∙ Theo quy định của pháp luật, Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề được người sử dụng đất sử dụng theo hình thức thuê đất.. ∙ Điều 51 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về
Trang 1ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
MÔN HỌC: LUẬT ĐẤT ĐAI
ĐỀ TÀI: XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT,
LÀNG NGHỀ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Trang 2Hà Nội, năm 2022
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Theo Luật Đầu Tư 2014:
∙ Khái niệm khu công nghiệp dường như không tồn tại trong nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung cao độ Chỉ khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư của các thành phần kinh tế (trong đó có đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài) thì mới xuất hiện khái niệm công nghiệp Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp và các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống và do Chính phủ hoặc Thủ tướng ký quyết định thành lập
Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất, thường
có quy mô không quá 50 ha, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống và do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập
∙ Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt dành riêng cho các doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài hay các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất – nhập khẩu, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng ký quyết định thành lập
∙ Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa mà cũng có nghĩa là một nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng theo nghĩa rộng Làng nghề không những là một làng sống chuyên nghề mà cũng có hàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần thể để phát triển công ăn việc làm Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa
Trang 3làm ăn tập thể, vừa phát triển kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương (theo wikipedia)
II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, LÀNG NGHỀ 1 Nguyên tắc sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
∙ Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
∙ Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục
vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất
2 Hình thức sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
∙ Theo quy định của pháp luật, Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề được người sử dụng đất sử dụng theo hình thức thuê đất (Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2013) Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;
∙ Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm;
∙ Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm;
Trang 4∙ Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất
3 Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
∙ Điều 51 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về thời hạn sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp như sau:
∙ Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư
∙ Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng
thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối
với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng
4 Quyền – Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Khoản 3 và 4 Điều 149 Luật Đất đai 2013 quy định: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
∙ Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật Đất đai ∙ Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật Đất đai
Trang 5∙ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai
5 Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Theo quy định tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, trách nhiệm đối với đối tượng này cụ thể như sau:
∙ Khi ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng;
∙ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về việc quản lý sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề; có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;
∙ Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất và của Tổng cục Quản
lý đất đai
6 Trách nhiệm của UBND Tỉnh trong việc sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề
Trang 6∙ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra thanh tra và xử
lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu
tư kinh doanh kết cấu hạ tầng
∙ Tiến hành thu hồi đất đối với những trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của Nghị định 01/2017/NĐ-CP
III XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
A Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực
đất đai được quy định tại Điều 207 Luật đất đai năm 2013 như sau:
“Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai
Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.”
Trang 7Cụ thể hóa các quy định này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, theo
đó việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ
được quy định như sau:
1 Đối tượng bị xử lý vi phạm, Điều 96 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định bao gồm:
∙ Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai ∙ Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các quy định
về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai
∙ Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý
2 Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai, gồm các nhóm hành vi sau:
∙ Nhóm vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành
∙ Nhóm vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng ∙ Nhóm vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ∙ Nhóm vi phạm quy định về trưng dụng đất
∙ Nhóm vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý
∙ Nhóm vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng
3 Việc áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai:
Trang 8(Điều 98 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) Theo đó, các quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật cán
bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
B Đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, Luật đất đai năm 2013 tại Điều 206 quy định các hình thức xử lý như sau:
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà
bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
- Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại
IV THỰC TRẠNG HIỆN NAY
CÂU HỎI TÌNH HUỐNG:
Xử lý Hành vi lấn, chiếm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất sau khi đất
đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng nhưng chưa được triển khai dự án được quy định như thế nào?
Nhận định
Theo quy định của Khoản 1 Điều 12 Luật Đất đai 2013, lấn, chiếm đất là một trong các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm thực hiện
Quy định về xử phạt vi phạm lấn, chiếm đất
Hành vi lấn, chiếm đất khu công nghiệp, khu chế xuất đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ bị xử lý như sau:
Trang 9Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử lý hành vi lấn, chiếm đất Phạt tiền
từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này Kết luận
Từ quy định trên, có thể thấy hành vi lấn, chiếm đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Ngoài ra, biện pháp khắc phục hậu quả cũng được đặt ra trong trường hợp này, căn cứ vào Điều 10 Nghị định
102/2014/NĐ-CP, đó là:
– Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm;
– Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi
VỤ VIỆC THỰC TẾ
Theo Báo Thanh Niên ngày 24/04/2019, Kiểm toán Nhà nước vừa có thông báo kết luận kiểm toán chuyên đề việc ưu đãi đầu tư và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn TP.HCM trong đó chỉ ra nhiều hạn chế, thiếu sót
Nhiều Doanh nghiệp hoạt động nhưng không có giấy phép xây dựng Trong công tác quản
lý đầu tư, kết quả kiểm toán chỉ ra một số trường hợp doanh nghiệp hoạt động ngành nghề
ô nhiễm môi trường, lĩnh vực ngành nghề không phù hợp với lĩnh vực ngành nghề đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp (KCN) Các trường hợp vi phạm tại KCN Cát Lái chưa được Ban Quản lý các KCN, KCX kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời mà trình UBND Thành phố và được UBND Thành phố phê duyệt chấp thuận hoạt động trong KCN nhằm hợp thức hóa các lĩnh vực ngành nghề hoạt động trong KCN Nhiều trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất nhưng nhà đầu tư vẫn chưa triển khai thực hiện
dự án,
Trang 10chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ sử dụng đất đã cam kết Công tác cấp giấy phép xây dựng đối với các dự án đầu tư trong KCN, KCX còn một số tồn tại như ban quản lý các KCN, KCX chưa tổ chức lưu trữ dữ liệu cấp phép xây dựng đầy đủ theo quy định Có nhiều trường hợp doanh nghiệp trong KCN, KCX đã xây dựng đi vào hoạt động nhưng không có giấy phép xây dựng trong thời gian dài, một số trường hợp cấp giấy phép xây dựng vào địa điểm không phù hợp quy hoạch
Trong khi đó, kiểm toán việc tuân thủ quy định pháp luật về miễn, giảm và xác định tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước cho thấy việc xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng
đất và các khoản phải nộp khác chưa đúng quy định Kiến nghị xử lý tài chính gần 1.639
tỉ đồng
Trên cơ sở kết quả kiểm toán được phát hiện, Kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị xử lý tài chính, thu vào ngân sách nhà nước gần 1.639 tỉ đồng, gồm: các khoản thuế phải nộp hơn
149 tỉ đồng, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hơn 1.486 tỉ đồng và khoản tiền chậm nộp Kiểm toán Nhà nước cũng đề nghị UBND TP và các đơn vị có liên quan chấn chỉnh, kiểm điểm, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan đối với những tồn tại, hạn chế trong công tác tuân thủ quy hoạch, quản lý đầu tư và quy định của pháp luật về ưu đãi đầu
tư, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Trang 11Đề bài: Xử lý vi phạm pháp luật quản lý và sử dụng đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề? Liên hệ thực tế?
Bài Làm
A Khái niệm,giải thích từ ngữ
• Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình
tự và thủ tục áp dụng đối với đất khu công nghiệp
• Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình
tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp.Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
• Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất, thường có quy mô không quá 50 ha, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống và do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập
• Vi phạm được hiểu theo nghĩa rộng là các sai phạm nói chung Còn theo nghĩa hẹp là các sai phạm trái pháp luật chưa cấu thành tội phạm và thường được coi là vi phạm hành chính.Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai là hành vi trái pháp luật do cá nhân, hộ gia