Theo đó, các nội dung được đề cập phần lớn trong các công trìnhnghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM bao gồm: Nhậndạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HUYỆN NINH GIANG HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
- CHI NHÁNH HUYỆN NINH GIANG HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ HOÀNG NAM
HÀ NỘI, NĂM 2021
Ì1 —
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành v1 v1 phạm sự trung thực trong học thuật.Tô1
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Đinh Đức Cường
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ts Vũ Hoàng Nam - người đã tận
tình hướng dẫn tôi về mặt khoa học để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Học viện Ngân hàng vềnhững ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành bàiluận văn thạc sỹ của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo, toàn thể nhân viên, cáckhách hàng sử dụng dịch vụ không dùng tiền mặt tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
đã cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích cũng như những lời góp ý để tôihoàn thành bài luận văn
Tôi xin tỏ lòng biết ơn gia đình, đồng nghiệp, những người bạn thân thiết đãthường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất để tôivượt qua và hoàn thành khóa học đào tạo thạc sỹ
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Đinh Đức Cường
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
8
1.1.1 Khái quát về tín dụng 8
1.1.2 Rủi ro tín dụng 10
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 17
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 29
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 32
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số chi nhánh ngân hàng thương mại và bài học rút ra cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Giang 35 1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số chi nhánh ngân hàng
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH NINH GIANG, HẢI DƯƠNG 40
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - Chi
nhánh huyện Ninh Giang Hải Dương 40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 402.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động 402.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 432.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển
Nông thôn chi nhánh Ninh Giang 49
2.2.1 Thực trạng nhận dạng rủi ro tín dụng 492.2.2 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng 562.2.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng 622.2.4 Thực trạng tài trợ tổn thất tín dụng 662.2.5 Ket quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 692.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Giang 74
2.3.1 Kết quả đạt được 74
Trang 8Từ viết tắt Giải nghĩa
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam CBTD Cán bộ tín dụng
HĐTD Hợp đồng tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cô phần
PGD Phòng giao dịch
RRTD Rủi ro tín dụng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TMCP Thương mại cô phần
XLRR Xử lý rủi ro
v
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng 88
3.2.4 Hoàn thiện tài trợ tổn thất tín dụng 93
3.2.5 Giải pháp khác 95
3.3 Kiến nghị .98
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 98
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 100
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, ban ngành có liên quan 101
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Trang
Bảng 1.1 Xep hạng doanh nghiệp của Moody’s 21
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp điểm cho khách hàng 23
Bảng 1.3 Bảng tính điểm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 24
Bảng 1.4 Bảng xếp loại khách hàng 25
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Ninh Giang 44
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 46
Bảng 2.3 Thống kê dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng tại Agibank chi nhánh Ninh Giang 51
Bảng 2.4 Đánh giá của các cán bộ tín dụng về công tác nhận diện rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 55
Bảng 2.5 Đánh giá của các cán bộ tín dụng về đo lường rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 61
Bảng 2.6 Đánh giá của các cán bộ tín dụng về kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 65
Bảng 2.7 Đánh giá của các cán bộ tín dụng về tài trợ tổn thất tín dụng tại Agribak chi nhánh Ninh Giang 69
Bảng 2.8 Tình hình tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh Ninh Giang giai đoạn 2018 - 2020 70
Bảng 2.9 Cơ cấu các nhóm nợ trong tổng dư nợ quá hạn và sự dịch chuyển về cơ cấu nhóm nợ quá hạn tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 71
Bảng 2.10 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 72
Bảng 2.11 Tỷ lệ xóa nợ ròng tại Agribank chi nhánh Ninh Giang 73
Bảng 2.12 Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất tại Agribank Ninh Giang giai đoạn 2018 - 2020 73
Trang 112020 74
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam, ngân hàng làngành kinh tế chủ chốt quan trọng, chi phối và có sự ảnh hưởng lớn đến sự pháttriển của các ngành kinh tế khác Nhận thức được vị trí và vai trò của mình, cácNgân hàng thương mại ở nước ta đang từng bước khẳng định sự lớn mạnh của mìnhtrong mọi phương diện hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng nhằm phục vụ đắclực cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự gia tăng về nhu cầu tín dụng củadoanh nghiệp và cá nhân nhằm phục vụ sản xuất và tiêu dùng Dư nợ tín dụng ngàycàng gia tăng và mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Hiện nay, nguồn thu nhập từhoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn thu của ngân hàngnhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Do đó, ngân hàng rất quantâm đến chất lượng tín dụng và tìm mọi biện pháp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạtđộng tín dụng Do đó, quản trị rủi ro tín dụng luôn giữ vị trí quan trọng trong hoạtđộng ngân hàng Tuy nhiên, dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau từ kháchquan đến chủ quan, rủi ro tín dụng luôn xảy ra và tiềm ẩn trong hoạt động kinhdoanh của NHTM Việt Nam khiến cho bộ máy và các công cụ quản trị rủi ro tíndụng đã và đang áp dụng chưa mang lại hiệu quả cao, chưa đáp ứng yêu cầu giảmthiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Trước tình hình đó, đòi hỏicác NHTM Việt Nam phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế thấpnhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên thiệt hại cho ngân hàng, khách hàng vàtoàn xã hội
Trong giai đoạn 2018 - 2020, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển thôn chinhánh huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Giang (Agiribank Ninh Giang) đã không ngừng
mở rộng hoạt động tín dụng cho các khách hàng trên địa bàn Dư nợ tín dụng đã giatăng nhanh trong giai đoạn này với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20%/năm Sựgia tăng mạnh mẽ về dư nợ tín dụng tại chi nhánh đã khiến cho hoạt động quản trịrủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Giang trở lên phức tạp hơn Trong giai đoạn 2018
Trang 13- 2020, rủi ro tín dụng tại chi nhánh có xu hướng gia tăng nhanh trong giai đoạnnày từ 0,65% (năm 2018) tăng lên 1,09% (năm 2020) Bên cạnh đó, tỷ lệ dư nợnhóm 2 của chi nhánh ở mức khá cao (1,02% vào năm 2020) cho thấy những tiềm
ẩn rủi ro rất lớn trong hoạt động tín dụng của chi nhánh Đặc biệt, từ tháng 12/2019
có đại dịch Covid và hiện tại vẫn đang diễn biến rất phức tạp đã ảnh hưởng nghiêmtrọng đến hoạt động và thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế.Điều này đã tác động mạnh mẽ đến khả năng trả nợ của các khách hàng đối vớingân hàng thương mại Từ đó làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng thương mạinói chung và tại Agribank Ninh Giang nói riêng Do đó, việc tăng cường hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Ninh Giang là rất cần thiết
Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ninh Giang Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2 Tổng quan nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánhNHTM trong đó phải kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Tôn Thị Quỳnh Hoa (2017) với đề tài luận văn thạc sĩ ii Hoan thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Nghệ Arí” của
trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản vềquản trị rủi ro tín dụng của một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh Trình bày đượcnhững khái niệm cơ bản về tín dụng của NHTM cũng như những nội dung chínhcủa quản trị rủi ro tín dụng và vai trò và sự cần thiết của nó đối với hoạt động kinhdoanh của NHTM Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại tại NH TMCPSài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnquản trị rủi ro tại chi nhánh như: hoàn thiện chính sách tín dụng, xây dựng quy trìnhcấp tín dụng rõ ràng, phân cấp xét duyệt và hạn mức phán quyết tín dụng cho từngcấp một cách hợp lý, nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, tăngcường các kênh thông tin cho công tác thẩm định, tăng cường các biện pháp xử lý
nợ xấu
Trang 14Trịnh Đăng Tùng (2018) với đề tài luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Khu côngnghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh” của trường Đại học Thái Nguyên Luận văn đã hệthống hóa được cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thươngmại Theo đó, nội dung quản trị rủi ro tín dụng của NHTM bao gồm: (1) Nhận diệnrủi ro tín dụng; (2) Đo lường rủi ro tín dụng; (3) Quản trị và giảm thiểu rủi ro tíndụng; (4) Xử lý rủi ro tín dụng Trên cơ sở lý thuyết được xây dựng, tác giả đã thựchiện phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Khu côngnghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh Đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế
và nguyên nhân hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánhKhu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh đến năm 2020
Khắc Ngọc Trọng (2018) vơi đề tài luận văn thạc sĩ ii Hoan thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” của trường Đại học Kinh tế Huế Luận văn đã
hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Theo đó,nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM bao gồm: (1) Xây dựng chính sách tíndụng; (2) Nhận dạng rủi ro tín dụng; (3) Đo lường rủi ro tín dụng; (4) Các biện phápkhắc phục, phòng ngừa nợ xấu; (5) Xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề Trên cơ sở lý luậnđược hệ thống hóa, tác giả đã thực hiện phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh BắcQuảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 Đánh giá phân tích những kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân hạn chế Trên cơ sở đó, học viên đã đề xuất các giảipháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh BắcQuảng Bình đến năm 2020
Đào Thị Thuận (2019) với bài viết “Quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam” được đăng trên Tạp chí tài chính số tháng 2/2019 Bài
viết đã đi sâu vào phân tích vai trò của quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàngthương mại Công tác quản trị RRTD ở NHTM thường được thực hiện theo quy
Trang 15trình chặt chẽ, từ khâu phát hiện rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý rủi
ro Tháng 12/2017, Ủy ban Basel công bố văn bản “Basel III: Hoàn thiện các cảicách sau khủng hoảng”, với việc cải cách một số tiêu chuẩn để thực hiện tính vốnđối với các loại rủi ro như RRTD, rủi ro điều chỉnh định giá tín dụng hay rủi ro hoạtđộng Bài viết khẳng định, vấn đề nợ xấu chưa xử lý dứt điểm vẫn còn hiện hữu làrủi ro lớn của các NHTM Việt Nam Bên cạnh đó, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0với nền tảng là internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn và điện toán đám mây cũng đangtác động và góp phần cải thiện nhanh chóng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin củangành Ngân hàng Với cách nhìn nhận này, cần có khung khổ quản trị rủi ro có tínhbao quát đầy đủ và toàn diện nhất Theo đó, tiêu chuẩn Basel II được coi là tiêuchuẩn hoàn thiện nhất trong quản trị NHTM cần được quán triệt đầy đủ và áp dụngphù hợp
Vũ Thị Vân Hồng (2020) với bài viết ii Quan trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Agribank" được đăng trên Tạp chí Tài chính Kỳ 2 - Tháng 8/2020.
Nghiên cứu này hướng đến việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi rotín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thônViệt Nam (Agribank) Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính vàphương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã xác định được năm nhân tố có ảnhhưởng đến quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Agribank bao gồm:Chính sách tín dụng; Quy trình tín dụng; Cán bộ tín dụng; Kiểm soát nội bộ; Hệthống xếp hạng tín dụng
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2020) với đề tài luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Tây Ho’” của trường Đại học Thương mại Luận văn đã
hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tạiNHTM Nội dung quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: (1) Nhận dạng rủi ro; (2) Đolường rủi ro; (3) Kiểm soát rủi ro; (4) Xử lý rủi ro tín dụng và tài trợ tổn thất tíndụng Trên cơ sở lý thuyết được xây dựng, tác giả đã thực hiện phân tích thực trạngquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu
Trang 16tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Tây Hồ” trong giai đoạn 2016 - 2018 Đánhgiá được những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế Từ kếtquả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi rotín dụng KHCN tại BIDV chi nhánh Tây Hồ đến năm 2025
Tổng quan các công trình nghiên cứu cho thấy, các công trình nghiên cứu đã
hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàngthương mại Theo đó, các nội dung được đề cập phần lớn trong các công trìnhnghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM bao gồm: Nhậndạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và xử lý các khoản nợ có vấn đề Tuynhiên, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Ninh Giang trong giai đoạn 2018 - 2020, đặc biệt trong bối cảnh diễnbiến dịch bệnh covid 19 phức tạp như hiện nay thì các định hướng quản trị rủi ro tíndụng phù hợp để đối phó với những rủi ro xảy ra càng nhiều như hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhưsau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàngthương mại
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Giang giai đoạn 2018 - 2020
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tạingân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh NinhGiang
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Ninh Giangđến
năm 2025
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Trang 17- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Agribank Ninh Giang
- Phạm vi thời gian: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank NinhGiang được phân tích, đánh giá cho giai đoạn 2018 - 2020 Các giải pháp đềxuất
cho giai đoạn 2021 - 2025 Thời gian tiến hành khảo sát các đối tượng từtháng
2/2021 đến hết tháng 4/2021
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập trong Luận văn bao gồm các dữ liệu thứ cấp và các dữliệu sơ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Các giáo trình, công trình nghiên cứu có liên quan, các bài báo về đề tàinghiên cứu để hình thành lên cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trongngân
hàng thương mại
- Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh NinhGiang trong giai đoạn 2018 - 2020 để đánh giá thực trạng hoạt động kinh
Agirbank chi nhánh Ninh Giang
- Các báo cáo về hoạt động tín dụng như dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợtín dụng, cơ cấu dư nợ tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu để đánh giá được thực
Trang 18quản trị rủi ro tín dụng đang được thực hiện tại chi nhánh
Mục đích khảo sát: Thu thập các ý kiến đánh giá của các cán bộ tín dụng vềcác nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Kích thước mẫu nghiên cứu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ các cán bộtín dụng và các cán bộ có liên quan tại Agribank chi nhánh Ninh Giang Tổng sốlượng là 31 cán bộ
Phương pháp khảo sát: Tác giả khảo sát bằng phương pháp khảo sát trực tiếpcác đối tượng khảo sát
Các dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp vào phần mềm exel, SPSS để tiếnhành phân tích
5.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp phân tích dữ liệuđược sử dụng bao gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích, tổng hợp
6 Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Ninh Giang, Hải Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Ninh Giang, Hải Dương
Trang 19tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhườngquyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cánhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc vàlãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hoi (Phan Thu Hà vàĐàm Văn, 2010)
Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa khárộng Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động đểcấp tín dụng, trong đó theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/ QH12 thì "Cấptín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc camkết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụcho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Từ các khái niệm trên ta thấy: bản chất của tín dụng là một giao dịch về tiền
và tài sản trên cơ sở có hoàn trả Thực chất của tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ
sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Trong đó sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưngthuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụngvới các phạm trù kinh tế khác
Trang 201.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tuỳ theo tiêu chí phân loại người ta chia tín dụng thành nhiều loại khác nhau
để quản lý vì mỗi loại tín dụng có những đặc thù riêng về cách thức chuyển giaovốn, luân chuyển vốn, thu hồi vốn (Phan Thu Hà và Đàm Văn, 2010)
- Căn cứ vào thời gian cho vay:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thườngđược sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tíndụng này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, các dự án vừaphải có thời gian thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng nàyđược sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có quy mô lớn, có thời gian thu hồi vốn lâu hơn
- Căn cứ vào mục đích sử dụng:
+ Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng đượccung cấp cho các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất vàlưu thông hàng hoá
+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng sử dụng cho cá nhân để đáp ứngcác nhu cầu tiêu dùng Ngày nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những
xu hướng phát triển và trở thành một thị trường tín dụng rộng lớn Tuy nhiên dotính chủ động của việc sử dụng vốn, nguồn trả nợ từ cá nhân, ngân hàng khó đánhgiá hiệu quả nên loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
+ Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vayvốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba
Trang 21+ Tín dụng không đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:
+ Tín dụng trả góp theo định kỳ: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàntrả vốn gốc và lãi theo định kỳ
+ Tín dụng trả góp: là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳ hạn đãthoả thuận
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại hình tín dụng mà người vay có thểhoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập
1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tàisản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêmmột khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Rủi
ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do kháchhàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi (Lê NgọcLân, 2011)
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtlớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổngrủi ro hoạt động ngân hàng Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác địnhtrước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất
dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý (Lê Ngọc Lân, 2011)
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 Quyđịnh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng
Trang 22trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy rađối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụcủa mình theo cam kết (Luật các tổ chức tín dụng, 2010)
Theo quan niệm của Ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng kháchhàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏathuận” Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trongquan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khácnhư đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện Tuy nhiên, như đã giới thiệu trongphạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạtđộng cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng có thể hiểu đơn giản là sự viphạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay (Lương Thanh Hoa, 2016)
1.1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng ngân hàng có thểchia ra thành các loại sau:
- Rủi ro danh mục là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thànhhai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại (còn gọi là rủi ro bản chất): xuất phát từ các yếu tố, các đặcđiểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi khách hàng vay hoặc ngành hoặclĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốncủa khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao
Khi thiếu sự đa dạng hoá, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tập trung và rủi ronội tại Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro danh mục là đa
Trang 23dạng hoá, đặt những giới hạn tập trung, đưa ra những giới hạn về tỷ lệ dư nợ vay tối
đa đối với ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro cao
- Rủi ro giao dịch là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những hạnchế trong quá trình đánh giá, phân tích tín dụng và xét duyệt khi ngân hàng
bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản vay có vấn đề
* Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay vàngười cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do chủquan
khác
Trang 24những khi gặp bão lụt hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng Nhưng những biến độngcủa thiên nhiên có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh có sựquan tâm nghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại
Bên cạnh đó, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũngđem đến nhiều rủi ro tất yếu Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến nhiềukhách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọckhắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàngcũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phảinguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà nước
Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổnđịnh và phát triển của nền kinh tế, vì vậy hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết
về pháp lý của Nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu
sự tác động trực tiếp Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanhkém lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây nhữngách tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng
Sự chồng chéo, kém hiệu quả của hệ thống văn bản pháp luật nhà nước, hànhlang pháp luật yếu, thường xuyên thay đổi và không đồng bộ, việc thực thi pháp luậtmột cách chậm chạp có thể là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến rủi
ro cho các ngân hàng thương mại Đây là điều không tránh khỏi tại các quốc giakém hoặc đang phát triển
Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của cơ quan giám sátngân hàng Đây là nhân tố có tác động hai chiều đối với hoạt động của các ngânhàng thương mại Ở chiều tích cực, nếu cơ quan giám sát ngân hàng hoạt động cóhiệu quả, sẽ tạo ra một hiệu ứng tốt, có tác dụng cảnh báo rủi ro từ xa cho các ngânhàng thương mại Nhưng ngược lại, sự trì trệ yếu kém của cơ quan giám sát ngânhàng có thể tạo tâm lý ỷ lại, thiếu chủ động của các ngân hàng thương mại trong
Trang 25là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng chonền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu các ngânhàng thương mại cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiệnmôi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thốngngân hàng.
- Rủi ro do thông tin bất đối xứng
Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Môi trườngkinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây ra thiệthại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay
Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanhnghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ.Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài
Trang 26chính doanh nghiệp Rủi ro này thể hiện ở việc doanh nghiệp sử dụng không hợp lýnguồn vốn vay, dùng nguồn vốn vay trung dài hạn phục vụ cho các nhu cầu đầu tưvốn lưu động dẫn đến mất cân đối tài chính, mất khả năng chi trả Đây là loại rủi rothường gặp ở một số doanh nghiệp trong thời gian vừa qua
Nhìn chung đối với các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định đượcthông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình của khách hàng cả trước, trong vàsau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sảnxuất kinh doanh
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng vay như kháchhàng sử dụng vốn sai mục đích, hoặc khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập
hồ sơ giả, làm giả giấy tờ tài sản thế chấp để vay tiền ngân hàng Nội bộ kháchhàng không đoàn kết nhất trí, tồn tại mâu thuẫn trong công tác quản lý cũng khiếncho hoạt động bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn, không có tiền trả nợ ngân hàng(Lê Ngọc Lân, 2011)
* Nhân tố chủ quan
- Nhóm rủi ro xuất phát từ chiến lược,chính sách của các ngân hàng:
Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt kỳ vọng về lợi nhuận cao hơn sự
an toàn của các khoản vay, hoặc ngân hàng đang ở trong giai đoạn nóng vội về tăngtrưởng, chạy theo doanh số để tăng trưởng thị phần, dẫn đến coi nhẹ hoặc hạ thấpcác tiêu chuẩn hoặc điều kiện vay vốn, làm phát sinh nhiều khoản nợ có chất lượngthấp
Chiến lược cho vay của các ngân hàng không phù hợp, tập trung quá nhiềutín dụng vào một lĩnh vực hoặc một ngành kinh tế hẹp, hoặc cho một nhóm kháchhàng
Ngân hàng không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đếnchính sách cho vay, thị trường mục tiêu không hợp lý, tập trung cho những mảngkhông phải là thế mạnh của ngân hàng
- Do sự yếu kém trong công tác điều hành quản trị
Trang 27Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trườngkinh doanh ngày càng được quốc tế hoá và cạnh tranh quyết liệt như ở nước ta hiệnnay Nhiều nhà quản trị chưa đủ các điều kiện để điều hành ngân hàng, chưa đượcđào tạo một cách cơ bản, không nắm bắt kịp thời thông tin thay đổi, thiếu bản lĩnhtrong điều hành, chưa am hiểu pháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với tráchnhiệm
Một số ngân hàng áp dụng việc giải quyết cho vay theo kiểu “trực tuyến cánhân” từ CBTD đến trưởng phòng tín dụng đến giám đốc Thực tế, việc áp dụng tổchức cho vay này thì quyền lực tập trung vào giám đốc còn trách nhiệm của cá nhâncấp dưới thường không rõ ràng, từ đó dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm, dễ xảy rarủi ro tín dụng
- Rủi ro do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Quy trình cho vay ở hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là tương đốiđầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo antoàn vốn vay cho tổ chức tín dụng
- Rủi ro do nhân viên ngân hàng thoái hoá về đạo đức, biến chất, tư lợi
Một số trường hợp CBTD hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu kết với khách hàng,xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì nguy cơ xảy ra rủi ro đối với món vay đó làrất cao Không phải do trình độ năng lực yếu kém, không đủ sức thẩm định độ tincậy của dự án hay phương án xin vay mà do tư lợi, đạo đức phẩm chất của một sốcán bộ ngân hàng có chiều hướng thái hoá biến chất Mặc dù luật pháp, quy chếnghiệp vụ và những ràng buộc khác có chặt chẽ đến đâu họ vẫn tìm cách vi phạm vàrủi ro xảy ra (Lê Ngọc Lân, 2011)
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Quản trị rủi ro tín dụng là việc chuyển nhượng rủi ro cho các bên khác, tránhrủi ro, giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro và chấp nhận một số hoặc tất cảcác hậu quả của rủi ro (Afriyie and Akotey, 2012) Quản trị rủi ro tín dụng là việclựa chọn phương pháp mô hình đánh giá rủi ro phù hợp (Gestel and Baesens, 2008)
Trang 28Bagchi (2003) cho rằng quản trị rủi ro tín dụng gồm có việc đánh giá rủi ro, đolường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát rủi ro, kiểm toán rủi ro Hay Danielsson vàcộng sự (2001) cho rằng kết quả của quản trị rủi ro phụ thuộc vào chính sách quản
lý, khuôn khổ quản lý rủi ro tín dụng, hệ thống xếp hạng tín dụng, giám sát và kiểmsoát rủi ro Hay Muninarayanappa (2004) cho rằng là không những là sự kết hợpgiữa chính sách và chiến lược tín dụng mà còn phải duy trì mức rủi ro tín dụng phùhợp Quản trị rủi ro tín dụng là toàn bộ quá trình nhận diện, đo lường, đánh giá,kiểm soát và báo cáo RRTD nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức độRRTD chấp nhận được (Nguyễn Văn Tiến, 2015)
Theo Uỷ ban Basel thì quản trị RRTD là việc thiết lập cơ chế nhận biết, đolường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong hoạtđộng tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu
tố rủi ro bằng cách duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được
Như vậy, theo tác giả Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thựcthi các chiến lược, chính sách quản lý rủi ro về việc đánh giá rủi ro, đo lường rủi ro,kiểm soát rủi ro để nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấpnhận
1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng tốt góp phần giảm tổn thất, giảmthiểu chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng Chi phícho việc trích lập dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng là rất lớn và thườngđược tính vào chi phí hoạt động, vì vậy việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ ảnh hưởngrất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng Do đó, nếu công tác quản trị rủi ro tín dụng cóhiệu quả, các khỏan tín dụng trên danh mục của ngân hàng có chất lượng tốt sẽ tạođiều kiện để ngân hàng giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận (Lê Ngọc Lân, 2011)
Thứ hai, quản trị rủi ro tín dụng tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnhtình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăngnăng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việcgia nhập WTO trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (Lê Ngọc Lân, 2011)
Trang 29Thứ ba, quản trị rủi ro tín dụng tốt góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hộicủa đất nước, khu vực Thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ổn định và bềnvững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của các ngân hàng cũngnhư tạo niềm tin và gia tăng mức độ tín nhiệm đối với cộng đồng, các tổ chức quốc
tế đối với việc quản trị hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (Lê Ngọc Lân, 2011)
1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tiếp cận công tác quản trị rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại theo quy trình quản trị rủi ro tín của ngânhàng thương mại bao gồm các hoạt động: Nhận dạng rủi ro tín dụng; Đo lường rủi
ro tín dụng; Kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Ngân hàng thực hiện các bước nhận dạng rủi ro: theo dõi, xem xét, nghiêncứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tíndụng, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thểgây ra rủi ro tín dụng (Lê Ngọc Lân, 2011)
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạngrủi ro đa dạng và có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng hỏi nghiên cứu,tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ
đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân rủi
ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro (Lê NgọcLân, 2011)
Thường xuyên thu thập thông tin khách hàng qua nhiều kênh thông tin khácnhau, thực hiện kiểm tra sử dụng vốn đúng thời gian quy định bao gồm kiểm tratình hình sử dụng vốn vay, tiến độ thực hiện dự án, phương án xin vay, tài sản bảođảm tiền vay, nguồn trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Ngân hàng phải luônchủ động đến thăm khách hàng thường xuyên đây là cách tốt nhất để phát hiệnnhanh chóng những dấu hiệu rủi ro Những chuyến thăm luôn phải có việc kiểm tratình hình thực tế và sổ sách của khách hàng Sau đây là những dấu hiệu thường thấynhất (Lê Ngọc Lân, 2011):
Trang 30+ Các dấu hiệu từ phía khách hàng
Nói chung các dấu hiệu cần phải được kiểm tra đầu tiên bao gồm: kháchhàng cố ý lảng tránh hoặc thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Sự dao động của cáctài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi ; khó khăn trong thanhtoán lương; hoạt động vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậm các khoản nợgốc và lãi; vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng; thườngxuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dựkiến; về phương thức tài chính, khách hàng sử dụng nhiều các khoản tài trợ thươngmại cho các hoạt động phát triển dài hạn; khách hàng trì hoãn/không nộp/nộp khôngđầy đủ/báo cáo tài chính cho ngân hàng theo định kỳ quy định hoặc không hợp tácvới nhân viên ngân hàng khi kiểm tra đột xuất; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợđắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả;giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triểntheo chiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ,
+ Các dấu hiệu xuất phát từ bản thân ngân hàng: CBTD thiếu năng lực, trình
độ yếu kém, không xác định phân tích được rủi ro khi thẩm định cũng như trongsuốt thời hạn cấp tín dụng; Mức độ tập trung của danh mục tín dụng quá tập trungvào một nhóm khách hàng hoạt động trong lĩnh vực có độ rủi ro cao Bỏ qua một sốđiều kiện tín dụng cần thiết Tăng trưởng tín dụng quá nhanh đồng thời buông lỏngkiểm soát các khoản vay; Công nghệ của ngân hàng không đáp ứng yêu cầu quản lýkhoản vay
+ Các dấu hiệu do ảnh hưởng từ bên ngoài đến doanh nghiệp: sự thay đổi vềchính sách của Nhà nước, các điều kiện thương mại của nước ngoài hoặc thiêntai ảnh hưởng đến ngành sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Để xác định chính xác mức độ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàngthường áp dụng một số mô hình cụ thể để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình nàyrất đa dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt định tính và mô hình phản ánh vềmặt định lượng Đặc điểm của các mô hình này là không loại trừ lẫn nhau nên một
Trang 31Mô hình Tiêu chuẩn 6C
Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hình địnhtính
Character (Tư cách của người vay): Tiêu chuẩn này thể hiện tinh thần tráchnhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ của người vay
- Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằngngười xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợpđồng
tín dụng
- Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của người vay tậptrung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không?Nhìn
chung, người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ
không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngânhàng
hay không?
Mô hình xếp hạng của Standard & poor và Moody
Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại
về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trongviệc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn
- Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượngtín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân
Bảng 1.1 xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s
Trang 32Baa Chất lượng vừa 0,2%
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ 1,8%
Trang 33(Nguồn: Bảng xếp hạng tín nhiệm Moody's)
Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)
Để khắc phục những hạn chế của mô hình chấm điểm và nâng cao tính kháchquan qua việc lượng hóa Hiện nay, một số ngân hàng tiếp cận phương pháp xếphạng tín dụng qua phương pháp định lượng Đây là một mô hình định lượng dựatrên việc mô hình hóa các mối quan hệ giữa các biến, qua đó phản ánh chất lượngtín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng Mô
Trang 34Tổng điểm số cho khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
Từ 31 đến 33 điểm Cho vay đến 500$
22
hình điểm số Z do E.I Altman khởi tạo và thông thường được sử dụng để xếp hạngtín nhiệm đối với các doanh nghiệp Mô hình này dùng để đo xác suất vỡ nợ củakhách hàng thông qua các đặc điểm cơ bản của khách hàng Đại lượng Z là thước
đo để tính xác suất vỡ nợ của người vay trên cơ sở số liệu trong quá khứ Altman đãxây dựng mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6 X4 + 1,0X5Trong đó:
X1: tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sảnX2: tỷ số lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/ tổng tài sảnX3: tỷ số “ lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số Zthấp hơn 1,81 phải được xếp hạng vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Căn cứvào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khicải thiện điểm số Z lớn hơn 1,81
Bên cạnh những ưu điểm thì mô hình điểm số Z có những hạn chế như môhình này chỉ cho phép phân biệt thành 2 nhóm: vỡ nợ và không vỡ nợ Không rõràng để giải thích sự bất biến về tầm quan trọng của các biến số theo thời gian, dù làtrong ngắn hạn; Đã không tính tới một số nhân tố quan trọng nhưng khó lượng hóa,nhưng lại ảnh hưởng đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng ví dụ như yếu tố
“danh tiếng”, yếu tố “mối quan hệ truyền thống” hay các yếu tố vĩ mô như chu kỳkinh tế, chu kỳ kinh doanh
Mô hình điểm tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lýđơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đinh, bất độngsản và kinh doanh nhỏ Nhiều khách hàng ưa thích sự thuận tiện và nhanh chóng khi
23
đưa ra những yêu cầu tín dụng của hộ được xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động.Thông thường khách hàng có thể gọi điện đến ngân hàng để liên hệ xin vay, thôngqua hệ thống máy tính nối mạng, trên cơ sở dữ liệu của khách hàng, trong vòng vàiphút ngân hàng có thể thông báo kết quả tín dụng cho khách hàng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình chođiểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụthuộc, sở hữu nhà thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản, thời gian công tác
Mô hình cho điểm tín dụng thường sử dụng 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạngmục cho điểm từ 1 đến 10
Khách hàng có điểm cao nhất theo mô hình với 8 mục trên là 43 điểm thấpnhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết rằng, mức 28 điểm là ranh giới giữa kháchhàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu; trên cơ sở đó, ngân hàng hìnhthành 1 khung chính sách tín dụng tiêu dùng theo mô hình điểm số như sau:
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp điểm cho khách hàng
Trang 35Từ 34 đến 36 điểm Cho vay đến 1000$
Từ 37 đến 38 điểm Cho vay đến 2500$
Từ 39 đến 40 điểm Cho vay đến 3500$
Từ 41 đến 43 điểm Cho vay đến 8000$
Trang 36Các chỉ tiêu Điểm Các chỉ tiêu _ Điểm
1 Số năm hoạt động SXKD 5 Uy tín của khách hàng.
Trên 31 năm 30 Giao dịch tốt trong năm trước 16
24
+ Mô hình tính điểm đối với các doanh nghiệp
Bảng 1.3 Bảng tính điểm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 37liền kề
Từ 21 đến 31 năm 28
Từ 13 đến 21 năm 24 Đôi bên trễ hẹn khi trả nợ 16
Từ 9 đến 13 năm 20 Giao dịch tốt trên 6 tháng
Nhưng chưa tới 2 năm 14
Từ 30 đến 60 tỷ đồng 10 Có 1 vài thay đôi trong 5 năm
qua (hoặc 1 vài năm tới) 8
4 Kinh nghiệm tô chức
quản lý của chủ sở hữu 8 Tiềm năng lâu dài của DN.
Từ 21 đến 31 năm 28 Thuận lợi 16
Trang 39Nguồn: Mishkin, 1999 1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ chiến lược và các chươngtrình hoạt động để ngăn ngừa né tránh, giảm thiểu rủi ro bằng cách kiểm soát tầnsuất và mức độ của rủi ro và tổn thất hoặc lợi ích Kiểm soát rủi ro trong HĐTDcũng vậy, các ngân hàng sử dụng những biện pháp của mình để phòng ngừa hay hạnchế rủi ro trong HĐTD
Công việc trọng tâm của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro Trong HĐTD, cácngân hàng luôn phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định, bởi rủi ro luôn đi kèmvới lợi nhuận Có thể nói rủi ro trong HĐTD chính là sự biểu hiện tập trung nhấtcho sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Vì thế, các ngân hàng phải chấp nhận rủi
ro ở một mức độ nào đó để có lợi nhuận, và cố gắng hạn chế rủi ro càng thấp càngtốt
Trang 40Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của mình, tình hình rủi ro trong HĐTDtại ngân hàng mình mà mỗi ngân hàng sẽ có những biện pháp kiểm soát rủi ro phùhợp với đặc điểm riêng của mình
❖ Các phương pháp kiểm soát rủi ro trong HĐTD
- Né tránh rủi ro: là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng/khoảntín dụng có thể làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận nó ngay từđầu,
hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất đã được thừa nhận Tức là chủ
+ Rủi ro luôn bất định tồn tại trong mọi hoạt động của con người và tổ chức,
vì vậy coi chừng tránh rủi ro này thì chúng ta có thể gặp rủi ro khác
+ Trong nhiều tình huống không thể đề ra giải pháp né tránh; hoặc nguyênnhân của rủi ro gắn chặt với bản chất hoạt động do vậy không thể loại bỏ nguyênnhân mà không loại bỏ hoạt động Thực tế HĐTD rất hay gặp phải điều này
- Ngăn ngừa rủi ro: được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay, cụ thể:+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay trước khi quyết định cho vay: Đây làbiện pháp ngăn ngừa rủi ro trong HĐTD nhằm đảm bảo sự việc sử dụng vốn củakhách hàng đúng mục đích, đúng mục tiêu mà ngân hàng đã chọn, phòng tránhđược sự lựa chọn đối nghịch, không đầu tư vào lĩnh vực có rủi ro cao Nếu mục đích
sử dụng vốn không phù hợp với quy định của ngân hàng thì từ chối cho vay, loại bỏrủi ro một cách tuyệt đối
+ Kiểm tra khoản vay sau khi cho vay: Vì rủi ro có thể xảy ra ở bất cứ khâu