1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

132 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý xây dựng và đầu tư
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Cùng với sự phát triển chung của các nền kinh tế trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang...

Trang 1

LUẬN VĂN:

Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng

nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 2

Mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển chung của các nền kinh tế trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang tăng trưởng rất nhanh và ổn định theo từng năm Nền kinh tế tăng trưởng nhanh kéo theo khối lượng đầu tư của xã hội sẽ tăng theo Một phần lớn đầu tư của xã hội là đầu

tư xây dựng công trình Hiện nay các dự án đầu tư xây dựng rất đa dạng về quy mô, nguồn vốn sử dụng Tuy nhiên với nền kinh tế Việt Nam thì nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khối lượng đầu

tư của cả xã hội Việc đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn về trình tự, thủ tục quy định của Luật xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các địa phương nơi xây dựng công trình Trình

tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình có ý nghĩa rất quan trọng ảnh hưởng đến thời gian thực hiện và hiệu quả đầu tư của dự án Thủ tục là điều kiện bắt buộc các dự án phải thực hiện đối với cơ quan quản lý Nhà nước Trình tự thể hiện các bước triển khai đầu tư trong đó có các bước về thủ tục Khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình gặp một số khó khăn như:

- Thủ tục hành chính rườm rà, kéo dài và liên quan đến nhiều đầu mối cơ quan quản lý nhà nước khác nhau;

- Trình tự thực hiện đầu tư chưa đảm bảo tính khoa học và đúng đắn;

Từ khó khăn trên dẫn đến phải thêm thời gian thực hiện, đồng thời phát sinh chi phí đầu

tư làm ảnh hưởng đến thời gian dự kiến đưa công trình vào sử dụng sản xuất kinh doanh

và hiệu quả đầu tư giảm và phản ánh những mặt không tích cực của môi trường đầu tư của Việt Nam Vấn đề đặt ra là phải giải quyết những khó khăn trên để việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình đạt được mục đích nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện, tiết kiệm vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án Đề tài luận văn

“Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước”

sẽ góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu trên và kiến nghị thúc đẩy việc triển khai cải cách hành chính Nhà nước

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 3

Mục đích nghiên cứu là góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, rút ngắn thời gian xây dựng, và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

- Phạm vi nghiên cứu: Trình tự, thủ tục của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành

4 Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở khoa học dựa vào nghiên cứu là các lý thuyết về quản lý dự án, quản trị dự án và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình

- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp tổng hợp phân tích, khảo sát thực tế

5 Kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được

- Xây dựng trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo các quy định hiện hành của Nhà nước

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách

- Đề xuất các giải pháp cải tiến, hoàn thiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu

tư xây dựng công trình

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự thủ tục để hoàn thành một

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phù hợp với các điều kiện thực tế

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày theo kết cấu 3 chương

- Chương I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Chương II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự

án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 4

- Chương III: Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Chương I: Cở sở lý luận về các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1 Các loại công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở đây tác giả xin phân ra theo công năng sử dụng của công trình thành ba nhóm công nhóm công trình lớn như sau:

- Nhóm công trình xây dựng phục vụ mục đích An ninh, Quốc phòng: Bao gồm các công trình do Bộ Quốc phòng và Bộ công an quản lý, được đầu tư xây dựng để đảm bảo

An ninh, Quốc phòng của Quốc gia;

- Nhóm công trình xây dựng phục vụ hạ tầng xã hội: Bao gồm các công trình Trường học công, Bệnh viện công, Nhà văn hoá, Trụ sở cơ quan Nhà nước v.v ;

- Nhóm công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Bao gồm các công trinh Đường, Cầu, Cảng, Sân bay, công trình cấp, công trình thoát nước, công trình điện v.v…

2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Nguồn vốn ngân sách Nhà nước được hiểu là nguồn vốn do Nhà nước đầu tư qua nhiều hình thức như các doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương… do đó ngoài các đặc điểm của dự án giống như các dự án khác dự án đầu

tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước có những đặc điểm riêng như sau:

- Việc sử dụng vốn phải tuân theo Luật ngân sách;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình là người đại diện cho Nhà nước được uỷ quyền quản

lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư;

- Dự án thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình của Nhà nước;

- Mục tiêu của dự án thường không chỉ nhằm mục tiêu sinh lời mà phần lớn nhằm các mục tiêu quốc phòng, an ninh và lợi ích công cộng;

Trang 5

- Có sự tách riêng giữa người có thẩm quyền quyết định đầu tư với chủ đầu tư xây dựng công trình;

- Có nhiều đầu mối quản lý hơn so với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách;

- Chịu rằng buộc về mặt quản lý Nhà nước nhiều hơn, chặt chẽ hơn so với các nguồn vốn khác

3 Khái niệm về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trước khi đi vào khái niệm về trình tư ta đi vào khái niệm về quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng: Quá trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là diễn biến tổng thể các công việc phải thực hiện khi đầu tư xây dựng công trình, từ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình cho đến đấu thầu thi công xây dựng công trình và kết thúc xây dựng nghiệm thu, thanh quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng

- Khái niệm về trình tự để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình

Trình tự để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là thứ tự các bước công việc được sắp xếp theo thời gian của quá trình thực hiện dự án Trong một bước không có nghĩa là một công việc được thực hiện nối tiếp mà mỗi bước đi có thể bao gồm nhiều công việc thực hiện song song

- Khái niệm về thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình

Thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các quy định hành chính bắt buộc phải thực hiện của chủ đầu tư khi thực hiện đầu tư dự án đối với các

cơ quản lý Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật và các văn bản dưới luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình

Trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư cho một dự án phải thực hiện nhiều thủ tục khác nhau, được thực hiện theo các cơ quan quản lý khác nhau, một cơ quan quản lý Nhà nước có thể là đầu mối của một hay nhiều thủ tục

Từ hai định nghĩa về trình tự và thủ tục như trên thì có thể phân biệt trình tự và thủ tục, trình tự là thứ tự các bước đi được sắp xếp theo thời gian trong đó bao gồm cả các bước về thủ tục hành chính bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước, còn thủ tục là các quy định hành chính bặt buộc phải thực hiện nghĩa vụ khi thực hiện đầu tư dự án đối với cơ quan quản lý nhà nước và thủ tục được thể hiện trong trình tự là một trong số các bước ở mỗi giai đoạn thực hiện đầu tư một dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 6

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trình tự, thủ tục thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình là sản phẩm chủ quan của con người, là do con người quy định ra trên cơ sở nhận thức đầy đủ các quy luật và yêu cầu của thực tế khách quan Một trình tự, thủ tục hợp lý, tối ưu phải đảm bảo cho sự thực hiện tốt dự án với số đầu mối tham gia tối thiểu và thời gian thực hiện ngắn nhất Vấn đề này chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

- Nhân tố còn người: Quá trình thực hiện dự án đầu tư ở bất kỳ giai đoạn nào đều có sự tham gia của nhân tố còn người, vì vậy có thể nói nhân tố con người có ảnh hưởng rất lớn

và quyết định đối với trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nhân tố công cụ trợ giúp quá trình thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án yếu tố con người là rất quan trong tuy nhiên để thực hiện tốt các công việc con người cần có sự trợ giúp của các công cụ, các công cụ trợ giúp như máy tính điện tử, các phần mềm tính toán, phần mềm quản lý thực hiện các thủ tục hành chính của cơ quan quản lý Nhà nước … Các công cụ này trợ giúp con người thực hiện việc quản lý thực hiện các công việc theo một hệ thống và tính toán các bài toán, phép tính phức tạp tránh trùng lặp, nhầm lẫn sai sót đồng thời tăng năng suất lao động từ đó tăng tốc độ thực hiện các công việc, rút ngắn thời gian thực hiện dự án

- Nhân tố các văn bản quy phạm pháp luật: Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguốn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện tuân thủ đúng theo tất cả các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, vì vậy hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất quan trọng Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định đẩy đủ rõ ràng các quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình, đồng thời hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

có tính thống nhất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu vận dụng các quy định vào quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình đảm bảo cho việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhanh, đúng luật

- Nhân tố số lượng các đầu mối tham gia trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình: Các đầu mối trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình được thể hiện cụ thể như là các đầu mối thụ lý hồ sơ quản lý nhà nước theo các thủ tục mà pháp luật quy định Nếu khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà việc quản lý quá trình đầu tư được thực hiện với quá nhiều đầu mối tham gia và có các công việc trùng lặp nhau, sự

Trang 7

không thống nhất cách quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng của các đầu mối trong khi thực hiện các thủ thì các đơn vị thực hiện dự án phải mất nhiều thời gian và chi phí

- Nhân tố trình tự chuẩn và khoa học hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình: Đây là một nhân tố rất quan trọng, trình tự chuẩn thể hiện con đường đi vừa đảm bảo tính định hướng đúng vừa chỉ ra các công việc thực hiện, phải nói rằng khi làm bất cứ công việc nào mà có trình tự chuẩn và khoa học thì việc thực hiện công việc đó rất dễ dàng và công việc thực hiện được một cánh thuận lợi nhanh chóng Đối với một dự án đầu tư xây dựng công trình thường đòi hỏi nhiều công việc và thời gian kéo dài nên việc có một trình

tự chuẩn và khoa học là đặc biệt quan trọng, nó góp phần đẩy nhanh thời gian thực hiện

dự án, đảm bảo dự án thực hiện đúng yêu cầu, tránh được các sai sót góp phần đảm bảo mục đích đầu tư, hiệu quả của dự án

5 Các chỉ tiêu đánh giá, nhận xét trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Để đánh giá trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng hiện nay trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta cũng như các tài liệu về dự án chưa có chỉ tiêu nào có thể phản ánh và đánh giá đầy đủ tất cả các mặt của trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình Đối với trình tự thủ tục để hoàn thành một

dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cũng gặp phải vấn đề tương tự, ở đây tác giả đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá, nhận xét dựa trên cở sở các nhân tố đặc trưng ảnh hưởng tới trình tự, thủ tục thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước như sau:

- Chỉ tiêu thời gian thực hiện:

- Chỉ tiêu số lượng các văn bản khi thực hiện thủ tục, sự thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật;

- Số lượng đầu mối tham gia quá trình đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí bỏ ra trong khi thực hiện các thủ tục;

Trang 8

Chương II: Phân tích đánh giá tình hình thực hiện trình tự, thủ tục hoàn thành một

da đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

2.1 Hiện trạng về trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

2.1.1 Tổng quan về trình tự thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Bước 1: Xin chủ trương đầu tư, Lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án

Bước 5 Lựa chọn nhà thầu tư vấn:

Bước 6 Thiết kế thẩm định, phê duyệt thiết kế, xin giấy phép xây dựng:

Bước 7 Cắm mốc giới tạm thời, giải phóng mặt bằng, cắm mốc giới chính thức:

Bước 8 Xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, bàn giao mốc giới, cấp trích lục bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 9 Lựa chọn nhà thầu thi công, giám sát xây dựng công trình:

Bước 10 Thi công xây dựng công trình:

Bước 11 Nghiệm thu, thanh toán, bàn giao công trình:

Bước 12 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:

Sơ đồ tổng quát trình tự, thủ tục hoàn thành một dự án đtxd công trình sử dụng nguồn vốn nsnn

(Chi tiết xem hình vẽ trang bên)

Trang 10

2.1.2 Trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước

Bước 1: Xin chủ trương đầu tư, và lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án

1.1 Xin chủ trương đầu tư

Phân loại dự án theo phụ lục phân loại DAĐT XDCT ban hành kèm theo Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ như sau:

của Quốc hội

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuộc lĩnh

vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật

Quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng

Không kể nguồn vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Sản xuất chất

độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Không kể nguồn vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng

sản, các dự án đường giao thông (cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây

dựng khu nhà ở

Trên 1500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nước, và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

Trên 1000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn Quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Trên 700 tỷ đồng

6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công trình y Trên 500 tỷ đồng

Trang 11

tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho

tàng, du lịch, thuể dục thể thao, nghiên cứu khoa học,

và các dự án khác

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng

sản, các dự án đường giao thông (cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây

dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1500 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nước, và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

Từ 50 đến 1000 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn Quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công trình y

tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho

tàng, du lịch, thuể dục thể thao, nghiên cứu khoa học,

và các dự án khác

Từ 15 đến 500 tỷ đồng

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng

sản, các dự án đường giao thông (cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) xây

dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

Trang 12

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm II.3) cấp thoát nước, và công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn Quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công trình y

tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho

tàng, du lịch, thuể dục thể thao, nghiên cứu khoa học,

a Đối với dự án quan trọng Quốc gia:

- Chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư gửi các Bộ quản lý ngành, Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ

- Thời hạn lấy ý kiến:

 Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến các Bộ ngành, địa phương có liên quan;

Trang 13

 Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo

có để trình Thủ tướng Chính phủ

- Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm tóm tắt nội dung báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến các Bộ ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

- Đối với dự án quan trọng Quốc gia: Thủ tướng Chính phủ lập báo cáo trình Quốc hội phê duyệt cho phép đầu tư

- Tờ trình xin văn bản chủ trương đầu tư, gửi cơ quan quản lý cấp trên;

- Công văn chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép đầu tư để tiến hành các bước tiếp theo lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Bộ, ngành, UBND Tỉnh, Thành phố, Quận, huyện, được thực hiện theo từng loại dự án)

Sơ đồ trình tự lập báo cáo đầu tư

Trang 14

Sơ đồ thủ tục xin chủ trương đầu tư

1.2 Lập hồ sơ xin kế hoạch vốn cho dự án

Kế hoạch vốn được lập hàng năm và căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án trong từng giai đoạn Chủ đầu tư lập kế hoạch vốn gửi cơ quan quản lý cấp trên Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp kế hoạch vốn hàng năm gửi lên Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp và báo cáo Thủ tướng chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn cho các Bộ và các tỉnh

- Các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, ngoài nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ

- ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

a Điều kiện để các dự án được bố trí kế hoạch

- Đối với các dự án quy hoạch: Có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với dự án thực hiện đầu tư: Phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng

10 năm trước năm kế hoạch

- Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm Dự án nhóm

C không quá 2 năm

b Phân bổ và thẩm tra vốn đầu tư :

Trang 15

Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan tài chính thẩm tra, chấp thuận, Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để theo dõi là căn cứ để kiểm soát, thanh toán vốn Trường hợp phân bổ vốn không đúng quy định, cơ quan tài chính các cấp có văn bản đề nghị cơ quan cấp trên của Chủ đầu tư điều chỉnh lại và chỉ đạo hoàn tất thủ tục theo quy định

 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

- Kế hoạch khối lượng: khối lượng công việc phải thực hiện trong năm kế hoạch đã được người quyết định đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

 Thiết kế bản vẽ thi công được duyệt;

 Dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt;

 Tiến độ thi công được duyệt;

 Điều kiện, môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ kế hoạch vốn cho từng

dự án

Kế hoạch khối lượng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện

- Kế hoạch vốn: là xác định lượng vốn đầu tư cần phải có để thanh toán cho vốn của dự

án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán Khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán là khối lượng hoàn thành (hay khối lượng hoàn thành quy ước)

Căn cứ để lập kế hoạch vốn:

- Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ;

- Giá trị khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch;

- Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ

Kế hoạch vốn do cơ quan tài chính, cơ quan thanh toán lập và thông báo cho chủ đầu tư

- Xác định kế hoạch vốn: VKH= KLĐK + KLKH – KLCK

Trong đó:

- VKH: Lượng vốn đầu tư cần thiết trong kỳ kế hoạch để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán trong kỳ kế hoạch

Trang 16

- KLĐK: Giá trị KL thực hiện dở dang đầu kỳ KH chưa được thanh toán

- KLKH: Giá trị khối lượng thực hiện theo kế hoạch (kế hoạch khối lượng)

- KLCK: Giá trị khối lượng thực hiện dở dang cuối kỳ kế hoạch

Để quản lý nguồn vốn đầu tư hiệu quả, tránh tình trạng có dự án thì vốn chờ giải ngân,

có dự án thì có khối lượng hoàn thành nhưng chưa được giải ngân, vào 31/10 hàng năm chủ đầu tư phải chuẩn bị kế hoạch vốn và gửi lên cơ quan chủ quản về:

- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng (giá trị khối lượng thực hiện) của dự án

- Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch

- Xác định tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khối lượng đã thực hiện trong năm kế hoạch

Trang 17

Sơ đồ thủ tục phân bổ vốn cho dự án đầu tư xdct

Trang 18

Bước 2 Chuẩn bị dự án

Trong bước này Chủ đầu tư phải thực hiện theo trình tự và thủ tục như sau:

2.1 Xin giới thiệu địa điểm

2.1.1 Đối với dự án xin giới thiệu địa điểm cấp đất mới

Nội dụng cần phải thực hiện:

Hồ sơ gửi Sở Quy hoạch Kiến trúc xin giới thiệu địa điểm gồm các nội dung sau;

- Đơn (theo mẫu)

- Văn bản nêu yêu cầu đầu tư: Quy mô, tính chất công trình, phương án địa điểm, diện tích sử dụng, nhu cầu kỹ thuật hạ tầng, phương án xây dựng, phương án vốn đầu tư;

- Bản sao kế hoạch hoặc quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Dự án sử dụng vốn ngân sách mà chủ đầu tư là đơn vị thuộc cơ quan Trung ương quản

lý, phải có xác nhận của cơ quan chủ quản cấp Bộ cho phép chuẩn bị đầu tư, nếu là chủ đầu tư và các đơn vị ngoài địa bàn của tỉnh, thành phố phải có cơ quan đại diện trên địa bàn hoặc được UBND tỉnh thành phố quản lý tại nơi đầu tư cho phép lập dự án tại đó

- Bản sao đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp);

- Sơ đồ vị trí (nếu Chủ đầu tư đã có dự kiến đề xuất địa điểm)

Ghi chú: Đối với hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng khu nhà ở hoặc khu đô thị mới:

- Phải có văn bản của UBND tỉnh, thành phố chấp thuận Chủ đầu tư xây dựng nhà ở hoặc dự án đầu tư xây dựng hạ tầng hay dự án phát triển đô thị mới;

- Nếu là đất dãn dân, xây dựng nhà ở nông thôn phải có thêm văn bản chấp thuận của UBND Quận, Huyện nơi có địa điểm xây dựng

Kết quả đạt được:

- Sau 20 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc

- Nội dung giải quyết hồ sơ: Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản giới thiệu địa điểm và

sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng kèm theo gửi Chủ đầu tư

- Đối với hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng khu nhà ở hoặc khu đô thị mới thì

sẽ có thêm văn bản chấp thuận Chủ đầu tư của UBND tỉnh, thành phố và văn bản chấp thuận của Quận, Huyện nơi có địa điểm xây dựng về địa điểm xây dựng

Sơ đồ thủ tục xin giới thiệu địa điểm

Trang 19

l ập h ồ sơ x i n g i ớ i t h i ệu địa đi ểm

6 t i ếp n h ận k ết q u ả k i ểm t r a h ồ sơ , d ự t h ả o địa đi ểm x ây d ựn g

7 k i ểm t r a d ự t h ả o địa đi ểm x ây d ựn g

8 k ý v à c h u y ển địa đi ểm sa n g b ộ ph ận t i ếp n h ận

10 t r ả k ết q u ả (t h ờ i g i a n n h ận đư ợ c k ết q u ả n 20 n g à y l à m v i ệc )

9

2.1.2 Đối với dự ỏn đó cú địa điểm

Nếu dự ỏn thực hiện trờn khu đất đang sử dụng thỡ phải cú giấy tờ hợp phỏp, hợp lệ chứng minh quyền sử dụng khu đất của Chủ đầu tư

2.2 Xin cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc thoả thuận quy hoạch – kiến trỳc)

Nội dụng cần phải thực hiện:

- Xỏc định ranh giới khu đất được sở QHKT giới thiệu bằng việc đo đạc hiện trạng cụ thể cần thực hiện cụng việc sau:

 Cụng văn đề nghị (Nơi gửi: Cụng ty địa chớnh – Sở Tài nguyờn mụi trường)

 Lập hợp đồng kinh tế thuờ Cụng ty địa chớnh thực hiện cụng việc đo đạc;

 Sản phẩm: Bản đạc + Bản vẽ trờn đĩa

- Lập hồ sơ xin cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc thoả thuận quy hoạch – kiến trỳc)

Chứng chỉ quy hoạch được cấp khi dự ỏn đó cú địa điểm xõy dựng Hồ sơ và thời gian xin cấp chứng chỉ quy hoạch – kiến trỳc như sau:

 Đơn (theo mẫu);

Trang 20

 Văn bản giới thiệu tóm tắt về khu đất xin cấp chứng chỉ quy hoạch (vị trí, diện tích, chức năng sử dụng hiện tại, nguồn gốc và hiện trạng quản lý) dự kiến đầu tư (quy mô, tính chất công trình, bản sao kế hoạch hoặc quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư của cấp thẩm quyền);

 Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 – 1/200 của khu đất do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 2 năm, địa hình còn phù hợp với thực tế

Ghi chú: Nếu hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch (hoặc thoả thuận kiến trúc – quy hoạch)

trên đất đang sử dụng thì phải có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ chứng minh quyền sử dụng khu đất của Chủ đầu tư

 Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong 20 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc

 Nội dung giải quyết hồ sơ: Sở Quy hoạch – Kiến trúc có văn bản nêu các yêu cầu về Quy hoạch – Kiến trúc như Quy mô công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, yêu cầu về cảnh quan kiến trúc …

2.3 Vạch chỉ giới đường đỏ và cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật:

Việc vạch chỉ giới đường đỏ và cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật được thực hiện khi dự

án đã có địa điểm xây dựng (hoặc đã có giới thiệu địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thoả thuận quy hoạch – kiến trúc, hồ sơ xin bao gồm:

- Đơn (theo mẫu);

- Hai bản đồ đo đạc khu đất tỷ lệ 1/200 / 1/500 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập, thời gian chưa quá 2 năm, địa hình còn phù hợp với thực tế;

- Đối với khu đất mới phải có bản sao công văn giới thiệu địa điểm hợp pháp kèm theo

sơ đồ giới thiệu địa điểm Đối với đất đang sử dụng thì phải có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ chứng minh quyền sử dụng đất của Chủ đầu tư

- Các tài liệu giải trình rõ căn cứ, cơ sở để xác định chỉ giới đường đỏ cụ thể:

 Giấy giới thiệu

 Công văn của chủ đầu tư

 Công văn của UBND Thành phố cho phép làm chủ đầu tư

 Sơ đồ vị trí khu đất nghiên cứu

 Sơ đồ giới thiệu địa điểm của Sở QHKT (nếu có)

 Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và Công ty địa chính

Trang 21

- Thời gian giải quyết hồ sơ: Sau 12 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp

lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch – Kiến trúc

Ghi chú: Đối với dự án xây dựng công trình quy mô nhỏ (< 2ha) hoặc thuộc khu vực đã có quy hoạch chỉ giới được duyệt Thời gian giải quyết hồ sơ được tính từ ngày đơn vị tư vấn nộp và hồ sơ được tiếp nhận

Trang 22

thủ tục vạch chỉ giới đường đỏ và cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật

l ập h ồ sơ x i n g i ớ i t h iệu địa đi ểm

Trang 23

2.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng

Thiết kế tổng mặt bằng cụ thể cần thực hiện công việc sau:

- Lập phương án chọn đơn vị tư vấn có đầy đủ năng lực hợp lệ theo pháp luật thực hiện công việc thiết kế (có thể thuê cả việc lập báo cáo dự án (BCKTKT) hoặc tổng thầu EPC);

- Sản phẩm: Bộ hồ sơ thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

- Lập hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng Nội dung hồ sơ và thời gian xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng gồm:

 Đơn (theo mẫu);

 Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 – 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 2 năm, địa hình còn phù hợp với thực tế (đối với khu đất đang quản lý, sử dụng phải có xác nhận của Sở tài nguyên môi trường và Nhà đất hoặc chính quyền địa phương về ranh giới, mốc giới);

 Chỉ giới đường đỏ trên bản đồ nền đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 – 1/200 do cơ quan có

tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 2 năm, địa hình còn phù hợp với thực tế được Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp nhận và văn bản cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật;

 Các bản vẽ tổng mặt bằng (gồm 07 bản) thiết kế tỷ lệ 1/500 – 1/200 trên nền hiện hạng đo đạc và chỉ giới đường đỏ có xác nhận và đóng dấu của đơn vị tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư, nội dung tổng mặt bằng theo quy định như: Căn cứ đề xuất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu thể hiện đầy đủ, chính xác vị trí, quy mô, tính chất, kích thước, điều kiện định vị các hạng mục công trình, các điều kiện hạn chế xây dựng v.v ;

 Văn bản giải trình tóm tắt (quy mô xây dựng, tính chất công trình, nhu cầu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phương án xây dựng

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Sau 20 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp

lệ được tiếp nhận tại bộ phân tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch Kiến trúc;

Trang 24

- Nội dung giải quyết hồ sơ: Sở Quy hoạch – Kiến trúc ký đóng dấu chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, có thể có văn bản nêu các yêu cầu về quy hoạch – kiến trúc kèm theo

2.4.2 Thiết kế sơ bộ và xin xác nhận phương án kiến trúc

- Thiết kế sơ bộ phương án kiến trúc cụ thể cần thực hiện công việc sau:

 Lập phương án chọn đơn vị tư vấn có đầy đủ năng lực hợp lệ theo pháp luật thực hiện công việc thiết kế (có thể thuê cả việc lập báo cáo dự án (BCKTKT) hoặc tổng thầu EPC);

 Sản phẩm: Bộ hồ sơ thiết kế phương án kiến trúc của từng công trình, hạng mục công trình gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt phối cảnh từng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200;

- Lập hồ sơ xin xác nhận phương án kiến trúc Nội dung hồ sơ và thời gian xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng gồm:

 Đơn (theo mẫu);

 Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được Sở Quy hoạch – Kiến trúc chấp nhận;

 Các phương án kiến trúc của công trình hoặc từng hạng mục công trình, gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cảnh từng công trình tỷ lệ 1/10 – 1/200 số lượng 03 bộ;

 Văn bản xác định chủ trương, quy mô đầu tư;

 Thời hạn giải quyết hồ sơ: Sau 20 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp

lệ được tiếp nhận tại bộ phân tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch Kiến trúc;

 Nội dung giải quyết hồ sơ: Sở Quy hoạch – Kiến trúc ký đóng dấu xác nhận phương

án thiết kế sơ bộ về kiến trúc, có thể có văn bản nêu các yêu cầu về quy hoạch – kiến trúc kèm theo

Trang 25

thủ tục xin thoả thuận quy hoạch tổng mặt bằng và xác nhận phương án kiến trúc

- Giấy giới thiệu

- Công văn yêu cầu

- Hồ sơ thiết kế

- Bản vẽ quy hoạch mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt

Sản phẩm

- Thoả thuận cấp điện (Sở Điện lực)

- Thoả thuận cấp nước (Công ty kinh doanh nước sạch)

Trang 26

- Thoả thuận thoát nước (Công ty thoát nước)

- Thoả thuận phòng cháy chữa cháy (Sở Công an)

- Thoả thuận Môi trường (Sở Tài nguyên - môi trường)

- Thoả thuận xác định năng lực tài chính (Ngân hàng)

thủ tục xin các thoả thuận cấp điện, cấp nước thoát nước, pccc, môi trường, xác định năng lực tài chính

Trang 27

Bước 3 Tổ chức việc lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo KTKT), báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Trong bước này Chủ đầu tư thực hiện công việc triển khai dự án tuỳ theo quy mô tính chất và nhóm dự án có thể thực hiện việc lập báo cáo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật Việc lựa chọn loại báo cáo được quy định như sau:

Trình tự thực hiện công việc bước này theo nội dung của từng loại báo cáo được thực hiện như sau:

Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc như lựa chọn các nhà thầu tham gia công việc QLDA, tư vấn lựa chọn nhà thầu thiết

kế, QLDA, lập báo cáo KTKT, báo cáo DAĐT:

Trình tự của công tác lựa chọn nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng tác giả sẽ trình bầy thành một mục riêng sau Sau khi đã lựa chọn được nhà thầu thực hiện công việc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo dự án đầu tư

3.1 Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

Yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm 2 phần

- Thuyết minh báo cáo;

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán

Sản phẩm

Trang 28

- Quyển báo cáo KTKT

Sơ đồ trình tự lập báo cáo ktkt

3.2 Lập báo dự án đầu tư xây dựng công trình

Yêu cầu lập DAĐT

Trang 29

3.3 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Thuyết minh báo cáo;

Sản phẩm

- Quyển báo cáo đánh giá tác động môi trường

Bước 4 Thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự án, báo cáo KTKT, báo cáo đánh giá tác động môi trường

4.1 Công tác thẩm tra báo cáo dự án (báo cáo KTKT)

Sản phẩm

Trang 30

- Báo cáo kết quả thẩm tra báo cáo dự án (báo cáo KTKT) của cơ quan có đủ năng lực theo quy định của pháp luật

4.2 Công tác thẩm định phê duyệt dự án

4.2.1 Công tác thẩm định phê duyệt dự án quan trong quốc gia

- Chủ đầu tư cung cấp báo cáo dự án đầu tư bao gồm phần thuyết minh dự án và hồ sơ thiết kế cơ sở dự án cho hội đồng thẩm định Nhà nước;

- Chính phủ thành lập hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư:

- Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

 Tờ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu);

 Dự án báo gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

 Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;

 Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia

- Thủ tướng Chính phủ là người quyết định đầu tư các dự án đã được Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

- Thời gian nhận được các văn bản thẩm định:

 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế cơ sở phải có báo cáo thẩm định;

 Thời gian thẩm định phần thuyết minh dự án không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựơc đủ hồ sơ dự án phải có báo cáo thẩm định

- Thời gian nhận được các văn bản thẩm định:

 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế cơ sở phải có báo cáo thẩm định;

 Thời gian thẩm định phần thuyết minh dự án theo nghị quyết của Quốc hội

4.2.2 Công tác thẩm định phê duyệt dự án nhóm A

- Chủ đầu tư cung cấp báo cáo dự án đầu tư cho các cơ quan sau:

 Phần thuyết minh cung cấp cho Bộ chủ quản quản lý xây dựng dự án;

 Phần thiết kế cơ sở cung cấp cho các cơ quan quy định dưới đây

- Chính phủ quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở như sau:

 Bộ công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm

mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

Trang 31

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự

án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;

 Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

 Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Bộ Công nghiệp thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;

Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở;

Đối với dự án bao gồm nhiều công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết

kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên luan để thẩm định thiết kế cơ sở

- Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

 Tờ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu);

 Dự án báo gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

 Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;

 Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia

- Thời gian nhận được các văn bản thẩm định:

 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế cơ sở phải có báo cáo thẩm định;

 Thời gian thẩm định phần thuyết minh dự án không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựơc đủ hồ sơ dự án phải có báo cáo thẩm định

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị

xã hội – nghề nghiệp và Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư đối với các dự án A,

B, C

4.2.3 Công tác thẩm định phê duyệt dự án nhóm B,C

- Chủ đầu tư cung cấp báo cáo dự án đầu tư cho các cơ quan sau:

 Phần thuyết minh cung cấp cho Sở chủ quản quản lý xây dựng dự án, UBND Quận, Huyện, Xã, Phương, Tổng Công ty, Công ty theo trách nhiệm phân cấp;

Trang 32

 Phần thiết kế cơ sở cung cấp cho các cơ quan quy định dưới đây

- Chính phủ quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở như sau:

 Sở công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm

mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự

án đầu tư xây dnựg công trình thuỷ lợi, đê điều;

 Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

 Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Bộ Công nghiệp thẩm định) và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;

 Riêng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thì Sở xây dựng hoặc

sở Giao thông công chính hoặc Sở giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

 Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục đích của dự án Sở chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan để thẩm định thiết kế cơ sở

 Đối với dự án nhóm B, C do Bộ công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ xây dựng, các tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì các Bộ, doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở sau khi có ý kiến của địa phương về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường

 Đối với dự án Nhóm B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương thì Bộ được quy định như trên tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở và có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phương nơi công trình xây dựng về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường

- Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

 Tờ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (theo mẫu);

 Dự án báo gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

Trang 33

 Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;

 Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia

- Thời gian nhận được các văn bản thẩm định đối với dự án nhóm B:

 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế cơ sở phải có báo cáo thẩm định;

 Thời gian thẩm định phần thuyết minh dự án không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựơc đủ hồ sơ dự án phải có báo cáo thẩm định

- Thời gian nhận được các văn bản thẩm định đối với dự án nhóm C:

 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế cơ sở phải có báo cáo thẩm định;

 Thời gian thẩm định phần thuyết minh dự án không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đựơc đủ hồ sơ dự án phải có báo cáo thẩm định

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị

xã hội – nghề nghiệp và Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư đối với các dự án A,

B, C

Trang 34

b ộ ph ận t i ếp n h ận h ồ sơ

1

2 10

đầu t ư x ây d ựn g c ô n g t r ìn h

(Nơ i g ửi : c ơ q u a n t h eo q u y địn h ph á p l u ật )

1* l ựa c h ọ n đơ n v ị t h ẩm t r a t k c s v à t h u y ết mi n h d ự á n (n ếu c ơ q u a n c ấp t r ê n y ê u c ầu ) 1* * đơ n v ị t h ẩm t r a t ổ c h ức t h ẩm t r a v à t r ả k ết q u ả t h ẩm t r a

Trang 36

Bước 5 Lựa chọn nhà thầu tư vấn:

5.1 Lựa chọn nhà thầu tư vấn

Việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật hiện hành được thực ở tất cả các bước có yêu cầu cần phải thuê một đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện công việc, trước khi tiến hành ký hợp đồng kinh tế Chủ đầu tư phải làm công việc tổ chức lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để triển khai Trong bước này Chủ đầu tư phải thực hiện các công việc như lựa chọn nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu các công việc tư vấn lập dự án, lập báo cáo KTKT, Thiết kế, thẩm tra v v ;

Sau đây tác giả xin trình bày tổng quát về quá trình lựa chọn nhà thầu:

- Đối với một số trường hợp chỉ định thầu hoặc đầu thầu hạn chế khác được quy định trong luật đầu thầu và nghị định số 58/2008/NĐ-CP;

- Đối với dạng hợp đồng tổng thầu tư vấn hoặc tổng thầu EPC thì áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi

5.1.2 Đối với trường hợp chỉ định thầu

- Kế hoạch đấu thầu

- Lập hồ sơ yêu cầu (bao gồm lập và thẩm định hồ sơ yêu cầu);

- Gửi thư mời thầu;

- Phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu;

- Tổ chức nhận hồ sơ đề xuất và mở thầu công khai;

- Phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất;

- Lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất, trình cơ quan chủ quản phê duyệt;

- Thương thảo hợp đồng, ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

5.1.3 Đối với trường hợp đầu thầu rộng rãi;

 Lập hồ sơ sơ tuyển (nếu có theo quy định của pháp luật)

- Kế hoạch đấu thầu;

Trang 37

- Lập hồ sơ sơ tuyển;

- Thông báo mời sơ tuyển;

Đăng ký trên tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trang trang thông tin điện tử về đấu thầu, đối với đấu thầu quốc tế còn phải đăng tải trên một tờ báo tiếng anh được phát hành rộng rãi trong nước;

- Phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu;

Hồ sơ sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho nhà thầu sau 10 ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời thầu sơ tuyển và kéo dài đến hết thời hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển, thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế

- Tổ chức nhận hồ sơ đề xuất và mở thầu công khai;

- Phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất;

- Lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất thể hiện danh sách các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia đấu thầu, trình cơ quan chủ quản phê duyệt;

- Thông báo kết quả sơ tuyển nhà thầu cho tất cả các nhà thầu

Thời gian sơ tuyển nhà thầu tối đa là ba mươi ngày đối với đấu thầu trong nước, bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển đến khi

có kết quả sơ tuyển được duyệt

 Tổ chức đấu thầu

- Lập hồ sơ mời thầu (bao gồm cả lập và thẩm định hồ sơ);

- Tổ chức mời thầu:

 Thông báo mời thầu: áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển

Chủ đầu tư thông báo mời thầu bằng việc đăng ký trên tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp

và trang trang thông tin điện tử về đấu thầu, đối với đấu thầu quốc tế còn phải đăng tải trên một tờ báo tiếng anh được phát hành rộng rãi trong nước;

 Gửi thư mời thầu: áp dụng đối với đấu thầu hạn chế và các gói thầu đã qua sơ tuyển

- Phát hành hồ sơ mời thầu cho nhà thầu;

Hồ sơ sơ mời thầu được bán cho nhà thầu sau 10 ngày kể từ khi thông báo mời thầu, thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước

và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế

- Tổ chức nhận hồ sơ dự thầu và mở thầu công khai;

Trang 38

Thời gian hồ sơ dự thầu có hiệu lực tối đa là 180 ngày kể từ thời điểm đóng thầu, trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhưng không quá ba mươi ngày;

- Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu;

Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là bốn mươi lăm ngày đối với đấu thầu trong nước, sáu mươi ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày mở thầu đến khi chủ đầu tư có báo cáo kết quả đấu thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, trình cơ quan chủ quản phê duyệt;

- Thông báo kết quả đấu thầu cho tất cả các nhà thầu

Thời gian thẩm đinh tối đa là 20 ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu Đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm định tối đa là ba mươi ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu

Trang 39

Sơ đồ trình tự lựa chọn nhà thầu tư vấn

Bước 6 Thiết kế, thẩm tra, thẩm định phê duyệt thiết kế và xin giấy phép xây dựng:

6.1 Thiết kế san nền + hạ tầng(nếu có)

(Bước này chỉ tách riêng thành một bước đối với công trình có quy mô thiết kế san nền +

hệ thống hạ tầng lớn và bắt buộc phảỉ thực hiện trước khi tiến hành thiết kế các công trình trên nền đất đó, nếu không bước này được ghép vào việc thiết kế các công trình của dự án)

Yêu cầu

- Hồ sơ, văn bản có liên quan (chỉ giới đường đỏ, san nền, thiết kế sơ bộ)

- Thiết kế quy hoạch được duyệt, bản đồ hiện trạng

- Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực theo quy định pháp luật và ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện công việc thiết kế

Sản phẩm

- Bộ hồ sơ thiết kế san nền + hạ tầng (hè, cấp thoát nước, điện)

Trang 40

6.2 Thẩm tra thiết kế san nền + Hạ tầng

Yêu cầu

- Hồ sơ, văn bản có liên quan (chỉ giới đường đỏ, sau nền, thiết kế sơ bộ)

- Thiết kế quy hoạch được duyệt, bản đồ hiện trạng

- Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực theo quy định pháp luật và ký kết hợp đồng kinh tế thực hiện công việc thẩm tra

- Bộ hồ sơ thiết kế san nền + hạ tầng

6.3 Khoan khảo sát địa chất, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công:

6.3.1 Khoan khảo sát địa chất

Yêu cầu

- Hồ sơ, văn bản có liên quan (chỉ giới đường đỏ, sau nền, thiết kế sơ bộ)

Ngày đăng: 14/02/2014, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Web site Thanh tra Chính phủ (http://www.thanhtra.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra Chính phủ
17. Web site Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam, (http://www.chinhphu.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam
18. Web site Trang thông tin điện tử Bộ Xây dựng (http://www.xaydung.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử Bộ Xây dựng
24.Web site Thông tin điện tử UBND Thành phố Hà Nội (http://www.hanoi.gov.vn) Và một số Web site khác của Thành phố Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin điện tử UBND Thành phố Hà Nội
19. Web site Trang thông tin điện tử Bộ Tài chính (http://www.mof.gov.vn), 20. Web site Trang thông tin điện tử Bộ TNMT (http://www.monre.gov.vn) Link
21. Web site Sở Tài nguyên MT&amp;NĐ Hà Nội (http://tnmtnd.hanoi.gov.vn) Link
22. Web site Sở Xây dựng Hà Nội (http://www.soxaydung.hanoi.gov.vn) Link
23. Web site Sở Xây dựng Hà Nội (http://www.soxaydung.hanoi.gov.vn) Link
1. Luật xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá 11 về việc ban hành Luật Xây dựng Khác
2. Luật đấu thầu số 61/2005/QHH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khoá 11 về việc ban hành Luật Đấu thầu Khác
3. Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QHH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội khoá 11 về việc ban hành Luật Ngân sách Nhà nước Khác
4. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
5. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
6. Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 21/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng Khác
7. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
10. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
12. Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Khác
13. Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

sử dụng hình thức thông báo mờ i  t h ầu  h o ặc  g ủ i  t h ư  mờ i  t h ầu - Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
s ử dụng hình thức thông báo mờ i t h ầu h o ặc g ủ i t h ư mờ i t h ầu (Trang 39)
sử dụng hình thức thông báo mờ i t h ầu  h o ặc  g ủ i t h ư  mờ i t h ầu - Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
s ử dụng hình thức thông báo mờ i t h ầu h o ặc g ủ i t h ư mờ i t h ầu (Trang 68)
bảng so sỏnh cỏc chỉ tiờu của trỡnh tự thủ tục hoàn thành mụt dađtxdct - Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện trình tự, thủ tục để hoàn thành một dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
bảng so sỏnh cỏc chỉ tiờu của trỡnh tự thủ tục hoàn thành mụt dađtxdct (Trang 120)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w