MỤC TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤNBồi dưỡng cho giáo viên cốt cán các tỉnh, thành phố về nội dung và phương thức tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm lớn trong công tác GVCN ở các trường THPT; -
Trang 1BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN CỐT CÁN
ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC TƯ VẤN CÁ NHÂN VÀ THAM VẤN NHÓM LỚN CHO GIÁO VIÊN
THPT LÀM CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
TS NGUYỄN THU HÀ
TP Hồ Chí Minh, 17-20/10/2019
Trang 3MỤC TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Bồi dưỡng cho giáo viên cốt cán các tỉnh, thành phố về nội dung và phương thức tư vấn cá nhân và tư vấn nhóm lớn trong công tác GVCN ở các trường THPT;
-Nâng cao năng lực cho đội ngũ GVCN để tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng, hiệu quả, góp phần tích cực trong giáo dục học sinh, phát triển nhà trường
Trang 408/12/24 4
Trang 5KÊ HOẠCH KHÓA TẬP HUẤN
NGÀY 1: Đặc điểm tâm lý HS và các phương pháp giáo
dục phù hợp với HS THPT
NGÀY 2: Nội dung và hình thức tham vấn với HS lớp
chủ nhiệm; Kỹ năng tham vấn và giao tiếp hiệu quả với
HS lớp chủ nhiệm
NGÀY 3: Xây dựng và kế hoạch chủ nhiệm hiệu quả
NGÀY 4: Môi trường giáo dục thân thiện
Trang 6NỘI DUNG
Đặc điểm tâm lý HS và các phương pháp giáo dục phù hợp
với HS THPT
Trang 7Hoạt động
Vẽ chân dung học sinh và giáo viên chủ nhiệm
Nửa số các nhóm vẽ chân dung
HS thời hiện đại (đặc điểm tâm
sinh lý,
Các nhóm còn lại vẽ hình ảnh
GVCN (đặc điểm tâm lý, giá trị
và yêu cầu đối với GVCN
Thời gian: 15 phút
Trang 8Những khó khăn và thách thức trong quá trình
giáo dục HS của GVCN
• Mỗi nhóm được phát 10 thẻ màu
• Các thành viên cùng thảo luận về các thách thức của GVCN trong quá trình giáo dục HS (Tối đa 10 từ) – Dán vào giấy A0
• Sử dụng các màu đề can với mức độ thách thức tương ứng và đi xung quanh lớp học để dán vào các thách thức
- Xanh nước biển : “Không thách thức”
Trang 9NỘI DUNG
Giới thiệu các phương pháp và
kỹ thuật tìm hiểu tâm lý HS lớp chủ nhiệm
Trang 10Hoạt động
Gọi tên cảm xúc
• Nhóm 1: Liệt kê ra những cảm xúc khiến chúng ta cảm thấy khó chịu và biểu diễn nó qua ngôn ngữ cơ thể -> nhóm 2 sẽ gọi tên cảm xúc mà nhóm 1 thể hiện.
• Nhóm 2: Liệt kê những cảm xúc khiến chúng ta thấy dễ chịu, muốn có và biểu diễn nó qua ngôn ngữ cơ thể -> nhóm 1 sẽ gọi tên cảm xúc mà nhóm 1 thể hiện
• Chú ý (các tên cảm xúc cần được giữ kín để đội khác không biết)
• Nhóm thua sẽ bị phạt.
Trang 11Điều gì khiên chúng ta nhận ra người đối diện đang có những cảm xúc/ khó khăn tâm lý?
Làm cách nào các thầy cô có thể nhận biết được
cảm xúc của học sinh?
Trang 12Hoạt động tìm hiểu HS của GVCN lớp là
quan trọng và cần thiết Đây là hoạt động
đặc thù đòi hỏi GVCN cần sử dụng các
phương pháp, kỹ thuật mang tính khoa học, khách quan, đặc thù để tổ chức thu thập, phân tích, phân loại, hệ thống hóa
thông tin về HS lớp CN
Trang 13Hoạt động
Các kỹ thuật tìm hiểu tâm lý học sinh
• Mỗi HV đếm từ 01 đến 09 tương ứng với các kỹ thuật:
• 01: Phương pháp đánh giá trạng thái cảm xúc của HS
• 02: Kỹ thuật phân tích kết quả Hoạt động GDNGLL/Hoạt động ngoại khóa
• 03: Phương pháp Trắc đạc xã hội
• 04: Phương pháp nghiên cứu tính cách của HS thông qua việc khái quát các nhận xét độc lập
• 05: Phương pháp nghiên cứu những đặc trưng tính cách của HS
• 06: Phương pháp đánh giá bầu không khí tâm lí trong tập thể HS theo trắc nghiệm của F.Fidler
• 07: Phương pháp tìm hiểu thái độ đối với lao động và tinh thần trách nhiệm trong lao động
• 08: Trắc nghiệm định hướng cuộc đời
• 09: Trắc nghiệm nhu cầu Hỗ trợ xã hội
13
Trang 14NHẬN DIỆN CÁC VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
Trang 18Biểu hiện hành vi có vấn đề
• Cư xử hung hãn với mọi người xung quanh, kể các với các đồ vật hoặc con vật
• Thường phá phách, trốn học, đánh nhau
• Hay nói dối
• Có những hành động gây hại cho những người xung quanh
• Cô lập bản thân, thu mình khỏi xã hội
• Tăng động, giảm chú ý
• Trẻ bị rối loạn hành vi thường chán ăn hoặc ăn rất nhiều
• Có những hành động gây hại tới bản thân
• Gặp khó khăn trong việc tiếp thu và diễn đạt thông tin, khó khăn khi tính toán, nói, viết
• Không chuyện trò, giao tiếp.
Trang 19Mối quan hệ giữa cảm xúc- hành vi- nhận thức
Trang 21Thầy cô hiểu thế nào là tham vấn (tư vấn tâm lý)?
21
Trang 22Khái niệm “THAM VẤN”
• Tham vấn tâm lý : cho học sinh là sự tương
tác, trợ giúp tâm lý, can thiệp (khi cần thiết)
của cán bộ, giáo viên tư vấn đối với học
sinh khi gặp phải tình huống khó khăn
trong học tập, hoàn cảnh gia đình, mối
quan hệ với người khác hoặc nhận thức
Trang 23T ham vấn trực tiếp: GV Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với HS
Tham vấn gián tiếp : Qua điện thoại, đài phát thanh, qua email, báo
Trang 24Theo tác giả Trần Thị Giồng,
Trang 25Thầy/cô hãy: Liệt kê các vấn đề, khó khăn của HS trong trường học
25
Vì sao cần GVCN cần
làm công tác tham vấn?
Vì sao cần GVCN cần
làm công tác tham vấn?
Trang 26HỌC SINH CẦN THAM VẤN
Có vấn đề tâm lý của mà không tự giải quyết được
Có nhu cầu được giúp đỡ
Vấn đề của thân chủ rất đa dạng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân và ở những cấp độ khác nhau.
Trang 27BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
Trang 28BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
Trang 29Nghiện game online, xâm hại tình dục
Trang 32VI PHẠM LUẬT GIAO THÔNG
Trang 33TỰ HỦY HOẠI, GÂY THƯƠNG TÍCH CHO BẢN THÂN
Trang 34SỬ DỤNG, LẠM DỤNG MA TÚY, CHẤT GÂY NGHIỆN
Trang 35VẤN ĐỀ VỀ TÌNH YÊU, TÌNH DỤC KHÔNG AN TOÀN
Trang 36Đến hêt lớp 9, khoảng 10% HS đã từng
quan hệ tình dục Đến hết lớp 12 có 39% HS đã từng quan
hệ tình dục 10% HS THPT báo cáo đã từng quan hệ
với từ 3 người trở lên
(Nghiên cứu của TS Trần Thành Nam)
Trang 37Mục tiêu trong tham vấn cho HS lớp chủ nhiệm
• Mục tiêu chung: trợ giúp học sinh trong học tập, nâng
cao năng lực cá nhân và các mối quan hệ xã hội ở trường học.
• Mục tiêu cụ thể:
- Giảm bớt cảm xúc tiêu cực
- Giúp HS tăng thêm hiểu biết về bản thân
- Giúp HS đưa ra các quyết định lành mạnh, hữu ích
- Hướng dẫn HS thực hiện các quyết định
37
Trang 381 Tư vấn tâm lý lứa tuổi, giới tính, hôn nhân, gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên phù hợp với lứa tuổi.
2 Tư vấn, giáo dục kỹ năng, biện pháp ứng xử văn hóa, phòng, chống bạo lực, xâm hại và xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
3 Tư vấn tăng cường khả năng ứng phó, giải quyết vấn
đề phát sinh trong mối quan hệ gia đình, thầy cô, bạn bè
và các mối quan hệ xã hội khác.
NỘI DUNG THAM VẤN/TƯ VẤN TÂM LÝ
Trang 394 Tư vấn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả và định hướng nghề nghiệp (tùy theo cấp học).
5 Tham vấn tâm lý đối với học sinh gặp khó khăn cần hỗ trợ, can thiệp, giải quyết kịp thời Giới thiệu,
hỗ trợ đưa học sinh đến các cơ sở, chuyên gia điều trị tâm lý đối với các trường hợp học sinh bị rối loạn tâm
lý nằm ngoài khả năng tư vấn của nhà trường.
NỘI DUNG THAM VẤN/TƯ VẤN TÂM LÝ
Trang 401 Xây dựng các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh và bố trí thành các bài giảng riêng hoặc lồng ghép trong các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ Tổ chức dạy tích hợp các nội dung tư vấn tâm lý cho học sinh trong các môn học chính khóa và hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2 Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, diễn đàn về các chủ đề liên quan đến nội dung cần tư vấn cho học sinh.
HÌNH THỨC TƯ VẤN TÂM LÝ/ THAM VẤN NHÓM
Trang 413 Thiết lập kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về diễn biến tâm lý và các vấn
đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh.
4 Tư vấn, tham vấn riêng, tư vấn nhóm, trực tiếp tại phòng
tư vấn; tư vấn trực tuyến qua mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của nhà trường, email, mạng xã hội, điện thoại và các phương tiện thông tin truyền thông khác.
5 Phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý cho học sinh.
CÁC HÌNH THỨC TƯ VẤN TÂM LÝ/THAM VẤN
Trang 42MÔ HÌNH DỊCH VỤ THAM VẤN TRƯỜNG HỌC
Trang 43NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN TRONG TƯ VẤN TÂM LÝ
NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN TRONG TƯ VẤN TÂM LÝ
1 Giữ bí mật
2 Tôn trọng HS
3 Chấp nhận HS
4 HS là trọng tâm
5 Tin tưởng vào khả năng tự giải quyết của HS
6 Không gắn mình vào mối quan hệ cá nhân với HS
7 Bảo vệ lợi ích của HS
Trang 45Sơ đồ chia sẻ/ báo cáo vấn đề của HS
Học sinh
Trang 46THAM VẤN NHÓM NHỎ
• Các thủ tục chuẩn bị cho tham vấn nhóm
1/ Thành lập nhóm
2/ Phỏng vấn HS
3/ Phân tích các đặc trưng của nhóm
• Quy trình tư vấn nhóm buổi gặp đầu tiên
1/ GV nói lý do của sự gặp gỡ
2/ Nói về mục đích của tư vấn nhóm
3/ Thực hiện hoạt động làm quen
4/ Thảo luận các nguyên tắc, quy định
5/ Cam kết tham gia
7/ Xác định một số kí hiệu của nhóm
• Các buổi tham vấn sau (tham vấn ngắn chỉ cần 3 - 5 buổi)
Trang 47THAM VẤN NHÓM LỚN
Trang 48Hoạt động
Lập kế hoạch tham vấn nhóm lớn/phòng ngừa
• Chia HV theo nhóm
• Chọn một chủ đề
• HV lập xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm
• Các nhóm trình bày kết quả - thu lại sản phẩm
• Thời gian: 20p
Trang 49NỘI DUNG
KỸ NĂNG THAM VẤN VÀ GIAO
TIẾP HIỆU QUẢ CỦA GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM
Trang 50Hoạt động
Kể chuyện theo nhóm
• Mỗi nhóm 01 mẩu chuyện bất kỳ
• Mỗi nhóm sử dụng 01 loại ngôn ngữ (huhu, haha, hihi)
• Các nhóm có 2 phút trao đổi bình thường sau đó sẽ thông tin tới các nhóm khác bằng ngôn ngữ riêng đó
• Các nhóm sẽ phải dựa vào ngữ điệu, âm lượng của từ đặc biệt này để giao tiếp, truyền đạt thông tin và cùng hoàn thành nhiệm vụ
Trang 51Giao tiếp là gì?
Giao tiếp là sự chia sẻ ý nghĩ, tình cảm thông tin với một hoặc nhiều người
51
Trang 52MỤC TIÊU CỦA GIAO TIẾP
• Giúp mọi người hiểu nhau
• Có được sự phản hồi từ người nghe
• Duy trì mối quan hệ tốt đẹp.
• Truyền tải được những thông điệp.
52
Trang 53GIAO TIẾP PHI NGÔN NGỮ
• Giao tiếp phi ngôn ngữ chiếm từ 55-65%
• Giao tiếp ngôn ngữ chỉ chiếm khoảng 7%
• Sự kết hợp giữa giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ chiếm khoảng 38%
53
Trang 541 Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp phi ngôn ngữ luôn có giá trị giao tiếp cao
Hành vi phi ngôn ngữ mang tính mơ hồ
Giao tiếp phi ngôn ngữ chủ yếu biểu lộ thái độ
Phần lớn hành vi phi ngôn ngữ phụ thuộc vào văn hóa
54
Trang 552 Các hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ
Trang 57Phối hợp giao tiếp ngôn ngữ
Trang 58CÁC YẾU TỐ TRỞ NGẠI GIAO TIẾP
• Các yếu tố phi ngôn ngữ: sự khác biệt về nhận thức, thiếu
sự chú ý, thiếu kiến thức nền tảng, cảm xúc, cá tính, diện mạo, thành kiến, không lắng nghe, …
• Các yếu tố ngôn ngữ: cách phát âm, dùng từ ngữ, …
58
Trang 59Sự khác biệt về văn hoá trong giao tiếp
• Các khác biệt phi ngôn ngữ
• Tên và cách xưng hô
• Phong tục, tục lệ
• Trang phục
• Thời gian
• Thái độ đối với sự mâu thuẫn
• Vai trò của giới tính trong xã hội
59
Trang 60Mô hình giao tiếp- cửa sổ Johary
Tác giả: Joe Luft và Hary
1 Mở
2 Mù
2 Mù
3 Che dấu
3 Che dấu
4 Không biết
4 Không biết
Trang 61Mô hình giao tiếp- cửa sổ Johary
Mô hình giao tiếp giữa
GVCN và HS là gì?
Muốn giao tiếp tốt, đặc biệt
trong hoạt động tham vấn
Trang 62Kỹ năng lắng nghe
62
Trang 63Câu hỏi: Đâu là nghe? Đâu là lắng nghe?
Trang 64So sánh lắng nghe và nghe
Lắng nghe là chủ động; nghe thấy là thụ động
Lắng nghe là có ý thức; nghe thấy là vô thức
Lắng nghe là không liên tục, nghe thấy là liên tục
vs
Trang 65Hoạt động
DIỄN XUẤT
• Bước 1: Chia lớp thành 03 nhóm BÚN (lắng nghe)- PHỞ (chia sẻ) – CƠM (quan sát)
• Bước 2: Diễn xuất theo nhóm 03 người trong 05 phút
• Bước 3: Nhận xét của lớp về vai diễn của người lắng nghe (chú ý biểu hiện khi lắng nghe k tích cực và lắng nghe tích cực)
65
Trang 6666
Trang 67• Lưu ý về giới tính/văn hoá trong khi tiếp xúc bằng ánh mắt với HS.
• Trao đổi với HS để tạo nên sự thoải mái.
67
Trang 68Vị trí thân thể và khoảng cách
• Ngồi thẳng, đầu nghiêng hướng về phía HS
• Ngả nhẹ người ra phía sau ghế nhưng không nên ngồi tựa sát vào ghế
• Hai tay để lên đùi, hoặc nắm khẽ vào nhau, hoặc cử động hai tay với tốc độ vừa phải
• Không nên khoanh tay trước ngực
• Nếu cảm thấy không thoải mái: trao đổi, ra ngoài, chuẩn bị lại.
• …
68
Trang 71Giọng nói
• Giọng nói không quá to, không quá nhỏ
• Nói chưa đúng âm/tiếng địa phương cần lưu ý chỉnh sửa (ghi lại giọng nói của mình để có những điều chỉnh phù hợp)
• Khi HS khó nghe: Tăng cao giọng, trao đổi- chỉnh
vị trí, …
71
Trang 72Biểu hiện khuôn mặt & các ngữ điệu khác
• Biểu hiện của khuôn mặt là phương tiện chuyển tải xúc cảm chân thực của chuyên viên TVHĐ đến HS
• Khuôn mặt luôn hướng về phía HS
• Thống nhất giữa xúc cảm tình cảm và biểu hiện ra bên ngoài
Ví dụ: Khi HS nói “Em rất buồn”, GVCN đáp lại “Cô biết, ở vào vị trí của em thì ai cũng buồn” nhưng mỉm cười và quay mặt đi chỗ khác.
72
Trang 73KHÔNG NÊN
• Khoanh tay, ngáp hay tỏ ra thờ ơ,
làm việc riêng, xao nhẵng,…
• Đưa ra nhiều lời khuyên, rao giảng
đạo đức
• Khiển trách, ngắt lời, phán xét, đổi
lỗi, hạ thấp, đe dọa,
• Thương cảm/đồng cảm, đồng tình
• …
Trang 75
KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI
75
Trang 76KN đặt câu hỏi- ý nghĩa
• Chúng ta đang lắng nghe HS- hãy nói nhiều hơn về câu chuyện của em
• Giúp HS soi sáng dần các sự kiện/trải nghiệm
76
Trang 77KN đặt câu hỏi
• Mời HS thể hiện bản thân, bao gồm:
–Những câu gợi mở/những câu hỏi mở
–Những câu khuyến khích
–Những câu hỏi đóng
77
Trang 78Câu gợi mở
• Em nói em có chuyện muốn chia sẻ với cô,
em có thể nói cho cô biết cụ thể hơn về câu chuyện đó được không?
• Sáng nay em có vẻ buồn, em có muốn nói về điều đó không?
• Em có thể nói rõ thêm về …
• Điều gì em thực sự muốn nói hôm nay…
78
Trang 80Câu hỏi đóng Câu hỏi mở
Em với bạn đã chơi lại với
Em đã làm gì để thay đổi tình trạng khó khăn của mình?
Những nỗ lực của em để đối phó với điều đó ra sao?
Suy nghĩ và cảm nhận của
em về cách cư xử của bạn?
80
Trang 81Những điều cần tránh khi đặt câu hỏi
• Tránh hỏi: Tại sao?
• Tránh hỏi dồn dập, chấp vấn
• Tránh đặt câu lòng vòng, khó hiểu
• Tránh đặt câu hỏi kiểu chụp mũ, mớm cung
81
Trang 83Trải nghiệm ca
Một học sinh nữ bị người yêu ép quan
hệ tình dục dẫn đến việc có thai ngoài ý muốn, em đó tìm đến nhờ Thầy/Cô giúp đỡ Thầy/Cô sẽ làm gì để giúp đỡ học sinh?
Trang 85Những điều nên tránh khi phản hồi
cảm xúc
• Hỏi/chuyển sang câu hỏi: em từng có cảm giác thế nào? Em cảm thấy buồn khi bị lạm dụng?
• Đợi lâu mới PH
• Kết hợp câu PHCX với câu hỏi mở (cô đơn…
có bạn thân…?)
• Để HS dẫn dắt quá lâu
• Phản hồi quá nông/qua sâu
85
Trang 86Điều kiện PH ý nghĩa tốt?
Trang 87Ý nghĩa KN phản hồi
• Giúp HS soi sáng, thấu hiểu các sự kiện/trải nghiệm của mình
• Thể hiện sự thấu hiểu của GVCN
• Cả HS & GVCN soi sáng cảm xúc, suy nghĩ,…
87
Trang 88• Có thể thấy rằng em đang cảm thấy
• Nếu cô nghe được từ em một cách chính xác
• Đối với cô điều này giống như là em đang nói
• Hãy sửa cho cô nếu cô sai nhưng cô đang cảm thấy
• Em hình như đang xúc động
• Em có vẻ cảm thấy
• Dường như là em đang nói
88
Trang 89KỸ NĂNG THẤU CẢM
89
Trang 90CÁC MỨC ĐỘ THẤU CẢM
• Mức 1: Lời nói GV không những không bày tỏ
được sự thấu hiểu mà còn gây ra sự khó chịu,
sự bất ổn ở HS
• Mức 2: GV nói về vấn đề của HS mà không tập
trung vào cảm xúc của HS GV không truyền đạt một cách có ý nghĩa về cảm xúc của HS, mà chỉ truyền đạt quan điểm, hay truyền đạt cảm xúc của GV và nặng về cho lời khuyên, sự chỉ dẫn Cách nói này không làm HS vơi đi cảm xúc tiêu cực, HS không cảm thấy được hiểu
90
Trang 91Các mức độ của thấu cảm
• Mức 3 Giúp HS vơi đi nỗi lòng, do cảm thấy
có người hiểu mình GV và HS đã bày tỏ cảm xúc và ý nghĩ cho nhau GV đặt mình vào hoàn cảnh của HS để cảm nhận về điều họ đang cảm thấy.
• Mức 4 Sự bày tỏ của GV đạt được mức độ
sâu sắc về những điều HS nói tới khi chỉ ra những giá trị tích cực của HS và làm cho HS thấy mình có giá trị
91
Trang 92Tình huống học sinh chia sẻ với GV HS: Em cảm thấy rất buồn khi bạn em bị đánh mà em không giúp được gì cả Em
thật vô tích sự
92