1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương đối với xuất khẩu nông sản việt nam

37 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Phần I : Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên TBD CPTPP .... Phân tích ảnh hưở ng của Hiệp định CPTPP đối với xuất kh u nông sẩ ản Việt Nam ..... L ch s hình thành:ị ử Hiệp địn

Trang 1

1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA ĐẦU TƯ

-🙞🙜🕮🙞🙜 -

BÀI TẬP NHÓM MÔN: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: Ảnh hưởng c a Hiủ ệp định Đối tác toàn di n và ti n b xuyên ệ ế ộ

Thái Bình Dương (CPTPP) đối với xuất khẩu nông s n Vi t Namả ệ

Trang 2

Lời nói đầ 3 u

B N i dungộ 4

Phần I : Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên TBD (CPTPP) 4

1.1 CPTPP là gì? 4

1.2 L ch s hình thành:ị ử 4

1.3 Các n i dung của Hiệp định CPTPP: 5

1.4 M t s các cam kộ ố ết chính liên quan đến hàng nông sản trong CPTPP 8

1.5 L i ích của Vi t Nam khi tham gia Hiệ ệp định CPTPP: 11

Phần II: Th c tr ng và ự ạ ảnh hưởng c ủa CPTPP đối với xuất kh u nông sản Việt Nam 14

2.1 Tình hình xu t kh u nông s n c a Viấ ẩ ả ủ ệt Nam giai đoạn 2016 - 2021 14

2.2 Phân tích ảnh hưở ng của Hiệp định CPTPP đối với xuất kh u nông sản Việt Nam 25

Phần III: Những định hướ ng và giải pháp thúc đẩy xut kh u nông s n Viẩ ả ệt Nam trong điều ki n th c thi CPTPPệ ự 33

3.1 Tri n v ng xu t kh u nông s n Viể ọ ấ ẩ ả ệt Nam trong điều kiện thực thi CPTPP 33

3.2 Giải pháp thúc đẩy xuất kh u nông s n Vi t Nam nh m khai thác Hiẩ ả ệ ằ ệp định CPTPP 34

C.K ết luậ 35 n D.Tài li u tham khảo 37

Trang 3

3

Lời nói đầ u

Chặng đường hơn 30 năm đổi mới và hội nh p qu c t c a Vi t Nam t ậ ố ế ủ ệ ừ 1986 đến nay là một quá trình đồng hành đầy thử thách, khó khăn Những thành công đạt được có ý nghĩa lịch sử, tạo tiền đề và động lực để Việt Nam bước vào giai đoạn hội nh p quậ ốc tế sâu rộng và phát tri n m nh mể ạ ẽ, toàn diện hơn Hội nhập quốc tế

là m t quá trình phát tri n t t y u, do b n ch t xã h i cộ ể ấ ế ả ấ ộ ủa lao động và quan hệ giữa con người với nhau Ngày nay, quá trình h i nh p qu c t ộ ậ ố ế đang diễn ra ngày càng nhanh hơn, mạnh hơn dưới sự tác động của nhi u nhân tề ố, trong đó kinh tế thị trường và s phát triự ển như vũ bão của khoa h c công ngh ọ ệ là động lực hàng đầu Hội nhập qu c t ố ế đã, đang là một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động sâu sắc đến quan hệ quốc tế và đời sống c a t ng qu c gia Trong quá trình tham gia hủ ừ ố ội nhập kinh t ế quố ếc t , Việt Nam đã ký kết 16 hiệp định, từ những s h p tác quự ợ ốc

tế, đã đem lại cho chúng ta không ch ỉ những l i ích, thành tợ ựu đạt được mà còn có

cả những khó khăn, thách thức Nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ nh ng vữ ấn

đề này thông qua hiệp định “Đối tác toàn di n và ti n b ệ ế ộ xuyên Thái bình Dương”,

cụ thể là tình hình xu t kh u nông s n c a Viấ ẩ ả ủ ệt Nam qua các nước thành viên của CPTPP

Trang 4

a, Mê- -cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh- -po và Vi t Nam hi ga ệ

· Hiệp định đã được ký kết ngày 08 tháng 3 năm 2018 tại thành ph San-ố

ti-a-gô, Chi-lê, và chính th c có hi u l c t ứ ệ ự ừ ngày 30 tháng 12 năm 2018 đối với nhóm 6 nước đầu tiên hoàn t t th t c phê chu n Hiấ ủ ụ ẩ ệp định gồm Mê- -cô, Nh t B n, hi ậ ảXinh-ga-po, Niu Di-lân, Ca-na-đa và Ốt-xtrây-lia Đối với Việt Nam, Hiệp định có hiệ ự ừu l c t ngày 14 tháng 01 năm 2019

1.2 L ch s hình thành:ị ử

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Ti n b ế ộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

có ti n thân là Hiề ệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương là một hiệp định thương mại tự do chung cho các nước đối tác cho các nước trong khu vực châu Á Thái –Bình Dương Năm 2002, ba nước Chi – lê, Niu Di- lân, Xinh- - po khga ởi xướng đàm phán một Hiệp định thương mại tự do của khu v c châu Á- Thái Bình ựDương Năm 2005, thêm Bru nây tham gia đàm phán Bốn nước này đã kí kế- t một Hiệp định được gọi là Pacific- 4 (P4), và được gọi là những nước sang lập.Ngày 22 tháng 9 năm 2008, Hoa Kỳ tuyên b ố tham gia vào P4 nhưng đề nghị không ph i trong khuôn kh ả ổ Hiệp định P4 cũ, mà các bên sẽ đàm phán một Hiệp định hoàn toàn m i, g i là Hiớ ọ ệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Ngay sau đó, các nước Ốt-xtrây-lia và Pê-ru cũng tuyên bố tham gia TPP

Trang 5

5

Năm 2009, Việt Nam tham gia TPP với tư cách là quan sát viên đặc biệt Sau 3 phiên đàm phán, Việt Nam chính th c tham gia Hiứ ệp định này nhân H i ngh ộ ịCấp cao APEC tổ chứ ừ ngày 13 đến ngày 14 tháng 11 năm 2010 tại thành phố c t Yokohama (Nh t B n) ậ ả

Cùng với quá trình đàm phán, TPP đã tiếp nhận thêm các thành viên m i là ớMa-lai-xi-a, Mê- -cô, Ca-hi na-đa và Nhật Bản, nâng tổng số nước tham gia lên thành 12

Trải qua hơn 30 phiên đàm phán ở cấp kỹ thuật và hơn 10 cuộc đàm phán ở cấp B ộ trưởng, các nước TPP đã kết thúc cơ bản toàn bộ các nội dung đàm phán tại Hội ngh B ị ộ trưởng tổ ch c t i Át-lan-ta, Hoa Kỳ vào tháng 10 năm 2015 Ngày 04 ứ ạtháng 02 năm 2016, Bộ trưởng của 12 nước tham gia Hiệp định TPP đã tham dự Lễ

ký để xác thực lời văn Hiệp định TPP tại Auckland, Niu Di-lân

Tuy nhiên, vào ngày 30 tháng 01 năm 2017, Hoa Kỳ đã chính thức tuyên bố rút kh i Hiỏ ệp định TPP Trước sự kiện này, các nước TPP còn lại đã tích cực nghiên cứu, trao đổi nhằm thống nhất được hướng xử lý đối v i Hiớ ệp định TPP trong b i c nh mố ả ới

Tháng 11 năm 2017, tại Đà Nẵng, Việt Nam, 11 nước còn lại đã thống nhất đổi tên Hiệp định TPP thành Hiệp định CPTPP v i nh ng n i dung c t lõi ớ ữ ộ ốNgày 08 tháng 3 năm 2018, các Bộ trưởng của 11 nước tham gia Hiệp định CPTPP đã chính thức ký kết Hiệp định CPTPP t i thành ph San- -a-gô, Chi-lê ạ ố ti

Trang 6

po và Việt Nam ký ngày 06 tháng 2 năm 2016 tại Niu Di-lân; cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đến tính hiệu l c, rút ự khỏi hay gia nh p Hiậ ệp định CPTPP Lời văn các chương của hiệp định

00 - Lời m u ở đầ

01 - Chương Các điều khoản ban đầu và các định nghĩa chung

02 - Chương Đối xử quốc gia và m cở ửa th ị trường hàng hoá

03 - Chương Quy tắc xuất xứ và thủ ụ t c chứng nhận xu t x ấ ứ

04 - Chương Dệt may

05 - Chương Quản lý hải quan và t o thu n lạ ậ ợi thương mại

06 - Chương Phòng vệ thương mại

07 - Chương Các biện pháp an toàn th c ph m và ki m dự ẩ ể ịch động th c v t (SPS) ự ậ

08 - Chương Hàng rào kỹ thuật đố ới thương mại v i (TBT)

09 - Chương Đầu tư

10 - Chương Thương mại dịch vụ xuyên biên gi i ớ

11 - Chương Dịch vụ tài chính

12 - Chương Nhập cảnh tạm th i cho khách kinh doanh ờ

13 - Chương Viễn thông

14 - Chương Thương mại điện tử

15 - Chương Mua sắm của Chính ph ủ

Trang 7

7

16 - Chương Chính sách cạnh tra nh

17 - Chương Doanh nghiệp Nhà nước và độc quyền chỉ định

18 - Chương Sở hữu trí tuệ

19 - Chương Lao động

20 - Chương Môi trường

21 - Chương Hợp tác và xây dựng năng lực

22 - Chương Nâng cao sức cạnh tranh và thu n l i hoá hoậ ợ ạt động kinh doanh

23 - Chương Phát tri n ể

24 – Chương Doanh nghiệp nhỏ và v a ừ

25 – Chương Hội tụ phương pháp hoạt định chính sách thương mại

26 – Chương Minh bạch hoá và chống tham nhũng

27 – Chương Các điều kho n hành chính và th ả ể chế

28 – Chương Giải quyết tranh ch p ấ

29 – Chương Các ngoại lệ và các điều khoản chung

30 – Chương Các điều kho n cu i cùng ả ố

Trang 8

Phụ l c III: Biụ ện pháp không tương thích về Dịch vụ tài chính

Phụ l c IV: Biụ ện pháp không tương thích về Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp độc quyền ch ỉ định

Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên n i dung c a Hiộ ủ ệp định TPP (gồm

30 chương và 4 phụ ục) nhưng cho phép các nướ l c thành viên t m hoãn 20 nhóm ạnghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ ủa các nướ c c thành viên trong b i c nh Hoa K rút kh i Hiố ả ỳ ỏ ệp định TPP 20 nhóm nghĩa vụ tạm hoãn này bao gồm 11 nghĩa vụ liên quan tới Chương Sở hữu trí tuệ, 2 nghĩa vụ liên quan đến Chương Mua sắm của Chính phủ và 7 nghĩa vụ còn l i liên quan tạ ới 7 Chương là Quản lý h i quan và T o thu n lả ạ ậ ợi Thương mại, Đầu tư, Thương mại dịch vụ xuyên biên gi i, D ch v Tài chính, Viớ ị ụ ễn thông, Môi trường, Minh b ch hóa và Ch ng ạ ốtham nhũng Tuy nhiên, toàn bộ các cam k t v m c a th ế ề ở ử ị trường trong Hiệp định TPP vẫn được gi nguyên trong Hiữ ệp định CPTPP

1.4 M t s các cam kộ ố ết chính liên quan đến hàng nông sản trong CPTPP

1.4.1.Cam k t v thu quan:ế ề ế

Các thành viên CPTPP đã thống nhất sẽ giữ nguyên các cam k t v mế ề ở cửa thị trường hàng hóa c a Hiủ ệp định TPP trong khuôn kh ổ Hiệp định CPTPP Theo

đó, cá thành viên CPTPP đềc u cam k t xóa b thu ế ỏ ế nhập khẩu đố ớ ần như i v i g toàn

bộ Biểu thu quan nh p khế ậ ẩu của nước mình Các cam k t m c a th ế ở ử ị trường được thể hiện chi ti t theo t ng dòng thu trong Bi u thu ế ừ ế ể ế nhập kh u c a mẩ ủ ỗi nước CPTPP

**Cam k t thu ế ế nhập kh u c a Vi t Nam: ẩ ủ ệ

Việt Nam cam k t m t bi u thu chung cho t t c ế ộ ể ế ấ ả các nước CPTPP Theo

đó, Việt Nam s xóa b thu ẽ ỏ ế nhập khẩu đố ới v i 66% số dòng thu ngay khi Hiế ệp

Trang 9

**Cam k t thu ế ế nhập kh u cẩ ủa các nước CPTPP đối với Việt Nam:

Các nước CPTPP cam k t xóa b hoàn toàn t ế ỏ ừ 97% đến 100% s dòng thu ố ếnhập khẩu đối với hàng hóa có xu t x t ấ ứ ừ Việt Nam, tùy theo cam k t c a tế ủ ừng nước Gần như toàn bộ hàng hóa xu t kh u c a Viấ ẩ ủ ệt Nam vào các nước CPTPP khác s ẽ được xóa b thu ỏ ế nhập khẩu hoàn toàn ngay khi Hiệp định có hi u lệ ực hoặc theo l trình ộ

1.4.2 Cam k t v v sinh an toàn th c ph m và ki m dế ề ệ ự ẩ ể ịch

Chương SPS về biện pháp an toàn th c ph m và ki m dự ẩ ể ịch động th c vự ật (SPS) trong CPTPP nh c lắ ại các nghĩa vụ trong Hiệp định SPS của WTO Hiệp định SPS không h n ch ạ ế quyền của các nước trong việc áp d ng các ụbiện pháp SPS để bảo vệ sức khỏe của con người, động và th c v t trên lãnh th ự ậ ổ

Trang 10

nước mình, nh ng yêu cữ ầu các nước phải đảm bảo các biện pháp đó dựa trên các căn cứ khoa học ho c theo các tiêu chuặ ẩn, hướng d n, khuyẫ ến nghị quốc t và ph i ế ảđược áp dụng ở m c cứ ần thi t, không gây c n tr ế ả ở thương mại và không phân biệt

đố ử ữi x gi a các s n phả ẩm trong nước và nước ngoài

Phần mở rộng hơn so với WTO là v h p tác và tham v n k ề ợ ấ ỹ thuật trong các vấn đề SPS; tăng cường minh bạch trong công nh n h ậ ệ thống qu n lý và các biả ện pháp SPS c a nhau, công nhủ ận điều ki n vùng và khu v c (v tình hình sâu h i và ệ ự ề ạdịch bệnh và thương mại), chứng nhận và kiểm tra nh p khậ ẩu đố ới v i hàng hóa nông s n th c ph m nh p khả ự ẩ ậ ẩu

CPTPP có các cam kết sâu hơn Hiệp định SPS c a WTO v mủ ề ộ ốt s nội dung liên quan t i 4 khía c nh sau: ớ ạ

· Quy trình phân tính hóa h c và rọ ủi ro

về tín dụng xu t khấ ẩu, các chương trình bảo hiểm và b o lãnh tín d ng xu t kh u ả ụ ấ ẩCPTPP không có cam k t v ế ề trợ ấ c p nội địa đố ới v i nông sản Vì v y, có th ậ ể hiểu

là Vi t Nam v n có th p t c s d ng các bi n pháp tr c p nệ ẫ ể tiế ụ ử ụ ệ ợ ấ ội địa cho nông sản

Trang 11

11

mà WTO cho phép (ví d các bi n pháp tr c p cho nông nghi p nông thôn không ụ ệ ợ ấ ệhoặc rất ít tác động bóp méo thương mại, trợ cấp trong chương trình “hỗ trợ phát triển s n xuả ất” như các trợ ấp đầu tư, “đầu vào” cho sả c n xuất nông nghi p cho ệnông dân nghèo hoặc các vùng khó khăn, hoặc h ỗ trợ các vùng chuyển đổi…).Vềdoanh nghiệp nhà nước hoạt động xuất khẩu nông sản, CPTPP không có quy định

cụ thể liên quan đến các doanh nghiệp thương mại Nhà nước xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp Tuy nhiên, các nước CPTPP có cam k t s cùng làm vi c vế ẽ ệ ới nhau trong một Hiệp định của WTO v về ấn đề này nh m yêu cằ ầu:

- Xóa b các h n ch ỏ ạ ế gây bóp méo thương mại trong việc trao quy n xu t kh u các ề ấ ẩsản ph m nông nghi p ẩ ệ

- Xóa b b t k hình th c c p vỏ ấ ỳ ứ ấ ốn đặc biệt nào mà một thành viên WTO, dù trực tiếp hay gián ti p, dành cho các doanh nghiế ệp thương mại nhà nước xuất khẩu chiếm một tỷ l ệ đáng kể trong t ng xu t kh u m t s n ph m nông nghi p cổ ấ ẩ ộ ả ẩ ệ ủa nước

đó

- Tăng cường minh b ch hóa s v n hành và duy trì c a các doanh nghiạ ự ậ ủ ệp thương mại nhà nước xuất khẩu

1.5 L i ích của Vi t Nam khi tham gia Hiệ ệp định CPTPP:

Đây là thị trường to lớn với nhi u n n kinh t phát triề ề ế ển hàng đầu thế giới Quy t c chung cắ ủa TPP là xóa b 100% thu ỏ ế nhập khẩu ( trong đó 90% là xóa bỏ ngay khi hiệp định có hi u l c ) V i nhệ ự ớ ững ưu đãi đó, Việt Nam s có nhiẽ ều cơ hội để phát tri n trên nhiể ều phương diện:

· Lợ i ích v ề xu t khẩu

Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn như Nhật Bản và Ca-na-đa giảm thu ế nhập kh u về 0% cho hàng hóa c a ta s tẩ ủ ẽ ạo ra những tác động tích cực

Trang 12

trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang th ịtrường các nước thành viên Hiệp định CPTPP sẽ được hưởng cam k t c t gi m thu quan rế ắ ả ế ất ưu đãi

Về cơ bản, các mặt hàng xuất kh u có thẩ ế mạnh của ta như nông thủy sản, điện, điện tử đều được xóa bỏ thu ngay khi Hiế ệp định có hi u lệ ực Với mức độ cam kết như vậy, theo nghiên c u chính thứ ức c a B K ủ ộ ế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu c a Vi t Nam có th s ủ ệ ể ẽ tăng thêm 4,04% đến năm 2035

Việc có quan h FTA vệ ới các nước CPTPP s giúp Viẽ ệt Nam có cơ hội cơ cấu l i th ạ ị trường xu t nh p kh u theo h ng cân bấ ậ ẩ ướ ằng hơn Theo một nghiên cứu của Ngân hàng Th ế giới được công b ố vào tháng 3 năm 2018, dự báo đến năm

2030, xu t kh u c a Viấ ẩ ủ ệt Nam sang các nước CPTPP sẽ tăng từ 54 t -la Mỷ đô ỹ lên

80 t -la M , chi m 25% tỷ đô ỹ ế ổng lượng xuất khẩu

· Lợi ích về việc tham gia chuỗi cung ng khu v c và toàn cứ ự ầu

Các nước CPTPP chi m 13,5% GDP toàn c u v i t ng kim ngế ầ ớ ổ ạch thương mại hơn 10.000 tỷ USD, lại bao gồm các th ị trường lớn như Nhật B n, Ca-ả na-đa, Ốt-xtrây-lia sẽ mở ra nhiều cơ hội khi chuỗi cung ng mới hình thành Tham gia ứCPTPP s ẽ giúp xu hướng này phát triển ngày càng mạnh m ẽhơn, là điều kiện quan trọng để nâng tầm trình độ phát tri n c a n n kinh tể ủ ề ế, tăng năng suất lao động, giảm d n vi c gia công lầ ệ ắp ráp, tham gia vào các công đoạn sản xuất có giá tr gia ịtăng cao hơn, từ đó bước sang giai đoạn phát triển các ngành điệ ửn t , công ngh ệcao, s n ph m nông nghiả ẩ ệp xanh Đây là cơ hội rất lớn để nâng t m n n kinh t ầ ề ếViệt Nam trong 5 - 10 năm tới

· Lợi ích đối với các ngành

Trang 13

13

Các ngành d ự kiến có mức tăng trưởng lớn sẽ là th c phự ẩm, đồ ố u ng, thuốc

lá, d t may, m t s phân ngành s n xu t và d ch vệ ộ ố ả ấ ị ụ Trong đó, mức tăng trưởng lớn nhất là các ngành th c phở ự ẩm, đồ uống, thuốc lá, dệt may, hóa ch t, s n phấ ả ẩm nhựa và đồ da, trang thiết bị vận t i, máy móc và các trang thi t b khác Theo ả ế ịnghiên c u c a Bứ ủ ộ Kế hoạch và Đầu tư, với các ngành công nghi p nh và thâm ệ ẹdụng lao động khác, CPTPP có th t o ra mể ạ ức tăng trưởng bình quân từ 4% - 5%

và mức tăng xuất khẩu có thể đạt từ 8,7% - 9,6%

· Lợ i ích v ề c i cách thể ch ả ế

Cũng như tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia CPTPP, một FTA th h m i, s ế ệ ớ ẽ là cơ hội để ta tiếp tục hoàn thi n th ệ ể chế pháp lu t kinh tậ ế, trong đó có thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội ch ủ nghĩa, một trong ba đột phá chiến lược mà Đảng ta đã xác định; hỗ trợ cho tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu l i n n kinh t cạ ề ế ủa ta, đồng thời giúp ta có thêm cơ hội đểhoàn thiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng, minh b ch và d d ạ ễ ựđoán hơn, tiệm c n các chu n mậ ẩ ực quốc t tiên ti n, t đó thúc đẩế ế ừ y cả đầu tư trong nước lẫn đầu tư nước ngoài

· Lợi ích về việc làm, thu nhập

Tham gia CPTPP s tẽ ạo ra các cơ hội giúp nâng cao tốc độ tăng trưởng Vì vậy, v mề ặt xã hội, hệ quả là s t o thêm nhi u viẽ ạ ề ệc làm, nâng cao thu nh p và góp ậphần xoá đói giảm nghèo Theo k t qu nghiên c u c a B Kế ả ứ ủ ộ ế hoạch và Đầu tư, CPTPP có th giúp t ng s ể ổ ố việc làm tăng bình quân mỗi năm khoảng 20.000 - 26.000 lao động Đối với lợi ích về xóa đói giảm nghèo, theo nghiên c u cứ ủa Ngân hàng Th ế giới, đến năm 2030, CPTPP dự kiến sẽ giúp gi m 0,6 triả ệu người nghèo

ở mức chuẩn nghèo 5,5 đô-la Mỹ/ngày T t c các nhóm thu nh p d ấ ả ậ ự kiến s ẽ được hưởng l i ợ

Trang 14

Tăng trưởng kinh t ế cũng giúp ta có thêm nguồ ực đển l cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và chăm sóc sức kh e cỏ ộng đồng Do các nền kinh t cế ủa các nước thành viên CPTPP đều phát triển ở trình độ cao hơn Việt Nam và mang tính b ổsung đối với nền kinh t ế Việt Nam, nh p kh u t ậ ẩ ừ các nước CPTPP chưa có FTA với ta ph n l n là không c nh tranh ầ ớ ạ trực tiếp, nên v i m t l trình gi m thu hớ ộ ộ ả ế ợp

lý, k t h p v i hoàn thi n h ế ợ ớ ệ ệ thống an sinh xã h i, ta có th x ộ ể ử lý được các vấn đề

xã h i nộ ảy sinh do tham gia CPTPP Đặc biệt, do Hiệp định CPTPP bao g m c ồ ảcác cam k t v b o vế ề ả ệ môi trường nên ti n trình mế ở c a, t ử ự do hóa thương mại và thu hút đầu tư sẽ được thực hiện theo cách thân thi n vệ ới môi trường hơn, giúp kinh t ế Việt Nam tăng trưởng bền vững hơn

Phần II: Th c tr ng và ự ạ ảnh hưởng c ủa CPTPP đối với xuất kh u nông sản Việt Nam

2.1 Tình hình xuất khẩu nông s n c a Viả ủ ệt Nam giai đoạn 2016 - 2021

2.1.1 Giai đoạ n 2016 - 2018 (trước khi th c thi Hiệp định CPTPP) trước

tham gia CPTPP

Kim ng ch xu t kh u nông, lâm, th y sạ ấ ẩ ủ ản 11 tháng đầu năm 2016 đạt 29,1 tỷ

USD, tăng 5,9% so cùng kỳ năm 2015 nhưng có sự sụt gi m trong xu t khả ấ ẩu gạo

Theo T ng cổ ục Hải quan, trong 10 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu rau quả đã

đạ ầt g n hai t USD, tăng hơn 30% so cùng kỳ năm 2015 Dựỷ báo, xu t kh u rau ấ ẩquả c ả năm nay sẽ đạt khoảng 2,3 đến 2,4 t ỷ USD Trong đó, riêng về trái cây chiếm t i gớ ần 74% t ng giá tr ổ ị xuất khẩu rau qu , v i 29 loả ớ ại trái cây được xuất khẩu sang nhi u th ề ị trường, trong đó có cả những th ịtrường khó tính như Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Đức, Ô-xtrây- -a, Hàn Quli ốc… Các loại quả có kim ngạch xu t kh u cao, gấ ẩ ồm thanh long, nhãn, dưa hấu, xoài… Theo Cục Bảo vệ thực vật, dư địa dành cho xu t khấ ẩu rau qu còn r t l n, hi n chúng ta mả ấ ớ ệ ới chỉ xuất

Trang 15

Trong khi trái cây có sự “bùng nổ” về kim ngạch và trở thành hiện tượng xuất kh u nông sẩ ản năm 2016, thủy sản “vượt đích” thành công thì gạo đang cho thấy sự “hụt hơi” không thể cưỡng lại Khối lượng gạo xu t khấ ẩu 11 tháng đầu năm 2016 ước đạt 4,54 tri u t n v i kim ng ch hai t USD, gi m 25% v ệ ấ ớ ạ ỷ ả ề khối lượng và gi m 20,3% v giá tr so cùng kả ề ị ỳ năm 2015 (mặc dù giá gạo xuất khẩu bình quân 10 tháng đầu năm 2016 đạt 450 USD/tấn, tăng 5,6% so cùng kỳ năm 2015) Trung Qu c v n ti p tố ẫ ế ục đứng v trí th ị ứ nhấ ề thị trườt v ng nh p kh u gậ ẩ ạo của Vi t Nam v i 36% th ệ ớ ị phần Tuy nhiên, r t nhi u th ấ ề ị trường truy n th ng khác ề ố

đã có sự sụt gi m nghiêm trả ọng như Phi-li-pin (gi m 61,6%), Ma-lai- -a (giả xi ảm 51,5%), Singapore (gi m 34,1%) ả

Đâu là nguyên nhân của sự sụt giảm này? Theo Hi p hệ ội Lương thực Việt Nam (VFA), th i gian v a qua, Chính ph ờ ừ ủ các nước này đã đạt được thành công đáng kể trong vi c thi hành chính sách nông nghiệ ệp hướng đế ự túc lương thực n t đồng nghĩa với việc lượng g o nh p kh u s ngày càng gi m d n Ngoài ra, xuạ ậ ẩ ẽ ả ầ ất

Trang 16

khẩu gạo vào M ỹ cũng ghi nhận sự sụt giảm đáng kể ớ v i mức 28,3% Nguyên nhân

là do th ị trường M yêu c u kh t khe v ỹ ầ ắ ề chất lượng g o khi n nhi u lô hàng gạ ế ề ạo của nước ta không đáp ứng được

Giá tr ịxuất kh u các m t hàng nông sẩ ặ ản chính năm 2017 ước đạt 18,96 t ỷUSD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm 2016

Theo báo cáo c a B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn, trong s các mủ ộ ệ ể ố ặt hàng nông s n, g o, cao su, chè, hả ạ ạt điều là các m t hàng có kim ng ch xu t khặ ạ ấ ẩu tăng cả về lượng và giá trị Cụ thể:

Đố ới v i mặt hàng g o, khạ ối lượng xuất khẩu tháng 12/2017 ước đạt 426 nghìn t n v i giá tr t 199 triấ ớ ị đạ ệu USD, đưa khối lượng xu t kh u gấ ẩ ạo năm 2017 ước đạt 5,89 tri u t n và 2,66 tệ ấ ỷ USD, tăng 22,4% về khối lượng và tăng 23,2% về giá tr so v i cùng kị ớ ỳ năm ngoái Trong số các thị trường g o xu t kh u, Trung ạ ấ ẩQuốc v n ti p tẫ ế ục đứng v trí th ị ứ nhấ ề thị trường nhập kh u gt v ẩ ạo của Vi t Nam ệtrong 11 tháng năm 2017 với 39,5% thị phần

Tuy được giá xu t khấ ẩu, nhưng do giảm mạnh về khối lượng nên giá tr cà ịphê xu t kh u có gi m nh so vấ ẩ ả ẹ ới năm 2016 Khối lượng xu t khấ ẩu cà phê năm

2017 ước đạt 1,42 tri u t n v i 3,21 t USD, gi m 20,2% v ệ ấ ớ ỷ ả ề khối lượng và giảm 3,8% v giá tr so v i cùng kề ị ớ ỳ năm 2016 Đức và Hoa Kỳ p t c là hai th tiế ụ ị trường tiêu th cà phê l n nh t c a Viụ ớ ấ ủ ệt Nam

Đố ới v i mặt hàng cao su, ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 12/2017

đạt 175 nghìn t n v i giá tr t 253 triấ ớ ị đạ ệu USD, đưa khối lượng xu t kh u cao su ấ ẩnăm 2017 ước đạt 1,39 tri u t n và 2,26 tệ ấ ỷ USD, tăng 11% về khối lượng và 35,6%

về giá tr so v i cùng kị ớ ỳ năm 2016 Giá cao su xuất khẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2017 đạt 1.654,7 USD/tấn, tăng 28,3% so với cùng k ỳ năm 2016

Trang 17

17

Tương tự đối với mặt hàng chè, năm 2017, khối lượng chè xuất khẩu ước đạt

140 nghìn t n và 229 triấ ệu USD, tăng 7,2% về khối lượng và tăng 5,6% về giá trị

so v i cùng kớ ỳ năm 2016 Trong 11 tháng đầu năm 2017, ối lượkh ng chè xu t khấ ẩu sang Pakistan – thị trường l n nh t c a Viớ ấ ủ ệt Nam với 29,8% th ị phần, gi m 12,8% ả

về khối lượng và gi m 8,5% v giá tr so v i cùng k ả ề ị ớ ỳ năm 2016 Các thị trường có giá tr ị xuất khẩu chè trong 11 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh là Tiểu Vương quốc

Ả Rập Thống Nhất, Đài Loan, Ả Rập XêUt

Đố ới v i mặt hàng điều: Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu m t hàng hặ ạt điều

có s ự tăng nhẹ ề khối lượng nhưng giá trị tăng cao do tăng giá Cụ ể, năm 2017, v thkhối lượng xu t kh u hấ ẩ ạt điều ước đạt 353 nghìn t n và 3,52 tấ ỷ USD, tăng 1,9% về khối lượng và tăng 23,8% về giá tr so v i cùng k ị ớ ỳ năm 2016 Giá điều xuất khẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2017 đạt 9.926,3 USD/tấn, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm 2016 Hoa Kỳ, Hà Lan và Trung Qu c v n duy trì là 3 th ố ẫ ị trường nh p khậ ẩu điều lớn nh t c a Vi t Nam chi m th ấ ủ ệ ế ị phần lần lượt là 35%, 15,6% và 12,9% Hàng rau qu : Giá tr ả ị xuất kh u hàng rau qu ẩ ả tháng 12 năm 2017 ước đạt 276 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu hàng rau qu ả năm 2017 ước đạt 3,45 t ỷ USD, tăng 40,5% so v i cùng k ớ ỳ năm 2016 Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hàn Qu c là ố

4 th ịtrường nhập khẩu hàng đầu của hàng rau qu ả Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2017 với thị phầ ần lượn l t là 75,7%, 3,7%, 2,9%, và 2,5%

S n và các s n ph m tắ ả ẩ ừ s n: Khắ ối lượng xu t khấ ẩu s n và các s n ph m t ắ ả ẩ ừsắn trong tháng 12 năm 2017 ước đạt 446 nghìn t n v i giá trấ ớ ị đạt 132 tri u USD, ệđưa khối lượng xuất kh u s n và các sẩ ắ ản ph m t sẩ ừ ắn năm 2017 ước đạt 3,95 triệu tấn và 1,04 t ỷ USD, tăng 6,9% về khối lượng và tăng 4,2% về giá trị so v i cùng ớ

kỳ năm 2016

Xuất kh u nông sẩ ản năm 2018 đạt mc kỷ l c mới, với hơn 40 tỷ USD

Trang 18

Theo B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, trong b i c nh áp l c cộ ệ ể ố ả ự ạnh tranh ngày càng kh c li t c a th ố ệ ủ ị trường, s gia tăng bảo hộ nông sản của nhiều ựquốc gia, năm 2018, xuất khẩu nông sản nước ta vẫn đạ ỷ ụt k l c Kim ng ch xuạ ất khẩu nông sản 11 tháng đầu năm 2018 đạt 36,3 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2017 và ước cả năm sẽ vượt m c k lứ ỷ ục 40 t USD ỷ

Đây là con số kỷ l c c a ngành nông nghi p Vi t Nam, khụ ủ ệ ệ ẳng định v ị thế cường quốc v ề xuất kh u nông s n trên th ẩ ả ế giới (đứng thứ 15 và đã xuất sang thị trường hơn 180 quốc gia và vùng lãnh th trên th ổ ế giới)

Theo B Nông nghi p và Phát triộ ệ ển nông thôn, điểm n i b t c a xu t kh u ổ ậ ủ ấ ẩnông sản năm 2018 là thị phần xuất khẩu đều duy trì, c ng c và m r ng, 5 th ủ ố ở ộ ịtrường xu t kh u các m t hàng nông lâm th y s n chính c a Vi t Nam là Trung ấ ẩ ặ ủ ả ủ ệQuốc, M , Nh t B n, ASEAN và Hàn Qu c chi m th ỹ ậ ả ố ế ị phầ ần lượn l t là 22,9% (giá trị tăng 3,6% so với năm 2017), 17,9% (tăng 9,4%), 19,1% (tăng 7,1%); 10,64% (tăng 11,0%) và 6,9% (tăng 29,4%) Các thị trường mới nổi, thị trường ngách (Trung Đông, châu Phi, Đông Âu) đều được lựa ch n phát tri n bài b n, có tính b ọ ể ả ổtrợ cho các th ị trường trọng điểm

Cùng với đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng ch lủ ực đều tăng Trong số các mặt hàng nông s n ch l c xu t khả ủ ự ấ ẩu c a Vi t Nam, có m t s mủ ệ ộ ố ặt hàng ph i chả ịu

áp l c gi m giá mự ả ạnh trong năm 2018, tuy nhiên cũng có những mặt hàng có sự tăng giá trên thị trường thế giới, điển hình là g o, rau quạ ả, cá tra, đồ ỗ g và lâm sản

C ụ thể đố ới v i mặt hàng g o, khạ ối lượng g o xu t khạ ấ ẩu 11 tháng đầu năm

2018 ước đạt 5,7 tri u t n và 2,9 t ệ ấ ỷ USD, tăng 5,6% về khối lượng và tăng 17,7%

về giá tr so v i cùng kị ớ ỳ năm 2017 Tiếp đó là rau quả với giá trị xuất khẩu 11 tháng năm 2018 ước đạt 3,5 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng k ỳ năm 2017, cá tra

đạt trên 2 t ỷUSD tăng 27,4%

Ngày đăng: 04/04/2022, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w