Để đạt được mục tiêu trên và hạn chế thấp nhất rủi ro, bất kỳ dự án đầu tư nào cũng cần phải được phân tích, đánh giá toàn diện trên mọi khía cạnh như: Phân tích thị trường; phân tích kỹ
Trang 1Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2Mã số : 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung, kết cấu đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
1.1.1 Khái niệm đầu tư, dự án đầu tư và các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 8
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động đầu tư đối với doanh nghiệp 13
1.1.3 Phân tích tài chính dự án đầu tư 14
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính và quyết định đầu tư 17
1.2.2 Ước tính dòng tiền dự án đầu tư 18
1.2.3 Suất chiết khấu 20
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án 23
1.3 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27
1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư 27
1.3.2 Các phương pháp phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư 28
1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ - MINH HỌA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN KRÔNG H’NĂNG 2 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
33
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Các hoạt động chủ yếu và định hướng phát triển trong thời gian đến của SBA 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của SBA từ năm 2014 đến năm 2016 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SBA – MINH HỌA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN KRÔNG H’NĂNG 2 40
2.2.1 Quy trình và nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư 40
2.2.2 Dự án thủy điện Krông H’năng 2 42
2.2.3 Đánh giá công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba 59
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA 63
3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA 63
3.2 KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA 63
3.2.1 Tổ chức bộ máy nhân sự hoạt động hiệu quả 63
3.2.2 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin 65
3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư 68
Trang 6KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B/C : Tỷ số lợi ích chi phí
NPV : Giá trị hiện tại ròng
WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty từ năm 2014 đến
2.4 Tổng vốn đầu tƣ dự án thủy điện Krông H’năng 2 50
2.7 Dự kiến giá bán điện và doanh thu sản xuất điện năng dự án 52 2.8 Kế hoạch chi phí khấu hao TSCĐ của dự án khi đi vào
hoạt động
53
2.9 Dự kiến chi phí O&M và chi phí sửa chữa lớn phân bổ 54 2.10 Dự kiến kết quả kinh doanh của dự án khi đi vào vận hành 56
2.12 Kết quả các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án 58 3.1 Kết quả phân tích độ nhạy NPV đối với sự thay đổi lãi
suất vay
75
Trang 92.1 Sơ đồ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Sông Ba 38 2.2 Sơ họa Thủy điện Krông H’năng 2 trong bậc thang thủy
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu, rộng, toàn diện trong khu vực và trên thế giới Việt Nam kể từ khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 11/1/2007, đã có rất nhiều cơ hội để nhanh chóng phát triển nền kinh tế thị trường, đáp ứng mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp trong thời gian đến Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và phát triển cũng đặt ra nhiều thách thức rất lớn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam Muốn đứng vững, phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trong vòng xoáy toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nâng cao ý thức trong việc nghiên cứu, phát triển, đầu tư dự án để cho ra các sản phẩm mới, có tính cạnh tranh, giá trị sử dụng cao hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường nhưng giá thành sản xuất phải thấp hơn, mang lại hiệu quả và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu trên và hạn chế thấp nhất rủi ro, bất kỳ dự án đầu
tư nào cũng cần phải được phân tích, đánh giá toàn diện trên mọi khía cạnh như: Phân tích thị trường; phân tích kỹ thuật; phân tích nguồn lực; phân tích đánh giá tác động môi trường; phân tích kinh tế - xã hội; phân tích tài chính;…Trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm thì cần phải phân tích, đánh giá nhằm lựa chọn được dự án tốt nhất, phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp và loại bỏ các dự án không hiệu quả
Việc phân tích, đánh giá này phải được tiến hành thực hiện trong tất cả các giai đoạn của đầu tư dự án Phân tích tài chính dự án là khâu hết sức quan trọng, không thể thiếu trong quá trình lập dự án đầu tư Trên cơ sở kết hợp với các thông tin liên quan dự án đã được chọn lọc, phân tích tài chính dự án sẽ đánh giá tính khả thi của dự án về khía cạnh tài chính và trả lời cho câu hỏi:
Trang 11Dự án có mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Và sẽ mang lại hiệu quả như thế nào cho doanh nghiệp? Doanh nghiệp có quyết định đầu tư hay không?
Có thể nói, phân tích tài chính dự án đầu tư là một trong những bước đầu tiên, hết sức quan trọng để đảm bảo một khoản đầu tư vốn của doanh nghiệp sẽ mang lại lợi nhuận và giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh
tế thị trường Tuy nhiên, thực tế công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến nhiều dự án khi đi vào hoạt động không hiệu quả như kỳ vọng, thậm chí bị phá sản
Là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần, với hơn 6.300 cổ đông, số vốn góp trên 600 tỷ đồng, cổ phiếu đã được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (mức vốn hóa trên thị trường
của Công ty hiện nay hơn 900 tỷ đồng), Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) là
một trong những Công ty đại chúng với số vốn điều lệ hoạt động khá lớn Do
đó, nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất cho cổ đông, ngày càng nâng cao giá trị SBA trên thị trường chứng khoán thì việc phân tích tài chính hết sức cần thiết
và quan trọng trước khi ra quyết định đầu tư dự án
Với tầm quan trọng đó, nhằm góp phần hoàn thiện công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại SBA nói riêng và một số Công ty hoạt động cùng ngành nói chung để có thể vận dụng nghiên cứu này để phân tích tài chính dự
án đầu tư
Trong điều kiện không gian, thời gian cho phép, với những kiến thức được lĩnh hội trong quá trình học tập tại nhà trường và kinh nghiệm công tác
thực tế tại SBA, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công
ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu Trong đó, chủ yếu
tập trung nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư, minh họa bằng việc phân tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2 Việc lựa chọn dự án thủy điện Krông H’năng 2 để minh họa trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư
do SBA hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư thủy điện, có đặc trưng riêng Đồng thời, thông qua nghiên cứu này các chủ đầu tư cùng lĩnh vực có
Trang 12thể tham khảo để vận dụng trong công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tương tự nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Ngòai ra, dự án dự án thủy điện Krông H’năng 2 đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua chủ trương, cho phép Công ty nghiên cứu để thực hiện đầu tư thời gian đến nên có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với SBA
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích tài chính dự án đầu
tư tại doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư tại SBA
- Khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án đầu
tư tại SBA
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích tài chính dự
án đầu tư và thực tiễn hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư tại SBA, minh họa bằng việc phân tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2
- Phạm vi nghiên cứu: Đứng trên quan điểm chủ đầu tư:
+ Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Sông Ba
+ Nghiên cứu nội dung lý luận cơ bản về dự án đầu tư, các chỉ tiêu
phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư giai đoạn lập dự án đầu tư
+ Nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư hiện nay và minh họa bằng việc phân tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2 do SBA đầu tư
+ Nghiên cứu một số khuyến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại SBA
4 Phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: thông qua nghiên cứu tài liệu liên quan nội dung cơ sở lý
luận về dự án đầu tư và công tác lập dự án đầu tư thực tế tại Công ty, tác giả đã
đi sâu nghiên cứu nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư tại SBA
Trang 13- Phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu, gồm:
+ Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo, chọn lọc nội dung tài
liệu, luận văn liên quan đến phân tích tài chính dự án đầu tư nhằm vận dụng trong nghiên cứu thực tiễn phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba
+ Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ những vấn đề cơ bản về cơ
sở lý luận và tài liệu có liên quan để vận dụng, đánh giá trong hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba;
+ Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin: Thu thập số liệu thứ
cấp từ các báo cáo của Công ty Cổ phần Sông Ba liên quan đến hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư Các thông tin, số liệu được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để phân nhóm, tính toán làm cơ sở phân tích
+ Phương pháp phân tích: Phân tích hệ thống, khái quát hóa các nội
dung về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phân tích tài chính dự án đầu
tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba nhằm chỉ ra những kết quả, hạn chế và đề xuất khuyến nghị phù hợp
+ Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa kết quả phân tích thực tế với lý
thuyết nhằm đánh giá thực trạng và đề ra những khuến nghị phù hợp thực tiễn trong phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba
+ Một số phương pháp kinh tế khác có liên quan
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài luận văn hệ thống lại một cách khoa học cơ sở
lý luận về nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại đơn vị nghiên cứu một cách khoa học và logic
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nền tảng lý luận về phân tích tài chính
dự án đã được hệ thống, tác giả đưa ra một số khuyến nghị cụ thể, thiết thực
Trang 14gắn liền với thực tế hoạt động của doanh nghiệp Qua đó, các doanh nghiệp cùng ngành có thể vận dụng nghiên cứu này để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong phân tích tài chính dự án đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mình
5 Nội dung, kết cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính dự án đầu tư tại doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba – Minh họa phân tích tài chính dự án thủy điện Krông H’năng 2
- Chương 3: Khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Trung tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng và một số tạp chí như: Tạp chí Kinh
tế phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân); Tạp chí Phát triển kinh tế (Đại học Kinh tế TP HCM); Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng); Tạp chí Ngân hàng; Tạp chí Tài chính;… trong những năm gần đây chưa có đề tài nghiên cứu về Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Phân tích tài chính dự
án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng”, tác giả đã tham
khảo một số công trình có liên quan đến vấn đề Phân tích tài chính dự án đầu
tư, cụ thể:
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án
Trang 15trong cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng (VCB) của tác giả Thái Bá Sĩ, thực hiện năm 2015 tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng Tác giả đã tổng hợp được khá đầy đủ cơ sở lý luận
về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án Luận văn đã nêu lên được mối quan hệ giữa thẩm định tài chính với các hoạt động thẩm định khác Tác giả cũng đã nêu các khuyến nghị chung, kiến nghị đối với VCB và Chính phủ, Bộ, ngành liên quan để hoàn thiện công tác thẩm định dự
án tài chính trong cho vay Tuy nhiên, tác giả không đi sâu vào phân tích tài chính dự án đầu tư cụ thể để minh họa trong công tác thẩm định cho vay tại VCB
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Phan Thị Hoài Dung, thực hiện năm 2013 tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng Tác giả đã trình bày được những kiến thức chung về dự án đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư Luận văn nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư và đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư, đưa ra một số khuyến nghị có tính thực tế Tuy nhiên,
đề tài chưa đi sâu phân tích các nội dung thẩm định khác ngoài phần thẩm định tài chính dự án đầu tư để cho vay
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại Tổng công ty tài chính Cổ phần dầu khí Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Văn Lành, thực hiện năm 2012 tại Đại học Kinh tế
Đà Nẵng Tác giả đã tổng hợp được khá đầy đủ cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án và nêu lên được mối quan hệ giữa thẩm định tài chính với các hoạt động thẩm định khác
Luận văn thạc sĩ “Phân tích lợi ích và chi phí dự án thủy điện Đắkre, tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn Ngọc Trân, thực hiện năm 2010 theo chương trình giảng dạy Fulbright, Đại học kinh tế TP.HCM Tác giả đã trình
Trang 16bày đƣợc những kiến thức chung về dự án đầu tƣ, phân tích tài chính, phân tích kinh tế của dự án đầu tƣ, đƣa ra một số kiến nghị đối với chính quyền và chủ đầu tƣ Tuy nhiên, tác giả chỉ mới sơ lƣợc một số nội dung về mặt tài chính, kinh tế - xã hội, rủi ro dự án, chƣa đề cập đầy đủ về cơ sở lý luận phân tích tài chính dự án đầu tƣ cũng nhƣ đi sâu vào phân tích một nội dung cụ thể
Từ các công trình nghiên cứu trên và kết hợp với việc tham khảo các
giáo trình, tài liệu liên quan, trong quá trình nghiên cứu đề tài ““Phân tích tài chính dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Sông Ba, thành phố Đà Nẵng”, tác
giả kế thừa những nội dung cơ sở lý luận phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty Cổ phần Sông Ba
Bên cạnh đó, luận văn sẽ phát triển và bổ sung một số nội dung về cơ
sở lý luận có liên quan đến phân tích tài chính dự án đầu tƣ Trên cơ sở đánh giá thực trạng phân tích tài chính dự án đầu tƣ – minh họa phân tích tài chính
dự án thủy điện Krông H’năng 2 do SBA đầu tƣ nhằm chỉ ra những mặt đạt đƣợc, những mặt còn hạn chế, phân tích nguyên nhân và một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm đầu tư, dự án đầu tư và các giai đoạn thực hiện dự
án đầu tư
a Đầu tư
- Khái niệm: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,
nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
- Hoạt động đầu tư có đặc điểm chính như sau:
+ Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
+ Thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được xem là đời sống của dự án
+ Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế - xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế - xã hội) Lợi ích kinh tế - xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư,
Trang 18còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng
b Dự án đầu tư
- Khái niệm: Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
- Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
+ Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch
để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
+ Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
+ Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
- Yêu cầu của dự án đầu tư: Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải
đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
+ Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu kỹ, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự
án đặc biệt về tài chính, về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
Trang 19+ Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
+ Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
+ Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
- Phân loại dự án đầu tư: Có nhiều cách phân loại khác nhau, tùy theo
mục đích và phạm vi, chúng ta có thể phân loại như sau:
+ Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp
quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào? Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm
cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A,
B và loại được phân cấp cho địa phương
+ Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)
Trang 20c Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư gồm ba giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
+ Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư: Mục đích bước nghiên cứu này
là phát hiện, xác định các cơ hội đầu tư dựa trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; cung – cầu sản phẩm, dịch vụ; các nguồn lực và kết quả đạt được Việc nghiên cứu này là khá sơ lược
+ Nghiên cứu tiền khả thi: Trên cơ sở nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu
tư, bước nghiên cứu này sâu hơn về các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu
tư còn chưa thấy chắc chắn nhằm tiếp tục làm rõ và lựa chọn cơ hội đầu tư hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không
+ Nghiên cứu khả thi: Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn này để lựa chọn dự án tối ưu và đưa ra kết luận có chấp thuận dự án đầu tư hay không Nội dung nghiên cứu ở bước này tương tự bước nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác ở mức độ nghiên cứu cần chi tiết và chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra cho từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự chắc chắn có hay không
về hiệu quả của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc cần phải có các giải pháp hỗ trợ để dự án khi đầu tư đảm bảo hiệu quả
Trong nội dung nghiên cứu của giai đoạn này, công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư rất quan trọng, giúp chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định cuối cùng có tiến hành thực hiện đầu tư dự án hay không? Đây cũng là
cơ sở để các chủ thể khác có liên quan xem xét khi đưa ra quyết định có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp để thực hiện đầu tư dự án hay không?
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Phần lớn chi phí của dự án thường nằm trong giai đoạn này Đây chính
Trang 21là giai đoạn mà sau khi kết thúc sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động của dự án sau này Các công việc, hoạt động của giai đoạn này phải đƣợc thực hiện theo một kế hoạch cụ thể, chặt chẽ, khoa học và tuân thủ yêu cầu về chất lƣợng, chi phí, thời gian đã đƣợc lập trong báo cáo nghiên cứu khả thi Mục tiêu của giai đoạn này là quản lý, phối hợp, điều chỉnh yếu tố đầu vào, tổ chức triển khai công việc đã đƣợc lên kế hoạch khi lập dự án; giám sát các hoạt động này về mặt thời gian, chất lƣợng, chi phí để hoàn thành sớm dự án đƣa vào khai thác, sử dụng
- Giai đoạn vận hành kết quả của việc đầu tư và đánh giá sau đầu tư
+ Mục tiêu của giai đoạn này là tổ chức vận hành, khai thác dự án nhằm thu hồi đủ vốn đầu tƣ và có lợi nhuận theo kế hoạch dự kiến khi nghiên cứu đầu tƣ dự án
+ Đánh giá sau đầu tƣ là việc so sánh giữa kết quả thực hiện với dự kiến kế hoạch đầu tƣ, kinh doanh trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Qua đó, doanh nghiệp sẽ tích lũy những kinh nghiệm trong việc đầu tƣ các dự
án khác một cách có hiệu quả hơn sau này
Trong ba giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ sẽ tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của dự án đầu tƣ
Trang 22Có thể tóm tắt nội dung các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ nhƣ sau:
Bảng 1.1 Tóm tắt các giai đoạn thực hiện đầu tư dự án
Giai đoạn
chuẩn bị đầu tƣ
Giai đoạn thực hiện đầu tƣ
Giai đoạn vận hành kết quả của việc đầu
Triển khai kế hoạch thực hiện đầu tƣ
Thiết
kế, lập
dự toán,
ký kết hợp đồng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
Thi công xây lắp
và hoàn thành công trình
Chạy thử
và nghiệm thu đƣa vào sử dụng công trình
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hồi
đủ vốn đầu tƣ
và có lợi nhuận theo kế hoạch
dự kiến
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động đầu tƣ đối với doanh nghiệp
Đầu tƣ quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tƣ, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh Hoạt động này đƣợc thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tƣ
Để đáp ứng mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, doanh
Trang 23nghiệp cần có chiến lược trong việc tìm kiếm và lựa chọn các dự án đầu tư Nếu không có những ý tưởng mới và dự án đầu tư mới, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại, phát triển được, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ thị trường và có những hoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm
Như vậy, có thể nói hoạt động đầu tư là một trong những quyết định có
ý nghĩa chiến lược đối với doanh nghiệp Đây là quyết định tài trợ dài hạn, có tác động lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những sai lầm trong việc lập dự toán vốn đầu tư có thể dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp Hoạt động đầu
tư có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các quyết định đầu tư phải được tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng
Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án được phê duyệt, tài trợ vốn thì việc thực hiện đầu tư không phải lúc nào cũng suôn sẻ mà sẽ gặp không ít khó khăn do quá trình thực hiện đầu tư dự án phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan và chủ quan mà khi lập dự án đầu tư chưa lường hết được Do đó, quá trình thực hiện dự án đầu tư đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu tư và theo một trình tự khoa học, hợp lý để có thể đảm bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu rủi ro và đạt được hiệu quả cao nhất Vì vậy, dự án đầu tư phải được lập một cách chi tiết, đầy đủ, phân tích được nhiều khía cạnh rủi ro và đảm bảo được tính hiệu quả cho dự án
1.1.3 Phân tích tài chính dự án đầu tư
Trang 24thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án)
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án thu được do thực hiện dự án
Kết quả của quá trình này là căn cứ để chủ đầu tư quyết định định có nên đầu tư hay không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là đầu tư vào dự án đã cho có mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu tư vào các dự án khác không?
Hoạt động phân tích tài chính dự án đầu tư phải được thực hiện trong
cả ba giai đoạn của dự án: Chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; vận hành kết quả và đánh giá sau đầu tư
Tuy nhiên, trong luận văn nghiên cứu này, tác giả chỉ giới hạn phân tích tài chính dự án đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Quá trình phân tích tài chính dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung sau:
+ Xác định các thông số của dự án và ước lượng dòng tiền đầu tư và phát sinh từ dự án;
+ Xác định suất chiết khấu hợp lý cho dự án;
+ Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án; + Phân tích rủi ro tài chính dự án;
+ Đưa ra kết luận về tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tư
b Các quan điểm của các chủ thể khi quyết định đầu tư dự án
- Quan điểm tổng đầu tư (TIPV – Total Investment Point of view):
Theo quan điểm này, đại diện chủ thể là Ngân hàng, khi xem xét một
dự án đầu tư là để đánh giá sự an toàn nhu cầu số vốn vay của dự án Do đó, quan điểm tổng đầu tư nhằm xác định hiệu quả sinh lời từ toàn bộ số vốn tư
Trang 25ban đầu thông qua xem xét tổng dòng tiền chi cho dự án, kể cả thuế phải nộp
và tổng dòng tiền thu về của dự án, kể cả phần trợ cấp, trợ giá có liên quan
- Quan điểm của chủ đầu tư (EPV – Equity Investment Point of view):
Chủ đầu tƣ xem xét giá trị thu nhập ròng còn lại của dự án so với lợi ích
họ có đƣợc khi không đầu tƣ dự án, hay nói cách khác xem chi phí là những gì
họ mất đi khi thực hiện dự án Khác quan điểm tổng đầu tƣ, quan điểm của chủ
sở hữu khi tính toán dòng tiền thì phải cộng vốn vay ngân hàng đối với dòng tiền vào và khoản trả lãi vay, nợ gốc ngân hàng đối với dòng tiền ra
- Quan điểm của ngân sách Chính phủ (Goverment Budget Point of view)
Đối với ngân sách chính phủ, một dự án đầu tƣ cần đƣợc ngân sách trợ giá hay trợ cấp đối với sản phẩm đầu ra hay sử dụng yếu tố đầu vào của dự án
và ngân sách cũng có thể thu đƣợc từ dự án các khoản phí, thuế liên quan
- Quan điểm của nền kinh tế (Economic Point of view)
Khi tính toán mức sinh lợi của dự án theo quan điểm toàn bộ nền kinh
tế, nhà phân tích sử dụng “giá cả kinh tế” để xác định giá trị thực của các yếu
tố đầu vào và đầu ra của dự án Giá cả kinh tế này có tính đến thuế, phí, trợ cấp và trợ giá Ngoài ra, còn tính đến các yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực tác động từ dự án
- Khi phân tích dự án đầu tƣ, còn có các quan điểm khác nhƣ: Quan
điểm phân tích kinh tế - xã hội (Social Distribution Point of view); Quan điểm nhu cầu cơ bản (Basic needs Point of view)
Với các quan điểm trên cho thấy, phân tích kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập xét theo quan điểm quốc gia thì không đƣợc chủ đầu tƣ và ngân hàng quan tâm nhiều Các quan điểm còn lại đƣợc chủ đầu tƣ, ngân hàng và
cơ quan quản lý ngân sách chính phủ quan tâm nhiều hơn
Trang 26Trong giới hạn nghiên cứu này, khi phân tích tài chính dự án, tác giả xem xét, đánh giá dự án đứng trên quan điểm của chủ đầu tư (EPV)
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Quy trình phân tích tài chính và quyết định đầu tư
- Phân tích tài chính và ra quyết định đầu tư là quá trình lập kế hoạch cho một khoản chi cho đầu tư có sinh lời kỳ vọng liên tục trong nhiều năm Việc thực hiện các dự án trên sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền chung của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai Vì vậy, cơ sở để đánh giá hiệu quả của các
dự án là dòng tiền tăng thêm khi có dự án so với dòng tiền của doanh nghiệp khi không có dự án với suất chiết khấu hợp lý, dựa vào đó để qui đổi dòng tiền ở những thời điểm khác nhau về cùng một mốc thời gian để so sánh
Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư có thể được mô tả như sơ
đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích tài chính và ra quyết định đầu tư dự án
- Phân tích tài chính dự án đầu tư thông thường được tiến hành như sau:
+ Thu thập và xử lý thông tin: Tìm kiếm những dữ liệu làm căn cứ xây
dựng yếu tố đầu vào và các thông tin có liên quan đến dự án Sau khi hoàn thành thu thập dữ liệu, cần phải phân tích, chọn lọc và xử lý các thông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính dự án
Đánh giá dự án
(Nguồn lực; tính pháp lý của dự án; ước lượng dòng tiền và suất chiết khấu hợp
lý)
Lựa chọn tiêu chuẩn, phân tích hiệu quả dự án đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR,
PI, PP), phân tích rủi ro
tài chính
Trang 27+ Phân tích tài chính dự án:
* Lập bảng thông số đầu vào của dự án;
* Lập các bảng tính trung gian: Bảng vốn đầu tư, phân bổ nguồn vốn đầu tư, kế hoạch trả nợ, doanh thu, chi phí, khấu hao, kết quả kinh doanh, cân đối thu chi (dòng tiền), ;
* Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, PBP, B/C)
án tính theo từng năm Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự
án đều được xác định ở thời điểm cuối năm Trong phân tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng dòng tiền chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án đầu tư
Do tiền có giá trị theo thời gian, nên khi so sánh, tính toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính, chúng ta cần chuyển các khoản tiền phát sinh tại các thời điểm khác nhau về cùng một mốc thời gian đầu kỳ (hiện tại) hoặc cuối kỳ (tương lai) Nếu chuyển các khoản tiền ở thời gian khác nhau về thời điểm đầu kỳ phân tích thì ta gọi là phương pháp hiện giá (Present Value – PV)
Khi ước tính dòng tiền của dự án, cần áp dụng các nguyên tắc sau:
- Dòng tiền được đo lường trên cơ sở tăng thêm Nên đánh giá dòng tiền cho một dự án cụ thể dựa trên góc độ toàn bộ dòng tiền của doanh nghiệp
sẽ bị tác động như thế nào nếu dự án được chấp nhận so với khi dự án không được chấp nhận Vì vậy, nên đưa vào phân tích tất cả các thay đổi trong dòng doanh thu, dòng chi phí và thuế phát sinh do việc chấp nhận dự án
- Dòng tiền được tính toán trên cơ sở sau thuế Do đầu tư ban đầu cho
Trang 28một dự án được lấy từ nguồn tiền sau thuế nên thu nhập từ dự án cũng phải được tính cùng đơn vị, tức là dòng tiền sau thuế
- Xem xét tác động của gián tiếp của dự án khi đánh giá dòng tiền Chẳng hạn, đầu tư vào một dự án mở rộng đòi hỏi tăng vốn luân chuyển của toàn doanh nghiệp Việc gia tăng vốn luân chuyển này nên tính vào đầu tư thuần cần thiết cho dự án Hoặc giả sử doanh nghiệp chấp nhận đầu tư một dự
án sản xuất thêm một sản phẩm mới có thể làm giảm dòng tiền từ doanh thu hiện tại do sản phẩm mới của dự án mới có tính cạnh tranh so với sản phẩm hiện tại
- Chi phí chìm không tính vào dòng tiền dự án Chi phí chìm là chi phí
đã phát sinh mà không phụ thuộc vào quyết định hiện tại là chấp nhận hay không chấp nhận dự án
- Giá trị tài sản sử dụng trong dự án được tính theo chi phí cơ hội của chúng Các chi phí cơ hội của tài sản là dòng tiền mà tài sản đó có thể tạo ra nếu chúng không được sử dụng trong dự án đang xem xét
- Công thức chung xác định dòng tiền dự án đầu tư như sau:
Dòng tiền dự án (NCF) = [Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dự án
+ Giá trị còn lại của tài sản cố định (sau
thuế)] – [Chi tiêu vốn của dự án + Thay
đổi vốn luân chuyển ròng]
Trong đó:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế + Chi phí
khấu hao tài sản
+ Giá trị còn lại của tài sản cố định (sau thuế): Với bất kỳ tài sản cố
định nào sau khi không sử dụng đều được thanh lý Đối với trường hợp tài sản
cố định hình thành từ dự án đầu tư thì năm cuối cùng của dự án cần được tính đóng góp của giá trị tài sản còn lại do thanh lý vào dòng tiền vào của dự án
Trang 29+ Chi tiêu vốn: chi phí vốn dự kiến để mua sắm máy móc, thiết bị, đầu
tư xây dựng,… Cần phân biệt giữa chi tiêu vốn với chi tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường
+ Thay đổi vốn luân chuyển ròng: Vốn luân chuyển ròng bao gồm các
tài sản lưu động (tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu, ) trừ đi các khoản
nợ phải trả Nếu dự án xét theo giai đoạn hàng năm thì thay đổi về vốn luân chuyển ròng giữa các năm trong giai đoạn hoạt động của dự án sẽ được tính vào dòng tiền của dự án Nếu thay đổi tăng, số chênh lệch được tính trong dòng tiền ra của dự án, ngược lại được tính trong dòng tiền vào của dự án
1.2.3 Suất chiết khấu
a Suất chiết khấu trong tính toán, phân tích tài chính dự án đầu tư:
- Suất chiết khấu là suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với số vốn cần đầu tư cho dự án
- Nếu gọi: B t là thu nhập ở năm (t) và C t là chi phí ở năm (t) thì lợi ích ròng qua các năm (hay còn gọi là thu nhập ròng) được tính như sau:
NCF0 = B0 – C0
NCF1 = B1 – C1
… NCFt = Bt – CtĐưa về hiện giá dòng thu nhập ròng trong tương lai bằng phương pháp đại số như sau:
PV = ∑n
t=0 (Bt – Ct)/(1+r)t
- Suất chiết khấu trong dự án đầu tư có ý nghĩa:
+ Xét về mặt lợi nhuận: Suất chiết khấu của dự án biểu thị mức độ sinh lời (chi phí cơ hội) kỳ vọng của nhà đầu tư
+ Xét về khả năng thanh toán: Suất chiết khấu của dự án chỉ ra khả năng trả nợ lãi vay của nguồn vốn đi vay
Trang 30b Phương pháp xác định suất chiết khấu cho dự án đầu tư
Suất chiết khấu được sử dụng để quy đổi thu nhập dòng tương lai của
dự án về hiện tại rất đa dạng Vấn đề đặt ra là chúng ta phải chọn được một suất chiết khấu hợp lý Suất chiết khấu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án và các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án
Thông thường suất chiết khấu được chọn căn cứ vào: Chi phí cơ hội của vốn; Chi phí vốn; Tỷ lệ rủi ro của dự án; Tỷ lệ lạm phát
Các phương pháp xác định suất chiết khấu của dự án:
- Phương pháp 1: Phương pháp lãi suất vay vốn
Phương pháp lãi suất vay vốn là phương pháp xem xét quan hệ giữa suất chiết khấu của dự án (r) cần xác định với mức lãi suất vay (rlv) nói chung (thường là lãi suất vay dài hạn) Điều kiện: r > rlv
Các doanh nghiệp thường chọn ngay lãi suất vay vốn tại ngân hàng làm suất chiết khấu của dự án đầu tư vì rất đơn giản Tuy nhiên, phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng rủi ro và không phản ánh đầy đủ suất sinh lời kỳ vọng thu được
từ dự án
- Phương pháp 2: Phương pháp cơ cấu vốn
Phương pháp cơ cấu vốn là phương pháp được xem xét sự tham gia của các nguồn vốn huy động và xác định bằng trị số bình quân gia quyền của các
nguồn vốn vay với tỷ lệ lãi vay tương ứng
Công thức:
r = [(V dh x r dh ) + (V th x th ) + + (V csh x rcsh)] / [V dh + V th + + V csh ]
Trong đó:
V dh : Vốn vay dài hạn để đầu tư;
V th : Vốn vay trung hạn để đầu tư;
V csh : Vốn của chủ sở hữu;
Trang 31r dh : Lãi suất vay dài hạn;
r th : Lãi suất vay trung hạn;
r csh : Tỷ suất sinh lời kỳ vọng vốn chủ sở hữu
- Phương pháp 3: Phương pháp tỷ lệ nguồn vốn hay chi phí vốn bình
quân có trọng số (WACC)
Công thức:
r = [(K dh x r dh ) + (K th x th ) + + (K csh x rcsh)]
Trong đó:
K dh : Tỷ lệ vốn vay dài hạn trong tổng số vốn đầu tư;
K th : Tỷ lệ vốn vay trung hạn trong tổng số vốn đầu tư;
K csh : Tỷ lệ vốn của chủ sở hữu hạn trong tổng số vốn đầu tư;
K dh + K th + + K csh =1;
r dh : Lãi suất vay dài hạn;
r th : Lãi suất vay trung hạn;
r csh : Tỷ suất sinh lời kỳ vọng vốn chủ sở hữu
Xét về mặt toán học thì phương pháp 2 và phương pháp 3 là tương tự nhau Ưu điểm của phương pháp 2, phương pháp 3 là nó phản ánh tương đối chính xác và hợp lý chi phí cơ hội các nguồn vốn tham gia vào dự án Tuy nhiên, hai phương pháp này tính toán khá phức tạp, đặc biệt khó xác định tỷ
lệ sinh lời kỳ vọng của nguồn vốn chủ sở hữu (rr)
- Lạm phát và sự lựa chọn suất chiết khấu:
Như chúng ta đã biết, lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến Trong chiết khấu dòng tiền, việc lựa chọn suất chiết khấu danh nghĩa hay suất chiết khấu thực không quan trọng, miễn là chúng được sử dụng nhất quán Có nghĩa là chúng ta sẽ đạt cùng một kết luận như nhau nếu suất chiết khấu dòng tiền danh nghĩa bằng chiết khấu danh nghĩa (không điều chỉnh lạm phát) hoặc chiết khấu dòng tiền thực bằng suất chiết khấu thực (có điều chỉnh lạm phát)
Trang 321.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án
a Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)
Giá trị hiện ròng (NPV) là khoản chênh lệch của dòng tiền thu vào và
dòng tiền chi ra của cả đời sống dự án được quy về hiện tại theo một suất chiết khấu nhất định
Chúng ta thấy rằng, khi suất chiết khấu (r) của dự án tăng, NPV của dự
án giảm và ngược lại Như vậy, NPV có quan hệ tỷ lệ nghịch với r và chúng
ta cần lựa chọn r sao cho phù hợp nhất
Chỉ tiêu NPV trong phân tích tài chính, được chia ra hai tình huống:
- Dự án độc lập với các dự án khác: Việc chấp nhận hay loại bỏ dự án phụ thuộc NPV âm hoặc dương Phương pháp đánh giá như sau:
+ Khi NPV = 0: Thu nhập ròng vừa đủ bù lại vốn đầu tư và chi phí + Khi NPV < 0: Dự án không có lãi, không đầu tư dự án
+ Khi NPV > 0: Dự án có lãi Nếu NPV càng lớn thì lãi từ dự án càng
cao
- Dự án loại trừ lẫn nhau: Việc chấp nhận một trong những dự án này đòi hỏi phải từ bỏ các dự án khác còn lại Khi áp dụng chỉ tiêu này để đánh giá, lựa chọn, chúng ta sẽ lựa chọn dự án có NPV cao nhất và phải dương
Trong thực tế, NPV được sử dụng để đánh giá (loại bỏ hoặc lựa chọn
dự án) ở bước so sánh đầu tiên Các dự án được chấp nhận phải có NPV > 0
Trang 33và dự án được chọn sẽ là dự án có NPV max
Để xác định chỉ tiêu NPV ta dùng phần mềm ứng dụng Microsoft Excel, sử dụng hàm tài chính NPV để tính toán
Ưu, nhược điểm chỉ tiêu NPV:
- Ưu điểm: NPV cho biết quy mô tiền lãi thu được của cả đời sống dự án
- Nhược điểm: NPV chỉ cho biết tổng số tiền lãi (lỗ) của dự án nhưng không cho biết được mức độ sinh lời (lãi suất) của dự án là bao nhiêu?
b Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu của dự án mà tại đó giá trị hiện tại ròng (NPV) bằng 0
Công thức:
IRR có thể tính theo công thức nội suy như sau:
IRR là chỉ tiêu quan trọng được dùng trong phân tích tài chính dự án đầu tư IRR chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Vì vậy, một dự
án đầu tư được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn suất chiết khấu Trong trường hợp nhiều dự án loại bỏ nhau, dự án nào có IRR cao nhất sẽ được lựa chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn
Để xác định chỉ tiêu IRR ta dùng phần mềm ứng dụng Microsoft Excel,
sử dụng hàm tài chính IRR để tính toán
Chỉ tiêu IRR có ý nghĩa sau:
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: căn cứ quan hệ IRR và suất chiết khấu (r) để đánh giá phương án đầu tư có hiệu quả hay không?
Trang 34+ Nếu IRR < r: Dự án bị thua lỗ;
+ Nếu IRR = r: Dự án chỉ đủ bù đắp chi phí;
+ Nếu IRR > r: Dự án có lãi
- So sánh và lựa chọn phương án đầu tư: Các phương án khác nhau trong một dự án có IRR khác nhau Phương án nào có IRR lớn hơn sẽ được
ưu tiên lựa chọn đầu tư và phương án chọn sẽ có IRRmax
- Quyết định cơ hội đầu tư (hoặc giới hạn đầu tư): căn cứ vào giá trị IRR, chủ đầu tư sẽ tập trung đầu tư vào những dự án có IRR lớn hơn r và chỉ dừng lại dự án có IRR nhỏ hơn r
Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu IRR:
- Ưu điểm: Nó cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
- Nhược điểm:
+ Tính IRR tốn nhiều thời gian
+ Trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ
dễ dàng đưa đến bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì IRR nhỏ)
+ Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi
đó khó xác định được IRR
c Tỷ số lợi ích chi phí (B/C – Benefit Cost Ratio)
Tỷ số lợi ích chi phí (B/C) là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra
Công thức:
Trang 35Trong đó:
B i : Lợi ích thu được năm i
C i : Chi phí bỏ ra năm i
r : Suất chiết khấu
Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính Trong trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho dự án có B/C lớn hơn
B/C có ưu điểm nổi bật là cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra Nhưng nó cũng có hạn chế là phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán Hơn nữa đây là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại bỏ nhau, có thể bỏ qua dự án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ) Chính vì vậy, khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu NPV và các chỉ tiêu khác nữa Mặt khác, B/C lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào quan điểm về lợi ích và chi phí của người đánh giá Cho nên khi sử dụng chỉ tiêu B/C để lựa chọn dự án phải biết rõ quan điểm của người đánh giá về lợi ích và chi phí tài chính
d Thời gian hoàn vốn đầu tư (PBP – Payback Period)
Thời gian hoàn vốn đầu tư (PBP) là khoảng thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn của dự án càng ngắn thì hạn chế được những rủi ro trong việc thu hồi vốn Nếu dự án có NPV, IRR, B/C rất tốt nhưng chỉ tiêu PBP lại vượt quá thời gian cho phép thì dự án cũng kém hiệu quả Khi dự án được chấp nhận, về nguyên tắc thì PBP không được dài hơn tuổi thọ kỹ thuật hoặc tuổi thọ pháp lý của dự án Và dự án có PBP ngắn nhất hoặc ngắn hơn
Trang 36thời gian hoàn vốn yêu cầu thì được chấp nhận
Công thức:
Trong đó: n là số năm để dòng tiền tích lũy của dự án< 0 và đến năm n+1 sẽ dương
Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu PBP
- Ưu điểm: PBP đơn giản, dễ tính toán Thường được áp dụng cho dự
án thu hồi vốn nhanh và dễ xác định được thời gian cần thiết để thu hồi lại vốn đầu tư
- Nhược điểm: PBP không xem xét đến kết cấu dòng tiền dự án Chỉ
xem xét được lợi ích chi phí ngắn hạn
1.3 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư
Rủi ro là sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn, được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng khi đánh giá một chỉ tiêu nào đó
Mặc dù trước khi ra quyết định đầu tư, doanh nghiệp đã tiến hành phân tích, thẩm định các yếu tố ảnh hưởng kỹ càng, khoa học nhưng khả năng thu hồi vốn của dự án còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa mà chúng ta chưa lường hết được
Do đó, quyết định để đầu tư dự án bao giờ cũng có rủi ro Chúng ta sẽ không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro nhưng có thể phân tích, đánh giá mức độ rủi ro nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể
Qua phân tích rủi ro tài chính sẽ xác định sẽ xác định mức độ chắc chắn
về hoạt động của dự án, quản lý rủi ro bằng cách chia sẻ, phân tán rủi ro thông qua các tính toán của các hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án
Trang 371.3.2 Các phương pháp phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư
a Ph n tích độ nhạ (Sensitivity Analysis)
Phân tích độ nhạy của dự án đầu tư là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
Khi phân tích độ nhạy của dự án, chúng ta lần lượt cho từng yếu tố của
dự án thay đổi trong khi các yếu tố khác vẫn giữ nguyên để nghiên cứu tác động của yếu tố đó đến kết quả (NPV, IRR,…) hay tính khả thi của dự án Nếu biến nào thay đổi mà không ảnh hưởng đến kết quả thì các biến này không được dùng trong phân tích rủi ro
Phân tích độ nhạy giúp người ra quyết định trả lời câu hỏi: “Điều gì sẽ xảy ra nếu như…?”, giúp đánh giá được các biến số quan trọng, đó là biến số
có ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi kết quả
Phân tích độ nhạy gồm có hai loại:
- Phân tích độ nhạy một chiều: Phân tích sự thay đổi của một biến rủi
ro ảnh hưởng đến kết quả dự án Ví dụ: Phân tích mức độ nhạy cảm sự biến động của giá bán sản phẩm đến chỉ tiêu NPV của dự án đầu tư
- Phân tích độ nhạy hai chiều: Phân tích sự thay đổi của hai biến rủi ro cùng lúc để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến kết quả dự án Ví dụ: Phân tích đồng thời sự biến động của sản lượng điện và chi phí lãi vay (lãi suất vay vốn) ảnh hưởng đến chỉ tiêu NPV hoặc IRR của dự án đầu tư
Ưu, nhược điểm của phương pháp phân tích độ nhạy:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ dàng áp dụng Về kỹ thuật phân tích nhờ vào
Microsoft Excel dễ dàng sử dụng thông qua lệnh Table trong thanh công cụ
Data
Nhược điểm: Chỉ xem xét từng tham số hoặc hai tham số trong khi kết
quả chịu sự tác động cùng lúc rất nhiều tham số Không trình bày được xác
Trang 38suất xuất hiện của các tham số, xác suất xảy ra các kết quả và mối tương quan giữa các biến
b Ph n tích t nh huống (Scenatio Analysis)
Phân tích tình huống hay còn gọi là phân tích kịch bản giúp xem xét sự thay đổi dòng tiền của một tập hợp các biến có mối tương quan nhau
Phân tích tình huống dựa trên quan điểm các biến có tương quan lẫn nhau và biến động theo chiều hướng thuận lợi hoặc bất lợi cho dự án Theo
đó, một tập hợp của nhiều biến rủi ro được chọn do được đánh giá là mang nhiều rủi ro nhất và được sắp xếp theo các tình huống lạc quan, tình huống trung bình và tình huống bi quan Mục đích là xem xét kết quả của dự án trong các trường hợp tốt nhất (giá bán cao nhất, chi phí thấp nhất,…), trường hợp trung bình (giá bán trung bình, chi phí trung bình,…) và trường hợp xấu nhất (giá bán thấp nhất, chi phí cao nhất,…) Như vậy, muốn có kết quả cho mỗi tình huống, chúng ta phải tiến hành tính toán lại kết quả theo các dữ liệu từng kịch bản
Về kỹ thuật phân tích tình huống, nhờ vào ứng dụng Microsoft Excel
chúng ta dễ dàng sử dụng kỹ thuật này thông qua lệnh Scenario trong thanh
và cho kết quả rất thấp trong trường hợp xấu
c M ph ng Monte Carlo (Monte Carlo Simulation)
Mô phỏng Monte Carlo là phương pháp phân tích mô tả các hiện tượng có
Trang 39chứa yếu tố ngẫu nhiên (nhƣ rủi ro trong dự án) nhằm tìm ra lời giải gần đúng
Mô phỏng đƣợc sử dụng trong phân tích rủi ro khi việc tính toán bằng cách giải tích quá phức tạp, thậm chí không thực hiện đƣợc
Thực chất của mô phỏng Monte Carlo là lấy một cách ngẫu nhiên các giá trị có thể có của các biến ngẫu nhiên ở đầu vào và tính ra một kết quả thực nghiệm của đại lƣợng cần phân tích Quá trình đó lặp lại nhiều lần để có một tập hợp đủ lớn các kết quả thử nghiệm Tính toán thống kê các kết quả đó để
có các đặc trƣng thống kê cần thiết của kết quả cần phân tích
Quá trình của mô phỏng Monte Carlo nhƣ sau:
Bắt đầu
Thiết lập thông số ngẫu nhiên cho biến rủi ro
Tính toán toàn bộ bảng tính (dựa trên mô hình đã lập)
Thỏa mãn một tiêu chuẩn dừng
Hiển thị các kết quả và đồ thị
Kết thúc
Đúng Sai
Trang 40Hình 1.2 Sơ đồ quá trình mô phỏng Monte Carlo
Mô phỏng Monte Carlo có ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Cung cấp kết quả trong điều kiện xác suất;
+ Xem xét những nguồn rủi ro khác nhau;
+ Có thể mô hình các chuỗi quyết định
- Nhược điểm:
+ Đòi hỏi nhiều chi phí và thời gian;
+ Phải có xác suất của các biến đầu vào;
+ Khả năng giới hạn trong việc giải quyết sự tương tác giữa các biến; + Phụ thuộc vào mô hình mô phỏng mà nó không dễ hiểu đối với việc
ra quyết định của nhà quản trị
Mô phỏng có thể được thực hiện bằng rất nhiều các phần mềm khác nhau như: các bảng tính Excel đơn lẻ; các bảng tính add–ins (Crystal Ball,
@Risk); các ngôn ngữ lập trình trên máy tính như Pascal, C++; các ngôn ngữ
mô phỏng cho mục đích đặc biệt SIMAN
1.4 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
Để đánh giá công tác phân tích tài chính dự án đầu tư hiệu quả, chúng
ta cần xác định tiêu chí đánh giá cơ bản sau:
- Về quy trình phân tích tài chính dự án đầu tư:
+ Qúa trình thu thập và xử lý thông tin đầu vào chính xác, đảm bảo khách quan và tin cậy;
+ Phân tích tài chính dự án đúng trình tự, tính chính xác chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính (NPV, IRR, PBP, B/C) cần được bảo đảm và sử dụng kết quả phân tích này trong việc ra quyết định
- Về ước tính dòng tiền dự án: dòng tiền được ước lượng một cách