Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.. Một h
Trang 1Trường TH Xuân Giang
Tập đọc
Có công mài sắt,có ngày nên kim
GV: Bùi Thị Thúy Hà
Lớp 2A1
Trang 2Viết
Trang 3Tiếng việt:
Bài 1A: Em là học sinh chăm
chỉ
Trang 5- Đọc và hiểu nội dung truyện Có công mài sắt, có
ngày nên kim.
- Biết tự giới thiệu về mình.
- Hiểu thế nào là từ
Trang 73 Thau nhau tự giới thiệu theo gợi ý:
Một cô công an
Trang 84.Nghe thầy cô đọc truyện
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 9Có công mài sắt, có ngày nên kim
1 Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
2 Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ , cậu bèn hỏi:
- Bà ơi, bà làm gì thế ?
Bà cụ trả lời:
Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên:
Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thanh kim được ?
3 Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
4 Cậu bé hiểu ra , quay về nhà học bài.
TRUYỆN NGỤ NGÔN
Trang 10
2 Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa từ:
- Ngáp ngắn ngáp dài: ngáy nhiều vì buồn ngủ, mệt hoặc chán
- Nắn nót: ( viết hoặc làm ) cẩn thận, tỉ mỉ.
- Nguệch ngoạc: ( viết hoặc vẽ ) không cẩn thận.
- Mải miết: chăm chú làm việc, không nghỉ.
- Ôn tồn: nói nhẹ nhàng.
- Thành tài: trở thành người giỏi.
Trang 113 Cùng thầy cô đọc:
- Các từ: nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, quay vào.
- Các câu hỏi: Bà ơi, bà làm gì thế? (Giọng lễ phép, tò mò); Thỏi sắt
to như thế, làm sao bà mài thành kim được? (giọng ngạc nhiên).
- Câu dài cần nghỉ hơi đúng:
Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn
ngáp dài, rồi bỏ dở
Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim.
Trang 124 Luyện đọc từng đoạn đến hết bài
Đoạn 1: Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu
Đoạn 2: Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ , cậu bèn hỏi:
- Bà ơi, bà làm gì thế ?
Bà cụ trả lời:
- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo
Cậu bé ngạc nhiên:
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thanh kim được ?
Đoạn 3: Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu
đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài
Đoạn 4: Cậu bé hiểu ra , quay về nhà học bài
Trang 13B Hoạt động thực hành
1 Dựa theo nội dung bài học, chọn câu trả lời ở bên B phù hợp với câu hỏi ở bên
A:
A B
(a) Phải nhẫn nại, kiên trì
(b) Đang mài sắt vào tảng đá
(c) Đọc sách thì ngáp, viết thì nguệch ngoạc
(d) Ai kiên trì, mài sắt sẽ thành kim, chăm hoc sẽ thành tài
(1) Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
(2) Cậu bé đi chơi, thấy bà cụ đang làm
gì?
(3) Bà cụ giảng giải cho cậu bé thế nào?
(4) Câu chuyện khuyên em điều gì?
Trang 14B Hoạt động thực hành
1 Dựa theo nội dung bài học, chọn câu trả lời ở bên B phù hợp với câu hỏi ở bên A:
Câu 1: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
- Cậu bé lúc đầu đọc sách thì ngáp, viết thì nguệch ngoạc Câu 2: Cậu bé đi chơi, thấy bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé đi chơi, thấy bà cụ đang mài sắt vào tảng đá.
Câu 3: Bà cụ giảng giải cho cậu bé thế nào?
- Bà cụ giảng giải: Ai kiên trì, mài sắt sẽ thành kim, chăm học sẽ thành
tài.
Câu 4: Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Câu chuyện khuyên em phải nhẫn nại, kiên trì.
Trang 152 Em hãy chọn tên gọi cho mỗi người mỗi vật mỗi việc dưới đây:
1)
Học sinh, nhà,
xe đạp, trường, chạy, hoa hồng, múa, cô giáo 2)
Trang 162 Em hãy chọn tên gọi cho mỗi người mỗi vật mỗi việc dưới đây:
7) Trường
8) Múa
Trang 173 Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp:
Bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, viết, bảng, vẽ, mực, chăm chỉ, múa, dịu hiền, tinh nghịch, hỏi, thông minh
hoạt động của học sinh
Từ chỉ tính nết của học sinh
Trang 183 Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp:
Bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, viết, bảng, vẽ,
mực, chăm chỉ, múa, dịu hiền, tinh nghịch, hỏi, thông minh
Từ chỉ đồ dùng học tập Từ chỉ
hoạt động của học sinh
Từ chỉ tính nết của học sinh bút,cặp sách, vở, bảng,
ngoan ngoãn, chăm chỉ, dịu hiền, tinh nghịch, thông minh
Trang 19C Hoạt động ứng dụng
- Nơi sinh của em.
- Quê quán
- Tên địa phương em ở: xã (hoặc
phường), huyện (hoặc quận, thị xã).
- Số điện thoại của gia đình (hoặc mẹ em).
Trang 20Cùng đọc lại bài
Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
Trang 21
Đoạn 2:
Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một
bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
ven đường Thấy lạ , cậu bèn hỏi:
Trang 22Đoạn 3:
Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí,
sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu
đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có
ngày cháu thành tài.
Trang 23
Đoạn 4 :
nhà học bài.
Trang 25D Củng cố
Trang 26Câu đố
Trang 27Câu đố 1:
Con gì như hạt đậu đen
Đồ ôi vật thối lạ quen chén tràn
Thức ăn quên đậy lồng bàn
Không mời nó cũng kéo đàn đến xơi ? ( Là con gì ? )
Đáp án: Con ruồi
Trang 28Câu đố 2:
Da cóc mà bọc trứng gà
Mở ra thơm phức cả nhà muốn ăn ( Là quả gì ? )
Đáp án: Quả mít
Trang 29Câu đố 3:
Đáp án : Đồng hồ
Trang 30HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
sắt, có ngày nên kim
- Tập trả lời lại các câu hỏi
- Chẩn bị bài mới
Trang 31Thân ái chào tạm biệt Chúc Quý thầy cô giáo sức
khỏe