DỊ TẬT BẨM SINH CỦA THẬN, ĐƯỜNG DẪN NIỆU TRÊN DỊ TẬT BẨM SINH CỦA THẬN, DỊ TẬT BẨM SINH CỦA THẬN, ĐƯỜNG DẪN NIỆU TRÊNĐƯỜNG DẪN NIỆU TRÊN Chuyên đề của học viên CK2 Ngoại Tiết niệu, BS Lê Kim LộcChuyên[.]
Trang 1DỊ TẬT BẨM SINH CỦA THẬN,
ĐƯỜNG DẪN NIỆU TRÊN
Chuyên đề của học viên CK2 Ngoại Tiết niệu, BS Lê Kim Lộc
Trang 32 Bệnh sử
- Đau hông phải từ 3 năm nay
- Đau gia tăng từ 1 tuần trước lúc nhập viện, không sốt, không tiểu đục, không tiểu máu
Trang 43 Khám lâm sàng
- Đau tức hông phải
- Thận 2 bên không lớn
- Không rối loạn tiểu tiện
- Thăm khám toàn thân không phát hiện gì lạ
Trang 75 Phẫu thuật
- Bệnh nhân được phẫu thuật ngày 08/03/2010
- Phương pháp phẫu thuật: Mở nhu mô thận và bể thận dưới lấy sỏi Dẫn lưu thận
Trang 8• Soi bàng quang trước mổ
• Phẫu thuật: Cắt bỏ thận dưới mất chức năng
Trang 101 Dị dạng về số lượng
1.1 Thận không thành hình ( aplasia): Không có thận
và thiếu hẳn ½ bàng quang và lỗ niệu quản
1.2 Thận giảm sinh (Hypoplasia): Thận nhỏ hơn bình thường, cấu trúc vi thể cũng nhỏ hơn bình thường và không có dấu hiệu rối loạn chức năng thận
1.3 Thận sinh đôi: Hoàn toàn và không hoàn toàn
1.4 Thận phụ, thận thứ 3: Hiếm gặp
Trang 132 Dị dạng về vị trí: Hay còn gọi là
thận dị cư
Do biến đổi trong quá trình di chuyển thận ở bào thai
đi từ hố chậu lên vùng thắt lưng
- Dị cư ở vùng chậu
- Dị cư ở vùng thắt lưng
- Dị cư ở ngực
Trang 143 Dị dạng về mối quan hệ: tức là 2 thận dính vào nhau, có nhiều cách:
- Thận bánh đa
- Thận chữ S hay L
- Thận móng ngựa
Trang 17II Dị dạng bể thận và niệu quản
1. Bể thận và niệu quản đôi: Hay gặp, đi đôi với thận
sinh đôi hoàn toàn Qui luật Weigert – Meizer
2. Bể thận và niệu quản sinh ba: Hiếm gặp
3. Túi sa niệu quản và bàng quang
4. Niệu quản lạc chỗ
5. Niệu quản quặt sau tĩnh mạch chủ
6. Loạn sản hệ thống thần kinh cơ của NQ:
Chít hẹp lỗ NQ cùng NQ nội thành BQ
Phình to niệu quản (Mégaureter)