1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường thpt chuyên huỳnh mẫn đạt tỉnh kiên giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh

129 977 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường thpt chuyên huỳnh mẫn đạt tỉnh kiên giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Tác giả Nguyễn Nghĩa Tiệp
Người hướng dẫn TS. Ngô Đình Qua
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Thể loại Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Nghĩa Tiệp ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG, GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH Chuyên ngành :

Trang 1

Nguyễn Nghĩa Tiệp

ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG

THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG, GÓP PHẦN NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HỌC SINH

Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục

Mã số : 60 14 05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGÔ ĐÌNH QUA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2006

Trang 2

Lời cảm ơn

Xín chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục – Đào tạo tỉnh Kiên Giang, BGH trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang, BGH trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu tỉnh An Giang, trường THPT chuyên Tiền Giang, trường THPT chuyên Lý Tự Trọng thành phố Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện tốt đẹp để tôi hoàn thành khoá học và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo , quí Thầy , Cô trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học tại trường

Xin trân trọng ghi ân Thầy Cố PGS.TS Đào Trọng Hùng, người đầu tiên hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy Tiến sỹ Ngô Đình Qua, người đã có nhiều công sức, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2006

NGUYỄN NGHĨA TIỆP

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Giới hạn đề tài 7

8 Cái mới của đề tài 8

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9

1.2 Cơ sở lý luận 16

1.2.1 Một số khái niệm 16

1.2.1.1 Điều kiện 16

1.2.1.2 Giải pháp 18

1.2.1.3 Phát triển 18

1.2.1.4 Chất lượng 19

1.2.2 Một số văn bản của lãnh đạo các cấp từ Trung ương đến địa phương liên quan đến đề tài 21

1.2.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh nói về vai trò và nhiệm vụ của giáo viên 21

1.2.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước 23

1.2.3 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên 26

1.2.4 Những vấn đề lý luận về chất lượng giáo dục, tầm quan trọng của chất lượng giáo dục trong nhà trường 34

1.2.5 Những vấn đề lý luận về điều kiện đảm bảo cho phát triển chất lượng nhà trường 38

Trang 4

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT TỈNH KIÊN GIANG 2.1 Sơ lược về điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở một số

trường THPT Chuyên tiêu biểu khu vực ĐBSCL 43

2.1.1 Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, Tỉnh An Giang 43

2.1.1.1 Vài nét về trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu 43

2.1.1.2 Điều kiện về cơ sở vật chất 43

2.1.1.3 Điều kiện đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường 43

2.1.1.4 Một số biện pháp về công tác tuyển chọn bố trí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của nhà trường 45

2.1.2 Trường THPT Chuyên Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang 45

2.1.2.1 Vài nét về trường Chuyên Tiền Giang 45

2.1.2.2 Điều kiện về cơ sở vật chất 46

2.1.2.3 Điều kiện đội ngũ cán bộ giáo viên ,học sinh nhà trường 46

2.1.2.4 Một số biện pháp về công tác tuyển chọn bố trí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của nhà trường 47

2.1.3 Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng, TP Cần Thơ 48

2.1.3.1 Vài nét về trường chuyên Lý Tự Trọng 48

2.1.3.2 Điều kiện về cơ sở vật chất 48

2.1.3.3 Điều kiện đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường 48

2.1.3.4 Một số biện pháp về công tác tuyển chọn bố trí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của nhà trường 50

2.2 Điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THP chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, tỉnh Kiên Giang từ năm học 1998 – 1999 đến năm học 2004 – 2005 51

2.2.1 Điều kiện 51

2.2.1.1 Điều kiện về kinh tế – xã hội – giáo dục của địa phương 51

2.2.1.2 Quá trình thành lập trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 54

2.2.1.3 Điều kiện về cơ sở vật chất từ năm học 1998 – 1999 55

Trang 5

2.2.1.6 Điều kiện về học sinh 58

2.2.2 Những giải pháp đã thực hiện để phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên từ năm học 1998 –1999 đến năm học 2004 –2005 62

2.2.2.1 Giải pháp nâng cao phẩm chất chính trị , tư tưởng 62

2.2.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 69

2.2.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý 77

2.2.2.4 Giải pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần 81

2.2.2.5 Giải pháp đẩy mạnh chủ trương xã hội hoá 85

2.2.3 Hiệu quả của hệ thống các biện pháp phát triển đội ngũ từ năm học 1998 –1999 đến năm học 2004- 2005 89

2.2.3.1 Đối với giáo viên 89

2.2.3.2 Đối với học sinh 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 108

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

2.1.Kết quả học sinh giỏi của trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu 44

2.2.Kết quả học sinh giỏi của trường THPT chuyên Tiền Giang 46

2.3.Kết quả học sinh giỏi của trường THPT chuyên Lý Tự Trọng, TP Cần Thơ 49

2.4.Bảng thống kê lực lượng lao động tỉnh Kiên gaing 52

2.5 Bảng tình hình kinh phí ngân sách cấp cho trường 55

2.6 Bảng trình độ giáo viên năm học 1998 -1999 56

2.7 Tình hình phát triển số lượng đội ngũ giáo viên 57

2.8 Bảng thống kê thâm niên công tác của giáo viên 58

2.9 Thống kê chất lượng văn hoá, hạnh kiểm học sinh khối 11, 12 năm học 1998 -1999 60

2.10 Bảng thống kê tình hình phát triển số lớp, s61 học sinh hàng năm 60

2.11 Bảng thống kê số lượng học sinh trúng tuyển vào lớp 10 hàng năm 61

2.12 Bảng thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 hàng năm 61

2.13 Bảng thống kê việc thực hiện các biện pháp nâng cao phẩm chất chính trị cho giáo viên và mức độ thực hiện của các biện pháp 66

2.14 Bảng thống kê việc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và mức độ thực hiện các biện pháp 71

2.15 Bảng thống kê việc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực quản lý và mức độ thực hiện các biện pháp 79

2.16 Bảng thống kê việc thực hiện các biện pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên và mức độ thực hiện các biện pháp 83

2.17 Bảng thống kê việc thực hiện các biện pháp đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa và mức độ thực hiện các biện pháp 87

2.18 Kết quả sự phát triển số lượng giáoviên và chất lượng qua các năm 89

2.19 Bảng tự đánh giá phẩm chất đạo đức của đội ngũ giáo viên 91

Trang 8

2.21b Bảng kết quả xếp loại Văn hóa của học sinh qua các năm 94 2.22a Bảng kết quả tốt nghiệp THPT, đậu đại học, học sinh giỏi các cấp của nhà trường qua các năm 94 2.22b Bảng thống kê tốt nghiệp THPT loại khá giỏi quacác năm 95

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Nghị quyết Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010 là:

“Đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa… Để đạt được mục tiêu trên, giáo dục và khoa học - công nghệ có vai trò quyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là rất bức thiết”[18]

Cha ông ta thường nói :“ Hiền tài là nguyên khí quốc gia Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và hưng thịnh Nguyên khí suy thì thế nước mà thấp kém” Đó là muốn nói lên vai trò quan trọng của của hiền tài đối với sự phát triển của cả dân tộc Đào tạo nhân tài , trọng dụng nhân tài là truyền thống quí báu của dân tộc Việt Nam Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nhân tài là : “Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đào tạo nhân tài.… Đặc biệt chú trọng phát triển nhân tài, tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, tổ chức phát hiện , đào tạo, bồi dưỡng sử dụng nhân tài thu hút nhân tài tạo môi trường thuận lợi để phát huy nhân tài”[21] Đào tạo và bồi dưỡng nhân tài trở thành một nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó giáo dục mà trực tiếp là đội ngũ thầy cô giáo đóng vai trò quyết định

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã chỉ ra bảy nhóm giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo trong đó

Trang 10

phát triển đội ngũ nhà giáo là một trong những giải pháp trọng tâm Bởi vì, chất lượng giáo dục do nhiều yếu tố tạo thành : giáo viên, học sinh, chương trình, nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, kinh phí, tổ chức quản lý, môi trường giáo dục … Xét cho cùng chất lượng giáo dục

do đội ngũ nhà giáo quyết định Phát triển đội ngũ giáo viên về phẩm chất và năng lực ở trường THPT chuyên trở thành một nhiệm vụ cấp bách nhằm

thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quan trọng của giáo giáo dục là “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Đã có nhiều công trình khoa học, bài báo, bài tham luận nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo để nâng cao chất lượng giáo dục được công bố Song không phải tất cả các công trình đó đều có tính khả thi ởû các trường THPT trong cả nước Bởi vì, ở mỗi loại trường, ở từng địa phương khác nhau, với điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, học sinh khác nhau nên giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục phải có những nét đặc thù

Làm thế nào để phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Chuyên của tỉnh Kiên Giang, khi trường từ một trường THPT bình thường với điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, học sinh còn nhiều yếu kém, bất cập lại được giao nhiệm đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi của tỉnh?

Nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT Chuyên tỉnh Kiên Giang, để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương trở thành một nhiệm vụ hết sức cấp thiết, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị và về phát triển nguồn nhân lực của địa phương trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa , hiện đại hóa Đó là những lý

Trang 11

do thôi thúc chúng tôi chọn đề tài: “Điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, tỉnh Kiên Giang góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

2.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của các điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT và trường THPT Chuyên

2.2 Chứng minh ảnh hưởng của các điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đến chất lượng giáo dục của trường THPT Chuyên tỉnh Kiên Giang

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là : điều kiện và giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên tỉnh Kiên Giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Công tác quản lý ở trường THPT chuyên , đặc biệt là các trường chuyên ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

4 Giả thuyết khoa học

Từ năm học 1998 – 1999 đến năm học 2004 -2005 có thể nhờ những điều kiện và những giải pháp nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên; những giải pháp về quản lý; những giải pháp về xã hội hóa… nên đội ngũ giáo viên đã phát triển, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, tỉnh Kiên Giang

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

5.1.1 Nghiên cứu những lý luận liên quan đến việc nâng cao chất lượng giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

5.1.2 Nghiên cứu những cơ sở lý luận về điều kiện và giải pháp để phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên

5.1.3 Nghiên cứu tình hình thực tiễn, điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở một số trường THPT chuyên tiêu biểu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

5.2 Nghiên cứu thực trạng những điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang từ năm học 1998 -1999 đến năm học 2004- 2005

5.2.1 Thực trạng những điều kiện của trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang năm học 1998 -1999

5.2.1.1 Quá trình thành lập trường

5.2.1.2 Điều kiện về cơ sở vật chất

5.2.1.3 Điều kiện về đội ngũ giáo viên

5.2.1.4 Điều kiện về học sinh

5.2.1.5 Điều kiện khác

5.2.2 Những giải pháp đã thực hiện để phát triển chất lượng đội ngũ

giáo viên từ năm học 1998 – 1999 đến năm học 2004 – 2005

5.2.2.1 Cơ sở lý luận để đề ra các giải pháp

5.2.2.2 Nhóm các giải pháp để nâng cao phẩm chất, chính trị tư tưởng

cho giáo viên 5.2.2.3 Nhóm các giải pháp để nâng cao năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ cho giáo viên

Trang 13

5.2.2.4 Nhóm các giải pháp về kinh tế

5.2.2.5 Nhóm các giải pháp về cơ chế quản lý

5.2.2.6 Nhóm giải pháp về xã hội hóa

5.2.3 Hiệu quả của hệ thống các điều kiện và giải pháp đã áp dụng từ năm học 1998 – 1999 đến năm học 2004 -2005

5.2.3.1 Đối với đội ngũ giáo viên

5.2.3.2 Đối với học sinh

5.3.Nêu một số kiến nghị và đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở phương pháp luận

- Đề tài được nghiên cứu dựa trên các quan điểm cơ bản sau :

a/ Quan điểm lịch sử

Chúng ta biết rằng mọi sự vật , hiện tượng tồn tại và phát triển đều ở trong một thời kỳ nhất định của tự nhiên và xã hội và chịu sự chi phối của điều kiện tự nhiên , xã hội ấy Chính vì vậy, thực hiện nghiên cứu đề tài trên quan điểm lịch sử tức tìm hiểu, phát hiện sự phát triển của đối tượng nghiên cứu trong những khoảng thời gian và không gian cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để phát hiện ra những quy luật phát triển Đề tài của chúng tôi chỉ nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt , tỉnh Kiên Giang từ năm học 1998 -1999 đến năm học 2004 -2005

b/ Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Quan điểm hệ thống – cấu trúc là một quan điểm rất quan trọng khi nghiên cứu một đề tài khoa học Quan điểm này yêu cầu người nghiên cứu phải xem xét đối tượng một cách toàn diện , nhiều mặt, nhiều mối quan hệ giữa các thành tố cấu tạo nên hệ thống trong trạng thái vận động và phát

Trang 14

triển không ngừng, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất các qui luật vận động của đối tượng để đưa ra những kết luận đúng đắn , khách quan Vận dụng quan điểm này khi nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, phải nghiên cứu các điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ giáo viên , cán bộ quản lý giáo dục, học sinh, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, các chính sách đối với giáo dục nhà trường Nhờ vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc nên chúng tôi mới chỉ ra hệ thống các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên như: giải pháp nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng; giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; giái pháp nâng cao năng lực quản lý; giải pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và giải pháp đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa

c/ Quan điểm thực tiễn

Chúng ta hiểu rằng “ mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn” Nghiên cứu khoa học suy cho cùng là hướng vào khám phá nghiên cứu những vấn đề của hiện thực khách quan từ đó phát hiện những qui luật phát triển của thực tiễn tự nhiên – xã hội Chính vì vậy , mọi đề tài nghiên cứu khoa học phải có tính thực tiễn cao, có nghĩa là phải xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn “ Thực tiễn vừa là nguồn gốc, vừa là động lực, vừa là mục tiêu , vừa là tiêu chuẩn để đánh giá một công trình khoa học” Nói một cách tổng quát “thực tiễn là thước đo của chân lý” Đề tài của chúng tôi nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên tỉnh Kiên Giang là nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung , đặc biệt là đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt tỉnh Kiên giang, nơi đào tạo bồi dưỡng nhân tài của địa phương, đáp ứng

Trang 15

mục tiêu nhiệm vụ của giáo dục đó là “ nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”

6.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

+Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: sách, báo, các tài liệu, các báo cáo của nhà trường, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài, phân tích , tổng hợp, kết luận tài liệu + Phương pháp nghiên cứu thực tiển

- Phương pháp điều tra bằng phiếu

Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên của trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt và ba trường THPT chuyên tiêu biểu về các điều kiện và giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường (đây là phương pháp trọng tâm)

- Phương pháp quan sát

Dự một số giờ giảng dạy, thao giảng bồi dưỡng học sinh giỏi, các hoạt động của tổ chuyên môn, hoạt động nề nếp của giáo viên, học sinh, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt đầu tuần …

- Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành gặp gỡ phỏng vấn BGH các trường về vấn đề phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ của nhà trường.(Sử dụng hệ thống câu hỏi phỏng vấn và máy ghi âm.)

- Phương pháp toán học : Thống kê, phân tích và xử lý số liệu thu thập được rút ra kết luận.(Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu)

7 Giới hạn của đề tài

- Đề tài nghiên cứu điều kiện và giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên Hùynh Mẫn Đạt tỉnh Kiên Giang, kết

Trang 16

hợp với việc tìm hiểu những điều kiện và các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ ở một số trường THPT chuyên tiêu biểu khu vực đồng bằng sông Cửu Long như : Trường THPT chuyên Thọai Ngọc Hầu tỉnh An Giang, Trường THPT chuyên Tiền Giang của tỉnh Tiền Giang, Trường chuyên Lý

Tự Trọng của thành phố Cần Thơ

8 Cái mới của đề tài

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục ở trường phổ thông đã được các nhà giáo dục, nhà khoa học … nghiên cứu từ lâu Song ở địa phương tỉnh Kiên Giang, với điều kiện kinh tế – xã hội, giáo dục có nhiều nét đặc thù thì việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng giáo dục trong trường THPT Chuyên chưa có ai nghiên cứu một cách hệ thống

- Trường THPT Chuyên tỉnh Kiên Giang được thành lập trên cơ sở một trường THPT bình thường Tổ chức, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi của một trường chuyên từ điều kiện một trường THPT bình thường là một vấn đề mới mẻ

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐIỀU KIỆN VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Lịch sử hình thành và phát triển giáo dục gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Từ xưa đến nay ít ai coi thường vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của xã hội nói chung , sự phát triển của con người nói riêng Bởi vì, giáo dục là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng ta và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001 – 2010 chỉ rõ : Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục là nền tảng nguồn lực chất lượng cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Chính vì vậy , mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục năm 2001 -2010 được xác định : trong giai đoạn 2001 -2010, “tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiến tiến của thế giới , phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát trển kinh tế – xã hội … Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học công nghệ cao, cán bộ quản lý giỏi… Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học” [50]

Nhiệm vụ và mục tiêu của nền giáo dục nước nhà trong giai đoạn hiện nay là : nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong đó, người thầy giáo đóng vai trò quyết định Lịch sử phát triển của xã hội loài người cũng như lịch sử phát triển của dân tộc đã khẳng định: có thầy giáo

Trang 18

giỏi mới có học trò giỏi Không phải ngẫu nhiên mà từ xưa cho đến ngày nay, các bậc cha mẹ luôn tìm chọn thầy cho con mình theo học một cách kỹ lưỡng Dân tộc ta có những thầy giáo nổi tiếng như thầy Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quí Đôn, Cao Bá Quát… đã có hàng trăm, thậm chí hàng ngàn học sinh theo học Các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác giáo dục đều khẳng định: chất lượng của hoạt động học tập phụ thuộc một phần vào chất lượng hoạt động dạy của người thầy, vào trình độ tay nghề của người thầy Cho nên, chỉ với tay nghề có trình độ cao của giáo viên thì mới nâng cao chất lượng hoạt động học tập của học sinh

Đối tượng của nghề dạy học, của người thầy giáo là toàn bộ nhân cách, tâm hồn và thể chất của thế hệ trẻ Chính vì vậy, người thầy giáo phải có trách nhiệm xây dựng, vun đắp, phát triển cho nhân cách đó ngày càng tốt đẹp hơn Công cụ lao động của người thầy lại là toàn bộ nhân cách của chính bản thân mình và phương pháp giáo dục quan trọng nhất của người thầy là phương pháp nêu gương Vì vậy, người thầy giáo với một đạo đức trong sáng, một năng lực trí tuệ dồi dào, một tinh thần trách nhiệm cao cả, một tình thương yêu con người rộng lớn thì mới làm tròn được trách nhiệm của chính mình

Điều 15 Luật giáo dục xác định vai trò và trách nhiệm của nhà giáo như sau: “- Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

- Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học.”[46]

Chính việc xác định vai trò quan trọng của nhà giáo trong công tác giáo dục thế hệ trẻ mà Đảng, Nhà nước , nhân dân luôn luôn quan tâm đến việc phát triển đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, xây dựng nền công

Trang 19

nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế tri thức, cần thiết phải có một nguồn nhân lực có trình độ cao Nguồn nhân lực đó chỉ có được thông qua giáo dục Nâng cao chất lượng của đội ngũ thầy giáo trong giai đoạn hiện nay trở thành một yêu cầu cấp thiết của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục nói chung, của mỗi trường học nói riêng

Đầu tư cho giáo dục về tài chính, cơ sở vật chất, con người mà đặc biệt là phát triển đội ngũ nhà giáo để nâng cao chất lượng giáo dục trở thành đề tài nghiên cứu sâu rộng của các cấp, các ngành liên quan đến công tác giáo dục, từ Trung ương, đến các cơ sở trường học Giáo dục theo quan điểm duy vật lịch sử luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng Do vậy, các điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trong từng giai đọan lịch sử cụ thể, trong các địa phương, các trường học cũng sẽ luôn luôn phát triển, biến đổi Vì vậy, việc nghiên cứu điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường là một đề tài luôn mới mẻ và mang tính thực tiễn cao

Qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu, chúng tôi được đọc một số tài liệu, luận văn thạc sỹ, một số bài báo trên tạp chí Giáo dục, tạp chí phát triển Giáo dục, tạp chí nghiên cứu Giáo dục, và một số bài báo… liên quan tới đề tài như sau:

Các tác giả : P.V.Zimin, M.I Kôndakốp, N.I Saxerđôlốp trong cuốn

“Những vấn đề quản lý trường học” viết : Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy , giáo dục trong nhà trường và xem đây là một khâu quan trọng then chốt trong toàn bộ hoạt động quản lý của người hiệu trưởng

Trang 20

- Luận văn thạc sỹ của Đỗ Ngọc Mỹ (2002), “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh”, nêu lên 6 giải pháp phát triển đội ngũ ở một trường Trung học kỹ

thuật mà mục tiêu của nhà trường là đào tạo kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật bậc cao và bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật Luận văn xác định rõ đội ngũ giáo viên là người thực hiện mục tiêu đào tạo và quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường Sáu giải pháp mà luận văn nêu ra phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của loại hình trường Trung học Kỹ thuật, nơi mà mục tiêu đào tạo nghề cho học sinh là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường

- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Thuỷ(2003), “Một số giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Đại học bán công Tôn Đức Thắng” Luận văn được nghiên cứu ở một trường đại

học bán công, song mục tiêu nghiên cứu của đề tài đề cập tới vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đó cũng là mục tiêu đề tài chúng tôi nghiên cứu Tuy hai đề tài ở hai bậc giáo dục khác nhau, nhưng sẽ có những nét tương đồng trong các giải pháp để nâng cao chất lượng Nội dung đề tài đã đề cập đến một số giải pháp, trong đó giải pháp chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đại học về phẩm chất chính trị và chuyên môn và giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong nhà trường là hai giải pháp trọng tâm Đề tài chủ yếu đề cập tới các tiêu chí chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên cơ hữu của trường theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục đào tạo

- Tác giả Hoàng Tuấn Rư (2003)với đề tài luận văn thạc sỹ : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở tỉnh Bình Thuận”, đã nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

tiểu học ở một tỉnh khu vực Nam trung bộ Tác giả đã chỉ ra 5 giải pháp

Trang 21

phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học của một tỉnh Với đặc thù của công tác đào tạo giáo viên bậc tiểu học do các trường sư phạm địa phương đảm nhiệm , nên đề tài chú trọng giải pháp đào tạo, bồi dưỡng lại đội ngũ giáo viên tiểu học cũ của cả tỉnh , đồng thời đổi mới phương thức đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn phát triển mới của đất nước nói chung , của tỉnh Bình thuận nói riêng

- Luận văn thạc sỹ của Đoàn Thị Bảy(2003), “Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT thành phố Cà Mau” Luận văn chỉ rõ

thực chất quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của từng giáo viên và đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Luận văn đã nói rõ các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Cà Mau , góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường

- Tác giả Lê Phương Hồng trong bài “ Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh Hải Dương giai đoạn 2005 – 2510”,

đăng trên Tạp chí Giáo dục số 132, tháng 2 năm 2006, đã đề cập tới các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trên toàn tỉnh Các giải pháp nêu ra ở tầm vĩ mô, chưa đưa ra các giải pháp cụ thể cho một trường THPT hay trường chuyên Tuy nhiên, các giải pháp vĩ mô của tỉnh là

cơ sở để các trường vận dụng vào tình hình cụ thể của nhà trường Tỉnh Hải Dương là một tỉnh mà tình trạng thiếu giáo viên cơ bản đã được giải quyết

Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ là vấn đề trọng tâm hàng đầu của tỉnh Theo bài báo, chúng tôi được biết UBND tỉnh Hải Dương cho phép hiệu trưởng các trường THPT được quyền chủ động và chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng , bố trí, sắp xếp sử dụng , đãi ngộ giáo viên

Trang 22

theo hướng khuyến khích người giỏi, sàng lọc người yếu… Song không nói rõ các chế độ chính sách đi kèm , nhất là vấn đề tự chủ về tài chính

- Tác giả Đậu Văn Đình có bài: “Nghệ An với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, đăng trên tạp chí Giáo dục, số 128, tháng 12 năm

2005 Tác giả Đinh Thị Lệ Thanh với bài viết “Nghệ An với việc nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên thực hiện đổi mới giáo dục” đăng trên tạp chí

Giáo dục, số 124 tháng 10 năm 2005 Hai bài viết này đều nói lên các giải pháp lớn của Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Nghệ An với việc nâng cao chất luợng đội ngũ giáo viên các cấp học ( từ mẫu giáo đến bậc THPT trong toàn tỉnh)

Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh Nghệ An khẳng định : “ Muốn ra khỏi tỉnh nghèo phải bắt đầu từ giáo dục”, “ chất lượng giáo dục do đội ngũ giáo viên quyết định” Chính từ tư tưởng chỉ đạo đó , toàn tỉnh Nghệ An đã làm cuộc cách

mạng về nâng cao chất lượng đội ngũ Trong 6 giải pháp có tính vĩ mô cho cả tỉnh, Nghệ An đẩy mạnh giải pháp đánh giá, phân loại giáo viên các cấp Đây là một giải pháp rất phức tạp vì liên quan trực tiếp tới đội ngũ 50

000 giáo viên của cả tỉnh Từ năm học 20022003 đến năm học 2004

-2005, với 117.298 lượt người được đánh giá xếp loại, có 4956 người không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chiếm gần 10% tổng số giáo viên Có thể nói, ngành giáo dục tỉnh Nghệ An đã thực hiện thành công giải pháp này khi có được sự thống nhất cao của lãnh đạo các cấp , đặc biệt là sự ủng hộ mạnh mẽ của toàn nhân dân Mục tiêu chính của phân loại giáo viên không phải là đưa giáo viên không đạt tiêu chuẩn ra khỏi bục giảng mà nhằm mục đích để từng giáo viên thấy được mình đang ở mức nào đối với yêu cầu nhiệm vụ để phấn đấu Cái được lớn nhất của giải pháp trên là hơn 100 000 học sinh Nghệ An được học với những thầy cô giáo có chất lượng

Trang 23

- Tác giả Nguyễn Thanh Hoàn có bài “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên”,đăng trên tạp chí Phát

triển Giáo dục, số 2 tháng 2 năm 2003 Bài viết của Nguyễn Thanh Hoàn không đề cập đến các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhưng đề cập đến những phẩm chất về chất lượng đội ngũ và 22 năng lực cụ thể đặc trưng cho một giáo viên có năng lực Vấn đề chúng tôi quan tâm là làm thế nào để đội ngũ giáo viên có được 22 năng lực cụ thể như báo đã nêu ? Đó chính là những giải pháp mà bài báo đã không đề cập đến

Các tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành

có bài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên”, đăng trên Tạp chí Giáo dục”, số 133 tháng 3 năm 2006 Bài viết

khẳng định : quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ(CMNV) là một nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý của người hiệu trưởng nhằm góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng nhà giáo Bài viết nêu ra 4 biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giáo viên Có thể nói bài viết chủ yếu nghiên cứu đi sâu vào xây dựng, đề xuất qui trình đánh giá xếp loại giáo viên của nhà trường

Điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên thực sự là một vấn đề bức xúc đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu và cho đến tận ngày nay Nó được nghiên cứu ở tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục nước ta Chúng tôi chưa tìm được một luận văn, hay một bài tham luận nghiên cứu về các điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống các trường THPT chuyên, đặc biệt là các trường ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long , nơi mà theo đánh giá của các nhà khoa học là trình độ mặt bằng dân trí thấp nhất cả nước, nơi các trường THPT chuyên ra đời còn rất non trẻ so với các khu vực khác Đề tài chúng tôi nghiên cứu điều

Trang 24

kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường THPT chuyên HMĐ tỉnh Kiên Giang, một trường chuyên được thành lập trên cơ sở một trường THPT bình thường ở một tỉnh biên giới phía Tây nam của tổ quốc

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1- Một số khái niệm

1.2.1.1 Điều kiện

Theo Từ điển tiếng Việt: “Điều kiện là cái cần phải có để cho một

cái khác có thể có hoặc có thể xẩy ra Sản xuất có phát triển mới có điều kiện nâng cao đời sống Theo một nghĩa khác : Điều kiện là điều nêu ra

như một đòi hỏi trước khi thực hiện một việc nào đó Nói tổng quát: Điều kiện là những gì có thể tác động đến tính chất , sự tồn tại hoặc sự xẩy ra của một cái gì đó”.[58]

Như vậy chúng ta hiểu: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội , kinh tế , kỹ thuật được thể hiện bằng các công cụ , phương tiện lao động; đối tượng lao động; môi trường lao động Quá trình công nghệ ở trong một không gian nhất định và việc bố trí sắp xếp , tác động qua lại giữa các yếu tố đó đối với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

- Điều kiện cần : là điều kiện mà nó không được thực hiện thì điều khẳng định đã cho chắc chắn là không đúng

- Điều kiện đủ : là điều kiện mà từ đó có thể suy ra điều khẳng định đã cho

Điều kiện để thành lập nhà trường là:

- Có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đủ về số lượng và đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục;

Trang 25

- Có trường sở, thiết bị và tài chính bảo đảm yêu cầu hoạt động của nhà trường [46]

Luật Giáo dục qui định cụ thể điều kiện để một người là nhà giáo phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của nghề nghiệp

d) Lý lịch bản thân rõ ràng.[46]

Như vậy, đối với giáo viên THPT điều kiện về tiêu chuẩn chuyên môn của giáo viên trường THPT là tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc các đại học chuyên ngành nhưng phải có chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm do các trường Đại học Sư phạm cấp Đối với giáo viên trường THPT chuyên theo Qui chế trường THPT chuyên do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành thì ngoài những yêu cầu về tiêu chuẩn nêu trên, giáo viên trường THPT chuyên phải là giáo viên có năng lực chuyên môn khá, giỏi và nghiệp vụ sư phạm vững vàng

Các tiêu chuẩn trên là điều kiện bảo đảm để một người nào đó thực hiện được chức năng nhiệm vụ của nhà giáo Nếu thiếu một trong các tiêu chuẩn trên đều không thể trở thành nhà giáo được

Điều kiện sử dụng trong luận văn này chúng tôi muốn nói là những điều hiện có của nhà trường về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, tài chánh, đội ngũ giáo viên, học sinh … của nhà trường khi thành lập trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt từ năm học 1998 -1999 so với những điều kiện để thành lập trường THPT chuyên của Luật Giáo dục Từ những điều kiện đó nhà trường đã có những giải pháp như thế nào để phát triển đội

Trang 26

ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của một trường THPT chuyên do Bộ Giáo dục ban hành

2.1.1.2 Giải pháp

Theo Từ điển tiếng Việt : “Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Tìm giải pháp tối ưu, giải pháp kinh tế, giải pháp chính trị, giải pháp hành chính, giải pháp thi đua, giải pháp thương lượng,

giải pháp hòa bình, giải pháp chiến tranh ….” [58]

- Giải pháp là hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã được đề ra

Như vậy, giải pháp để phát triển đội ngũ nhà giáo là hệ thống các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo về số lượng, chất lượng và cơ cấu Muốn đạt được một mục tiêu nhất định nào đó của một tổ chức nói chung , của một nhà trường nói riêng cần phải có những giải pháp đúng đắn, phù hợp nhất Để phát triển đội ngũ giáo viên, hiệu trưởng phải có những giải pháp đúng đắn , phù hợp với mọi điều kiện hiện có của nhà trường

Trang 27

nhưng có môn thừa giáo viên, có môn lại thiếu giáo viên, đó là đủ giáo viên nhưng không đồng bộ về cơ cấu

Phát triển về chất lượng đội ngũ nhà giáo là phát triển nhân cách của nhà giáo trên hai mặt đạo đức và năng lực của nhà giáo

Đạo dức của nhà giáo bao gồm những giá trị về tư tưởng và những giá trị về đạo đức như: Lý tưởng sống lao động , lao động công hiến cho xã hội, niềm tin, lương tâm nghề nghiệp,lòng nhân ái, nghĩa vụ công dân, tính trung thực, tình tổ chức, tính kỷ luật…

Năng lực của nhà giáo bao gồm năng lực giáo dục, năng lực giảng dạy và năng lực họat động xã hội

Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là làm tăng tiến, chuyển biến, tiến bộ về nhân cách của các nhà giáo trong nhà trường để thực hiện hoàn thành mục tiêu của nhà trường đề ra

1.2.1.4 Chất lượng

Theo Từ điển tiếng Việt:

“Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [61]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật [33]

Khái niệm chất lượng giáo dục là một khái niệm gây nhiều tranh cãi và đến nay vẫn không có một khái niệm hoàn toàn được chấp nhận Nguyên nhân bắt nguồn từ nội hàm phức tạp của khái niệm này Chất lượng giáo dục với sự trừu tượng và tính đa diện , đa chiều của nó được định nghĩa rất khác nhau theo từng thời điểm, và giữa những người quan

Trang 28

tâm đến khái niệm này Học sinh, giáo viên, phụ huynh, người sử dụng lao động, xã hội, các tổ chức, các cơ quan kiểm định chất lượng … đều có những tiêu chí khác nhau về chất lượng giáo dục

Trong các quốc gia Đông Nam Á, định nghĩa về chất lượng giáo dục được chấp nhận và gần như không có sự tranh cãi, đó là “ Chất lượng như là sự phù hợp với mục tiêu” Mục tiêu trong khái niệm này được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm sứ mạng, các mục đích, các mục tiêu, các đặc điểm… Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, đáp ứng hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra Sự phù hợp với mục tiêu cũng đề cập đến những trông đợi về sự hoàn thiện của đầu ra, hiệu quả của đầu tư hay giá trị tăng thêm Trong định nghĩa này, mục tiêu bao gồm nhiều khía cạnh Mỗi quốc gia và mỗi cơ sở giáo dục có sự phù hợp với mục tiêu trên cơ sở bối cảnh cụ thể của mỗi nước tại những thời điểm mà các mục tiêu của giáo dục được xác định Sau đó chất lượng là vấn đề tìm cách đạt mục tiêu đề ra

Như vậy, chất lượng là lẽ sống còn của một sản phẩm, một thương hiệu, một tổ chức và là giá trị nhân cách của con người Trong thời đại ngày nay, cần nhấn mạnh những giá trị phẩm chất cần thiết về phát triển con người, thực chất là phát triển chất lượng nguồn nhân lực Giáo dục cần quan tâm đến các phẩm chất như: tính trung thực, tính trách nhiệm, tính kỷ luật, tính sáng tạo, khả năng tự lập, năng lực hợp tác và cạnh tranh, hoài bão và lý tưởng xây dựng đất nước, phục vụ nhân dân Xây dựng phẩm chất, nhân cách con người mới cho thế hệ trẻ phải bắt đầu từ những người làm công tác giáo dục mà lực lượng nòng cốt chính là thầy cô giáo

Trang 29

Thực tiễn giáo dục trong nước và trên thế giới đã chứng minh rằng: sự “sống còn” và mức độ phát triển của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường

Như vậy, ta có định nghĩa : chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Với quan niệm giáo dục có nhiệm vụ xây dựng, hình thành và phát triển nhân cách con người, sản phẩm của giáo dục là nhân cách con người Do đó , có thể định nghĩa một cách khác : chất lượng giáo dục là chất lượng con người được đào tạo từ các họat động giáo dục theo các mục tiêu xác định

Chất lượng đội ngũ nhà giáo là những phẩm chất, giá trị nhân cách của nhà giáo mà do xã hội qui định về tri thức và đạo đức ( Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ) Từ đó ta có thể hiểu, phát triển chất lượng nhà giáo là tăng tiến hoàn thiện những phẩm chất, giá trị nhân cách của nhà giáo

1.2.2- Một số văn bản của lãnh đạo các cấp từ TW đến địa phương liên quan đến đề tài

1.2.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh nói về vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên

Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới Người đã để lại cho dân tộc Việt Nam ta nói riêng của cả nhân loại nói chung những di sản quí báu, trong đó có tư tưởng về giáo dục Thực tiễn phát triển của xã hội loài người, của các nước, các dân tộc trên khắp thế giới đã khẳng định một chân lý : Giáo dục luôn luôn là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người nói chung, là yếu tố quan trọng để phát triển con người, phát triển kinh tế nhanh và bền vững Chính vì vậy, trong phiên họp đầu tiên của Hội

đồng chính phủ, Hồ Chí Minh đã nói : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

Trang 30

Một quan điểm nhất quán , xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh đó là : giáo dục là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế – xã hội Bác

nói : “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa”[47] Quan tâm đến con người, phát triển con người, vì con

người đó vừa là mục tiêu vừa là động lực của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng con người mà chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện Nhấn mạnh đến yếu tố con người trong sự phát triển lâu dài của dân tộc, người

nói : “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”

Từ những quan điểm trên, Hồ Chí Minh khẳng định mục tiêu của giáo dục là “dạy và học là để phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân Nhà trường cần gắn liền với thực tế của Nhà nước”.[48] Người nhấn mạnh:“Không có giáo dục , không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hoá”.[48]

Nói về nhiệm vụ của người giáo viên, Hồ Chí Minh viết : “ Không có người thầy không có giáo dục, nhiệm vụ của các thầy giáo cô giáo là rất nặng nề, nhưng rất vẻ vang, có vai trò quyết định giáo dục”

Nói về vai trò của người thầy giáo Người khẳng định : “Học trò tốt hay xấu là do thầy giáo tốt hay xấu” , hay “ hiền, dữ đâu phải do tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên” Cha ông ta thường nói : “ Thầy nào- trò ấy”

Như vậy ta thấy, quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh là : Giáo dục là động lực cơ bản để phát triển đất nước về kinh tế và văn hóa Người thầy giáo là nhân tố quyết định giáo dục , quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, nhiệm vụ của người thầy giáo là rất nặng nề nhưng rất vẻ vang Để làm tròn nhiệm vụ trên, người thầy giáo phải không ngừng học tập, nâng cao phẩm chất đạo đức, phát triển năng lực

Trang 31

chuyên môn nghiệp vụ của mình, xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo

1.2.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước

Trong kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa

IX xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đến năm 2010 là : xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Chỉ thị số 18/2001 CT-TTg của Thủ tướng chính phủ nêu rõ: Các cấp uỷ đảng từ Trung ương đến địa phương phải quan tâm chỉ đạo thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ , đặc biệt chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên cán bộ quản lý giáo dục , bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu cân

đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới

Đảng ta luôn khẳng định: đội ngũ thầy cô giáo quyết định chất lượng giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục khẳng định : “Phát triển giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng , toàn dân, trong đó nhà giáo , cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [22]

Tuy nhiên, trước yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đội ngũ nhà giáo , cán bộ quản lý vẫn còn những tồn tại, hạn chế bất cập: số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt

ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp

Trang 32

vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu truyền đạt lý thuyết,

ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận giáo viên thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực của sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này

Mục tiêu:“xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm tay nghề nhà giáo…”[ 22]

Điều 15 Luật Giáo dục qui định vai trò trách nhiệm của nhà giáo:

-Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

- Nhà giáo phải không ngừng học tập , rèn luyện nêu gương tốt cho người học

Một trong những yếu kém cơ bản đó là công tác quản lý giáo dục từ trung ương đến các địa phương, công tác quản lý chưa đi kịp sự phát triển của nền giáo dục nói riêng, của sự phát triển xã hội nói chung Đổi mới công tác quản lý giáo dục trở thành yêu cầu cấp bách, là một trong bảy giải pháp cơ bản của Chiến lược phát triển giáo dục từ 2001 đến 2010 Chiến lược chỉ rõ : “Đổi mới chương trình giáo dục , phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” [50]

Như vậy các quan điểm lãnh đạo của Đảng và nhà nước đều xác định vai trò quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, trong đó vai trò quyết định là lực lượng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Đầu tư phát triển giáo dục một cách toàn diện, nhất là phát triển đội

Trang 33

ngũ thầy cô giáo , cán bộ quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay trở thành một nhiệm vụ cấp bách của toàn Đảng , toàn dân

Đối với địa phương Kiên Giang, để thực hiện chỉ thị 40-CT/ TW của Ban Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Kiên Giang đề ra kế hoạch 50 –KH/ TU với mục tiêu nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu sau:

Mục tiêu chung : Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo ; đáp ứng tốt nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh [52]

Mục tiêu cụ thể: Nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong tỉnh Đến năm 2006, có 85% giáo viên mầm non, tiểu học , trung học cơ sở và 95% giáo viên trung học phổ thông đạt chuẩn Đến năm 2010 có 100% giáo viên giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đạt chuẩn, 25% giáo viên các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có trình độ sau đại học trở lên

Kế hoạch của Tỉnh Ủy chỉ rõ những nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu như sau:

- Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên , cán bộ quản lý giáo dục

Trang 34

- Củng cố , tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục , tăng kinh phí đầu tư, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Chỉ thị của Tỉnh ủy Kiên Giang là sự cụ thể Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư trong tình hình phát triển kinh tế – xã hội – giáo dục của địa phương Chỉ thị đã chỉ ra mục tiêu và giải pháp cơ bản để phát triển đội ngũ nhà giáo các cấp để các trường học , cơ sở giáo dục nghiên cứu thực hiện một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm , tình hình của nhà trường

1.2.3- Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên

Mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001 -2010 là “Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa nâng cao chất lượng , hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy – học ; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”.[50]

Trong đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ,Bộ Giáo dục chỉ rõ : Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, có phẩm chất đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực sư phạm, đáp ứng nhu cầu dạy học theo chương trình mới và phương pháp mới

Trong đề tài cấp Nhà nước, mã số : KX 07-08 “ Vai trò của nhà trường trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam bằng con đường giáo dục và đào tạo”, chỉ rõ : Giáo dục là con đường quan

trọng nhất đối với lứa tuổi học đường Nhiệm vụ của nhà trường là hình thành và phát triển nhân cách Nhà trường là một thiết chế có tổ chức, có hệ thống , nhằm tổ chức cho học sinh học tập một cách tích cực, chủ động dưới sự hướng dẫn của giáo viên, theo quan điểm học sinh là trung tâm của

Trang 35

mọi hoạt động giáo dục trong một qui trình quản lý phù hợp Giáo dục trong nhà trường là một quá trình sư phạm được tổ chức có kế hoạch theo một qui trình nhất định, với sự hướng dẫn chặt chẽ của giáo viên và những nhà quản lý Phẩm chất và năng lực người thầy – một yếu tố quyết định chất lượng giáo dục Chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện ở đạo đức nhà giáo và năng lực dạy học, là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường Với vai trò quan trọng của người thầy giáo trong việc đào tạo , rèn luyện, phát triển trí tuệ và nhân cách cho thế hệ trẻ nhân cách Do đó, việc tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo cần phải được ưu tiên số một nhằm từng bước đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong tình hình mới Nghiên cứu tâm lý của đội ngũ nhà giáo, người

ta thấy rằng: “người thầy giáo thuộc bất kỳ loại hình trường nào đều muốn được tôn trọng , muốn được tiến thân và khẳng định mình, muốn được thường xuyên tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nghiện cứu giảng dạy tốt hơn

Theo Tyack và Cuban(1995) , cho rằng : Trường học sẽ đổi mới chỉ khi nhà giáo dục không ngừng cải cách giáo dục Cải cách ở đây chúng tôi hiểu là sự đổi mới nội dung , phương pháp dạy học – giáo dục Muốn có sự đổi mới thì người thầy giáo phải không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, không ngừng hoàn thiện nhân cách của mình về phẩm chất đạo đức và năng lực công tác

Phát triển đội ngũ nhà giáo phải hiểu sự phát triển trên cả ba vấn đề: số lượng, chất lượng và cơ cấu

Về số lượng, luôn luôn đảm bảo đủ số lượng giáo viên để thực hiện đúng định mức lao động của giáo viên, đúng cơ cấu các môn học Theo Thông tư 49/TT-GD ngày 20 tháng 11 năm 19979 của Bộ Giáo dục qui định

Trang 36

chế độ công tác của giáo viên trường THPT là 18t/ tuần và theo phân phối chương trình các môn học mà số lượng giáo viên của một trường phụ thuộc vào số lượng lớp học trong nhà trường và có tính đến các phương án dự phòng Phát triển số lượng giáo viên của nhà trường phải luôn luôn tương ứng với kế hoạch phát triển trường lớp hàng năm Vì vậy, hàng năm hiệu trưởng nhà trường cần có giải pháp tuyển chọn đội ngũ giáo viên đáp ứng đủ yêu cầu phát triển của nhà trường một cách cụ thể cho từng môn học, tránh tình trạng có môn thừa, môn thiếu như thường xẩy ra ở các trường THPT hiện nay

Đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng giáo viên và cơ cấu môn học phải luôn luôn quan tâm chú trọng đến yêu cầu về chất lượng của đội ngũ giáo viên Vì chất lượng giáo viên là vấn đề cốt lõi quyết định chất lượng giáo dục trong nhà trường Theo qui chế trường THPT chuyên do Bộ Giáo dục ban hành thì ngoài những tiêu chuẩn của giáo viên THPT giáo viên trường THPT chuyên phải có trình độ chuyên môn khá , giỏi Những năm gần đây, số lượng học sinh phát triển nhanh ở các trường THPT nên tình trạng thiếu giáo viên xẩy ra một cách trầm trọng ở tất cả các loại hình trường Do vậy, đã có một thời gian dài giáo dục chỉ lo đáp ứng đủ số lượng giáo viên mà không quan tâm tới chất lượng đội ngũ Chính vì vậy mà các hình thức đào tạo giáo viên không chính qui được ra đời một cách ồ ạt, nhất là ở các tỉnh Hình thức đào tạo giáo viên tại chức, chuyên tu, từ xa, công đoạn … ra đời và phát triển đã góp phần giải quyết tình trạng thiếu giáo viên nhưng đã để lại một “hố sâu” về chất lượng đội ngũ nhà giáo

Thực tiễn giáo dục, cũng như thực tiễn phát triển kinh tế xã hội chứng tỏ rằng : một cơ quan đơn vị, một quốc gia khi được sở hữu một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, hay những tài năng đều nắm thế mạnh về

Trang 37

cạnh tranh Do vậy, đào tạo nhân tài, bồi dưỡng nhân tài, trọng dụng nhân tài, là sách lược phát triển nhanh, bền vững được các cơ quan đơn vị, các quốc gia trên thế giới sử dụng

Đối với trường THPT chuyên với nhiệm vụ bồi dưỡng và phát triển tài năng tương lai của đất nước thì vai trò của người thầy lại vô cùng quan trọng Chính vì vậy, phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên mà trọng tâm là phát triển chất lượng đội ngũ đạt tiêu chuẩn trình độ chuyên môn khá , giỏi mới đảm trách được nhiệm vụ bồi dưỡng, phát triển học sinh giỏi của nhà trường

Phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên là phát triển toàn diện về phẩm chất đạo đức và năng lực của giáo viên Trong đó đạo đức là cái gốc, không có đạo đức không thể làm thầy giáo

Đạo đức của người thầy giáo bao gồm các giá trị về tư tưởng và giá trị về đạo đức như : lý tưởng sống, lao động, cống hiến cho xã hội, niềm tin, lương tâm nghề nghiệp, lòng nhân ái, nghĩa vụ và trách nhiệm công dân, tính trung thực, tính tổ chức, kỷ luật Đạo đức của người thầy đóng vai trò quan trọng , đầu tiên quyết định chất lượng giáo dục “Giáo dục là đào luyện con người, vì vậy người giáo viên phải dạy học và giáo dục với cả tâm hồn của mình Nhân cách của người giáo viên , với tất cả vẻ đẹp về tâm hồn, phong phú về trí tuệ, trong sáng về đạo đức có ý nghĩa giáo dục to lớn và mang tính quyết định trong công tác giáo dục ”[12]

K.D Ushinsky đã khẳng định : “ Không còn nghi ngờ gì, kỷ cương trong nhà trường có vai trò quan trọng; nhưng điều chủ yếu vẫn là nhân cách người giáo viên trực tiếp làm việc với học sinh: nhân cách của nhà giáo có tác dụng to lớn đến mức không thể thay thế bằng sách giáo khoa, ,

Trang 38

bằng những lời khuyên bảo về đạo đức , bằng hệ thống khen thưởng và kỷ luật nào cả” [12]

Theo công trình nghiên cứu tập thể của các nước thành viên OECD, chất lượng giáo viên bao gồm 5 mặt:

+ Có kiến thức phong phú về phạm vi chương trình học và nội dung bộ môn mình dạy

+ Có kỹ năng sư phạm , kể cả việc có được “ kho kiến thức” về phương pháp dạy và năng lực sử dụng các phương pháp đó

+ Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê , nét rất đặc trưng của nghề dạy học

+ Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác + Có năng lực quản lý , kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp

Năm mặt trên phản ánh đầy đủ các năng lực sư phạm của giáo viên, bao gồm ; năng lực sư phạm, năng lực giảng dạy và năng lực tổ chức các hoạt động xã hội Nói một cách tổng quát, người thầy có năng lực là người có khả năng xác định được rõ ràng mục tiêu hay kết quả giảng dạy đã định, là người có khả năng lựa chọn hoặc biên soạn chương trình học mà chương trình đó gắn trực tiếp với mục tiêu hay kết quả học tập dự kiến, có khả năng chuyển toàn bộ chương trình đã được xác định cho học sinh của mình Chúng ta hiểu rằng : Năng lực là tổng hợp các thuộc tính cá nhân giúp con người hoàn thành tốt một hoạt động nào đó

Theo Richard D Kellough và Patricia L Roberts , đối với hoạt động

sư phạm của người thầy, có 22 năng lực cụ thể sau đặc trưng cho một giáo viên có năng lực, đó là:

Trang 39

1 Phải hiểu và biết rõ bộ môn mình dạy

2 Phải là thành viên tích cực của các tổ chức nghề nghiệp, đọc các tạp chí chuyên ngành , đối thoại với các đồng nghiệp, cập nhật được các phương pháp mới, kiến thức về học sinh, về bộ môn mình giảng dạy, là người học trong những người học khác

3 Phải hiểu được quá trình học tập

4 Phải là một môi giới giáo dục

5 Phải sử dụng những hành vi mẫu có hiệu quả

6 Phải có đầu óc mở trước những thay đổi, những ý tưởng mới, dám làm và dám chịu trách nhiệm

7 Không được thành kiến về giới , sắc tộc, màu da, tôn giáo, tàn tật , địa vị kinh tế xã hội, nguồn gốc quốc tịch, quan tâm tới nhu cầu cá nhân của học sinh và có yêu cầu cao với chúng

8 Phải tổ chức lớp và chuẩn bị bài giảng một cách cẩn thận với những phương pháp sáng tạo, có hiệu quả và có sức khích lệ học sinh

9 Phải là người giao tiếp có hiệu quả

10 Phải là người có những định hướng đúng đắn

11 Không ngừng phấn đấu để phát triển kho tàng kiến thức, phương pháp và năng lực sư phạm

12 Phải biết quan tâm tới sự an toàn và sức khỏe của học sinh

13 Phải luôn tỏ ra lạc quan với việc học tập của học sinh, đồng thời tạo ra môi trường học tập tích cực và xây dựng cho các em

14 Phải biết tin vào năng lực của mỗi học sinh

15 Phải có tay nghề và công bằng trong đánh giá học tập của học sinh

Trang 40

16 Phải giỏi trong quan hệ công tác với các bậc phụ huynh, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, đồng thời duy trì quan hệ chuyên môn thân thiện và có đạo đức với các cán bộ giáo dục

17 Phải không ngừng quan tâm tới trách nhiệm và cơ hội nghề nghiệp

18 Phải có nhiều hứng thú với nhiều hoạt động cả trong và ngoài nhà trường

19 Phải biết hài hước một cách vui vẻ và lành mạnh

20 Cần nhanh chóng nhận ra những học sinh cá biệt

21 Cần thường xuyên gắn chặt nội dung học với thực tiễn cuộc sống

22 Phải có uy tín và độ tin cậy cao của học sinh.[31]

Vì vậy, khi đánh giá năng lực của một cá nhân nào đó ta thường dựa vào kết quả công việc đồng thời phải xét đến các yếu tố khác như : phương thức hoàn thành công việc, tính độc lập, tính độc đáo, tính sáng tạo, tình huống đột ngột khách quan để đánh giá năng lực của từng người một cách khách quan, khoa học và chính xác

Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng trong cuốn : “ Nhà trường trung học và người giáo viên trung học” , khi nói đến những phẩm chất đạo đức và năng lực

sư phạm bao gồm các mặt sau

+Về phẩm chất đạo đức , người giáo viên phải có những phẩm chất quan trọng sau:

- Phải có lòng yêu nước và giác ngộ xã hội chủ nghĩa với lý tưởng nghề nghiệp, có niềm tin cách mạng và niền tin vào sư phạm

Ngày đăng: 18/02/2014, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phúc Ân,(tái bản 2004), Tâm lý lãnh đạo và quản lý, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lãnh đạo và quản lý
Nhà XB: Nxb Trẻ
2. Lương Gia Ban,(2004), “ Tư tưởng Hồ Chí Minh về trọng dụng, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài”, Tạp chí Giáo dục, ( số 81), tr 2-3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về trọng dụng, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lương Gia Ban
Năm: 2004
3. Đinh Quang Báo,(2005), “ Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Tạp chí Giáo dục, (số 105), tr 8-9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
4. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2000), Điều lệ trường trung học, Nxb Giáo dục, HàNội 5. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2002), Quy chế trường trung học phổ thông chuyên,Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học", Nxb Giáo dục, HàNội 5. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2002"), Quy chế trường trung học phổ thông chuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục – Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
6. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2002), Ngành Giáo dục – Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2( khóa VIII ) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Giáo dục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục – Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2( khóa VIII ) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2001), Quyết định số 27/2001/QĐ.BGDĐT, Qui chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Bộ Giáo dục – Đào tạo ( 2005), Quyết định số 20/2005/QĐ.BGDĐT, Qui hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005 -2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005 -2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Bộ Giáo dục – Đào tạo(2002), Ngành Giáo dục – Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương II ( khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Giáo dục – Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương II ( khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Bộ Giáo dục – Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. Viên Quốc Chấn, (2001), (Bùi Minh Hiền dịch), Luận về cải cách giáo dục, Nxb Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luận về cải cách giáo dục
Tác giả: Viên Quốc Chấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2001
11. Nguyễn Gia Cốc,(1997), “Chất lượng đích thực của giáo dục phổ thông”, Nghiên cứu giáo dục, (số 1), tr 5.6,7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"Chất lượng đích thực của giáo dục phổ thông”, "Nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Nguyễn Gia Cốc
Năm: 1997
14. Nguyễn Văn Đàn,(2004), “ Quan niệm về chất lượng giáo dục”,Tạp chí Giáo duùc, (soỏ 87), tr 7-8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chất lượng giáo dục”,"Tạp chí Giáo duùc
Tác giả: Nguyễn Văn Đàn
Năm: 2004
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1987
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1991
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1992), Nghị quyết 4, BCH Trung ương Đảng khoá VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 4, BCH Trung ương Đảng khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1992
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết 2, BCH Trung ương Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 2, BCH Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ VI , BCH Trung ương Đảng khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VI , BCH Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị 40- CT/ TW Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40- CT/ TW Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
23. Trần Khánh Đức,(2005), “ Mối quan hệ giữa qui mô, chất lượng và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa”, Tạp chí Giáo dục, (số 105), tr 1-2-3-4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa qui mô, chất lượng và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê phát triểnvề số lượng và chất lượng giáo viên   Bảng 2.18 - điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường thpt chuyên huỳnh mẫn đạt tỉnh kiên giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
Bảng th ống kê phát triểnvề số lượng và chất lượng giáo viên Bảng 2.18 (Trang 96)
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG  1998  1999 - điều kiện và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường thpt chuyên huỳnh mẫn đạt tỉnh kiên giang, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
1998 1999 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w