1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

91 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Cho Vay Giải Quyết Việc Làm Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 247,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 1 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1 2 1 Mục tiêu chung 2 1 2 2 Mục tiêu cụ thể 2 1 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1 3 1 Đối tượng nghiên cứu 3 1 3 2 Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4 2 1 Cơ sở lý luận 4 2 1 1 Một số khái niệm 4 2 1 2 Vai trò, ý nghĩa thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 5 2 1 3 Nội dung nghiên cứu thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 7 2 1 4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện.

Trang 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 5

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 11

2.2.1 Kinh nghiệm về thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 11

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Bắc Yên, Sơn La 13

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

Trang 2

3.2.1 Lý do chọn điểm nghiên cứu 26

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu nghiên cứu 26

3.2.3 Phương pháp đánh giá, phân tích tài liệu 28

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Thực trạng thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 30

4.1.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 30

4.1.2 Phổ biến tuyên truyền chính sách 37

4.1.3 Phân công phối hợp thực hiện chính sách 40

4.1.4 Duy trì chính sách 41

4.1.5 Điều chỉnh chính sách 41

4.1.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách 42

4.1.7 Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm 42

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 42

4.2.1 Các yếu tố khách quan 42

4.2.2 Các yếu tố chủ quan 43

4.3 Đánh giá thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 44

4.3.1 Đánh giá việc thực hiện chính sách thông qua các tiêu chí 44

4.3.2 Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 58

Trang 3

4.4.1 Định hướng thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của

NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 61

4.4.2 Giải pháp thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La 63

PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

5.1 Kết luận 77

5.2 Kiến nghị 78

5.2.1 Kiến nghị với các NHCSXH Việt Nam 78

5.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La 80

5.2.3 Đối với Ban đại diện, chính quyền các cấp và tổ chức nhận ủy thác 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤC LỤC 1 85

Trang 4

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống của cá nhân cũng như của toàn

xã hội Đối với mỗi cá nhân thì có việc làm đi đôi với việc nuôi sống bản thân

và đóng góp đến sự phát triển của hộ, vì vậy vấn đề việc làm ảnh hưởng trựctiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân và hộ gia đình và ảnh hưởng đến

xã hội Thất nghiệp là vấn đề xã hội “mà bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều

có thể gặp phải Thực hiện giảm tỷ lệ thất nghiệp và đảm bảo an sinh xã hội làchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần cho người dân, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa cácvùng, địa bàn và giữa các nhóm dân cư Theo số liệu của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội, trong vòng 20 năm (1998 - 2018), tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam

đã giảm từ gần 30% xuống còn 2,2%

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế và chính sách an sinh xã hội đối với các quốc gia trên thếgiới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và lựclượng lao động lớn như Việt Nam Theo kết quả điều tra hằng năm có khoảng1,5 - 1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động; tổng số thanh niên trong độ tuổilao động là 24,3 triệu người, chiếm hơn 44% lực lượng lao động cả nước (Bộ

Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Thống Kê, 2016) Giải quyết

việc làm cho người lao động trong sự phát triển của thị trường là tiền đề quantrọng để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực góp phần tích cực vào việc hình thànhthể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, hội nhập vớikhu vực và thế giới

Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại một bộ phận không nhỏ người dân vẫn ởtrong tình trạng thất nghiệp và các đối tượng chính sách cần được quan tâm giúp

đỡ Một trong những nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp là thiếu vốn để sảnxuất kinh doanh, thiếu điều kiện để học nghề Để giải quyết vấn đề đó, Ngânhàng chính sách xã hội (NHCSXH) Việt Nam được thành lập nhằm mục đích cấptín dụng ưu đãi nhằm giải quyết việc làm cho các đối tượng đang trong tình trạngthất nghiệp, nhưng có mong muốn được làm việc

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La là chi nhánh củaNHCSXH Việt Nam Trong những năm qua bằng sự hoạt động tích cực của

Trang 5

mình, NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La đã giúp các các đối tượng chínhsách được tiếp cận thuận lợi và vay vốn kịp thời để phát triển sản xuất, thực hiệngiải quyết việc làm, đạt được những kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, trongcấp tín dụng giải quyết việc làm trên địa bàn huyện của NHCSXH vẫn còn tồn tạinhiều bất cập, nhất là về công tác thực hiện chương trình cho vay giải quyết việclàm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La mặc dù đã cố gắng phấn đấu đápứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng nhưng quy mô cấp tín dụng còntăng chậm, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu giải quyết việc làm Nợ quá hạnchương trình cho vay giải quyết việc làm còn cao so với dư nợ quá hạn chungcủa NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, mặc dù đối tượng vay không phải là

hộ nghèo Tỷ trọng dư nợ cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện BắcYên, tỉnh Sơn La trên tổng dư nợ còn thấp và có xu hướng giảm dần qua cácnăm Tốc độ tăng trưởng dư nợ của chương trình cho vay giải quyết việc làm cònthấp hơn so với mức độ tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành tínhchung cho tất cả các chương trình,… Thêm vào đó, các đối tượng được hưởngchính sách vay vốn còn chưa tiếp cận các chính sách được hiệu quả, tỷ lệ các đốitượng tham gia vào các chương trình hỗ trợ của Chính phủ còn khiêm tốn Việcphối hợp giữa các giữa các cấp, các ngành trong quản lý, hỗ trợ người dân cònchưa chặt chẽ, đồng bộ, việc thực hiện chính sách chưa triệt để và còn sai lệch

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việclàm của NHCSXH Huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La là một yêu cầu cấp thiết hiệnnay

Nhận thức được tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả thực hiện chương

trình cho vay giải quyết việc làm, em đã chọn chủ đề "Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm củangân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Từ đó, đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay giải quyết việc làm củangân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 6

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiệnchương trình cho vay giải quyết việc làm

- Đánh giá kết quả việc thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làmcủa ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình chovay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnhSơn La

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chương trình cho vaygiải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La trong thời giantới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liênquan đến thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXHhuyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Đối tượng điều tra là cán bộ, nhân viên của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnhSơn La và người dân vay vốn tại Bắc Yên, tỉnh Sơn La

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiệnchương trình cho vay giải quyết việc làm thông qua các nội dung thực thi chínhsách, cụ thể: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; Phổ biến tuyêntruyền chính sách; Phân công phối hợp thực hiện chính sách; Duy trì chính sách;Điều chỉnh chính sách; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách;Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm

+ Phạm vi về không gian: Trên địa bàn huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

+ Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp giai đoạn 2018-2020; Sốliệu sơ cấp năm 2020 Định hướng đến năm 2025

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.4.1 Về lý luận

Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực hiện chương trình chovay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội: Khái niệm, vai trò, nội

Trang 7

dung của thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chínhsách xã hội

Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chương trình cho vay giảiquyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội Thông qua tổng kết và rút kinhnghiệm từ thực tiễn về thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm củangân hàng chính sách xã hội của các địa phương khác để rút ra những kinhnghiệm cho thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàngchính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã phân tích thực trạng thực hiện chương trình cho vay giảiquyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội theo nhiều khía cạnh khác nhau.Như nêu lên những thành tựu đạt được, những mặt còn tồn tại, những hạn chế,nguyên nhân của những hạn chế Hay các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiệnchương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyệnBắc Yên, tỉnh Sơn La Đưa ra những giải pháp giúp công tác thực hiện chươngtrình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên,tỉnh Sơn La được tốt hơn

Luận văn hoàn thành sẽ là tài liệu tốt để áp dụng vào thực hiện chươngtrình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội là tài liệu giúpcác địa phương khác có thể tham khảo

Trang 8

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định

số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủnhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ ViệtNam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo Hoạtđộng của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH cóvai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách ưu đãi của Chính phủ đến với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cậnđược các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đốitượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương,giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn

Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tếđánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dưới 16% vàonăm 2010, NHCSXH phối hợp với các cấp, các ngành và các hội, đoàn thể, từngbước xã hội hoá hoạt động của NHCSXH, góp phần thực hiện thành côngchương trình mục tiêu quốc gia về “xóa đói giảm nghèo” và tạo việc làm giaiđoạn 2006 - 2010, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực sự trởthành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị, xã hội của đất nước.(NHCSXH Việt Nam, 2003)

+ Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH Việt Nam:

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức vàtầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn Phát hành trái phiếuđược Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác Đượcnhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốccủa các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chứcchính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nướcngoài; Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài

Trang 9

nước; NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngânhàng trong nước; NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán

và ngân quỹ: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanhtoán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và khôngbằng tiền mặt, các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhànước, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội, nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các

tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nướchuy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sànxuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêuquốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

2.1.1.2 Khái niệm Chính sách tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm

Chính sách là “những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồntại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt được mục tiêu nhất định Chínhsách KT - XH là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giải quyết một vấn đềchính sách chín muồi; giải quyết những mục tiêu bộ phận nhưng phải hướng vàoviệc thực hiện những mục tiêu chung, mang tính tối cao của đất nước; bao gồmnhững hành vi thực hiện những kế hoạch của các nhà hoạch định chính sách

Tín dụng trong cho vay giải quyết việc làm là hình thức cấp tín dụng, theo

đó, NHCSXH giao hoặc cam kết giao cho người vay một khoản tiền để sử dụngvào mục đích tạo việc làm mới và mở rộng thêm việc làm trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Chính sách tíndụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm là hành động can thiệp củaNhà nước nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người dân, hướng đến mục tiêutạo việc làm mới cho người dân

Mục tiêu Chính sách tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việclàm là tạo việc làm mới, mở rộng thêm việc làm để tăng thu nhập cho người dân,giảm tỷ lệ thất nghiệp Trong một ý nghĩa nào đó, giống với việc dự án đầu tư làphải sinh lời vì có sinh lời thì người sử dụng lao động mới cần bổ sung thuê thêmđược lao động, và mở rộng thêm quy mô sản xuất kinh doanh từ đó góp phần

Trang 10

tăng thu nhập cho người lao động, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp Thêm vào đó, chovay giải quyết việc làm góp phần ổn định chính trị - xã hội, giảm nghèo bềnvững, làm giảm dần các hoạt động tín dụng đen qua đó ổn định chính trị xã hội,thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của quốc gia.

2.1.1.3 Khái niệm việc làm

Theo điều 9, Bộ luật lao động năm 2012 quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm, Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm” (Quốc hội, 2012).

Khái niệm việc làm được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Việc làm

2013 cũng giống như trong Bộ Luật Lao động: “Việc làm là hoạt động lao động

tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm” Luật Việc làm 2013 còn quy định

việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra từ việc thực hiện các

dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã Luật này cũng quy định về các chính sáchcủa Nhà nước hỗ trợ tạo làm gồm: chính sách tín dụng ưu đãi; chính sách hỗ trợchuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn; chính sáchviệc làm công thực hiện thông qua các dự án hoặc các hoạt động sử dụng vốnNhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã;chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động, chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho thanhniên và chính sách hỗ trợ phát triển thị trường lao động (Quốc hội, 2013b)

Như vậy, việc làm là những công việc mà người lao động nhận được trảcông bằng tiền mặt hoặc hiện vật, hoặc là những công việc mà người lao động

tự tạo ra để tạo thu nhập cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải đượcpháp luật thừa nhận

Việc làm ở nông thôn: Việc làm của người lao động ở nông thôn gắn liềnvới đặc điểm của kinh tế nông nghiệp, nông thôn, với lực lượng lao động và điềukiện tự nhiên tại chỗ, bao hàm tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và quản lý KT-XH ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăncấm; được thể hiện là những ngành nông, lâm, thủy sản - những loại việc làm cóthể khai thác tài nguyên thiên nhiên tại chỗ

Tóm lại theo tác giả thấy: việc làm và các loại việc làm của thanh niênnông thôn nước ta đều có đặc điểm chung của người lao động ở nông thôn làm

Trang 11

việc theo mùa vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản, trồng rừng làm những ngànhnghề truyền thống của làng quê Việt Nam hoặc làm cho các doanh nghiệp tại địaphương Do các công việc nông lâm nghiệp làm theo mùa vụ và nhiều vùng quêđất chật người đông, ở nông thôn năng suất lao động và thu nhập thấp, việc làm

và các loại việc làm chủ yếu của người lao động ở nông thôn phần nhiều dựa vàokinh nghiệm, không qua đào tạo (Nguyễn Hữu Ngoan, 2007)

2.1.1.4 Khái niệm thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm

Thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm là quá trình biến cácchính sách tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm thành nhữngkết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước,nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra, đó là tạo việc làmmới, mở rộng thêm việc làm để tăng thu nhập cho người dân, giảm tỷ lệ thấtnghiệp

Nguyễn Thị Kim Ngân (2009) cho rằng: “giải quyết việc làm là trách nhiệm của toàn xã hội và người lao động nhằm cân bằng thị trường lao động, giúp người lao động có việc làm, có thu nhập ổn định đáp ứng nhu cầu sinh tồn

và phát triển của người lao động, gia đình và xã hội”

Chu Tiến Quang (2011) lại cho rằng Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng

là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước cộng đồng

và bản thân người lao động tác động đến đời sống xã hội nhằm tạo điều kiệnthuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động và làm việc Giảiquyết việc làm theo nghĩa hẹp là biện pháp chủ yếu hướng vào đối tượng thấtnghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo việc làm cho người lao động duy trì tỷ lệ thấtnghiệp ở mức thấp nhất

Từ những quan niệm về giải quyết việc làm nêu trên, trong nghiên cứunày giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn được hiểu là: “tổng thể cácchính sách tạo việc làm, hỗ trợ tạo việc làm và các biện pháp, các hoạt động củadoanh nghiệp, cộng đồng và bản thân thanh niên nông thôn nhằm đảm bảo cho

họ được làm việc để kiếm được thu nhập cho bản thân và gia đình”.có thể đưa racách tiếp cận về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn như sau:

Thứ nhất, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn là tổng thể các mô

hình, phương thức, biện pháp tạo ra chỗ làm việc trong các lĩnh vực sản xuất,kinh doanh, dịch vụ ở cả nông thôn và đô thị gắn với đào tạo nghề phù hợp với

Trang 12

lứa tuổi, trình độ học vấn, sức khỏe của thanh niên và thu hút họ vào làm việcnhằm đem lại thu nhập mà không bị pháp luật cấm Ở độ tuổi từ 16 đến 30, thanhniên đang trong giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện về thể chất, tâm lý và nhâncách Thanh niên có thể được đào tạo nghề hoặc chưa qua đào tạo, do đó trình độ

và tay nghề cũng chưa ổn định Giải quyết việc làm cho lao động thanh niên phảiquan tâm đến sự phù hợp này, phải tính đến khả năng phát triển của thanh niêntrong tương lai cả về thể chất, trí tuệ và tâm lý (Đặng Phương Thảo, 2018)

Bộ Luật Lao động đã dành riêng Chương XI, mục I để quy định về “laođộng chưa thành niên” Điều 119 của Bộ luật này chỉ rõ: “Người lao động chưathành niên là người dưới 18 tuổi” Như vậy, một bộ phận thanh niên từ 16 đếndưới 18 tuổi được xếp vào đối tượng lao động chưa thành niên Điều 121 của Bộluật này nhấn mạnh:

Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng lao động chưa thành niên vàonhững công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực,nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên

về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động Cấm

sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểmhoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Lao động, Thương binh

& Xã hội và Bộ Y tế ban hành

Thứ hai, giải quyết việc làm cho thanh niên phải tính đến yếu tố gia nhập

thị trường lao động thường xuyên, liên tục của lực lượng này hàng năm Vấn đềnày nếu không được tính toán đầy đủ, cộng với một tỷ lệ lao động thất nghiệp domất việc làm và một lượng lao động chưa tìm được việc làm hàng năm sẽ tạo áplực lớn về giải quyết việc làm cho người lao động của Nhà nước và xã hội (ĐặngPhương Thảo, 2018)

Thứ ba, trong giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, vấn đề tự tìm

việc làm và tự tạo việc làm sẽ khó khăn hơn các đối tượng lao động khác.Nguyên nhân chủ yếu là thanh niên đang trong giai đoạn phát triển, muốn khẳngđịnh bản thân nhưng tâm lý chưa ổn định, chưa tự chủ về bản thân mà cần có sựđịnh hướng nghề nghiệp từ phía gia đình, nhà trường, Đoàn Thanh niên, Hội Liênhiệp Thanh niên Thêm vào đó, thanh niên còn thiếu kiến thức, thiếu kinhnghiệm, thiếu vốn … nên trong giai đoạn đầu của thời kỳ này, thanh niên khó cókhả năng tự tạo việc làm ổn định cho bản thân (Đặng Phương Thảo, 2018)

Trang 13

Thứ tư, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn phải gắn với đào tạo

thường xuyên, liên tục, góp phần bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực có chấtlượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bất kỳ lĩnh vựcnào, người lao động cũng phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại

để phù hợp với yêu cầu công việc Với lao động thanh niên, điều này càng có ýnghĩa hơn Do đó, đào tạo nghề, nâng cao tay nghề và kỹ năng lao động gắn vớigiải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn là xu hướng tích cực trong giaiđoạn hiện nay (Đặng Phương Thảo, 2018)

2.1.2 Đặc điểm, vai trò thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm 2.1.2.1 Đặc điểm của chương trình cho vay giải quyết việc làm

Trong tiến trình CNH- HĐH để xây dựng đất nước phát triển về mọi mặt,chúng ta phải biết huy động mọi nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên,tiếp thu nền khoa học kỹ thuật tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới,trong đó phát huy nguồn lực lao động dồi dào của đất nước là nhân tố đặc biệtquan trọng đối với hoàn cảnh Việt Nam Chính vì thế ngày 04/11/1992 Hội đồng

Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ra Nghị quyết số 120/HĐBT về chủ trương,phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong những năm tới

Mục tiêu của chương trình vay vốn GQVL thông qua NHCSXH: Tạo việclàm mới, tăng thời gian làm việc; Giảm tỷ lệ thất nghiệp; Ổn định xã hội; Gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH; Phát huy nguồn lực laođộng to lớn của đất nước, góp phần phát triển kinh tế của đất nước

Đối tượng được vay vốn chương trình 120: Hộ gia đình (kể cả hộ gia đìnhlực lượng vũ trang ở các làng quân nhân, hộ gia đình công nhân nghỉ việc dàingày), thành viên của các tổ chức hội đoàn thể, hội quần chúng có nhu cầu vayvốn tự tạo việc làm Tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp được thành lập vàhoạt động theo Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật công ty, cơ sở sản xuất kinhdoanh dành riêng cho người tàn tật (gọi chung là cơ sở SXKD), có dự án tạo chổviệc làm mới, thu hút thêm lao động Trong các đối tượng trên, ưu tiên cho laođộng nữ mất việc làm được vay vốn

Nội dung sử dụng vốn vay: Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vậntải, đánh bắt thủy hải sản; để mở rộng và nâng cao năng lực SXKD; Bổ sung vốnmua nguyên vật liệu, cây con giống; các chi phí chăm sóc cây trồng, vật nuôi đếnkhi thu hoạch

Trang 14

Điều kiện để được vay vốn:

Đối với hộ gia đình: Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình

ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận Cư trú hợp pháp tại địa phương nơithực hiện dự án

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Phải có dự án vay vốn khả thi phù hợpvới nghành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút lao động vào làviệc ổn định; Dự án phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc

cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận; Đốivới dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theoquy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn củaNHCSXH

Mức vốn cho vay: Đối với hộ gia đình mức cho vay không quá 20 triệuđồng, ít nhất phải tạo ra 1 chổ làm việc mới hoặc tăng thêm làm việc tương ứngvới 1 lao động; Đối với dự án có nhiều hộ vay vốn, mức vay phụ thuộc vào số hộthực hiện dự án nhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng; Đốivới dự án của cơ sở SXKD mức vay không quá 20 triệu đồng/ lao động thu hútmới và mức vay tối đa không quá 500 triệu/dự án

Thời hạn vay: Tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng loại sảnphẩm, cây trồng hoặc vật nuôi mà bên cho vay phê duyệt thời hạn vay TạiNHCSXH quy định thời hạn vay theo các nhóm đối tượng SXKD theo các mức

cụ thể như sau: Thời hạn vay dưới 12 tháng áp dụng đối với: chăn nuôi gia súc,gia cầm; trồng cây lương thực, hoa màu; dịch vụ kinh doanh nhỏ Thời hạn vay

từ 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối: với trồng cây công nghiệp ngắn ngày, câyhoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng; nuôi thủy hải sản, con đặc sản;chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt; sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chếbiến (nông, lâm, thổ, hải sản) Thời hạn vay từ 24 đến 36 tháng áp dụng đối vớichăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua thiết bịmáy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụnuôi trồng đánh bắt thủy, hải sản; chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây côngnghiệp; Thời hạn vay từ 36 đến 60 tháng áp dụng đối với: trồng mới cây ăn quả,cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

Lãi suất cho vay: Hiện nay nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết

Trang 15

việc làm được NHCSXH quy định mức lãi suất là 0,65%/ tháng, lãi suất quá hạnbằng 130% lãi suất trong hạn (0,845%/tháng) Mức lãi suất này được đánh giá làrất phù hợp với trình độ tính toán làm ăn của hộ vay tại NHCSXH, mang tính ưuđãi hỗ trợ là chủ yếu Trong khi đó lãi suất cho vay trong hạn tại các NHTM hiệnnay từ 0,9- 1,2%/ tháng.

Phương thức cho vay: Chương trình cho vay GQVL phần lớn được ủythác bán phần qua các tổ chức chính trị- xã hội Hộ vay gia nhập Tổ TK&VVthuộc các Hội đoàn thể như Hội cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội phụ nữ,Đoàn thành niên Chính vì thế Quỹ đóng vai trò tích cực trong việc lồng ghép cácchương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Người vay được bảo lãnhtín chấp đối với món vay đến 30 triệu đồng, được hướng dẫn cách làm ăn, tổchức mang lại quyền lợi trực tiếp và thiết thực cho hội viên, tạo sự gắn bó hơngiữa các thành viên với tổ chức đoàn thể của mình

Thủ tục vay vốn: Thủ tục vay vốn bao gồm các cách thức và các loại giấy

tờ mà người vay vốn phải hoàn thiện và nộp vào ngân hàng để được vay.NHCSXH là một trong những đơn vị đầu tiên thực hiện cải cách thủ tục hànhchính theo Chỉ thị 30 của Thủ tướng Chính phủ Trong những năm trước đâychương trình vay vốn GQVL được thực hiện qua hai đơn vị là Phòng Lao động-Thương binh & xã hội (LĐ-TB&XH) và NHCSXH nơi cho vay Người vay phảilập dự án trình Phòng LĐ-TB&XH Sau đó NHCSXH cùng Phòng LĐ-TB&XHthẩm định dự án, nếu được phê duyệt cho vay người vay mới làm việc vớiNHCSXH để làm thủ tục giải ngân vốn vay Đến nay, thủ tục vay đã được rútngắn, người vay được ngân hàng hướng dẫn trực tiếp làm hồ sơ vay vốn và nhậntiền vay từ NHCSXH mà không phải qua Phòng LĐ-TB&XH như trước đây nữa

Có thể nói cách làm này đã tạo điều kiện để người dân dễ dàng tiếp cận được vốnvay một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn

2.1.2.2 Vai trò thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm

Tạo việc làm là quá trình tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợpgiữa tư liệu sản xuất, công cụ sản xuất và sức lao động Tạo việc làm và giảiquyết việc làm cho người lao động luôn là vấn đề bức xúc và quan trọng, mangmục đích ý nghĩa vô cùng lớn lao đối với từng người lao động và toàn xã hội.Mục đích của tạo việc làm là nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực,các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội Về mặt xã hội tạo việclàm nhằm mục đích giúp con người nâng cao vai trò của mình trong quá trình

Trang 16

phát triển kinh tế, giảm được tình trạng thất nghiệp trong xã hội Không có việclàm là một trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như trộm cắp, lừađảo, nghiện hút

Giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là các thanh niên, là hạn chếcác tệ nạn xã hội do không có công ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn đềkinh tế xã hội đòi hỏi Về mặt kinh tế khi con người có việc làm sẽ thoả mãnđược các nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vậtchất, tinh thần, ổn định và nâng cao đời sống của người lao động Việc làm hiệnnay gắn chặt với thu nhập Người lao động không muốn làm ở những nơi có thunhập thấp đó là một thực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội Hiện nay nhiều ngườilao động được trả công rất rẻ mạt, tiền công không đủ sống dẫn đến tâm lý khôngthích đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các thành phố, thị xã.Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếungười có trình độ chuyên môn Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người laođộng thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn địnhcuộc sống cho người lao động

Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họtham gia vào quá trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển, là điềukiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người

Thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm là một giai đoạn rấtquan trọng của chu trình chính sách, bởi sự thành công của một chính sách côngphụ thuộc vào kết quả của thực hiện chính sách tín dụng của chương trình chovay giải quyết việc làm Theo Wayne Hayes, có bốn khả năng xảy ra: (1) Chínhsách tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm tốt và thực hiện tốtdẫn đến thành công; (2) Chính sách tín dụng của chương trình cho vay giải quyếtviệc làm tốt, nhưng thực hiện tồi dẫn đến thất bại; (3) Chính sách tín dụng củachương trình cho vay giải quyết việc làm tồi, nhưng thực hiện tốt dẫn đến thànhcông; (4) Chính sách tín dụng của chương trình cho vay giải quyết việc làm tồi

và thực hiện tồi dẫn đến thất bại kép

Như vậy, thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm có vị trí đặcbiệt quan trọng trong chu trình chính sách tín dụng của chương trình cho vay giảiquyết việc làm, nó là giai đoạn hiện thực hóa mục tiêu chính sách tín dụng củachương trình cho vay giải quyết việc làm Vai trò, ý nghĩa của thực hiện chương

Trang 17

trình cho vay giải quyết việc làm trong chu trình chính sách được thể hiện ởnhững phương diện sau:

Từng bước hiện thực hóa mục tiêu của chính sách tín dụng của chươngtrình cho vay giải quyết việc làm Các mục tiêu chính sách chỉ có thể đạt đượcthông qua quá trình thực hiện chính sách, bởi thực hiện chính sách bao gồm cáchoạt động có tổ chức được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước và các đối tác xãhội hướng tới đạt được các mục tiêu và mục đích đã tuyên bố trong chính sách.Trong quá trình thực hiện, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thiết lập cácvăn bản, hoặc chương trình, dự án để hiện thực hóa các mục tiêu và mục đíchchính sách công; và tiến hành các hoạt động để thực hiện các văn bản, chươngtrình, dự án đó Chính sách được hoạch định ra mặc dù tốt nhưng nếu công tácthực hiện chính sách đó không tốt thì cuối cùng mục tiêu chính sách cũng khôngđược thực hiện trên thực tế và dẫn đến chính sách thất bại Như vậy, thực hiệnchính sách chính là điều kiện đủ, điều kiện quyết định để đưa chính sách tín dụngcủa chương trình cho vay giải quyết việc làm vào thực tiễn

Khẳng định tính đúng đắn của chính sách tín dụng của chương trình chovay giải quyết việc làm Quá trình hoạch định chính sách cho ra đời một chínhsách Tuy nhiên, chính sách đó có thực sự đúng đắn hay không chỉ có thể đượcnhận thức đầy đủ hơn trong giai đoạn thực hiện chính sách Thực hiện chính sáchcung cấp những bằng chứng thực tiễn về mục tiêu chính sách có thích hợp haykhông và các giải pháp chính sách có thực sự phù hợp với vấn đề mà nó hướngtới giải quyết hay không, về phương diện lý thuyết, một chính sách được banhành đã phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn của một chính sách tốt và mới chỉđược thừa nhận bởi các chủ thể ban hành, nhưng khi triển khai vào thực tiễn đờisống xã hội, thì tính đúng đắn của chính sách mới được khẳng định một cáchchắc chắn bởi xã hội và đối tượng thụ hưởng chính sách công

Công tác thực hiện chính sách nếu không được tiến hành hoặc tiến hànhkhông tốt dễ dẫn đến sự thiếu tin tưởng của người dân đối với Nhà nước, cóthể làm cho hiểu sai, hiểu không rõ mục đích gây phản ứng tiêu cực hoặc việcthực thi không đúng đối tượng, nội dung sẽ dẫn tới lãng phí tiền bạc, thờigian, công sức

Quá trình thực hiện chính sách với những hoạt động thực tiễn còn góp phầnđiều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách tín dụng của chương trình cho vaygiải quyết việc làm cho người dân để tiếp tục triển khai trong thời gian tới được

Trang 18

phù hợp với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của người dân Chính sách được banhành ban đầu hay chính sách cơ sở thường chỉ mang tính định hướng về mục tiêu

và giải pháp để giải quyết vấn đề Chính sách này sẽ được cụ thể hóa cho phùhợp với bối cảnh và điều kiện cụ thể trong quá trình thực hiện của các cơ quannhà nước các cấp Căn cứ vào mục tiêu và giải pháp chính sách ban đầu, các cơquan nhà nước các cấp theo thẩm quyền thiết kế và ban hành các quy định, thủtục hoặc chương trình, dự án để cụ thể hóa các mục tiêu và giải pháp cho phùhợp với bối cảnh, điều kiện thực hiện chính sách cụ thể Hơn nữa, thông qua thựchiện chính sách, những người thực hiện đưa ra những đề xuất điều chỉnh chínhsách cho phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và rút ra những bài học kinhnghiệm cho thiết kế chính sách trong tương lai Chính vì vậy, nhiều nhà khoa họccho rằng có một mối quan hệ hữu cơ giữa giai đoạn hoạch định chính sách vàthực hiện chính sách, việc phân tách rạch ròi giữa thực hiện chính sách và hoạchđịnh chính sách trước đây đã không còn phù hợp

Vì vậy, thực hiện chính sách là giai đoạn tổng hợp có liên quan đến giaiđoạn hoạch định và phân tích chính sách sau này

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm

2.1.3.1 Doanh số cho vay giải quyết việc làm

Nhằm đẩy mạnh hỗ trợ việc làm cho người lao động, từ năm 1992, Quỹquốc gia về giải quyết việc làm (nay là Quỹ quốc gia về việc làm) được thành lậptheo Nghị quyết số 120/HĐBT để cho vay tín dụng ưu đãi đối với cơ sở sản xuấtkinh doanh nhỏ, hộ gia đình Đến nay, nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia vềviệc làm đạt hơn 4.497 tỷ đồng; riêng giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 6-2018,doanh số cho vay hằng năm khoảng 2.500-3.000 tỷ đồng, hỗ trợ việc làm chohơn 303.000 lao động

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, nhưng hoạt động cho vay vốn tạoviệc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm cũng đang gặp những khó khăn, tồntại Trong giai đoạn tới, thị trường lao động ngày càng sôi động hơn, phát triểnhơn, nhu cầu việc làm chất lượng hơn, bền vững hơn, khởi nghiệp của người laođộng, nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, của laođộng thanh niên, lao động nông thôn, đặt ra nhiều yêu cầu, thách thức với việcnâng cao hiệu quả và bảo đảm chất lượng tín dụng hỗ trợ của Nhà nước qua

Trang 19

Ngân hàng Chính sách xã hội Để chương trình trong thời gian tới đạt hiệu quảcao hơn, đại diện lãnh đạo NHCSXH cũng đề nghị Chính phủ hằng năm tăng cấp

bổ sung ngân sách Nhà nước, bổ sung nhiều nguồn lực của xã hội (trong nước vàngoài nước) cho Quỹ quốc gia về việc làm, do nhu cầu vay vốn tạo việc làm, duytrì và mở rộng việc làm (Hồng Anh, 2018)

2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay giải quyết việc làm

Nguồn vốn thu hồi là nguồn vốn lớn, quan trọng vì được luỹ kế qua cácnăm thực hiện Nguồn vốn thu hồi trong một thời kỳ căn cứ vào số thu nợ thực tế

từ các dự án vay đã đến hạn Theo quy định hiện nay, vốn thu hồi tại địa phươngnào được giữ lại cho địa phương đó để tiếp tục cho vay các dự án khác Việcchuyển nguồn vốn thu hồi đi địa phương khác chỉ tiến hành các trường hợp cụthể như: Vốn vay tại địa phương không hiệu quả và đặc biệt nguồn vốn tồn đọnglớn, thời hạn dài không giải quyết cho vay Việc kế hoạch hoá nguồn vốn thu hồi

là hết sức quan trọng nhằm luân chuyển vốn, tránh tồn đọng vốn vay Do thu hồivốn vay là quá trình diễn ra thường xuyên nên đòi hỏi công tác dự báo tình hìnhvốn thu hồi phải nhanh chóng, kịp thời theo từng tháng, quý

Các dự án vay vốn của các tổ chức hội đoàn thể quần chúng như: Đoànthanh niên, Hội phụ nữ, Mặt trận tổ quốc, Hội cựu chiến binh… có ý nghĩa rấtquan trọng, làm phong phú thêm các hoạt động mang tính chất kinh tế xã hội,góp phần nâng cao vai trò và uy tín của các tổ chức xã hội

2.1.3.3 Dư nợ cho vay giải quyết việc làm

Để nguồn vốn Chương trình cho vay GQVL phát huy hiệu quả, PhòngGiao dịch NHCSXH phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác chủđộng trong công tác điều hành, quản lý, phân bổ vốn, trong đó, ưu tiên đầu tư chocác chương trình, dự án sử dụng nhiều lao động Việc triển khai cho vay vốn thựchiện theo phương châm đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, đúng đối tượng thụhưởng Sau khi giải ngân vốn, đơn vị có sự phối hợp chặt chẽ với mạng lưới các

tổ TK&VV, thường xuyên giám sát các thành viên để bảo đảm nguồn vốn sửdụng đúng mục đích, hiệu quả Ngoài ra, Phòng Giao dịch NHCSXH huyện cũngtăng cường công tác kiểm tra, thu hồi nợ đến hạn, đẩy nhanh quay vòng vốn đểtạo thêm nhiều cơ hội cho người lao động có nhu cầu vay vốn GQVL Góp phầnhoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế tại địa phương (Nhật Huân, 2018)

2.1.3.4 Số khách hàng vay vốn

Trang 20

Số khách hàng vay vốn là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ tiếp cậncủa người dân với NHCSXH Số khách hàng vay vốn càng nhiều, chứng tỏ sựphát triển của chương trình ngày càng cao

Theo quy định của Quyết định 15/2008/QĐ-TTg, mức cho vay đã đượcđiều chỉnh từ 15 triệu đồng lên 20 triệu đồng/hộ với hộ gia đình và từ 200 triệuđồng lên 500 triệu đồng/dự án với các cơ sở sản xuất, kinh doanh Với mức chovay này, về cơ bản chưa đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của

hộ gia đình và các cơ sở sản xuất kinh doanh trong giai đoạn này

2.1.3.5 Tỷ lệ hoàn trả vốn và tỷ lệ mất vốn

Hoạt động tín dụng của ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngânhàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái của nền kinh tế Bởi vì ngân hànggiống như một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đó là một lĩnh vựcrất nhạy cảm và rủi ro rất cao Trong các nghiệp vụ của ngân hàng thì có lẽ tíndụng là một nghiệp mang lại phần lớn doanh lợi cho ngân hàng nhưng cũng lànơi ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Ngay cả khi khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cốthì rủi ro vẫn xảy ra với tỷ lệ cao khoảng 50%(theo uỷ ban Bale quốc tế) Sẽ làsai lầm nếu quan niệm cho vay có tài cầm cố thế chấp, nhưng không quá tỷ lệquy định là an toàn nhất, trong khi đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàkhả năng tài chính của khách hàng mới là quan trọng nhất đảm bảo khả năng trả

nợ của khách hàng Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay GQVL thểhiện sự nỗ lực của cả 2 phía là NHCSXH (bên cho vay) và các đối tượng hưởnglợi (bên đi vay)

2.1.3.6 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn

Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo gây nên sự đổ

vỡ lòng tin Nợ xấu luôn song hành cùng hoạt động tín dụng theo mối quan hệgiữa lợi nhuận và rủi ro Vì vậy khi đưa ra một món cho vay thì ngân hàng đãphải xác định nguy cơ phát sinh nợ xấu Vấn đề ở chỗ cần xác định xem tỷ lệ nợxấu thế nào là phù hợp, tỷ lệ nào là cao và bắt đầu ảnh hưởng xấu đến hoạt độngcủa ngân hàng chính sách xã hội Theo chuẩn mực quốc tế hiện nay thì tỷ lệ nợxấu có thể chấp nhận được là dưới 5% Yêu cầu về tỷ lệ nợ xấu được đưa ra vìkhi nợ xấu ở mức độ cao sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng đối với ngânhàng chính sách xã hội và nếu xảy ra ở trên diện rộng có thể dẫn đến khủnghoảng cho nền kinh tế

Trang 21

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm

2.1.4.1 Phổ biến tuyên truyền chính sách

Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thông qua Đây làgiai đoạn cần thiết vì giúp cho nhân dân, các cấp chính quyền hiểu được về chínhsách và giúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả Để làmđược việc tuyên truyền này thì chúng ta cần phải đầu tư về trình độ chuyên môn,phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật…vì đây là đòi hỏi của thực tế kháchquan Việc tuyên truyền này cần phải được thực hiện thường xuyên liên tục, ngay

cả khi chính sách đang được thực hiện, với mọi đối tượng và trong khi tuyêntruyền phải sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, trao đổi

2.1.4.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Công tác đào tạo cán bộ chịu trách nhiệm thực thi chính sách tín dụng củachương trình cho vay giải quyết việc làm có vai trò rất quan trọng, với mục đíchnhằm tăng cường năng lực cho các tổ chức pháp chế các Sở, ban, ngành thuộcUBND cấp tỉnh, tổ chức đại diện cho đối tượng vay vốn để đáp ứng yêu cầu thựchiện công tác hỗ trợ chính sách cho người dân

2.1.4.3 Kinh phí thực thi chính sách

Ngân khố quốc gia thâm hụt, chi thường xuyên bộ máy ngày càng tăng, nợbảo hiểm xã hội… buộc năm 2020, Chính phủ phải đề xuất Quốc hội cho vaythêm hơn 495.000 tỉ đồng để chi tiêu Đây là một trong những khó khăn lớn nhấtvới những địa phương hạn chế về phát triển kinh tế Chủ yếu phụ thuộc từ nguồnngân sách nhà nước trong công tác thực thi cũng như triển khai đã khiến chochính sạch gặp không ít khó khăn

2.1.4.4 Người dân

Với việc triển khai các văn bản sẽ tuyên truyền để người dân hiểu rõ chínhsách ưu đãi của Chính phủ và quyền, nghĩa vụ của người dân khi vay vốn từNgân hàng CSXH Ngoài ra, tham mưu cho cấp ủy chỉ đạo các sở, ban, ngànhtrên địa bàn tỉnh đưa các giống cây, con phù hợp với thổ nhưỡng, địa hình củacác địa phương để nguồn vốn tín dụng chính sách của người dân được sử dụngđúng mục đích, mang lại hiệu quả thiết thực Thông qua hoạt động kiểm tra, giámsát đã đánh giá hiệu quả nguồn vốn Hội Nông dân nhận ủy thác Nguồn vốn tíndụng chính sách đã góp phần không nhỏ vào kết quả phát triển kinh tế - xã hội,

Trang 22

nhất là khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân, tạo lập nguồn vốngiúp người dân phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thônmớiMặc dù định hướng phát triển theo cơ chế hội nhập nên thái độ phục vụ củanhân viên NHCSXH đã có nhiều cải thiện Tuy nhiên, do vẫn mang nặng tính của

cơ quan nhà nước, nên khách hàng vẫn đánh giá chưa cao thái độ phục vụ củanhân viên, cần phải cải thiện nhiều hơn

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm về thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm

2.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Tại NHCSXH thành phố Thái Nguyên đến hết năm 2017 dư nợ cho vayGQVL của chi nhánh đạt 62.358 triệu đồng, chỉ tính riêng năm 2017 doanh sốcho vay hơn 32.785 triệu đồng, cho 1.250 lượt hộ vay, mức cho vay bình quân 42triệu đồng/hộ, GQVL cho 1.325 lao động Trên cơ sở tăng trưởng dư nợ chinhánh luôn coi trọng đến chất lượng tín dụng từ khâu thẩm định dự án, phát tiềnvay, kiểm tra sau cho vay để nguồn vốn vay thực sự phát huy hiệu quả, góp phầntích cực, kích thích các thành phần kinh tế đầu tư tạo việc làm có hiệu quả làmgiàu chính đáng Từ nguồn vốn vay GQVL đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại,

cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thu hút và tạo việc làm ổn định chonhiều lao động Điển hình như trang trại chăn nuôi lợn hướng nạc của ông TriệuQuang Hưởng xã Đức Lương huyện Đại Từ, vay 70 triệu đồng, đầu tư xây dựngchuồng trại và mua thức ăn chăn nuôi Theo thời gian cùng với sự chịu khó củamình, trang trại của ông ngày càng phát triển Đến nay trong chuồng trại thườngxuyên có 300 đến 400 con lợn, GQVL ổn định cho 20 lao động, lương bình quânmỗi người 1,7-2 triệu đồng/tháng, hàng năm trừ chi phí trang trại của ông cho thunhập cả trăm triệu đồng

Còn với ông Nguyễn Phong Thuỷ chủ cơ sở SXKD đồ gỗ vay 100 triệuđồng, có được nguồn vốn ưu đãi từ NHCSXH, với kinh nghiệm làm ăn, cơ sởcủa ông có điều kiện mở rộng, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều và đã tạo việclàm ổn định cho 15 lao động Đây chỉ là 2 trong số rất nhiều gương điển hình vayvốn NHCSXH mở rộng sản xuất, tăng thu nhập và tạo việc làm cho nhiều ngườitrên địa bàn Thực tế cho thấy, chương trình cho vay GQVL tại Thái Nguyên đãtạo điều kiện cho các hộ gia đình, cơ sở SXKD đầu tư phát triển sản xuất tạothêm nhiều việc làm Thông qua việc thực hiện các dự án đã góp phần tăng

Trang 23

trưởng liên tục về kinh tế của địa phương, từng bước cải thiện thu nhập chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và thiếu việc làm khuvực nông thôn, đặc biệt nguồn vốn cho vay đã tác động tích cực đến vùng nghèo.

Để đạt được kết quả trên, NHCSXH thành phố Thái Nguyên đã chú trọngthực hiện các nội dung sau:

+ Thứ nhất, tuyên truyền sâu rộng để các hộ vay vốn, các cơ sở SXKD nắmbắt được nhà nước đang có chủ trương cho vay ưu đãi từ quỷ quốc gia về việclàm với lãi suất thấp

+ Thứ hai, phối hợp với các tổ chức hội đoàn thể, các trung tâm hướngnghiệp dạy nghề để cho vay các dự án phù hợp với sự phát triển của vùng, cáclàng nghề truyền thống của địa phương

+ Thứ ba, chú trọng công tác thẩm định và lựa chọn dự án cho vay

2.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Tại huyện Đông Triều, trong các năm gần đây NHCSXH huyện đã giảingân được 75,5 tỷ đồng với 4.800 dự án được vay vốn, bình quân mỗi năm chovay được 14,5 tỷ đồng với gần 1.000 dự án, hàng năm có trên 3.000 lao động cóviệc làm thường xuyên Các dự án đầu tư chủ yếu các ngành như trồng trọt, chănnuôi chiếm trên 55%, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản chiếm 32%, tiểu thủ côngnghiệp, chế biến và dịch vụ khác là 17%

Để đạt được kết quả trên, NHCSXH huyện Đông Triều chú trọng vào cácnội dung sau:

+ Thứ nhất, các CBNV có trình độ đại học, nhưng có tinh thần phục vụnông dân nghèo; đi sát các thành viên thông qua cuộc họp của NHCSXH

+ Thứ hai, thủ tục cho vay của Chi nhánh NHCSXH Đông Triều đơn giản,nhưng chặt chẽ, vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do

đó, người vay vốn không cần tài sản thế chấp Để làm được điều này, NHCSXHhuyện Đông Triều đặc biệt nỗ lực trong công tác tuyên truyền, giáo dục về hoạtđộng cho vay giải quyết việc làm trong huyện

Để giúp người nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận Chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ thuận lợi, tiết giảm chi phí, đồng thời tăng cường sựgiám sát của chính quyền địa phương, các Tổ chức chính trị - xã hội trong việcquản lý vốn tín dụng chính sách, trong những năm qua, NHCSXH huyện Đông

Trang 24

Triều chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các Tổ chứcchính trị xã hội nhận ủy thác để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tạicác Điểm giao dịch huyện, xã.

NHCSXH huyện đã tập trung nâng cao kỹ năng và tính chuyên nghiệp củacán bộ Ngân hàng, Hội đoàn thể Tổ TK&VV nhằm tăng năng suất lao động, gópphần rút ngắn thời gian giao dịch về một buổi nhưng vẫn đảm bảo phục vụ tốtcác nhu cầu vay vốn, trả nợ, trả lãi, gửi tiết kiệm của người dân

2.2.1.3 Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Phòng giao dịch Ngân hành chính sách xã hội huyện Yên Thế (Bắc Giang)cũng là một điển hình trong việc phát huy tối đa vai trò, tác dụng của NHCSXHvào việc thực hiện các mục tiêu xoá đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế ở nhiềuđịa phương trên địa bàn

Tính đến giữa năm thời điểm năm 2015, tổng dư nợ của NHCSXH huyệnđạt trên 248 tỷ đồng Riêng xã Đồng Vương, thông qua các tổ chức ủy thác, 687

hộ nghèo của xã đã được vay vốn từ NHCSXH huyện với tổng số tiền gần 15 tỷđồng Đánh giá sơ bộ cho thấy, hầu hết các hộ sau khi được vay vốn đã sử dụngđúng mục đích, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập,hoàn trả vốn vay đúng quy định

Nhìn chung, với việc triển khai nhiều biện pháp cần thiết nhằm nâng kếtquả trong thực hiện nhiệm vụ, NHCSXH huyện đang góp phần quan trọng vàoviệc thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, giữ vững an sinh xã hộitrên địa bàn huyện Từ thực tế, kinh nghiệm để nâng cao chất lượng tín dụng củaNHCSXH trên địa bàn huyện là:

NHCSXH cần làm tốt công tác tham mưu cho huyện ủy - HĐND - UBND

và ban đại diện Hội đồng quản trị NHCS XH huyện trong công tác chỉ đạo điềuhành, đồng thời làm tốt công tác phối hợp giữa NHCSXH và các ngân hàng vàđặc biệt là UBND các xã trong công tác chỉ đạo điều hành để hoàn thành nhiệm

vụ được giao

Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền các chủ trươngchính sách của Đảng, Nhà nước để mọi người dân đều hiểu được và thực hiệnđầy đủ chủ trương chính sách mà Đảng và nhà nước đã đề ra

Trang 25

Nâng cao chất lượng tổ tín dụng của xã, đặc biệt là nâng cao chất lượngbuổi giao ban của xã Qua đó có sự phản ánh sự tồn tại, những cái vướng mắc để

đề ra các biện pháp xử lý kịp thời

Tăng cường sự phối hợp giữa NHCSXH huyện với các tổ chức đoàn thể,đẩy mạnh việc quản lý nguồn vốn vay, chuyển giao khoa học, tạo hướng đi đúnghướng trong làm ăn kinh tế đối với các hộ gia đình sau khi được vay vốn Đặcbiệt là công tác hướng dẫn cho gia đình hội viên sử dụng đồng vốn đúng mụcđích có hiệu quả trước khi tiến hành cho vay Sau khi cho vay thì thường xuyêngiám sát nhằm nâng cao trách nhiệm của các hộ đối với việc sử dụng nguồn vốnvay mang lại hiệu quả

2.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La

Thông qua bài học kinh nghiệm của Thái Nguyên và Đông Triều, nhằmnâng cao hiệu quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của huyệnBắc Yên, tỉnh Sơn La cần rút ra bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, tuyên truyền sâu rộng để các cá nhân, hộ vay vốn nắm bắt đượcnhà nước đang có chủ trương cho vay ưu đãi từ quỹ quốc gia về việc làm với lãisuất thấp Đồng thời, tuyên truyền, giáo dục người dân để người dân có ý thức trả

nợ cho NHCSXH Từ đó, tạo điều kiện đơn giản hóa quy trình, thủ tục cho vay.Thứ hai, phối hợp với các tổ chức hội đoàn thể, các trung tâm hướng nghiệpdạy nghề để cho vay các dự án phù hợp với sự phát triển của vùng, các làng nghềtruyền thống của địa phương

Thứ ba, chú trọng công tác thẩm định và lựa chọn dự án cho vay giải quyếtviệc làm

Thứ tư, đầu tư vào các trung tâm giải quyết việc làm Cần đầu tư vào cáctrung tâm giải quyết việc làm, trong đó cung cấp hỗ trợ và tư vấn cho người tìmviệc Các trung tâm này hoạt động như các nhà trung gian tìm hiểu hồ sơ việclàm, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của người lao động và kết nối với nhữngdoanh nghiệp có nhu cầu

Thứ năm, cần hoàn thiện thủ tục, thời gian và hạn mức tín dụng để các đốitượng vay vốn có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn vay Đồng thời, cần thườngxuyên theo dõi việc sử dụng vốn vay của đối tượng vay vốn nhằm phát huy hiệuquả của khoản vay, tránh các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, nợ không thể thu hồi.”

Trang 27

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Yên “là một huyện vùng núi cao của tỉnh Sơn La, nằm cách trung tâm tỉnhSơn La 95 km về phía Đông Bắc, gồm có 16 xã, thị trấn: Xã Hua Nhàn, Phiêng Côn,Chiềng Sại, Tạ Khoa, Mường Khoa, Song Pe, Pắc Ngà, Chim Vàn, Hang Chú, LàngChếu, Xím Vàng, Tà Xùa, Phiêng Ban, Hồng Ngài, Háng Đống và thị trấn Bắc Yên.Tổng diện tích tự nhiên: 109.863,74 ha, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc và phía Tây bắc giáp tỉnh Yên Bái và huyện Mường La

- Phía Nam và Đông nam giáp huyện Yên Châu và huyện Bắc Yên

- Phía Đông giáp huyện Phù Yên

- Phía Tây và Tây nam giáp huyện Mai Sơn

Thuận lợi của Bắc Yên là nằm trên trục đường Quốc Lộ 37, là tuyến giaothông quan trọng trong giao lưu hàng hóa và phát triển kinh tế của tỉnh và cáctỉnh Tây Bắc, nối liền giữa trung tâm Phù Yên và Mai Sơn giáp với Bắc Yên.Ngoài hệ thống đường bộ huyện có 72 km hệ thống đường sông Hệ thống đường

bộ và sông có vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế, dịch vụ, thương mại vàvăn hoá với các huyện bạn, góp phần nâng cao giá trị thu nhập của huyện và nhucầu trao đổi hàng hóa của nhân dân Tuy nhiên do cách khá xa trung tâm tỉnh vàTrung ương nên việc tiếp nhận các dự án đầu tư, các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcòn khó khăn và chậm

3.1.1.2 Địa hình

Bắc Yên có đặc thù địa hình rất phức tạp, bị chia cắt mạnh, dốc đứng, núicao, khe sâu, diện tích đất bằng ít Độ cao trung bình 1.000 m so với mực nướcbiển Có đỉnh núi cao nhất là đỉnh Phù Sa Phìn cao 2.879 m, thấp nhất là mựcnước Sông Đà 120m Hướng dốc chính theo hướng Tây Bắc - Đông Nam vàhướng Bắc Nam Điều kiện sản xuất không thuận lợi đã ảnh hưởng không nhỏ tớicuộc sống của người dân trong huyện, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số ởvùng núi cao

Trang 28

Nhân dân trong vùng chủ yếu phải canh tác trên đất dốc, đất đai dễ bị bạcmàu, hơn nữa diện tích canh tác rất manh mún, nên dẫn đến hiệu quả sản xuấtnông nghiệp thấp Bắc Yên cũng là huyện có diện tích lòng hồ thủy điện HòaBình lớn có ý nghĩa về sinh thái, giữ nước và điều tiết nước phòng hộ đầu nguồnSông Đà Với những đặc điểm trên về mặt địa lý và địa hình có thể khẳng địnhhuyện Bắc Yên có những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội do địa hình kém

ưu đãi là độ dốc lớn, chia cắt mạnh và phức tạp, nhiều núi cao, khe sâu song cũng

có những ưu thế về mặt vị trí địa lý do nằm trên trục quốc lộ 37 vừa có tuyếnđường sông vừa có tuyến đường bộ để lưu thông, phát triển KT - XH của huyệnnói riêng và của tỉnh nói chung

Với địa hình vừa đa dạng, vừa hùng vĩ, với đặc thù là các dãy núi cao (Phù

Sa Phìn, Háng Chú, Háng Đồng, Pu Hản Pao, Pu Ngần,…) xen các thung lũngsông suối, có nhiều hang động, thích hợp cho thăm quan, ngắm cảnh Thuận lợi

để phát triển du lịch, thể thao leo núi, thám hiểm, vượt thác,…

3.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu

a) Khí hậu: Huyện Bắc Yên chia làm 2 tiểu vùng khí hậu:

- Vùng cao gồm 8 xã mang đặc trưng khí hậu á nhiệt đới chiếm 70% sốtháng trong năm sương mù bao phủ, thời tiết mát lạnh

- Vùng dọc Sông Đà có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mang đặc trưng củakhí hậu nhiệt đới

- Khí hậu Bắc yên được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm 18,5 - 220C Nhiệt độ thấp nhất 30C Nhiệt độ caonhất 400C

Lượng mưa bình quân 1.500 mm/năm, mưa chủ yếu vào tháng 6,7,8 và 9,chiếm 85% Độ ẩm bình quân 78,3%

b) Thủy văn: Bắc Yên nằm trong lưu vực Sông Đà, có hệ thống sông suốikhá dày nhưng mật độ không đều, địa hình phức tạp, núi cao, khe sâu, có 9 consuối, có chiều dài từ 10 km trở lên với tổng chiều dài trên 210 km

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên huyện Bắc Yên là 109.863,74 hachiếm 7,81% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Sơn La

Trang 29

Tình hình sử dụng đất được thể hiện qua bảng 3.1

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 1,10 0,022.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 45,92 0,892.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 8,87 0,17

Trang 30

Nguồn: UBND huyện Bắc Yên (2019)

b) Tài nguyên nước: Tài nguyên nước mặt huyện Bắc Yên khá phong phú

vì hệ thống sông, suối khá dầy, lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1.500 mm,tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian, mùa mưa

có lượng mưa lớn, tập trung gây lũ ở một số vùng, ngược lại mùa khô lại rất ítmưa, hơn nữa mặt nước lại rất thấp so với mặt bằng canh tác và khu dân cư, gâykhó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân trong huyện

c) Tài nguyên rừng, thảm thực vật và động vật: Huyện Bắc Yên là huyện

có diện tích đất rừng và rừng khá lớn, diện tích đất có rừng hiện còn là 43.066,6

ha, chiếm 39,2% tổng diện tích tự nhiên, gồm 16.436,4 ha rừng sản xuất,21.774,9 ha rừng phòng hộ và 4.855,29 ha rừng đặc dụng Tà Xùa (nay là xãHáng Đồng)

Đến nay trình độ dân trí đã được nâng lên, được giao đất, giao rừng nhândân đã ý thức được việc bảo vệ và phát triển rừng Tuy nhiên, vấn đề bức xúcnhất của Bắc Yên là thảm thực vật che phủ hiện nay thấp, diện tích đất chưa sửdụng còn chiếm 35,15% tổng diện tích tự nhiên

d) Tài nguyên khoáng sản: Huyện Bắc Yên có nhiều loại khoáng sản đáng

kể nhất là mỏ Đồng - Niekel bản Pót, bản Phúc và bản Khoa xã Mường khoa (diệntích khoảng trên 250 ha) có trữ lượng khá lớn 984.000 tấn quặng với hàm lượng Ni3,55%, Cu 1,3% (theo số liệu khảo sát của Công ty TNHH mỏ Nikel Bản Phúc);

mỏ Đồng tại bản Ngậm xã Song Pe; mỏ Cirisit tại Hang Chú, Tà Xùa Ngoài racòn có mỏ đồng ở Chiềng Sại (diện tích khoảng 100 ha), trữ lượng khoảng 177tấn; mỏ chì Pắc ngà, mỏ cao lanh ở Làng chếu; Mỏ Uran, Kaolin Trò A ở Tà Xùa;

mỏ đồng - Niken ở bản Đung, bản Giàng xã Hồng Ngài Trong thời gian tới, đểcác nguồn tài nguyên khoáng sản phát huy tác dụng, cần có kế hoạch điều tra,khảo sát và khai thác cụ thể

e) Tài nguyên nhân văn: Huyện Bắc Yên có văn hoá đa dạng, phong phú,giàu hương sắc và đậm đà bản sắc dân tộc, là nơi sinh sống của 7 dân tộc anh em,mỗi dân tộc đều có một kho tàng di sản văn hoá mang sắc thái riêng và hết sứcquý giá, hiện nay vẫn được giữ gìn, phát huy Trong đó dân tộc Mông chiếm42,17% tổng dân số toàn huyện, dân tộc Thái chiếm 31,28% dân số; Các dân tộckhác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ như dân tộc Mường chiếm 18,23% dân số, dân tộc Daochiếm 2,96%, dân tộc Kinh chiếm 4,36% và dân tộc Tày, Khơ Mú chiếm 1%

Trang 31

Một số bản dân tộc còn giữ được nét truyền thống đặc sắc và có các yếu tố cảnhquan gắn với tiềm năng khai thác văn hoá - du lịch (Du lịch văn hóa, du lịch sinhthái, du lịch khám phá, du lịch cộng đồng, du lịch Săn mây đỉnh Tà Xùa, du lichSống Khủng Long, du lịch thăm khu di tích lịch sử - Văn hóa, ), tiêu biểu có cácbản, các xã: Khu vực Dãy núi xã Hồng Ngài nơi viết nên câu truyện tình vợchồng A Phủ và khu vực xã Tà Xùa có nhiều phong tục, tập quán của ngườiMông mang đậm đà bản sắc dân tộc và đầy tính nhân văn (xã Làng Chếu, HángĐồng, Xím Vàng, Hang Chú, )

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

a) Sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản

Năm 2019, huyện tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theohướng giảm dần diện tích cây ngô và một số cây trồng khác do hiệu quả, năngsuất, giá thành thấp, chuyển sang trồng các loại cây trồng năng suất, giá thànhcao, ổn định, phù hợp với nhu cầu của thị trường như rau đậu các loại, cây ănquả, cây lâm nghiệp, cây lấy củ Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông,khuyến lâm, hướng dẫn người dân các phương pháp canh tác, chăn nuôi hiệuquả; tăng cường kiểm tra, giám sát phòng chống dịch bệnh trên diện tích câytrồng và đàn vật nuôi

- Về trồng trọt: Năm 2019, toàn huyện gieo cấy được 451 ha lúa vụ chiêm

xuân, 1.988 ha lúa vụ mùa, 1.857 ha lúa nương; trồng được 6.733 ha ngô; 3.575

ha sắn; 317 ha rau đậu các loại; 49 ha chè; và 751,7 ha cây ăn quả các loại

- Chăn nuôi, thú y, thủy sản: Tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn huyệnhiện có 333.270 con, trong đó: Gia súc 82,760 con, gia cầm 250.510 con; tổngdiện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện có 50 ha Tổng sản lượng thịt hơi cảnăm ước đạt 1.420 tấn; tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt 115 tấn

- Lâm nghiệp: Năm 2019, toàn huyện thực hiện trồng rừng được 336,1 hađạt 100% kế hoạch giao (trong đó trồng rừng thay thế 18 ha, thực hiện dự án hỗtrợ trồng xoan chuyển đổi sản xuất cây trồng trên đất dốc được 318,1 ha); trồngđược 12.439 cây phân tán, đạt 241,6% kế hoạch giao; đồng thời tiếp tục chămsóc 544,22 ha diện tích trồng rừng các năm trước, khoanh nuôi tái sinh rừng được1.270,25 ha Tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn huyện ước đạt 39,2%

b) Về công thương nghiệp

Trang 32

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Năm 2019 toàn huyện khai thác được17.081 m3 đá xây dựng các loại, bằng 142% kế hoạch giao; 13.820 m3 cát, sỏi cácloại, bằng 115,1% kế hoạch giao; 177.800 viên gạch không nung, bằng 137% kếhoạch giao; cung cấp 161.911 m3 nước thương phẩm, bằng 99,9% kế hoạch giao;sản xuất được trên 93.250 lít nước lọc tinh khiết, bằng 98,1% kế hoạch giao;46.750 lít rượu vang táo Sơn Tra và rượu Hang Chú các loại, bằng 71,9% kếhoạch giao Tiềm năng về thủy điện của huyện tiếp tục được khai thác hiệu quả,hiện toàn huyện có 09 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đang khai thác vận hành,với tổng công suất 123,4 MW, và 03 nhà máy đang được đầu tư xây dựng mới.Tổng sản lượng điện sản xuất trong năm 2018 ước đạt 430,3 triệu Kwh, bằng108% kế hoạch giao.

- Thương mại, dịch vụ: Chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện tốt công tácquản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát việc sản xuất, buôn bán, lưu thông hànghóa trên địa bàn Chỉ đạo đoàn kiểm tra liên ngành thường xuyên tổ chức các đợtkiểm tra, kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị và các hộ kinhdoanh trên địa bàn Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến, thu hút đầu tư, giới thiệu tiềmnăng, thế mạnh của huyện Bắc Yên tới các thị trường trong và ngoài tỉnh; chỉ đạo

tổ chức thành công Lễ công bố văn bằng bảo hộ nhãn hiệu Táo Sơn Tra Sơn Lagắn với hoạt động Hội chợ giới thiệu sản phẩm Kiểm soát chặt chẽ việc cấp giấyphép kinh doanh cũng như thực hiện tốt công tác hậu kiểm đối với các ngànhnghề kinh doanh có điều kiện

3.1.2.2 Dân số và việc làm

a) Về dân số

Dân số huyện Bắc Yên năm 2019 là: 67.295 người, mật độ trung bình 61,25người/km2 Tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2011 là 1,68%, năm 2018 giảm còn là 1,4%.Tổng số hộ nghèo năm 2015 là 3.356 hộ, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Quốc gianăm 2015 của huyện là 25,94% giảm 3,66% so với năm 2014 (29,6%), giảm17,39% so với năm 2010 (43,33%); đến năm 2018, theo phương pháp xác địnhcủa giai đoạn 2016-2020, toàn huyện có 3.816 hộ nghèo, bằng 27,72%, giảm5,86% so với năm 2017

Trang 33

Bảng 3.2: Hiện trạng dân số huyện Bắc Yên năm 2018

Trang 34

Theo ngành kinh tế, năm 2019 lao động trong nông lâm nghiệp chiếm 77%

tổng số lao động trong các ngành kinh tế (29.258 người); lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 1% (378 người), lao động trong ngành dịch vụ chiếm khoảng 3% (1.140 người), lao động trong các ngành nghề khác chiếm 19% (7.219 người).

Về cơ cấu chất lượng nguồn lao động từng bước được nâng lên: Tỷ lệ laođộng qua đào tạo so với tổng số lao động năm 2019 đạt khoảng 37,4%

Qua đó có thể thấy, chất lượng lao động của huyện còn thấp, tỷ lệ ngườilao động qua đào tạo đạt mức thấp so bình quân trung của tỉnh Để nâng tỷ lệlao động qua đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề cần tập trung cho việc đào tạo laođộng trong ngành nông nghiệp

3.1.3 Thực trạng ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên

3.1.3.1 Sự ra đời và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyệnBắc Yên

Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước, Đảng và Nhà nướcluôn chú trọng công tác xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội Tại Hội nghị Ban chấphành Trung ương lần thứ V (khóa VIII) Đảng ta đã đề ra chủ trương: “ phải hỗ trợgiúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ nguồntài trợ nhân đạo trong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa đói giảmnghèo” Xuyên suốt mục tiêu trên, văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra cácmục tiêu chủ yếu sau: “ Đến năm 2010, cơ cấu ngành công nghiệp đạt 43- 44%GDP, ngành dịch vụ 40-41% GDP, nông nghiệp còn 15-16% GDP Tỷ lệ hộ nghèotheo chuẩn mới trên toàn quốc còn 10-11% Đến năm 2020, về cơ bản nước ta trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa ”

Để thực hiện mục tiêu trên, tháng 8/1995 Chính phủ đã thành lập Ngân hàngphục vụ người nghèo hoạt động chung với Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Tuy nhiên, do nguồn lực tài chính cho các hoạt động tín dụng chính sáchcòn hạn chế, lại bị phân tán bởi nhiều tổ chức tài chính tiền tệ quản lý, năng lực quản

lý yếu kém, mô hình tổ chức chưa thống nhất và thiếu hợp lý, dẫn đến thiếu sự minhbạch giữa tín dụng chính sách và tín dụng thương mại đã tác động tiêu cực tới hiệuquả của hoạt động tín dụng thương mại theo nguyên tắc thị trường và hiệu quả xãhội theo diện rộng

Để khắc phục những mặt hạn chế trên đồng thời tách bạch tín dụng chính sách

ra khỏi tín dụng thương mại, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết

Trang 35

định số 131/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng phục vụ người nghèo thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chínhsách hoạt động không vì mục đích lợi nhuận góp phần xóa đói giảm nghèo ổn định

xã hội Ngân hàng CSXH huyện Bắc Yên thực hiện cho vay Hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác với lãi suất ưu đãi, hoạt động không vì mục đích lợi nhuậnnhằm xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và từng bước đưa huyện Bắc Yên pháttriển kinh tế xã hội

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức

Với chủ trương về xóa đói giảm nghèo: “Phải hỗ trợ giúp người nghèo bằngcách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạotrong và ngoài nước, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…”

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên được thành lập theo quyết định

số 162/QĐ-HĐQT ngày 17 tháng 04 năm 2003 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngânhàng chính sách xã hội Việt Nam

Quá trình hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên luônbám sát sự chỉ đạo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, nhằm đưa ra các các kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện với mục tiêu xóa đói giảm nghèo của địaphương Trong những năm qua, Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên đãthực hiện có hiệu quả chủ trương xóa đói giảm nghèo và đó trở thành người bạnđồng hành tin cậy của những người lao động có hoàn cảnh khó khăn, có công ănviệc làm, được học hành đầy đủ trên con đường vươn tới ấm no hạnh phúc

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên bao gồm Banđại diện Hội dồng quản trị huyện; Phó giám đốc Ngân hàng chính sách xã hộihuyện; ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Ban giảm nghèo xã, thị trấn, và các tổ Tiết kiệm

và vay vốn Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên đượcthể hiện qua sơ đồ 3.1 như sau:

Cán bộ NHCSXH chủ yếu là trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều nhưng được đào tạotại các trường kinh tế, Học viện Ngân hàng qua quá trình rèn luyện và phấn đấu đếnnay đã đáp ứng yêu cầu công việc được giao Hàng năm, NHCSXH huyện tổ chứccác lớp tập huấn và gửi đi đào tạo tại Trung tâm đào tạo NHCSXH nhằm nâng caotrình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng cao

Trang 36

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Yên

Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Yên (2020)

3.1.3.3 Chương trình cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH huyện Bắc Yên

a Mục đích cho vay, phương thức cho vay và quy trình thủ tục vay vốn

+ Mục đích cho vay

Để tạo nhiều việc làm, chương trình 120 nhằm vào các đối tượng sau đểcho vay: Cho vay để phát triển nông nghiệp, chủ yếu dùng nguồn vốn vay đểmua con giống, cây giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, máy tuốt lúa, máy cày,cải tạo vườn, trồng cây lâu năm ăn quả các dự án này có món vay nhỏ, thờigian vay ngắn và vay được nhiều lần; Cho vay phát triển lâm nghiệp, nguồnvốn vay được sử dụng để thuê máy ủi đất rừng, mua cây giống, trả công làmđất, trồng và chăm sóc cây Các loại cây được trồng phổ biến mang lại hiệu quảcao như keo lai, bạch đàn, trầm gió, cao su có chu kỳ trồng và thu hoạchkhoảng 5-7 năm Các dự án này có thời gian vay từ 3-5 năm, số tiền vay lớn,hiệu d mang lại cao, giải quyết được nhiều lao động; Cho vay đánh bắt, nuôitrồng thủy sản: Chủ dự án dùng tiền vay để mua ngư cụ như lưới, đóng thuyền,xây dựng ao hồ nuôi tôm, cá thường số vốn cho vay trong lĩnh vực này lớn Chovay phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp: Món vay lớn, thu hút đượcnhiều lao động trong cơ sở, tiền vay dùng để mở rộng nhà xưởng, mua thêmmáy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vốn lưu động và trả lương cho công nhân.Các dự án phát triển ngành nghề chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ, trung

Tổ kế toán ngân quỹ

-Tổ kế hoạch – tín

dụng

UBND xã, thị trấn

Người vay

Trang 37

bình chiếm khoảng 33,5%/ tổng dư nợ Các dự án này tập trung ở thành thị,chính vì thế tạo việc làm cho lao động thất nghiệp ở thành thị, góp phần giảmcác tệ nạn xã hội như trộm cắp, nghiện hút, cờ bạc do nhàn rỗi.

+ Phương thức cho vay và quy trình thủ tục vay vốn: Có hai phương

thức cho vay là cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác Tương ứng với hai

phương thức cho vay là hai quy trình thủ tục vay vốn

- Cho vay trực tiếp: Đối với các dự án phát triển các ngành nghề như chếbiến, sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc các cơ sở SXKD (có giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh), NHCSXH thực hiện hướng dẫn làm hồ sơ và chovay trực tiếp Các dự án này có đặc điểm là nhu cầu món vay lớn, tạo ra nhiềuchổ làm việc mới cho cơ sở Theo quy định của chương trình, cứ tạo thêm mộtviệc làm mới sẽ được vay tối đa 20 triệu đồng và mức vay không quá 500 triệuđồng/dự án Đối với các dự án từ trên 30 triệu đồng phải có tài sản đảm bảotheo quy định Hầu hết các dự án này tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị Vềtrình độ, chủ dự án SXKD có trình độ học vấn cao hơn các dự án hộ gia đình,hoặc có nghề nghiệp ổn định điều này có thể khẳng định những dự án này sẽđược tính toán kỹ, tính hiệu quả sẽ cao hơn

Quy trình, thủ tục vay vốn từ NHCSXH được tiến hành theo các bướcsau:

Bước 1: NHCSXH trực tiếp hướng dẫn và phát hồ sơ cho Chủ dự ánBước 2: Chủ dự án lập dự án xin vay (theo mẫu có sẵn) và nộp ngânhàng

Bước 3: NHCSXH tiếp nhận dự án, tổ chức đi thẩm định tại nơi thựchiện dự án

Bước 4: NHCSXH tham mưu cho Phó chủ tịch UBND tỉnh (đối với các

dự án có mức vay từ 100 triệu đồng trở lên) hoặc Phó chủ tịch UBND huyện,thị xã, thành phố (đối với các dự án có mức vay đến 100 triệu đồng) ra quyếtđịnh phê duyệt cho vay

Bước 5: NHCSXH và chủ dự án tiến hành làm thủ tục thế chấp tài sảnđảm bảo món vay

Bước 6: Giải ngân tiền vay tại NHCSXH nơi cho vay

Trang 38

Đối với phương thức cho vay trực tiếp, chủ dự án được hướng dẫn làmthủ tục trực tiếp và thẩm định từ cán bộ tín dụng ngân hàng chính vì thế mức độtin cậy có thể vay được thường lớn hơn cho vay ủy thác.

Các dự án cơ sở SXKD tạo ra nhiều chổ làm việc mới hơn dự án hộ giađình, tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị là chính vì vậy làm giảm thấtnghiệp khu vực thành thị Bên cạnh đó các dự án này hoạt động trong các lĩnhvực sản xuất, chế biến, tiểu thủ công nghiệp do vậy góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng tăng tỷ trọng trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷtrọng trong nông nghiệp tại địa phương đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH đấtnước Mặt khác, dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ cho chủ dự án, trảlương cho người lao động mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phầnphát triển kinh tế địa phương

- Cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội

Đối với các dự án hộ gia đình, mức vay tối đa 20 triệu đồng/dự án được

ủy thác bán phần qua các tổ chức hội đoàn thể như Hội phụ nữ, Hội Cựu chiếnbinh, Đoàn thanh niên, Hội Nông dân Đặc điểm, các dự án này chủ yếu sửdụng vốn trong lĩnh vực nông nghiệp: chăn nuôi lợn, bò sinh sản, trồng cây ănquả, cao su, tiêu hoặc trong thủy sản như mua lưới, ngư cụ đánh bắt hải sản phân bố ở các vùng nông thôn, ven biển Chủ dự án có trình độ thấp, không cónghề nghiệp ổn định, các dự án chủ yếu mang tính tự phát, không có địnhhướng về nghề nghiệp, thường chỉ giải quyết cho một lao động nhàn rỗi

Bước 1 Chủ dự án gia nhập các Tổ TK&VV ở thôn, khóm nơi sinh sống(trường hợp nếu chưa gia nhập Tổ)

Bước 2 Chủ dự án lập dự án xin vay vốn theo mẫu có sẵn của NHCSXH

và nộp cho Tổ trưởng (Tổ trưởng tổ TK&VV hướng dẫn và phát hồ sơ đượcnhận từ NHCSXH)

Bước 3 Tổ trưởng kết hợp với Chủ tịch Hội nhận ủy thác thực hiện côngtác thẩm định và ghi vào Phiếu thẩm định dự án (theo mẫu có sẵn)

Bước 4 Tổ trưởng TK&VV nộp toàn bộ hồ sơ vay vốn cho NHCSXH.Bước 5 NHCSXH xử lý hồ sơ, tham mưu trình UBND huyện ra quyếtđịnh cho vay

Bước 6 Giải ngân vốn vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH hoặc tại cácđiểm giao dịch lưu động tại địa bàn chủ dự án sinh sống

Trang 39

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Bắc Yên là một huyện vùng núi cao của tỉnh Sơn La, đời sống của ngườidân còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc thực hiện các chương trình cho vaygiải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn

La mang ý nghĩa rất quan trọng, tạo nhiều việc làm nâng cao mức sống chongười dân

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu nghiên cứu

3.2.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập thông tin từ các tài liệu chuyên ngành, giáo trình, sách tham khảo,chuyên khảo, các ấn phẩm đã công bố, Website…các báo cáo đánh giá và tổngkết về tình hình quản lý cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện BắcYên, tỉnh Sơn La

3.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

Tài liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp đối với các đối tượng

có liên quan những nội dung phục vụ mục đích nghiên cứu

Điều tra trực tiếp người dân được vay từ chính sách tín dụng của chươngtrình cho vay giải quyết việc làm bằng phiếu điều tra in sẵn và thu thập các sốliệu thực tế tại huyện Bắc Yên về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của chươngtrình cho vay giải quyết việc làm Số lượng mẫu là 120 phiếu Thực trạng quản

lý sử dụng vốn vay, tình hình vay vốn cho giải quyết việc làm cho người dântrên địa bàn huyện Bắc Yên, các ảnh hưởng của vốn vay đến kết quả, hiệu quảtrong việc giải quyết việc làm, các thuận lợi, khó khăn trong tiếp cận và quản lý

sử dụng vay Quỹ quốc gia, các kiến nghị, đề xuất liên quan tới sử dụng và quản

lý vốn vay từ Quỹ quốc gia

Điều tra trực tiếp các cán bộ đang thực hiện chính sách tín dụng củachương trình cho vay giải quyết việc làm bằng phiếu điều tra in sẵn và thu thậpcác số liệu thực tế tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn

La Số lượng mẫu dự kiến: 5 phiếu

3.2.3 Phương pháp đánh giá, phân tích tài liệu

Trang 40

- Tổng hợp, xử lý số liệu: Trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập đượctác giả tổng hợp, xử lý các số liệu liên quan đến đề tài qua các năm nhằm đưa ra

số liệu chuẩn nhất qua các nguồn thông tin

- Phân tích, so sánh: phân tích tương quan giữa các yếu tố liên quan đến đềtài, so sánh số liệu giữa các năm nhằm giúp công tác nghiên cứu thuận lợi và đạtkết quả tốt

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

- Phổ biến tuyên truyền chính sách

- Phân công phối hợp thực hiện chính sách

- Duy trì chính sách

- Điều chỉnh chính sách

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

- Đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm”

Ngày đăng: 23/04/2022, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Ánh (2008), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo tại thị xã Bảo Lộc- tỉnh Lâm Đồng, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trường Đại học kinh tế Huế Khác
2. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2019), Niên giám thống kê tỉnh Sơn La 2019, Sơn La Khác
3. Cục thống kê Sơn La (2019), Kết quả tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2019 tỉnh Sơn La Khác
4. Cục thống kê Sơn La (2020), Kết quả tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2017-2019 tỉnh Sơn La, Sơn La Khác
5. Grameen Bank (2015), Annual Report 2015 6. Grameen Bank (2012), Audit Report 2012 Khác
7. Nguyễn Đại Đồng (2007), Quỹ quốc gia giải quyết việc làm sau 15 năm thực hiện, Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội Khác
8. Phùng Thị Hồng Hà (2003), Những giải pháp chủ yếu để tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học kinh tế Huế Khác
9. Nguyễn Trọng Hoài (2007), Kinh tế phát triển, NXB Lao động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình sử dụng đất được thể hiện qua bảng 3.1 - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
nh hình sử dụng đất được thể hiện qua bảng 3.1 (Trang 29)
Bảng 3.2: Hiện trạng dân số huyện Bắc Yên năm 2018 ST - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 3.2 Hiện trạng dân số huyện Bắc Yên năm 2018 ST (Trang 33)
Bảng 4.1. Doanh số cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.1. Doanh số cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (Trang 42)
Bảng 4.2. Doanh số thu nợ cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.2. Doanh số thu nợ cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (Trang 44)
Bảng 4.3. Dư nợ cho vay giải quyết việc làm qua các năm - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.3. Dư nợ cho vay giải quyết việc làm qua các năm (Trang 46)
Bảng 4.4. Số khách hàng vay vốn và mức vay bình quân - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.4. Số khách hàng vay vốn và mức vay bình quân (Trang 47)
Bảng 4.5. Đánh giá của khách hàng về mức vốn vay trong cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (n=120) - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.5. Đánh giá của khách hàng về mức vốn vay trong cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (n=120) (Trang 48)
Bảng 4.7. Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.7. Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành (Trang 50)
Bảng 4.9. Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.9. Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (Trang 52)
Bảng thông tin lãi suất được cập nhật thường - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng th ông tin lãi suất được cập nhật thường (Trang 52)
Bảng 4.11. Chất lượng hoạt động cho vay GQVL - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.11. Chất lượng hoạt động cho vay GQVL (Trang 54)
Bảng 4.13. Thống kê kết quả tuyên truyền phổ biến chính sách cho người dân huyện Bắc Yên - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.13. Thống kê kết quả tuyên truyền phổ biến chính sách cho người dân huyện Bắc Yên (Trang 62)
Do được hình thành từ việc cải tổ hoạt động của mô hình Ngân hàng Người nghèo, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trước đây, nên cơ sở vật chất của NHCSXH huyện Bắc Yên vẫn tương đối cũ và nghèo nàn, không có nhiều thiết bị - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
o được hình thành từ việc cải tổ hoạt động của mô hình Ngân hàng Người nghèo, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trước đây, nên cơ sở vật chất của NHCSXH huyện Bắc Yên vẫn tương đối cũ và nghèo nàn, không có nhiều thiết bị (Trang 64)
Bảng 4.16. Đánh giá chung của khách hàng về dịch vụ cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Bảng 4.16. Đánh giá chung của khách hàng về dịch vụ cho vay giải quyết việc làm tại NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (Trang 66)
8, Đánh giá của ông/bà về lãi suất cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La - Luận Văn Thạc Sỹ Đánh giá kết quả thực hiện chương trình cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng chính sách xã hội huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
8 Đánh giá của ông/bà về lãi suất cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w