1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân tại NHTM và phát triển việt nam chi nhánh ba đình khoá luận tốt nghiệp 345

75 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 149,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

60 3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh chung...60 3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân...61 3.2 Giải pháp nâ

Trang 1

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIEN VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH

Sinh viên thực hiện: Trần Thảo Nguyên Lớp: K19 - CLC - TCB

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay của khách hàng cá nhân

thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình” là một công trình nghiên cứu độc

lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Kiều Hữu Thiện Ngoài rakhông có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sảnphẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như thamgia thực tập tại BIDV chi nhánh Ba Đình Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo

là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô khoa Tài chính, Trường Học viện Ngânhàng, sau thời gian thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao chấtlượng hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Ba Đình”

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn

có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập

Em chân thành cảm ơn thầy giáo - PGS.TS Kiều Hữu Thiện, người đã hướngdẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầy bận nhưng không ngần ngại chỉdẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chânthành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Xin cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập đã giúp đỡ, dìu dắt emtrong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở BIDVchi nhánh Ba Đình, mặc dù số lượng công việc của chi nhánh ngày một tăng lên nhưngchi nhánh vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiềukinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi những thiếu xót,

em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, côngnhân viên tại chi nhánh để khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy giáo cùng các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tậplời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2020

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 3

1.1 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân 9

1.2 Phân tích tài chính khách hàng cá nhân 22

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính khách hàng cá nhân 22

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính khách hàng cá nhân 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THÔNG QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 27

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV và BIDV chi nhánh Ba Đình 27

2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý tại BIDV chi nhánh Ba Đình 29

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Ba Đình từ 2017 - 2019 35

2.2 Thực trạng phân tích tài chính khách hàng cá nhân 44

2.2.1 Trường hợp khách hàng 1 45

2.2.2 Trường hợp khách hàng 2 51

2.3 Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ba Đình 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại 58

Trang 5

NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH 60

3.1 Định hướng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 60

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh chung 60

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân 61

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 63

3.2.1 Công tác đánh giá khách hàng cá nhân 63

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng 64

3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cánbộ 64

3.3 Một số kiến nghị nhằm Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân 65

3.3.1 Đối với Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam 65 3.3.2 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi

KẾT LUẬN

TÀI KIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

TKTGTT Tài khoản tiền gửi tiết kiệm

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

NHTM là một trung gian tài chính, một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộnền kinh tế Việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh nói chungtrong đó có hoạt động cho vay nói riêng là hướng đi và phương châm để các NHTMtồn tại và phát triển Ngày nay, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhucầu tiêu dùng và SXKD phục vụ đời sống cũng phát triển hơn Tuy nhiên, các nhu cầu

đó không phải lúc nào cũng được đáp ứng đúng lúc và dễ dàng bởi nó còn phụ thuộcvào một nhân tố quan trọng đó là khả năng tài chính của cá nhân đó Lúc này, sự xuấthiện của các NHTM là hết sức cần thiết Cho vay khách hàng cá nhân một mặt vừa tạothêm thu nhập cho ngân hàng, mặt khác giúp đỡ các cá nhân có được nguồn vốn để cảithiện đời sống, đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao Chính vì vậy, hoạt động ngânhàng bán lẻ trong đó có cho vay KHCN hiện nay được các NHTM xem là mục tiêuquan trọng trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của mình Đòi hỏi cácngân hàng cần có nhiều chiến lược cũng như các chính sách hợp lý để mở rộng vànâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN một cách hiệu quả, từ đó tạo ra nănglực cạnh tranh cho các ngân hàng trong thời buổi hiện nay

Cùng với các ngân hàng khác, NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) đã trở thành một cái tên quen thuộc với nhiều khách hàng Với tầm nhìn chiếnlược của mình BIDV xác định quyết liệt thực hiện kế hoạch 2016-2020 với phươngchâm hoạt động "Kỷ cương - Trách nhiệm - Hiệu quả - Bứt phá” Bên cạnh đó, hoạtđộng tín dụng cá nhân được ngân hàng hết sức chú trọng và phát triển bền vững Kếthợp kiến thức tích lũy qua những năm Đại học ở trường cùng với thời gian là thực tập

viên tiềm năng của BIDV chi nhánh Ba Đình, em lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất

lượng cho vay KHCN thông qua phân tích tài chính KHCN tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình”.

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua các chỉ tiêu và việc phân tích tài chính KHCN trong phần cơ sở lýthuyết để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay KHCN của BIDV chinhánh Ba Đình

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCNthông qua phân tích tài chính KHCN của BIDV chi nhánh Ba Đình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong khoá luận tốt nghiệp này, tác giả nghiên cứu về chất lượng cho vayKHCN thông qua phân tích tài chính KHCN tại BIDV chi nhánh Ba Đình, tập trungtrong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp thống kê và so sánh giữa các năm,các chỉ tiêu thông qua thu thập thông tin, phân tích tài chính KHCN từ đó đưa ra nhậnđịnh về chất lượng cho vay KHCN tại BIDV chi nhánh Ba Đình Thông tin được thuthập thông qua các kênh như Báo cáo HĐKD, Báo cáo Tài chính của BIDV chi nhánh

Ba Đình

5 Ket cấu của đề tài

Ngoài phần phụ lục, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt, các bảng biểu sốliệu, biểu đồ, mô hình, danh mục tài liệu tham khảo, mở đầu và kết luận, luận văn gồm

03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân và phân tích tài chính

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách cá nhân thông qua phân tích tài

chính khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chi nhánh Ba Đình

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua

phân tích tài chính khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG CÁ

NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.1.1 Cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có định nghĩa: ii Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an

toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng có định nghĩa về KHCN như sau: “Một

hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân mà các

công ty, doanh nghiệp đang là khách hàng của tổ chức tín dụng ”

Như vậy, cho vay KHCN là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giaocho KHCN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích tiêu dùng hoặc SXKD trong mộtkhoảng thời gian nhất định với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn chongân hàng

1.1.1.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân

a Đối tượng

Trang 11

KHCN thường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và chịu sự ảnh hưởngnhiều bởi môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khácnhau, nhu cầu vay vốn của KHCN cũng khác nhau tùy thuộc vào tình hình nền kinh tế,trình độ dân trí, thu nhập, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của dân cư KHCN đến ngânhàng xin vay vốn thường nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của họ, các khoản vaynày có thể là vay để mua ô tô, mua nhà hoặc sửa chữa nhà hoặc vay kinh doanh trênquy mô nhỏ.

b Quy mô

Quy mô của các hợp đồng cho vay KHCN thường nhỏ hơn nhiều so với chovay đối với KHDN là do KHCN vay vốn thường là để đáp ứng những nhu cầu tiêudùng hoặc SXKD trên quy mô hộ gia đình nên số vốn mà họ xin vay thường khônglớn Thêm vào đó điều kiện về TSĐB của KHCN thường không nhiều và không có giátrị lớn ràng buộc làm cho số vốn NHTM chấp thuận cho KHCN vay không cao nhưcác khoản cho vay KHDN Đồng thời khi khách hàng có nhu cầu mua sắm hàng hóa

để tiêu dùng, họ thường có xu hướng tiết kiệm từ trước Họ tìm đến ngân hàng để bùđắp phần thiếu hụt tạm thời Tuy vậy, số lượng KHCN đến vay vốn tại NHTM lại lớnhơn nhiều lần so với số lượng KHDN, đặc biệt ở các NHTM hoạt động theo địnhhướng là ngân hàng bán lẻ số lượng này là rất lớn Chính vì vậy tổng quy mô cho vayKHCN của các NHTM vẫn chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng

c Thời hạn ngắn

Với KHDN thì các khoản vay thường được sử dụng vào mục đích tài trợ choSXKD trên quy mô lớn, đầu tư tài sản cố định giá trị cao hay xây dựng nhà xưởng, dâychuyền sản xuất cần thời gian dài Còn KHCN vay vốn với mục đích tiêu dùng,SXKD nhỏ lẻ nên chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, chỉ có một phần trung hạn, dàihạn hầu như rất ít

d Chi phí

Cho vay KHCN là khoản mục cho vay có chi phí cao hơn so với khoản mụccho vay KHDN do số lượng các khoản cho vay KHCN là rất lớn nhưng quy mô củatừng khoản vay thường nhỏ nên các NHTM phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và

Trang 12

công cụ) trong việc phát triển khách hàng, lập hồ sơ, thẩm định, xét duyệt, và quản lícác khoản vay.

Vì chi phí thẩm định lớn, để tránh gặp phải những rủi ro trong hoạt động chovay, ngân hàng thường tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩm định vàgiám sát khoản vay một cách nghiêm ngặt Ngoài ra, việc thu thập thông tin cá nhân làrất khó khăn, thường không đầy đủ và thiếu chính xác Chính những điều này đã gâytrở ngại cho cán bộ tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các nguồn trả nợ, giảingân và thu nợ của khách hàng vay vốn Vì vậy, các NHTM sẽ chấp nhận chi phí cao

để đánh đổi rủi ro cao, đảm bảo an toàn cho các món vay

e Rủi ro

Các khoản cho vay KHCN thường là những khoản cho vay có độ rủi ro cao đốivới ngân hàng vì trong danh mục cho vay KHCN có nhiều sản phẩm cho vay khôngcần

TSĐB và nguồn thu nợ chủ yếu của ngân hàng là qua quỹ lương hàng tháng của kháchhàng Tuy nhiên, tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng theo tìnhtrạng công việc, sức khỏe và từ môi trường kinh tế Trong hoạt động SXKD các cánhân

và hộ gia đình thường có trình độ quản lí yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kĩthuật và công nghệ lạc hậu do đó rủi ro cao, công việc kinh doanh có thể dễ dàng thấtbại, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

1.1.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

a Căn cứ vào thời gian cho vay

Đây là tiêu chí mà các ngân hàng thương mại thường sử dụng nhất Thời giancho vay là thời hạn được xác định từ khi ngân hàng bỏ vốn cho đến khi thu hồi hếtvốn Tín dụng được chia làm 3 loại:

Cho vay ngắn hạn: cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn nhỏ hơn hoặc

bằng 12 tháng Loại tín dụng này thường được sử dụng để vay vốn bổ sung vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùngngắn hạn của cá nhân và gia đình Cho vay ngắn hạn bao gồm các hình thức: Chiết

Trang 13

Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Hình

thức tín dụng trung hạn thường được sử dụng cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định,cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng dự án mới có quy

mô nhỏ và thời gian thu hồi vón nhanh Tín dụng trung hạn bao gồm các hình thức:cho vay theo dự án, cho thuê tài chính

Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Hình thức tín dụng

này thường sử dụng với vốn vay vào mục đích chủ yếu đầu tư hình thành tài sản cốđịnh và thời gian thu hồi vốn dài Tín dụng trung và dài hạn bao gồm 2 hình thức: chovay

theo dự án và cho thuê tài chính

b Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Cho vay sản xuất và kinh doanh hàng hóa: đây là loại tín dụng cấp cho các nhà

doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác nhau để tiến hành sản xuất và kinhdoanh hàng hóa

Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm giải quyết các nhu cầu vốn phục

vụ cho tiêu dùng của khách hàng là các hộ gia đình và cá nhân như: mua sắm nhà cử,

xe máy, ô tô,

c Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Cho vay vốn lưu động: là loại vốn tín dụng sử dụng để hình thành vốn lưu động

của các tổ chức kinh tế Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bùđắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Thời gian vay vốn là ngắn hạn

Cho vay vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố

định Thời gian vay vốn là trung và dài hạn

d Căn cứ vào mức độ đảm bảo

Cho vay có đảm bảo: là loại tín dụng khách hàng muốn vay vốn trước hết phải

có TSĐB hoặc có một người thứ 3 đứng ra bảo lãnh cho khoản tín dụng Kỳ hạn củakhoản cho vay cũng ảnh hưởng đến việc khoản cho vay cần có TSĐB không Lý dochủ yếu đòi hỏi một khoản vay phải được đảm bảo là nhằm tăng trách nhiệm củangười đi vay và cũng tạo điều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi ro, mất mát trong trươnghợp người đi vay không muốn hoặc không thể trả nợ khi đến hạn

Trang 14

Cho vay không đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên lòng tin và tình hình tài chính

của người vay, lợi tức dự phòng trong tương lai, tình hình trả nợ trước đây Ngân hàngthường áp dụng hình thức vay này cho một số khách hàng quen thuộc với lượng vaynhỏ

e Căn cứ vào hình thái giá trị cấp tín dụng

Cho vay bằng tiền: là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp cho khách

hàng vay bằng tiền để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt về vốn trong hoạt động SXKD củakhách hàng

Cho vay bằng hiện vật: là hình thức cho vay thực hiện thông qua các ngân hàng

mua tài sản để cung cấp cho khách hàng Hình thức này bao gồm: cho thuê tài chính

và cho thuê hoạt động

1.1.1.4 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân đối với nền kinh tế

a Đối với nền kinh tế - xã hội

Ngân hàng với vai trò là một trung gian tài chính của nền kinh tế Ngân hàng làngười trung gian chuyển vốn giữa người thiếu vốn, có nhu cầu sử dụng vốn và người

có vốn nhàn rỗi Vì vậy ngân hàng sẽ thu hút vốn từ người thừa vốn và cho người thiếuvốn vay Hoạt động cho vay giúp nền kinh tế phát triển nhanh hơn Nguồn vốn dư thừatrong dân chúng không bị ứ đọng mà được cung cấp kịp thời để tạo thêm của cải chonền kinh tế Ngân hàng tập trung vốn nhàn rỗi và phân phối cho vay với nhiều kì hạn,khoản vay linh hoạt phục vụ được hầu hết các nhu cầu của người cần vốn Hoạt độngcho vay của ngân hàng cũng góp phần nâng cao đời sống của người dân qua hoạt độngcho vay tiêu dùng của mình, kích cầu tiêu dùng Từ đó tạo nên hiệu ứng kích thích sảnxuất phát triển

Khi cho vay KHCN phục vụ nhu cầu SXKD thì NHTM đã đóng góp một phầnkhông nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế như giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ranăng lực SXKD hàng hóa hộ gia đình ngày càng cao, kinh tế hộ gia đình ngày càngphát triển, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho người dân Ngoài ra, khicho vay đối với các hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề truyền thống

Trang 15

giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, góp phần phát triển toàndiện Nhà nước cũng sẽ đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội khác như giải quyết công ănviệc làm, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội.

b Đối với ngân hàng

Cho vay nền kinh tế nói chung trong đó có cho vay khách hàng cá nhân nóiriêng đều đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận của NHTM Đối vớicho vay từ nguồn vốn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từngkhoản vay; đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sựchênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay Song song với cho vay KHDNthì cho vay KHCN đóng một vai trò hết sức quan trọng vì nhu cầu vay vốn của các cánhân phong phú, đa dạng, là một thị trường đầy tiềm năng Nguồn thu của ngân hàngthông qua hoạt động cho vay này khá lớn do lãi suất cho vay KHCN cao, điều nàykhiến lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu lợinhuận của ngân hàng Vì vậy, việc mở rộng hoạt động cho vay tới các cá nhân và hộgia đình là một hướng kinh doanh đầy triển vọng của các NHTM Hơn nữa, xu hướnghoạt động của các NHTM là phát triển đa năng tổng hợp, luôn tìm cách mở rộng cácnghiệp vụ cũng như đưa ra các sản phẩm mới Việc thực hiện và phát triển hoạt độngcho vay cá nhân vừa mở rộng được đối tượng khách hàng vay vốn, tận dụng đượcnguồn vốn huy động một cách hiệu quả, vừa đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngânhàng Từ đó, ngân hàng tăng được sức mạnh trong cạnh tranh đồng thời tạo ra nhữngnét đặc trưng hấp dẫn riêng của mỗi ngân hàng Ngoài ra, khách hàng cũng có xuhướng sử dụng kèm các dịch vụ dành cho cá nhân tại ngân hàng đã có quan hệ tíndụng như dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, sử dụng trả lương qua tài khoản Đâycũng là điều kiện giúp các ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, tăng khả nănghuy động các loại tiền gửi từ dân cư, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán rủi

ro và gia tăng lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập với xu thế quốc tế

c Đối với khách hàng cá nhân

KHCN là người tiêu dùng, đặc biệt với những người có thu nhập thấp và trungbình, khi vay vốn của NHTM, họ sẽ được đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh ởhiện tại trước khi có đủ khả năng về tài chính trong tương lai như mua sắm các hàng

Trang 16

hoá thiết yếu Khi NHTM cho vay để đáp ứng những nhu cầu đó thì sẽ giúp họ cóđược một cuộc sống ổn định, tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và có thêmnhững khoản thu nhập mới.

KHCN là các hộ gia đình muốn SXKD mới mà chưa có đủ vốn để thực hiện.Khi cấp tín dụng cho những đối tượng khách hàng này sẽ tạo ra cho họ một khoản thunhập mới, nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, hạn chế tình trạng thấtnghiệp

KHCN là các hộ SXKD có thể duy trì quá trình sản xuất liên tục Trong nhữnglúc này các hộ sản xuất cần có sự hỗ trợ của các NHTM để có đủ vốn duy trì sản xuấtđược liên tục và đều đặn

1.1.2 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

1.1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

Chất lượng cho vay KHCN có thể hiểu ngắn gọn là những đặc tính của mộtquan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và chi phí nhất định, trong đóphải thỏa mãn những đòi hỏi của cả bên chuyển nhượng quyền sử dụng vốn (ngânhàng) và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng vốn (khách hàng) từ đó thể hiệnđược hiệu quả của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

Như vậy, chất lượng cho vay KHCN sẽ được xem xét từ hai khía cạnh theo cáctiêu chí của mỗi bên:

Xét từ góc độ khách hàng: Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng, vì vậy nếu một sản phẩm cho vay cá nhân không đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng thì sẽ bị coi là kém chất lượng Chất lượng cho vay KHCN chính làchất lượng của khoản cho vay khách hàng cá nhân của NHTM Các khoản cho vay cóchất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, đồng thờithể hiện sự thoả mãn của khách hàng vay vốn với lãi suất hợp lý, đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn kịp thời, thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của hoạtđộng cho vay Ngoài ra, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh, có nguồnthu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng

Trang 17

Xét từ góc độ ngân hàng: Chất lượng cho vay KHCN thể hiện ở giới hạn cho

vay phải phù hợp với khả năng của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnhtranh trên thị trường, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn.Bên cạnh đó, chất lượng cho vay KHCN còn phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận cao,mức dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đồng vốn bỏ ra được sử dụng hiệu quả vàkhả năng thu hồi nợ cao

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

a Các chỉ tiêu định lượng

Quy mô hoạt động cho vay

Doanh số cho vay KHCN:

Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm bao gồm nợ đã thu hồi được và chưathu hồi được Từ đó, nếu biết được doanh số cho vay KHCN của nhiều kỳ ta sẽ thấyđược phần nào xu hướng của hoạt động cho vay này cũng như khả năng mở rộng quy

mô cho vay KHCN của ngân hàng

Chênh lệch qua các năm của doanh số cho vay KHCN được thể hiện về mặttuyệt đối và tương đối giữa năm này so với năm trước Chênh lệch tuyệt đối thể hiệnquy mô tăng trưởng Chênh lệch tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng Như vậy, nếudoanh số cho vay KHCN tăng trưởng với quy mô lớn và tốc độ nhanh sẽ thấy đượcphần nào xu hướng mở rộng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng, đó chính là cơ

sở của một chất lượng cho vay tốt và ngược lại

Chênh lệch tuyệt đối KHCN kỳ này = Doanh số cho vay KHCN kỳ trước Doanh số cho vay KHCN kỳ trước

-_ ,í Doanh s cho vay KHCN kỳ này ố cho vay KHCN kỳ này ∖ ∖

Chênh l ch t ng đ i = I-ệch tương đối = I- ương đối = I- ối = I- -:—7—; * ,ɪ , , ,— -1 I × 100%

Doanh s cho vay KHCN kỳ tr c /

∖ ố cho vay KHCN kỳ này ∖ ước /Ngoài ra, doanh số cho vay KHCN trên tổng doanh số cho vay cũng là một chỉtiêu quan trọng, thể hiện sự gia tăng tương đối về tỷ trọng của doanh số cho vayKHCN so với doanh số cho vay các đối tượng khách hàng khác trên tổng doanh số cho

Trang 18

trọng lớn trên tổng doanh số cho vay có nghĩa là hoạt động cho vay KHCN tại ngânhàng đang được mở rộng và phát triển, đó cũng chính là cơ sở của một chất lượng chovay tốt.

_ _ Doanh s cho vay KHCNố cho vay KHCN kỳ này ∖

T tr ng doanh s cho vay KHCN =^-ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ọng doanh số cho vay KHCN =^- ối = I- -: , 1, , -× 100%

T ng doanh s cho vayổng doanh số cho vay ối =

I-Chỉ tiêu vòng quay của vốn:

Là chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển của vốn tín dụng Đây là một chỉ tiêuquan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng, chỉ tiêu này đượctính theo công thức:

λ, Doanh s thu n TDCNố cho vay KHCN kỳ này ∖ ợ TDCNVòng quay v n TDCN =ố cho vay KHCN kỳ này ∖ ™ " 7 ~7 , × 100%

D n bình quân c a TDCNư ợ bình quân của TDCN ủa TDCNVòng quay của vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vay của ngân hàng luânchuyển càng nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa

Hệ số này tăng cao cho thấy tình hình quản lý vốn tín dụng tốt, chất lượng tín dụngcao Đồng thời chỉ tiêu còn thể hiện khả năng thu hồi nợ tốt, tạo điều kiện cho kháchhàng có thể tiếp xúc với vốn ngân hàng nhanh chóng hơn

Doanh số thu nợ cho vay KHCN:

Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi được từ các khoản vaycủa khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình khi đáo hạn trong một khoảng thời giannhất định, thường là 1 năm Qua đó, ta biết được ngân hàng kinh doanh có hiệu quảhay không, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân và hộ gia đình có sửdụng vốn vay hiệu quả và đúng mục đích hay không Biết được doanh số thu nợ chovay KHCN của nhiều kỳ ta sẽ thấy được phần nào chất lượng của hoạt động cho vayKHCN của ngân hàng

Chênh lệch qua các năm của doanh số thu nợ cho vay KHCN được thể hiện vềmặt tuyệt đối và tương đối giữa năm này so với năm trước như sau:

Chênh lệch tuyệt đối = Doanh số thu nợ cho vay KHCN kỳ này - Doanh số thu

nợ cho vay KHCN kỳ trước

Trang 19

_ í Doanh s thu n cho vay KHCN kỳ này ố cho vay KHCN kỳ này ∖ ợ TDCN ∖

Chênh l ch tệch tương đối = I- ương đối = I-ng đ i = I —ối = I- -:—7—: - , -,*,,*~ τ , ɔ ,— -IlX 100%

Doanh s thu n cho vay KHCN kỳ tr c /

∖ ố cho vay KHCN kỳ này ∖ ợ TDCN ước /Như vậy, nếu doanh số thu nợ cho vay KHCN qua các năm tăng trưởng với quy

mô lớn và tốc độ nhanh là biểu hiện chứng tỏ các khoản cho vay KHCN của ngânhàng tương đối an toàn, khách hàng luôn đảm bảo khả năng trả nợ, đều là những kháchhàng uy tín, từ đó có thể thấy chất lượng cho vay KHCN ngày càng được cải thiện,nâng cao và ngược lại

Bên cạnh đó, cũng cần xem xét đến chỉ tiêu doanh số thu nợ cho vay KHCNchiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng doanh số thu nợ cho vay của ngân hàng Nếudoanh số thu nợ cho vay KHCN qua các năm chiếm tỷ trọng càng lớn chứng tỏ khảnăng phân tích, đánh giá, kiểm soát KHCN sau khi cho vay của ngân hàng ngày càngnghiêm ngặt và chặt chẽ, tạo hiệu quả trong công tác thu hồi nợ và gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng thông qua việc trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng vayvốn

T tr ng doanh s thu n cho vay KHCNỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ọng doanh số cho vay KHCN =^- ối = I- ợ bình quân của TDCN

Doanh số cho vay KHCN kỳ này ∖ thu nợ bình quân của TDCN cho vay KHCN

T ng doanh s thu nổng doanh số cho vay ối = I- ợ bình quân của TDCN X 100%

Dư nợ cho vay KHCN:

Tổng dư nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu tích lũy qua các thời kỳ, đó là số tiền màngân hàng hiện đang còn cho KHCN vay nhằm mục đích tiêu dùng hoặc SXKD tínhđến một thời điểm cụ thể Ngân hàng tính lãi cho vay dựa trên dư nợ cho vay đến thời

kỳ tính lãi, tức là lợi nhuận của ngân hàng có được từ hoạt động cho vay trong kỳ phụthuộc vào dư nợ chứ không phải là doanh số cho vay trong kỳ đó Vì vậy, số dư nợcàng lớn và dư nợ kỳ sau tăng hơn so với kỳ trước là chỉ tiêu đúng nhất phản ánh mức

độ hiệu quả cho vay càng cao Chênh lệch qua các năm của dư nợ cho vay KHCNđược thể hiện về mặt tuyệt đối và tương đối giữa năm này so với năm trước như sau:Chênh lệch tuyệt đối = Dư nợ cho vay KHCN kỳ này - Dư nợ cho vay KHCN kỳ trước

_ ,( D n cho vay KHCN kỳ nàyư ợ bình quân của TDCN ∖

Chênh l ch tệch tương đối = I- ương đối = I-ng đ i = I ——ối = I- , — * *L, ∖ , 1) X 100%

D n cho vay KHCN kỳ trư ợ bình quân của TDCN ướcc

Trang 20

Chênh lệch tuyệt đối phản ánh quy mô tăng hay giảm của dư nợ cho vay KHCN

kỳ này so với kỳ trước Khi chênh lệch này tăng lên qua các năm chứng tỏ số tiền ngânhàng cho KHCN vay nhiều hơn, hoạt động cho vay KHCN được tăng cường và mởrộng Ngược lại, nếu chênh lệch giảm chứng tỏ ngân hàng đang giảm thiểu và thu hẹpdần hoạt động cho vay này

Chênh lệch tương đối phản ánh tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay KHCNqua các năm Nếu dư nợ cho vay KHCN tăng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng tăng thunhập Thường thì lãi thu được từ cho vay là bằng tích giữa lãi suất cho vay, thời hạncho vay, dư nợ cho vay Vì vậy, nếu dư nợ cho vay càng cao thì lợi nhuận mà ngânhàng thu được càng lớn

Ngoài ra, một chỉ tiêu mà ngân hàng cũng cần xem xét đến là dư nợ cho vayKHCN chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Tỷ trọngnày càng cao chứng tỏ ngân hàng đang ngày càng quan tâm đến việc mở rộng cho vayKHCN khiến hoạt động này phát triển mạnh mẽ và đem lại nguồn lợi nhuận lớn chongân hàng

_ , , _ D n cho vay KHCNư ợ bình quân của TDCN

T tr ng d n cho vay KHCN = ~ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ọng doanh số cho vay KHCN =^- ư ợ bình quân của TDCN : -× 100%

T ng d n cho vayổng doanh số cho vay ư ợ bình quân của TDCN

Có 2 nguyên nhân dẫn đến tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN tăng:

Thứ nhất, do dư nợ cho vay KHCN tăng trưởng nhiều hơn so với mức tăng của

tổng dư nợ cho vay Điều này thể hiện chính sách mở rộng cho vay KHCN của ngânhàng

Thứ hai, do dư nợ cho vay KHCN không tăng thậm chí còn giảm, nhưng mức

giảm của tổng dư nợ cho vay lại nhiều hơn Trường hợp này nghĩa là trong tình trạngthu hẹp cho vay chung của ngân hàng thì cho vay KHCN vẫn duy trì ở mức khả quan.Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng cho vay KHCNcàng cao bởi vì đằng sau những khoản cho vay đó còn có những rủi ro mà ngân hàngluôn phải phòng ngừa và gánh chịu

Trang 21

Cơ cấu cho vay

Dư nợ cho vay theo kỳ hạn: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn có hai loại: dư nợ ngắn

hạn và dư nợ trung và dài hạn Neu tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tang tức cơ cấu dịchchuyển từ dư nợ dài hạn sang dư nợ ngắn hạn và ngược lại Không thể kết luận tỷtrọng các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo tỷ lệ nào mới là mở rộng, mà tùytùy từng thời điểm, tùy từng điều kiện mà sự dịch chuyển cơ cấu theo hướng hợp lý là

sự mở rộng cho vay

Dư nợ cho vay theo sản phẩm: Đa dạng hóa cơ cấu cho vay vừa là phương thức

hạn chế rủi ro cho vay vừa là giải pháp mở rộng cho vay đồng thời cũng phản ánh quátrình mở rộng cho vay Tùy từng thời điểm mà dư nợ cho vay theo sản phẩm sẽ thayđổi khác nhau theo nhu cầu của khách hàng Ngân hàng cũng tùy vào thời điểm để cânbằng cơ cấu sao cho phù hợp và hiệu quả nhất

Số lượng khách hàng

Thị phần cho vay KHCN tăng lên cho thấy mức độ mở rộng cho vay KHCN,khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của NHTM Thị phần là tỷ lệ % thịtrường mà ngân hàng nắm giữu thể hiện qua số lượng KHCN có quan hệ với ngânhàng, quy mô sản phẩm, dịch vụ NHTM có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho cùng mộtkhách hàng và quy mô sản phẩm dịch vụ sẽ tăng lên rất nhanh khi ngân hàng gia tăngđáng kể số lượng khách hàng Và cũng ngược lại khi lượng khách hàng tăng lên thìNgân hàng cũng có thể khai thác và kích thích khách hàng phát sinh nhu cầu và sửdụng các sản phẩm của ngân hàng

Trang 22

Chỉ tiêu khác

Theo quyết định của Thống đốc NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng có quy định như sau:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai

Trang 23

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn.

+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Trong đó nợ quá hạn (khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn) bao gồm nợ nhóm 2, 3, 4, 5 Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5

Nợ quá hạn:

Khi phân tích tình hình nợ quá hạn ta xem xét một số chỉ tiêu sau đây:

_ ,, , _ N quá h n cho vay KHCNợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN

T l n quá h n cho vay KHCN =^ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ệch tương đối = I- ợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN -T—-—-γγ-γ-γ-γ-γ-γ-γ-γ-γ,J,,,~J,J,,,~,J,,,~,J,,,~~ × 100%

T ng d n cho vay KHCNổng doanh số cho vay ư ợ bình quân của TDCNViệc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chấtlượng cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay KHCN nói riêng, nhằm phản ánhnhững khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém Nếu tỷ lệ trên thấp chứng tỏ tình hìnhcho vay KHCN của ngân hàng là tốt, hầu hết các khoản cho vay KHCN đều sinh lãi và

có khả năng thu hồi Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàng cần có những biệnpháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế những rủi ro có thể mất vốn do những khoản nợquá hạn gây ra

Để đánh giá chính xác và thực tế hơn về nợ quá hạn trong cho vay KHCN, taxem xét chỉ tiêu nợ quá hạn trong cho vay KHCN chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng

nợ quá hạn cho vay của ngân hàng

_ N quá h n cho vay KHCNợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN

T tr ng n quá h n cho vay KHCN = —ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ọng doanh số cho vay KHCN =^- ợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN :: -— -× 100%

T ng n quá h nổng doanh số cho vay ợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCNNếu tỷ trọng này cao chứng tỏ chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng cònnhiều yếu kém Một phần là do công tác thẩm định không nghiêm ngặt, phần khác là

do ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay KHCN dẫn đến việc kháchhàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngânhàng

Nợ xấu:

Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo quy định tại Điều 6 Quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốcNHNN và được sửa đổi, bổ sung

Trang 24

bằng Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay KHCN trên tổng dư

nợ cho vay KHCN là chỉ tiêu nhằm đánh giá chất lượng cho vay KHCN tại ngân hàng,

nó cho biết trong 100 đồng nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu

_ ,, , N x u cho vay KHCNợ bình quân của TDCN ấu cho vay KHCN

T l n x u cho vay KHCN =ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ệch tương đối = I- ợ bình quân của TDCN ấu cho vay KHCN -—× 100%

v v T ng d n cho vay KHCNổng doanh số cho vay ư ợ bình quân của TDCNChỉ tiêu này phản ánh nợ xấu trong cho vay KHCN chiếm bao nhiêu phần trămtrên tổng dư nợ cho vay KHCN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằngcách trích lập dự phòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tìnhhình dư nợ quá hạn và trên cơ sở khoản vay được bảo đảm hay không Chỉ tiêu nàycàng thấp thể hiện chất lượng cho vay KHCN ngày càng được nâng cao, rủi ro cáckhoản cho vay KHCN ngày càng được giảm thiểu

λ, ʌ ,,,,,,,, N x u cho vay KHCNợ bình quân của TDCN ấu cho vay KHCN

T l n x u trên n quá h n cho vay KHCN = ——ỷ trọng doanh số cho vay KHCN =^- ệch tương đối = I- ợ bình quân của TDCN ấu cho vay KHCNy ợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN : _,, × 100% ■ ■ ■ ∙ y N quá h n cho vay KHCNợ bình quân của TDCN ạn cho vay KHCN

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng là nợ quá hạn thì có baonhiêu

đồng là nợ xấu Tỷ lệ này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là cao hay thấp

Các chỉ tiêu trên đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay và đềucàng nhỏ càng tốt Như vậy giải quyết nợ quá hạn và nợ xấu là mối quan tâm thườngtrực của tất cả các NHTM Do đó các NHTM ngay từ đầu phải có chính sách đầu tư,chính sách khách hàng, quy chế cho vay, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và có biệnpháp xử lý các nợ quá hạn và nợ xấu một cách hiệu quả

b Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính là những nguyên tắc tiên quyết để thực hiện tốt chấtlượng cho vay và là chỉ tiêu khó xác định chuẩn mực hơn các chỉ tiêu định lượngnhưng góp phần quan trọng vào việc đánh giá chất lượng cho vay của NHTM Và môhình Servqual là thang đo để đánh giá các chỉ tiêu định tính

lượng dịch vụ trong marketing Thang đo này được thừa nhận là có độ tin cậy cao và

Trang 25

Mô hình Servqual gồm 5 yếu tố cơ bản : độ tin cậy (reliability), độ đáp ứng dịch

vụ (responsiveness), năng lực dịch vụ (assurance), sự đồng cảm (empathy), và phươngtiện hữu hình (tangibles) Mô hình này được áp dụng vào hoạt động dịch vụ tại ngânhàng và hoạt động cho vay nói riêng nhằm khảo sát để nâng cao chất lượng dịch vụđến với khách hàng

Tinh thần, thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng: cán bộ tíndụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Do đó nếu cán bộ tín dụng có thái độphục vụ tốt sẽ gây dựng được niềm tin và hình ảnh tốt của NHTM đối với khách hàng.Đối với hoạt động cho vay thì chất lượng cán bộ nhân viên lại càng đóng một vai tròquan trọng, nó quyết định đến chất lượng cho vay, chất lượng dịch vụ và hình ảnh củangân hàng, từ đó quyết định đến hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng Nếu cán bộtín dụng là những người có đầy đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có tác phong làmviệc chuyên nghiệp, nhanh chóng và luôn đảm bảo tốt công tác thẩm định khách hàngvay vốn thì sẽ giúp ngân hàng phòng tránh được những rủi ro tín dụng đáng tiếc xảy ra

từ đó nâng cao được chất lượng của các khoản cho vay nói chung, trong đó có cho vayKHCN nói riêng

Cơ sở vật chất của ngân hàng: Một ngân hàng có cơ sở vật chất tốt khôngnhững trợ giúp được cho quá trình làm việc của nhân viên mà còn tạo sự thu hút, ảnhhưởng tốt đến tâm lý khách hàng

Trang 26

Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng: Đây là chỉ tiêu quantrọng đối với mọi ngân hàng Ngân hàng có nguồn vốn lớn mạnh thì có khả năng đápứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng.

về phía khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng: phụ thuộc vào các yếu tố như khả năng đápứng nhu cầu vay vốn, sự đơn giản của thủ tục, nhanh gọn về mặt thời gian NếuNHTM làm thỏa mãn và hài lòng khách hàng thì có thể coi chất lượng dịch vụ tíndụng là tốt

Mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi vay vốn: khoảntín dụng cá nhân được coi là hiệu quả nếu nó giúp cải thiện, nâng cao chất lượng cuộcsống của khách hàng

Mức độ sẵn sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong những lần giao dịch tiếptheo: chất lượng dịch vụ tín dụng tốt sẽ khiến cho khách hàng hài lòng, tiếp tục sửdụng các sản phẩm khác của ngân hàng Đồng thời, họ sẽ trở thành các khách hàngthân thiết, tuyên truyền giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với mọi người

Ngoài ra, quy trình cấp tín dụng cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giáchất lượng tín dụng cá nhân Quy trình cấp tín dụng gồm 4 khâu cơ bản:

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay khách hàng cá nhân

a Sự phát triển kinh tế xã hội

Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng hoạt động cho vay KHCN củacác NHTM Đặc biệt là sự ổn định về chính sách tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất,

tỷ giá, lạm phát sẽ làm các NHTM yên tâm khi cho vay vốn Bên cạnh đó, KHCN luônduy trì được việc làm cũng như thu nhập một cách ổn định tạo ra sự yên tâm về giá cả,

Trang 27

chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, các hàng tạp hóa, dịch vụ tiêu dùnghay chi phí SXKD Từ đó gia tăng các khoản vay của các KHCN, đồng thời tạo điềukiện phát triển bền vững mối quan hệ vay vốn và trả nợ của khách hàng.

Ngược lại khi kinh tế vĩ mô phát tiển chậm chạp hay bất ổn định, một mặt sẽ tácđộng gây hạn chế việc cho vay KHCN của các NHTM, mặt khác khiến thu nhập trongtương lai của KHCN trở nên bấp bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát Do đóKHCN phải giảm các khoản vay của họ Ngoài ra các khoản vay tại các NHTM cũngchịu tác động tiêu cực của những biến động trên thị trường tài chính có thể dẫn tới đổ

vỡ tín dụng

Những thay đổi tích cực trong nền kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây

ra những xáo trộn nhất định Chẳng hạn tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cóthể dẫn tới tình trạng vỡ nợ đối với các món vay có lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát caotrước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh

tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đếnthu nhập của khách hàng và của các NHTM

Những yếu tố của môi trường văn hóa xã hội như thói quen sử dụng các sảnphẩm ngân hàng, trình độ dân trí, thị hiếu ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyếtđịnh lựa chọn sản phẩm cho vay của KHCN tạo các NHTM Các quan niệm về ngânhàng quen thuộc hay xa lạ, an toàn hay không an toàn, thói quen thanh toán tiền mặttrong dân cư cũng là những yếu tố tác động rất lớn đến các sản phẩm dịch vụ mà ngânhàng đang cung cấp, trong đó có cho vay KHCN

b Môi trường pháp luật

Hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động cho vay KHCN nóiriêng chịu sự điều chỉnh của rất nhiều các quy định, văn bản pháp luật có liên quannhư luật quân sự, luật các tổ chức tín dụng, luật đất đai, các quy định về thực hiện giaodịch đảm bảo, về quản lý tài sản, về đăng kí cầm cố thế chấp Các đối tượng kháchhàng nằm trong chiến lược mở rộng cho vay của ngân hàng được thừa nhận về mặtpháp lý Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn đầu tư sản xuất và tiêudùng còn ngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay

Trang 28

Trong môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ, bảo vệ được quyền lợi hợp phápcủa các bên tham gia, hoạt động cho vay KHCN cũng mạnh dạn và dễ dàng hơn vàngược lại việc thực thi pháp luật không nghiêm sẽ tạo ra khe hở trong quản lý tín dụnggây nên những thiệt hại về quyền lợi cho ngân hàng hoặc khách hàng Điều này sẽ cảntrở sự phát triển của hoạt động ngân hàng nói chung và co vay KHCN nói riêng.

c Đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phầncho vay KHCN bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phải tìm ra các chiến lược, cácchính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hút được khách hàng đến với ngân hàng,không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới Như vậy, với

sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến thị phần cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽ gây ra sự khó khăn cho ngân hàng trong việcphát triển quy mô cho vay KHCN, nhưng sẽ khuyến khích ngân hàng trong việc tăngchất lượng cho vay đối với KHCN

d Năng lực cạnh tranh của NHTM

Cho vay KHCN là một mảng lớn trong dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng Hiệnnay hòa chung trong xu thế của thế giới, các NHTM của Việt Nam cũng đang đẩymạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động cho vay KHCN nói riêngkhiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng trở nên gay gắt hơn

Cạnh tranh một mặt giúp mở rộng thị trường cho vay, thúc đẩy các ngân hàngphải không ngừng nghiên cứu và triển khai các sản phẩm mới mang nhiều tiện ích để

có thể thu hút khách hàng có thể đến với mình Đồng thời cạnh tranh cũng buộc cácngân hàng phải ứng dụng công nghệ tiên tiến, tuyển dụng nhân sự có năng lực, cải tiếnquy trình nghiệp vụ để khách hàng dễ giao dịch với ngân hàng hơn Tuy vậy xét trênkhía cạnh khác, cạnh tranh làm cho thị trường cho vay KHCN bị chia nhỏ cho nhiềungân hàng dẫn đến khó khăn trong việc mở rộng cho vay KHCN ở mỗi NHTM

e Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước

Khả năng cho vay của các ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi các công cụ của chínhsách tiền tệ bao gồm: dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách tái chiết

Trang 29

khấu Ở Việt Nam hiện nay, một số các quy định liên quan đến hoạt động cho vay,đặc biệt là các quy định liên quan đến việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với TSĐBtuy đã có nhiều thay đổi tích cực song vẫn chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế

và đã gây khó khắn đối với hoạt động cho vay

Luật đất đai năm 2007 quy định chỉ có những bất động sản có đầy đủ giấy tờ,chủ quyền hợp pháp mới có thể được giao dịch, thế chấp Tuy vậy, thực tế là việc cấpnhững giấy tờ này ở nhiều địa phương khu vực tiến độ còn rất chậm, việc thực hiệncác thủ tục như công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo vẫn còn kéo dài và chưa đượcthống nhất thực sự đã gây nhiều khó khăn cho các NHTM trong việc triển khai hoạtđộng cho vay Hoạt động cho vay của NHTM trong mọi thời kỳ đều ảnh hưởng lớnđến nền kinh tế, văn hóa xã hội Chính vì vậy Chính phủ, NHNN luôn có những chínhsách quản lý chặt chẽ hoạt động này

1.2 Phân tích tài chính khách hàng cá nhân

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính khách hàng cá nhân

Phân tích tài chính khách hàng cá nhân là phân tích về về năng lực, tình hình tàichính của khách hàng như các khoản thu nhập thường xuyên, ổn định từ lương và cáckhoản theo lương, thưởng; thu nhập từ khai thác các tài sản hiện có hợp pháp củakhách hàng; thu nhập từ hoạt động kinh doanh (góp vốn đầu tư) hoặc nhận cổ tức gópvốn vào doanh nghiệp màkhách hàngkhông có tên trên đăng ký kinh doanh; thu nhậpcủa người đồng trả nợ và nguồn trả nợ

1.2.2 Nội dung phân tích tài chính khách hàng cá nhân

1.2.2.1 Thu nhập của khách hàng

a Thu nhập thường xuyên, ổn định từ lương và các khoản theo lương, thưởng

Đây là nguồn thu nhập thường xuyên, nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng khivay vốn

Căn cứ xác định thu nhập thường xuyên ổn định từ lương và các khoản theolương, thưởng:

Trang 30

+ Bản gốc đối với hồ sơ chứng minh thu nhập là sao kê tài khoản nhậnlương/bảng lương của đơn vị công tác, hoặc xác nhận lương của đơn vị công tác tốithiểu 06 tháng liền kề trước thời điểm vay vốn;

+ Bản gốc hoặc bản sao công chứng/chứng thực/bản photo có ký xác nhận đốichiếu bản gốc của Cán bộ quản lý khách hàng trên từng hồ sơ đối với hồ sơ khác gồm:Hợp đồng lao động/Quyết định tuyển dụng (thuộc biên chế công chức/viên chức), hoặcQuyết định tuyển dụng và các giấy tờ khác (nếu có) như Quyết định bổ nhiệm, Quyếtđịnh chuyển công tác, Quyết định xếp bậc lương gần nhất,

Cán bộ quản lý KHCN chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý về các thông tintrên hợp đồng lao động đảm bảo tính hợp lý: ngày tháng ký hợp đồng lao động, số điệnthoại, địa chỉ Trường hợp phát hiện có sự bất hợp lý, cần kiểm tra lại thông tin từphía khách hàng cung cấp

Đối với đối tượng khách hàng thuộc danh sách khách hàng được áp dụng hệ sốnhân thu nhập thì Giám đốc Chi nhánh xem xét quyết định việc áp dụng nhân thu nhập

cụ thể

b Thu nhập từ khai thác các tài sản hiện có hợp pháp của khách hàng

Thu nhập từ khai thác tài sản hiện có hợp pháp của khách hàng được hiểu là thunhập từ một trong các nguồn thu sau:

+ Thu nhập từ khai thác bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng.+ Thu nhập từ cho thuê ô tô thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng

Hồ sơ bắt buộc để chứng minh nguồn thu nhập trên: Giấy tờ chứng minh quyền

sở hữu hợp pháp của khách hàng (đối với bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sởdụng đất/quyền sở hữu nhà ở mang tên KH, Giấy đăng ký xe ô tô mang tên KH), Hợpđồng cho thuê tài sản (nhà, ô tô );

Các trường hợp khai thác tài sản khác (như cho thuê máy móc, thiết bị, nhàxưởng.): Giao Giám đốc Chi nhánh chủ động quyết định, có thể xem xét đây lànguồn thu nhập không thường xuyên của khách hàng

Trang 31

Không nhận thu nhập từ các nguồn thu sau đây là thu nhập đóng góp vào nguồntrả nợ của khách hàng:

+ Không xác định, nhận thu nhập từ khai thác, cho thuê, kinh doanh tài sản hìnhthành từ vốn vay của tất cả các khoản vay tại BIDV là thu nhập đóng góp vào nguồntrả nợ của khách hàng (trừ trường hợp khách hàng vay vốn phục vụ mục đích kinhdoanh, hoặc BIDV có quy định riêng tại Quy định/hướng dẫn sản phẩm tín dụng bán lẻđặc thù)

+ Bán tài sản hình thành từ vốn vay (trừ trường hợp phát mại, xử lý tài sản).+ Bán tài sản đang sử dụng làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay của kháchhàng

c Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc nhận cổ tức

Đây là nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh (góp vốn đầu tư) hoặc nhận cổtức góp vốn vào doanh nghiệp mà khách hàng không có tên trên đăng ký kinh doanh:

+ Chi nhánh chủ động đánh giá tính ổn định, thường xuyên của nguồn thu nhập

từ hoạt động kinh doanh hoặc cổ tức (tối thiểu phải được nhận 3 kỳ liên tục trước thờiđiểm vay vốn) để xác định nguồn thu nhập đó là nguồn thu nhập thường xuyêncủakhách hàngkhi tính vào nguồn trả nợ

+ Yêu cầu là bản gốc hoặc bản sao công chứng/chứng thực/bản photo có ký xácnhận đối chiếu bản gốc của cán bộ quản lý khách hàng trên từng hồ sơ; ban phòngquản lý khách hàng có đánh giá đối với tài liệu chứng minh hiệu quả hoạt động SXKDphù hợp quy định hiện hành

Các trường hợp khác, Chi nhánh xem xét là nguồn thu nhập không thườngxuyên của khách hàng: Yêu cầu khách hàng cung cấp bản gốc hoặc bản sao côngchứng/chứng thực/bản photo có ký xác nhận đối chiếu bản gốc của Cán bộ quản lýkhách hàng trên từng hồ sơ, đồng thời cán bộ quản lý khách hàng và Chi nhánh cótrách nhiệm xác thực, đánh giá tính phù hợp của mức thu nhập từ các nguồn thu nhậpphù hợp khác của khách hàng

Trang 32

d Thu nhập của người đồng trả nợ

Chấp nhận tối đa 50% nguồn thu nhập thường xuyên của bên thứ ba là cá nhân

có quan hệ huyết thống với khách hàng vay vốn cam kết đồng trả nợ là một trongnhững nguồn trả nợ theo xác định Các cá nhân này (chứng minh thông qua hộkhẩu/giấy khai sinh), bao gồm:

Nguồn trả nợ được tính bằng công thức sau:

Nguồn trả nợ = Các nguồn thu nhập của khách hàng - Chi phí (sinh hoạt, trả nợvay khoản vay khác )

Trong đó: Các nguồn thu nhập của KH = Thu nhập thường xuyên + Thu nhậpkhông thường xuyên

+ Thu nhập thường xuyên là các nguồn thu nhập thường xuyên, ổn định màkhách hàng/người đồng trả nợ được thực nhận (căn cứ tài liệu, giấy tờ chứng minh cụthể) đều đặn trong thời gian tối thiểu 03 tháng liền trước thời điểm vay vốn và định kỳnhận các thu nhập này phải phù hợp (sớm hơn hoặc tối đa bằng) với định kỳ trả nợ củakhách hàng

Thu nhập thường xuyên = Lương, thưởng của khách hàng + Thu nhập từ chothuê các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng + Lãi tiền gửi + Lợi nhuận/cổtức từ hoạt động kinh doanh, góp vốn + tối đa 50% thu nhập thường xuyên của ngườiđồng trả nợ

Trong mọi trường hợp, thu nhập thường xuyên phải chiếm tối thiểu 70% số tiềntrả nợ định kỳ của khách hàng

Trang 33

Lưu ý, đối với trường hợp áp dụng trả nợ linh hoạt (theo quy định tại điều 8,chương I, quy định cấp tín dụng bán lẻ), khách hàng cũng phải có nguồn thu nhậpthường xuyên như nêu trên để thực hiện trả nợ hàng kỳ, đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ,đúng hạn.

+ Thu nhập không thường xuyên là thu nhập không có tính chất ổn định, khôngđáp ứng 2 điều kiện nêu trên

Trường hợp khách hàng cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn thu nhậpkhông thường xuyên, cán bộ quản lý KHCN có thể xem xét, trình cấp có thẩm quyềnphán quyết tín dụng chấp nhận 30% nguồn thu nhập không thường xuyên được tínhvào nguồn thu nhập thường xuyên để chi trả tối đa không quá 30% số tiền trả nợ định

kỳ của khách hàng (áp dụng đối với từng lần vay) Trong mọi trường hợp, nguồn thunhập không thường xuyên chỉ được coi là nguồn phụ (đi kèm với nguồn thườngxuyên)

+ Chi phí của khách hàng là các loại chi phí phát sinh từ sinh hoạt, trả nợ vaycác khoản vay khác tại BIDV/các khoản vay tại ngân hàng khác

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THÔNG QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ba Đình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV và BIDV chi nhánh Ba Đình

BIDV có tên giao dịch quốc tế là Joint Stock Commercial Bank for Investmentand Development of Vietnam (BIDV), được thành lập ngày 26/04/2957 với tên gọiban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính Từ năm 1981 đếnnăm 1989, tên của BIDV được đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dượng Vìệt Nam.Một năm sau, BIDV đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển VIệt Nam Cuốinăm 1994, ngân hàng BIDV chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình thương mại.Tới tháng 5/2012, BIDV thực hiện cổ phần hoá thành NHTM Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam; chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh tháng 1/2014 Trụ sở chính của BIDV đặt ở Tháp BIDV, số 35 phốHàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Tính đến Q4/2019, BIDV có vốn điều lệ đạt 40.220 tỷ đồng, tổng tài sản đạt1.490.105, giữ vững vị thế ngân hàng hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản lớnnhất ở Việt Nam và được tạp chí The Banker bình chọn vào top 30 ngân hàng có quy

mô tài sản lớn nhất khu vực Đông Nam Á BIDV là ngân hàng TMCP có ưu thế vềmạng lưới hoạt động với khoảng 191 chi nhánh và 855 điểm mạng lưới, 57.825 câyATM và POS trên toàn bộ các tỉnh thành Việt Nam Bên cạnh đó, BIDV còn liêndoanh với nhiều ngân hàng quốc nội và hiện diện thương mại trên nhiều quốc gia trênthế giới như Campuchia, Lào, Liên bang Nga, Myanmar, Cộng hoà Séc, Đài Loan

Là ngân hàng tiên phong trong những hoạt động nhằm phát triển cộng đồng với

sứ mệnh luôn chia sẻ, đồng hành và cung cấp dịch vụ hiện đại nhất, tốt nhất nhất chokhách hàng, BIDV còn dẫn trước trong lĩnh vực xây dựng môi trường làm việc hoà

Trang 35

Bên cạnh đó, BIDV cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của những lợi ích cực tốt màmình mang lại cho cổ đông.

BIDV có tổng cộng 11 chi nhánh và PGD ở quận Ba Đình Trong đó, trụ sởchính của chi nhánh Ba Đình nằm ở 57 Láng Hạ BIDV chi nhánh Ba Đình được thànhlập và đi vào hoặt động ngày 03/10/2008 trong thời khì nền kinh tế đang lâm vàokhủng hoảng Ra đời trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng chinhánh này có được những lợi thế về về cơ sở vật chất, về quan hệ khách hàng, quyđịnh quy chế, về con người: đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ chủ chốt Vì đượctách ra từ chi nhánh Quang Trung, chi nhánh có tốc độ phát triển mạnh, nhanh trên địabản Hà Nội Bên cạnh đó, chi nhánh Ba Đình cũng luôn nhận được sự quan tâm sát saocủa các cấp lạnh đạo, đặc biệt là Ban lãnh đạo BIDV Vì vậy, tập thể Ban lãnh đạocùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại chi nhánh đã rất cố gắng, nỗ lực phấn đấuhoàn thành chỉ tiêu được giao bởi Hội sở chính, cũng như các mục tiêu định hướng củachi nhánh với tinh thàn đoàn kết, quyết tâm

Trang 36

2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý tại BIDVchi nhánh Ba Đình

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Ba Đình

Trang 37

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban giám đốc:

Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh Giámđốc là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinhdoanh của đợn vị và báo cáo thông tin lên hội sở BIDV Việt Nam Sau Giám đốc làcác phó giám đốc, hoạt động theo sự phân công của giám đốc theo quy định

Phòng Tiền tệ kho quỹ:

+ Thực hiện trực tiếp chiụ trách nhiệm về điều chuyển tiền đi NHNN, các ngânhàng đối tác và chuyển ngược lại theo quy trình nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn, quản lýkho và xuất nhập quỹ, vận chuyển tiền cho các PGD khi có nhu cầu tiếp quỹ

+ Đề xuất mức tiền tồn quỹ hợp lý để đảm bảo tiết kiệm vốn, sử dụng vốn có hiệuquả, hạn chế tình trạng thừa vốn đồng thời nâng cao an toàn kho quỹ qua việc phốihợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan về lượng tiền mặt giao dịch trong ngày,

+ Lập các báo cáo tiền tệ và an toàn kho quỹ theo quy định

+ Đề xuất với giám đốc chi nhánh các điều kiện và biện pháp đảm bảo an toànkho quỹ và an ninh tiền tệ

+ Thực hiện trực tiếp các giao dịch thu và chi tiền mặt phục vụ khách hàng theođúng quy chế, quy định như: chuyển tiền đi, nộp tiền tài khoản, thanh toán kiều hối,thu hộ bội bộ chi nhánh

+ Phát triển các dịch vụ kho quỹ như: thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

và cất giữ hộ theo đúng quy định

Phòng Tài chính kế toán:

+ Quản lý và thực hiện nhiệm vụ kế toán tổng hợp hạch toán chi tiết

+ Thực hiện các công tác quản lý giám sát tài chính

+ Trực tiếp thực hiện các công tác hậu kiểm đối với các hoạt động kế toán của chinhánh (bao gồm các PGD và các quỹ tiết kiệm)

+ Đề xuất tham mưu về tiệc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, tài chính, xâydựng chế độ quản lý tài sản, tiết kiệm trong chi tiêu nội bộ, định mức và quản lý tàichính hợp lý, đúng chế độ Bên cạnh đó, đề xuất với Ban giám đốc phân cấp uỷ quyềnđối với cái PGD có BĐS riêng

Ngày đăng: 29/03/2022, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Tô Ngọc Hưng (2017), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Học viện Ngân hàng, Hà Nội Khác
2. PGS. TS. Phan Thị Cúc (2014), Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống Kê Khác
3. PGS. TS. Phan Thị Thu Hà (2014), Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2017), Ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Khác
5. TS Nguyễn Ngọc Thảo (2016), Một số giải pháp đào tạo nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực tài chính - ngân hàng Khác
6. TS Phạm Tiến Thành và THS Lê Thị Vân Khanh (2015), Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với các NHTM tại Việt Nam Khác
7. TS Phan Minh Ngọc (2018), Đẩy mạnh bán lẻ, trào lưu chung của các Ngân hàng Khác
8. Phòng Khách hàng Cá nhân - BIDV chi nhánh Ba Đình (2017-2019), Báo cáo nhanh, Báo cáo tài chính Khác
11. www.thoibaotaichinhvietnam.vn 12. www.vneconomy.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại BIDV chi nhánh Ba Đình 2017-2019 - Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân thông qua phân tích tài chính khách hàng cá nhân tại NHTM và phát triển việt nam chi nhánh ba đình   khoá luận tốt nghiệp 345
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại BIDV chi nhánh Ba Đình 2017-2019 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w