1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phụ thuộc của tổng thu từ ngành du lịch Việt Nam vào lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng (từ năm 20012015) _ BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 474,78 KB
File đính kèm BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG CÓ SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEWS CHỦ ĐỀ: Sự phụ thuộc của tổng thu từ ngành du lịch Việt Nam vào lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng (từ năm 20012015) Mô hình hồi quy, Ước lượng mô hình hồi quy kiểm định giả thuyết với βj Kiểm định sự phù hợp Kiểm định các khuyết tật: Kiểm định Ramsey, Kiểm định đa cộng tuyến, Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi, Kiểm định tự tương quan ....

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Khoa Tài chính Quốc tế

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH

BỘ MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài: Sự phụ thuộc của tổng thu ngành du lịch Việt

Nam vào lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng (từ năm 2001-2015)

Năm học 2019 - 2020

Trang 2

MỤC LỤC

I VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Nội dung vấn đề 4

1.2 Đặt vấn đề 4

II HỆ THỐNG BIẾN + SỐ LIỆU 5

1.1 Hệ thống các biến kinh tế sử dụng 5

1.2 Thu thập số liệu 5

III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ 6

1.1 Cơ sở nghiên cứu 6

1.2 Mô hình hồi quy 6

1.3 Ước lượng mô hình hồi quy 6

1.4 Thực hiện kiểm định 8

Thực hiện kiểm định giả thuyết với β j 8

Kiểm định sự phù hợp 9

Kiểm định các khuyết tật 9

IV KẾT LUẬN 17

Trang 3

I. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1 Nội dung vấn đề

Sự phụ thuộc của tổng thu từ ngành du lịch Việt Nam vào lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng (từ năm 2001-2015)

I.2 Đặt vấn đề

Du lịch nước ta hiện nay được nhà nước xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn với rất nhiều tiềm năng phát triển chưa được khai thác hết Hàng năm, du lịch có những đóng góp không nhỏ cho tổng thu nhập quốc gia, mang lại hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với môi trường Trong đó phải kể tới sức ảnh hưởng của lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng trong nước tới ngành

du lịch

Khách du lịch trong nước là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam Hằng năm lượt khách du lịch trong nước, đặc biệt là trong các dịp nghỉ lễ dài ngày, đều có xu hướng tăng mạnh, góp phần đẩy mạnh nhu cầu về hàng hóa dịch vụ, từ đó tác động trực tiếp tới tăng trưởng và phát triển của ngành du lịch nói riêng cũng như nền kinh

tế quốc gia nói chung

Ngoài yếu tố lượt khách du lịch trong nước thì tổng thu từ ngành du lịch Việt Nam cũng chịu sự tác động của chỉ số giá tiêu dùng CPI, là một chỉ số phản ánh tương đối xu thế và mức độ biến động của giá cả hàng hóa tiêu dùng cũng như dịch vụ của cá nhân người tiêu dùng hay hộ gia đình

Để nghiên cứu làm rõ vấn đề này chúng ta đi phân tích sự ảnh hưởng của lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng tới tổng thu ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2001-2015

Trang 4

II. HỆ THỐNG BIẾN + SỐ LIỆU

1.1 Hệ thống các biến kinh tế sử dụng

TT: Tổng thu từ ngành du lịch (đvt: nghìn tỷ đồng)

KTN: Lượt khách du lịch trong nước (đvt: trăm nghìn lượt) CPI: chỉ số giá tiêu dùng (đvt: %)

1.2 Thu thập số liệu

Nguồn số liệu

Trang 5

III PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ

1.1 Cơ sở nghiên cứu

- Cơ sở lý thuyết:

Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô khi lượt khách du lịch trong nước tăng

và chỉ số giá tiêu dùng giảm thì tổng thu ngành du lịch tăng lên và ngược lại

- Cơ sở thực tế:

Trên thực tế tại các quốc gia có cơ cấu ngành du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế như: Pháp, Mỹ, Trung Quốc đã cho thấy được sự ảnh hưởng lớn của lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng tới tổng thu ngành du lịch

1.2 Mô hình hồi quy

Biết rằng tổng lượt khách du lịch trong nước và chỉ số giá tiêu dùng là 2 nhân tố có quyết định quan trọng đến tổng thu từ ngành du lịch

Từ lý thuyết ta có:

Mô hình hồi quy tổng thể ( PRM): TT i = β 1 + β 2 KTN i + β 3 CPI i + U i

Trong đó: TT: Tổng thu từ ngành du lịch (đvt: nghìn tỷ đồng)

KTN: Lượt khách du lịch trong nước (đvt: trăm nghìn lượt) CPI: Chỉ số giá tiêu dùng (đvt: %)

β1 : Hệ số chặn

β2 ,β3 : Hệ số góc

1.3 Ước lượng mô hình hồi quy

Trang 6

Với mức ý nghĩa α = 0.05

Từ bảng kết quả Eviews ta có:

1 = -2.018803 ,2 = 0,339943 , 3 = - 4.196839

Ta có hàm hồi quy mẫu:

^

Ý nghĩa:

lượt trong điều kiện Chỉ số giá tiêu dùng không thay đổi thì tổng thu từ ngành dịch vụ du lịch trung bình tăng 0,339943 nghìn tỷ đồng

tổng lượt khách du lịch trong nước không thay đổi thì tổng thu từ ngành dịch vụ du lịch trung bình giảm 4.196839 nghìn tỷ đồng

Trang 7

1.4 Thực hiện kiểm định

Thực hiện kiểm định giả thuyết với β j

H0 : β2 = 0

H1 : β2 ≠ 0

Se (^β2) T(n−3)

Wα = {T : |T | > T : |T | > T(α/ 2 n−3)}

Tqs= 0.3399430.029851 =11,3879937

Ta thấy |Tqs ¿> T0.025(12)

Vậy khách du lịch trong nước ảnh hưởng đến tổng thu từ ngành du lịch.

H0 : β3= 0

H1 : β3≠ 0

Se (^β3 ) T(n−3)

Wα = {T : |T | > T : |T | >T(α/ 2 n−3)}

Tqs= −4.1968391.602729 = - 2.6185581

Trang 8

Ta thấy |Tqs| > T0.025 (12)

Vậy chỉ số giá tiêu dùng ảnh hưởng đến tổng thu ngành du lịch.

Kiểm định sự phù hợp

H1: R2> 0 (Mô hình hồi quy phù hợp )

F = (1−R R2)2/( n−3/2 ¿¿ F (2,n-3)

Wα = {T : |T | > F: F >F(2 ;n−3)α }

Fqs =(1−0.922719)/ (15−3)0.922719/2 = 71.63874691

F(2 ;12)0.05 = 3.89

 Fqs > F(2 ;12)0.05 => Fqs

Vậy mô hình hồi quy phù hợp

Kiểm định các khuyết tật

a) Kiểm định mô hình có bỏ sót biến độc lập không?

Trang 9

 Hồi quy mô hình gốc =>Y^ i ,Y^ i2Y^ i3

Yi = α1+α2KTNi+α3DTi+ α4Y^ i2+α5Y^ i3+ Vi thu được R12 và k’=5

Trang 10

F qs= (R12−R2 )/2 (1−R12

)/(n−5) ~F(2 ,n−5)

wα = {F , F > F(2 ,n−5) }

Tra bảngF(2 ;10)0.05 = 4.1

 Fqs >F(2 ;10)0.05

Vậy với mức ý nghĩa 0.05 mô hình gốc bỏ sót biến

b) Kiểm định đa cộng tuyến

KTN i=α1+α2CP i+V i

thu được R12= 0,008533; k’= 2

Trang 11

{H0: môhình ban đầu không có đa cộng tuyến

H1:mô hìnhban đầu có đa cộng tuyến

F= R1

2

/( 2−1) (1−R12

)/(n−2) F

(1 ;n−2)

W α={F : F >F α(1; n−2 )

}

F qs=0,111886

Vớiα=0,05 ; n=15 ; k’=2 ¿ >F0,05(1,13)=4,67

¿ >F qs<F0,05(1,13)= ¿F qs ∉ W α

¿ > ¿ Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, tạm thời chấp nhận H0

Trang 12

c) Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi:

ei2=α1+α2KTNi+α3CPIi+α4KTNi2+α5CPIi2+α6KTNiCPIi+Vi

χ2= nR2 χ2(5)

Trang 13

χ qs= 15*0.493816= 7.407244

χ qs2<χ0.052 (5 )=>χ qs2 Wα

Mô hình ban đầu có phương sai sai số không đổi với mức ý nghĩa α=0.05

d) Kiểm định tự tương quan

Theo phương pháp kiểm định B-G ta có:

et = β1+ β2KTNi + β3CPIi+ ρ1et-1 + Vt

Trang 14

H1 : Mô hình ban đầu có tự tương quan bậc nhất

χ2 = (n-1)R12 ~ χ2 (1)

W ∝= {T : |T | > χ2| χ2>χ α2 (1)}

χ qs2 = 0.063803

χ0,052 (1) = 3,8415

χ qs2<χ0,052 (1) -> chưa có cơ sở bác bỏ H0

Vậy mô hình gốc không có tự tương quan bậc nhất.

Theo phương pháp kiểm định B-G ta có:

et = β1+ β2KTNi + β3CPIi+ ρ1et-1 + p2et-2+ Vt

Trang 15

χ2 = (n-2) R22 ~ χ2 (2)

W ∝= {T : |T | > χ2| χ2>χ α2 (2)}

χ qs2= 0.188908

χ0,052 (2) = 5.9915

χ qs2 <χ0,052 (2)

Vậy mô hình gốc không có tự tương quan bậc hai.

Trang 16

IV KẾT LUẬN

Trên đây là những nghiên cứu cơ bản về mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam

Mô hình đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu của ngành

du lịch Việt Nam Đồng thời, mô hình cũng định lượng được mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đó

Ngày đăng: 29/03/2022, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w