TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN TÊN ĐỀ TÀI Vai trò của tích lũy tư bản đối với sự phát triển của doanh nghiệp – liên hệ thực tiễn nền kinh tế Việt Nam Giảng viên hướng dẫn Thầy Trần Như Tiến Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1 KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY LUẬT TÍCH LŨY TƯ BẢN.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HỌ VÀ TÊN: Võ Tá Hoàng – MÃ SỐ SINH VIÊN: 2054010141
MÃ NHÓM HỌC PHẦN: 005106
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
TÊN ĐỀ TÀI Vai trò của tích lũy tư bản đối với sự phát triển của doanh nghiệp – liên hệ thực
tiễn nền kinh tế Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Trần Như Tiến
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY LUẬT TÍCH LŨY TƯ BẢN 2
1.1.Bản chất của tích lũy tư bản 2
1.2 Những nhân tố góp phần làm thay đổi đến quá trình tích lũy tư bản 4
Chương 2: VAI TRÒ CỦA TÍCH LŨY TƯ BẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 6
2.1.Vai trò của vốn 6
2.2 Vai trò của tích lũy tư bản với các doanh nghiệp Việt Nam 6
CHƯƠNG 3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VAI TRÒ TÍCH LŨY TƯ BẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 7
3.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện tại 7
3.2 Vai trò của tích lũy tư bản đối với Việt Nam 9
3.3 Những giải pháp tăng cường tích lũy vốn của Việt Nam 11
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3MỞ ĐẦU
C.Mac là một trong số những con người vĩ đại của nhân loại, cuộc đời của ông đã dùng để nghiên cứu và cống hiến để cho một thế giới tốt đẹp hơn Một trong những tác phẩm nghiên cứu vĩ đại mà ông để lại là công trình nghiên cứu sự tích lũy giá trị thặng dư, phát kiến này đã làm thay đổi nhận thức của nhân loại cho đến tận bây giờ
Từ những thế kỷ trước các doanh nghiệp đã hình thành và tạo nên thị trường tư bản,
từ đó vấn đề đặc biệt quan trọng đối với từng quốc gia đấy chính là tăng trưởng kinh
tế một cách bền vững để tránh việc bị tụt hậu Hiểu được tình trạnh bấy giờ Mac đã nghiên cứu quá trình tích lũy tư bản và vận dụng để rút ra kinh nghiệm cho các doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung
Trong nền kinh tế, muốn buôn bán, kinh doanh phát triển được thì không thể thiếu nhân tố quan trọng chính là “vốn” Các doanh nghiệp dựa vào nguồn vốn của mình
mà quyết định quy mô sản xuất lơn hay nhỏ, phần nào đó cũng xác định được chất lượng về mặt hàng của doanh nghiệp mình qua các thiết bị, công cụ hỗ trợ, chất lượng công nhân…, từ đó lợi nhuận sẽ thu về nhiều hơn Từ việc các doanh nghiệp kinh doanh có lời thì kéo theo đó nền kinh tế của nhà nước cũng sẽ nâng cao được vị thế của mình trên thị trường quốc tế Để làm được điều này thì đầu tiên các doanh nghiệp cần phải nâng cao trình độ lực lượng sản xuất, tiếp đấy là mở rộng thị trường kinh doanh Mà muốn mở rộng thị trường kinh doanh thì phải thực hiện quá trình tích lũy Quá trình tích lũy sẽ là bước đệm để không ngừng mở rộng sản xuất, tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp Nhìn nhận lại thì Việt Nam chúng ta cũng đang trong quá trình phát triển và hội nhập, nước ta xuất phát từ một nước nông nhiệp chiếm vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế đang cố gắng thay đổi cân bằng giữa nông nghiệp và công nghiệp Đây là một bước tiến quan trọng vì vậy việc vận dụng quá trình tích lũy
tư bản từ nông nghiệp đang được nhà nước ta quan tâm
Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề nên đây cũng chính là lý do chọn đề tài “Vai trò của tích lũy tư bản đối với sự phát triển của doanh nghiệp - liên hệ thực tiễn nền kinh tế Việt Nam.” Để nghiên cứu sâu vào vấn đề to lớn này chúng ta đi vào phần
Trang 4nội dung của tiểu luận Phần nội dung đã được nghiên cứu trong phạm vi “Học thuyết kinh tế Mac – Lênin”
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY LUẬT TÍCH LŨY TƯ BẢN
1.1Bản chất của tích lũy tư bản
Bất cứ quá trình kinh doanh nào cũng muốn phát triển một cách vượt trội không ngừng, cách cơ bản của điều ấy là quá trình tái tái sản xuất Tái sản xuất có hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản sản xuất mở rộng
Tái sản xuất giản đơn là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ Trong trường hợp này, ứng với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, toàn bộ giá trị thặng dư đã được nhà
tư bản tiêu dùng cho cá nhân
Tuy nhiên, tư bản không những được bảo tồn mà còn phải không ngừng lớn lên Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải biến một bộ phận thặng dư thành tư bản phụ thêm Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản gọi là tích lũy
tư bản
Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị máy móc thiết bị… Nghĩa là, nhà tư bản không
sử dụng hết giá tị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó trở thành tư bản phụ thêm Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà tư bản bán được hàng hóa, giá trị thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều, nhà tư bản sẽ trở nên giàu có
Thực chất bản chất của tích lũy tư bản chính là biến một bộ phận của thặng dư trở thành tư bản Nhờ có tích lũy tư bản mà quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những thành thống trị, mà còn không ngừng mở rộng sư thống trị đó
*Ví dụ tích lũy tư bản: Năm 2019 doanh nghiệp A sản xuất nước uống đóng chai, thu lợi nhuận 50 tỷ Năm 2020 doanh nghiệp A sử dụng 20 tỷ trong số 50 tỷ lợi nhuận
Trang 5thu được năm 2019 để đầu tư thêm một nhà máy mới Năm đầu hoạt động nhà máy mới đã thu lợi nhuận 5 tỷ Trong trường hợp này doanh nghiệp A đang tích lũy tư bản
**Phân biệt tích tụ tư bản, tập trung tư bản:
-Tích tụ tư bản là quá trình làm tăng quy mô tư bản bằng cách tư bản hóa giá trị thặng
dự trong một doanh nghiệp
-Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản lơn hơn
-Sự giống nhau của hai quá trình tích lũy này chính là làm tăng quá trình tích lũy của
tư bản
- Khác:
+Về lượng: Vì nguồn gốc của tích lũy tư bản là cán cân giá trị nên tích lũy tư bản làm tăng quy mô của cá nhân đồng thời cũng làm tăng quy mô của tư bản xã hội Vì xã hội vẫn có nguồn thu thập các nhà tư vấn cá nhân, nên việc tập trung vốn chỉ làm tăng quy mô vốn cá nhân chứ không tăng quy mô vốn xã hội
+Về quan hệ xã hội: Tích lũy tư bản phản ánh trực tiếp mối quan hệ giai cấp tư sản - lao động: nhà tư bản bóc lột lao động làm công ăn lương để nâng cao số lượng tích lũy tư bản Sự tập trung tư bản phản ánh ngay mối liên hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản, đồng thời nó cũng có tác động trở lại mối quan hệ giữa tư bản và lao động
***Động cơ của tích lũy tư bản
Tích lũy tư bản có động cơ bắt nguồn chủ yếu của hai quy luật kinh tế khách quan trong chủ nghĩa tư bản:
-Quy luật giá trị thặng dư: Để thu được giá trị thặng dư ngày càng nhiều, buộc các nhà tư bản không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất
Trang 6-Quan hệ cạnh tranh: Để giữ sức cạnh tranh bền vững trong tương lai Nếu một doanh nghiệp mãi không phát triển thì ắt sẽ bị đào thải Muốn có thể tồn tại thì nhất định phải dành được lợi thế trong thị trường, các nhà tư bản sẽ tìm đến việc đổi mới thiết
bị máy móc, đặc biệt là trong thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triển như bây giờ Nói tóm lại buộc các nhà tư bản phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cách tăng nhanh tư bản tích lũy
1.2.Những nhân tố góp phần làm thay đổi đến quá trình tích lũy tư bản
Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng Nếu tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng đã được xác định thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Có tương đối nguyên nhân tác động đến quy mô tích lũy tư bản Xét cụ thể ta có thể chia hai trường hợp:
Thứ nhất khi số lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích lũy tư bản được xác
định bằng tỷ lệ giá trị thặng dư đó được chia thành hai quỹ: quỹ tiết kiệm và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản, có xu hướng vận động tỷ lệ nghịch với nhau Ví dụ, nếu chi phí sinh hoạt từ giá trị thặng dư được sử dụng quá mức, quỹ tích lũy sẽ bị giảm và quy
mô sản lượng sẽ bị hạn chế hẹp Ngược lại, nếu mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao công nghệ hơn nữa, nhà tư bản có thể không đủ khả năng trang trải chi phí sinh hoạt của mình Cho nên một trong những khó khăn khó khăn nhất đối với các nhà tư bản là tìm kiếm sự cân bằng lành mạnh giữa quỹ tiết kiệm và quỹ chi tiêu
Thứ hai số lượng tích lũy tư bản được quyết định bởi giá trị thặng dư khi nó thay đổi,
tức là khi tỷ lệ phần trăm khối lượng thặng dư được xác định Điều này có nghĩa là các biến số ảnh hưởng đến giá trị thặng dư sẽ đồng thời quy định quy mô giá trị thặng
dư của tích lũy tư bản Tôi đã đưa ra các biến chính bằng cách điều tra và tích hợp các khía cạnh khách quan và chủ quan, được phân loại thành bốn lĩnh vực chính, bao gồm:
-Lĩnh vực thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng dư Từ đó tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy Để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư, ngoài ra sử dụng
Trang 7các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà tư bản còn có thể sử dụng các biện pháp cắt xén tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động Trình độ bóc lột bóc lột sức lao động phản ánh tỷ lệ giữa lượng tương bản ứng ra mua sức lao động công nhân và lượng giá trị thu được từ lao động Trên thực tế người lao động bị chủ tư bản chiếm đoạt thời gia làm việc và còn bị cắt xén tiền công để tăng trình độ bóc lột sức lao động Một phương pháp mà được các nhà tư bản sử dung phổ biến ở các thời kì trước là kéo dài ngày lao động Tuy nhiên phương án này không được kéo dài lâu bởi vì gặp nhiều hạn chế như độ dài ngày, thể lực công nhân và đặc biệt là sự phản kháng của họ Ngoài ra phương pháp tăng cường sức lao động cũng rất phổ biến đối với các nhà tư bản Ví dụ, trong xưởng may, vẫn thời gian làm là 10 tiếng, công nghệ máy móc cũng như vậy, không có gì thay đổi nhưng thay vì làm 1 tiếng được 3 ngàn sản phẩm thì người quản lý đã bắt công nhân làm việc 1 tiếng được 4 ngàn sản phẩm bằng cách tăng cường dám sát, trả lương theo sản phẩm… Hai phương pháp trên nằm trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối Không chỉ vậy, hao mòn, vô hình và chi phí bảo quản máy móc, thiết bị được giảm đáng kể bởi nhà tư bản chưa cần ứng thêm tư bản để tiếp tục mua máy móc mà chỉ cần mua nguyên nhiên liệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất
-Lĩnh vực thứ hai, năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống, làm giá trị sức lao động giúp cho nhà tư bản thu được nhiều giá trị thặng dư hơn, góp phần tạo điều kiện cho phép tăng quy mô tích lũy Thời gian lao động tất yếu sẽ giảm khi năng suất lao động xã hội tăng lên Đồng thời, thu nhập của người lao động sẽ bị giảm, dẫn đến giảm giá trị sức lao động Đồng thời giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng đều giảm Do thặng dư dư thừa, tỷ trọng tích lũy có thể tăng lên mặc dù tiêu dùng tư bản không giảm và thậm chí còn cao hơn trước Hơn nữa, phần dư thừa để tích lũy có thể được chuyển thành một lượng lớn hơn của tư liệu sản xuất và lực lượng lao động Các thành phần vật chất của tư bản đó đã tăng lên Khi năng suất lao động cao thì công việc trước đây sẽ được tận dụng nhiều hơn và sẽ hiện thực hóa dưới một hình thức mới
-Lĩnh vực thứ ba, sử dụng hiệu quả máy móc
Trang 8C.Mac gọi việc này là chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Theo C.Mac, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, song giá trị chỉ được tính dần vào giá trị sản phẩm qua khấu hao Sau mỗi chu kỳ như thế, máy móc vẫn hoạt động toàn bộ nhưng giá trị của bản thân nó đã giảm dần do tính giá khấu hao để chuyển vào giá trị sản phẩm Hệ quả là mặc dù giá trị đã bị khấu hao, song tính năng hay giá trị sử dụng thì vẫn nguyên như cũ, như lực lượng phục vụ không công trong sản xuất Sự phục vụ không công ấy được lao động nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích lũy lại cùng với tăng quy mô tích lũy tư bản Đồng thời, sự lớn lên không ngừng của quỹ khấu hao trong khi chưa cần thiết phải đổi mới tư bản
cố định cũng trở thành nguồn tài chính có thể sử dụng cho mở rộng sản xuất
-Lĩnh vực thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước
Nếu thị trường thuận lợi, hàng hóa buôn bán được, tư bản ứng trước càng lớn sẽ là tiền đề để tăng quy mô tích lũy
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA TÍCH LŨY TƯ BẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
2.1 Vai trò của vốn
Vố có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất cho xã hội và tiến bộ
xã hội, nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Nguồn vốn là tiền đề phát triển của các doanh nghiệp, có nguồn vốn lớn doanh nghiệp sẽ có lợi thế đứng trong thị trường nhờ vào thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng vượt bậc Nhưng các doanh nghiệp cũng cần phải sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả cũng chính là vấn đề, yêu cầu đặt ra là các nhà tư bản phải đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm mới có sức mạnh cạnh tranh cao Không những thế vốn còn để tăng cường độ mở rộng sản xuất kinh doanh để đầu tư cho lĩnh vực vào công nghệ mũi nhọn để mở rộng ảnh hưởng đến thị tường của doanh nghiệp
2.2 Vai trò của tích lũy tư bản với các doanh nghiệp Việt Nam
-Tích lũy tư bản giúp các nhà tư bản có gấp bội lợi nhuận, từ đó nguồn vốn của các nhà tư bản được mở rộng
Trang 9-Nguồn vốn được mở rộng kéo theo tiền đề cho việc phát triển sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp sản xuất được các sản phẩm nhiều hơn trước và chất lượng cũng được tăng lên
-Năng suất lao động của doanh nghiệp cũng được tăng cao nhờ vào thiết bị máy móc phát triển được đầu tư, nâng cấp lên
Từ nghững vai trò nổi bật của tích lũy tư bản nêu trên đã giúp cho doanh nghiệp phát triển được thương hiệu của mình trên thị trường Như vậy tích lũy tư bản quyết định làm cho nền sản xuất tư bản lớn nhanh muốn tái sản xuất mở rộng thì phải có vốn lớn tích lũy là nguồn gốc cơ bản tạo ra vốn lớn Tích lũy vốn đối với các doanh nghiệp là quá trình tái sản xuất mở rộng vì vậy muốn mở rộng sản xuất thì nhà tư bản phải tích lũy không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên Nếu không tích lũy thì không thể đứng vững trên thị trường đồng nghĩa với phá sản Trên thực tế ban đầu nhà tư bản rất tiết kiệm để đầu tư mở rộng sản xuất để huy vọng vào kết quả đầu tư sản xuất của mình và tiêu dùng tư bản tăng lên cùng với thời gian cùng với sự lớn mạnh của quy
mô tích lũy
CHƯƠNG 3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN VAI TRÒ TÍCH LŨY TƯ BẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
3.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện tại
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay tuy phát triển khá ổn định, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và các nguồn đầu tư vốn từ nước ngoài Nền kinh tế Việt Nam là nên kinh tế hỗn hợp như; kinh tế Nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản Nhà nướ,… Và những nền kinh tế này có tốc độ tăng trưởng không giống nhau khi mà nền kinh tế Nhà nước và nền kinh tế tạp thể tăng trưởng chậm thì nền kinh tế tư nhân và nề kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tăng trưởng khá nhanh
“Hiện nay quy mô nền kinh tế Việt Nam đang nằm trong top 40 nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới và đứng thứ 4 trong ASEAN Vừa qua năm 2020, GDP đầu người đạt
Trang 10mức 3.500USD/năm đã đưa Việt Nam vươn lên đứng top 10 quốc gia tăng trưởng cao nhất thế giới, là 1 trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất hiện nay”1
Ngoài ra thì nước ta còn có thách thức đấy là gặp phải nền kinh tế thế giới có độ mở cao, Việt Nam bị ảnh hưởng trược tiếp từ xu hướng tăng trưởng chậm của nền kinh
tế thế giới và việc nới lỏng tiền tệ của một số nước lớn Chúng ta còn tồn tại nhiều hạn chế cũng như thử thách trong phát triển một nền kinh tế bền vững và đạt được những mục tiêu kinh tế đã đặt ra Kèm theo đấy đại dịch Covid-19 kéo dài cùng kiến
cho kinh tế Việt Nam tăng trưởng chậm lại “Theo Báo cập nhật Triển vọng Phát triển
Châu Á (ADO) 2021, kinh tế Việt Nam dự kiến đạt mức tăng trưởng 3,8% trong năm
nay và 6,5% trong năm 2022 Tăng trưởng đã phục hồi trong nửa năm đầu 2021, chủ yếu do lưu lượng thương mại tăng cao, nhưng đã chậm lại trong nửa cuối năm do làn sóng thứ tư của đại dịch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và thị trường lao động Lạm phát dự báo sẽ được kiềm chế trong năm 2021 và do tốc độ tăng trưởng chậm lại”2 Trong năm 2020, hầu hết các ngành kinh tế Việt Nam đều gặp khó khăn như thiếu hụt nguyên liệu đầu vào, thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu đều bị thu hẹp lại Điều này làm cho các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn cho sản xuất
và tiêu thụ, đặc biệt các doanh nghiệp nhỏ lẻ Các đơn hàng xuất khẩu bị suy giảm và khó khăn trong lưu thông hàng hóa đang là những khó khăn lớn nhất của đại bộ phận doanh nghiệp; chi phí vận chuyển lưu kho, lưu bãi tăng lên làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Hình 3.1:Các khó khăn doanh nghiệp gặp phải do ảnh hưởng của dịch COVID-19
1 Nguyễn Thanh Hằng (23/06/2021) Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay đnag diễn ra thế nào Tên
trang web < https://timviec365.com/blog/thuc-trang-nen-kinh-te-viet-nam-hien-nay-new3206.html > Ngày truy cập <1/11/2022>
2 ADB(22/9/2021) Kinh tế Việt Nam tăng trưởng chậm lại do dịch Covid-19 kéo dài, song ADB lạc quan về
triển vọng trung và dài hạn của kinh tế Việt Nam Tên trang web < https://www.adb.org/vi/news/viet-nam-economy-slow-down-covid-19-adb-bullish-economic-growth-medium-longer-term > Ngày truy cập
<1/11/2022>