
@=2nf (rad/s) (2-4) Lưới điện công nghiệp của nước ta có tần số là f= 50 Hz
Vậy chu kỳ T = 0,02s và tần số goc ® = 2nf = 27.50 = 100z (rad/s)
Trang 25a.Mạch điện xoay chiều thuần điện trở : Khi dòng điện xoay chiều đi
trong mạch thuần điện trở có điện áp và dòng điện cùng pha, vì ở
mỗi thời điểm trị số tức thời của chúng tỷ lệ với nhau với các trị số
cực đại lmax ,Umax
taco: — Tnax = Umax / R ( R 1a dién tro doan mach ) hay
ôm)
Trong đó I, Ú đều là những trị số hiệu dụng của dòng điện ,
điện áp
VD : Đèn điện ,biến trở ,dụng cụ nhiệt (bàn là,bếp điện ) có thể
xem là mạch thuần điện trở
b Mạch điện có cuộn tự cảm.: Ta mắc 1 cuộn tự cảm và 1 ampekê vào 1 nguồn điện 1 chiều Ampekê cho biết cướng độ dòng điện chạy trong mạch Ta đưa thỏi sắt vào giữa cuộn dây ta thấy dòng điện trong mạch vẫn không thay đổi
+ Ta mắc chúng vào nguồn điện xoay chiều , có điện áp hiệu dụng bằng điện áp của dong điện 1 chiều , ta thấy dòng điện qua
mạch điện còn yếu hơn trước , ta tiếp tục đưa thỏi sắt vào giữa cuộn
dây thì dòng điện còn yếu hơn nhiều
Như vậy : Độ tự cảm của mạch điện xoay chiều làm giảm I
trong mạch ( làm tăng R của mạch )
Trị số và chiều của dòng điện xoay chiều biến đỗ theo thời gian
, nên từ trường và năng lượng do nó sinh ra cũng biến đỗ theo thời
gian , sức điện động tự cảm, công suất của mạch điện xoay chiều cũng biến đổi , cuộn tự cảm và tụ điện mắc vào mạch điện Xoay chiều có tác dụng khác với khi mắc chúng vào mạch điện một chiều
23
Trang 26c Mạch điện có tụ điện.: Ta mắc 1 bộ tụ điện với nguồn điện 1 chiều
sẽ không thấy có dòng điện chạu qua vì giữa 2 bản cực tụ diện có chất cách điện
+ Ta mắc tụ điện đó vào nguồn điện xoay chiều ta thấy có dòng điện trong mạch ( bòng đèn sáng)
+ Nếu thay bộ tụ điện có điện đung lớn hơn thì đèn còn sáng
hơn, nếu ta cắt tụ điện đi và nối mạch lại thì còn sáng hơn nữa
+ Sở dĩ dòng điện xoay chiều qua được tụ điện vì trong mạch
điện xoay chiều các điện tử luôn luôn chuyển động , những cực của tụ điện liên tiếp được tích điện trái đấu cho lên trong dây dẫn của mạch
các điện tử đang chuyên động theo chiều này lại đồ sang chiều ngược
lại cứ thế liên tiếp Nghĩa là trong dây dẫn vẫn có dòng điện xoay
chiều chạy qua
- Máy biến áp không tải có thể xem là mạch thuần điện cảm
- Dây cáp xem là mạch thuần điện dung
d Mạch điện có điện trở điện cảm và điện dung nối tiếp nhau
+ Ta mắc nối tiếp 1 tụ điện C với cuộn tự cảm L
khi đòng điện vào ta thấy dòng điện tăng lên so
với khi chỉ có cuộn tự tảm Như vậy là sự có mặt
Zz
của tụ điện đả làm giảm tông trở của mạch điện XL
Các trị số điện trở , cảm kháng , dung kháng và —Ì————————
Tổng trở Z của mạch có quan hệ với nhau theo | tam
giác vuông mà đường huyền là tổng trở Z., cạnh
của góc vuông là R., và hiệu số cảm kháng và dung
Trang 27Hinh 1.31a Hinh 1.31b
Đại lượng hinh sin tổng quat X(.) = Xm sin(@t + w) Gdm 3 thông số biên
d6 X,,, tan sé géc w va pha ban dau y Các thông số được trình bày trên (hình
1.31a) bang véc to quay xm c6 dé lon X,,, hình thành góc pha (wt + y) với trục
hoành, hình chiếu véc tơ trên trục tung cho ta trị số tức thời của đại lượng hình
Ky higu Xm chỉ rõ véc tơ tương ứng với đại lượng hình sin:
Xt) = Xm sin(wt + ) và ký hiệu X„ ⁄ có nghĩa là véc tơ x„, có biên
độ Xa và pha ban đầu w Vậy nếu œ cho trước thì đại lượng hình sin hoàn toàn
xác định khi ta biết biên độ (hay trị số hiệu dụng X) và pha ban đầu Như vậy
đại lượng hình sin cũng có thể biểu diễn bằng đại lượng véc tơ có độ lớn bằng
trị số hiệu dụng X và pha ban đầu w, như x -X ⁄/ ự
25
Trang 283.2 Ý nghĩa hệ số công suất và cách nâng cao hệ số công suất
3.2.1 Công suất của dòng điện hình sin
Trong mạch điện xoay chiều R, L, C nối tiếp có 2 quá trình năng lượng
sau:
Quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi sang dang năng lượng khác (tiêu tán,
không còn trong mạch điện) Thông số đặc trưng cho quá trình này là điện trở R Quá trình trao đổi, tích luỹ năng lượng điện từ trường trong mạch Thông số đặc trưng cho quá trình này là điện cảm L và điện dung C
Tương ứng với 2 quá trình ấy, người ta đưa ra khái niệm công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q
a Công suất tác dụng P
Công suất tác dụng P là công suất điện trở R tiêu thụ, đặc trưng cho quá trình
biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng,
Thay vào (2-8) ta được: Q= X.=UXI= U.ILsino (2-9)
Nhin (2-8) thay Tõ công suất phản kháng gồm:
Công suất phản kháng của điện cảm QL: QL=XLI (2-10)
Công suất phản kháng của điện dung QC: QC=XCP (2-11)
c Cong suất biểu kiến S
Để đặc trưng cho khả năng của thiết bị và nguồn thực hiện 2 quá trình
năng lượng xét ở trên, người ta đưa ra khái niệm công suất biểu kiến S được
định nghĩa như sau:
công suất tác dụng P (khi coso = l), cực đại Hồn
của công suất phản kháng Q (khi sing = 1)
Trang 29là công suất biểu kiến S Vậy S nói lên khả năng của thiết bị Trên nhãn của
máy phát điện, máy biến áp người ta ghi công suất biểu kiến S định mức
Quan hệ giữa P, Q, S được mô tả bằng một tam giác vuông (hình 1.32)
trong đó S là cạnh huyền, còn P và Q là 2 cạnh góc vuông
Don vi cua Q: VAr, kVAr, MVAr
Don vi cua S: VA, kVA, MVA
3.2.2 Nâng cao hệ số công suất
Trong biểu thức công suất tác dung P = Ulcos@, cose được coi là hệ số
= 0,9 thì P = 10000 0,9 = 9000 kW R6 rang 1a khi cosọ cao máy phát ra nhiều công suất hơn | „ „
- Khi cân truyên tải một công suât P nhật định trên đường dây, thì dòng điện
P Ucosọ
hoặc cos@ =
chạy trên đường dây là: I=
Nếu coso cao thì dòng điện I sẽ giảm , dẫn đến giảm tốn hao điện năng, giảm điện áp rơi trên đường dây và có thể chọn dây dẫn tiết diện nhỏ hơn
Các tải trong nghiệp và sinh hoạt thường có tính điện cảm (cuộn dây
động cơ điện, máy biến áp, chấn lưu, .) nên cosọ thấp Dé nang cao cos@ ta
thường dùng tụ điện nối song song với tải (hình 1.33a)
Khi chưa bù (chưa có nhánh tụ điện) dòng điện sẽ chạy trên đường dây
bằng I, hệ số công suất của mạch (của tái) là coso
Khi có bù (có nhánh tụ điện) dòng điện chạy trên đây là: I=l: + l„
Và hệ số công suất của mạch là cose
27
Trang 30Từ đồ thị (hình 1.33b) ta thấy: I< l; @ < @¡ và cos@ > cos,
Hình 1.33: Sơ đồ và đồ thị cách đấu tụ song song với tải
Như vậy hệ số coso đã được nâng cao
Điện dung C cần thiết đề nâng hệ số công suất từ cosọ; lên cosọ được tính như sau: 'Vì công suất tác dụng của tải không đổi nên công suất phản kháng của mạch là: Khi chưa bù :
Mặt khác công suât QC của tụ điện được tính là:
QC = - UCIC = - U.U.@C = - U@C (2-16)
So sánh (2-15) và (2-16) ta tính được điện dung C của bộ tụ điện là:
lệch nhau một góc 120” Nguồn ba pha như vậy được gọi là nguồn ba pha đối xứng Mỗi mạch một pha được gọi là pha của mạch ba pha Mạch ba pha bao gồm nguồn điện ba pha, đường dây truyền tải và các phụ tải ba pha
Ngày nay dòng điện xoay chiều 3 pha được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất vì:
- Động cơ điện ba pha có cầu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn động cơ điện một pha
~ Truyền tải điện năng bằng mạch điện ba pha tiết kiệm được dây dẫn, giảm bớt tôn thất điện năng và tôn thất điện áp so với truyền tải điện năng bằng dòng điện một pha
3.3.2 Nguyên lý sản sinh ra dòng điện xoay chiều ba pha
28
Trang 31a Sơ đồ cầu tạo
Để tạo ra dòng điện ba pha, người ta dùng các máy phát điện xoay chiều
ba pha Loại máy phát điện trong các nhà máy điện hiện nay là máy phát điện
đồng bộ (hình 1.34) gồm:
- Ba dây cuốn ba pha đặt trong các rãnh của lõi thép stator (phần tĩnh)
Các dây cuốn này thường ký hiệu là
AX (dây cuốn pha A), BY (dây cuốn
pha B), CY (dây cuốn pha C).Các
dây cuốn của các pha có cùng số
vòng dây và lệch nhau một góc 120°
trong không gian
- Phần quay (còn gọi là rotor) là nam
châm điện N-S
Khi quay rotor, từ trường sẽ lần
lượt quét qua các dây cuốn pha A,
Khi làm việc rô to quay với tốc độ œ, từ trường rô to lần lượt quét qua
dây quấn stator làm cho mỗi dây quấn stator cảm ứng một suất điện động xoay chiều hình sin, các suất điện động này hoàn toàn giống nhau và lệch nhau 1202 ứng với 1/3 chu kỳ
Nếu chọn pha đầu của sức điện động e của đây cuốn AX bằng không thì
biểu thức sức điện động tức thời của các pha là: