Nghiên cứu hình thái của học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi thuộc trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với các chỉ số: Chiều cao đứng, cân nặng, VNTB, vòng cánh tay
Trang 1Nghiên cứu một số giá trị sinh học của học sinh trường Trung học cơ sở Dịch Vọng, quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Ngô Thị Phương Thanh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Sinh học thực nghiệm; Mã số: 60 42 30
Người hướng dẫn: PGS.TS Mai Văn Hưng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Nghiên cứu hình thái của học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi thuộc
trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với các chỉ số: Chiều cao đứng, cân nặng, VNTB, vòng cánh tay phải co, vòng bụng, vòng đùi phải, chỉ số Pignet, chỉ số BMI Nghiên cứu một số dấu hiệu mô tả về dậy thì của học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi trường THCS Dịch Vọng bao gồm: Dấu hiệu dậy thì chính thức: thời điểm có kinh nguyệt lần đầu ở nữ và thời điểm xuất tinh lần đầu ở nam; Dấu hiệu sinh dục phụ thứ cấp: lông ở hố nách, lông trên mu ở nam giới; lông trên
mu, lông ở hố nách, tuyến vú ở nữ giới
Keywords Sinh học; Sinh học thực nghiệm; Phát triển thể chất
Content
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Một trong các đặc điểm cơ bản của cơ thể người là sinh trưởng và phát triển diễn ra liên tục từ lúc trứng mới thụ tinh, gồm nhiều giai đoạn Hai quá trình đó có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau để cơ thể tăng trưởng về tầm vóc và thể lực Đối với trẻ em, quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra không đều theo lứa tuổi, mỗi giai đoạn có những đặc điểm khác nhau về hình thái, sinh lí,
Trẻ em là tương lai của đất nước, nguồn nhân lực của quốc gia Sự phát triển về thể chất của các em liên quan chặt chẽ với sự tăng trưởng kinh tế xã hội cũng như những tiến bộ
về y học Trong thời kì kinh tế hội nhập, Đảng ta đã không ngừng chú trọng đến việc phát triển con người và đặc biệt quan tâm đến trẻ em, cụ thể là phát triển con người một cách toàn diện về thể lực và trí tuệ, trong đó tiêu chí hàng đầu là nâng cao thể lực
Qua những nghiên cứu về sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em trên thế giới và Việt Nam có thể thấy sự tăng trưởng, phát triển của trẻ em thường xuyên biến đổi, có mối liên quan chặt chẽ với điều kiện môi trường, điều kiện sống, tình hình kinh tế xã hội, v.v và cần được điều tra thường xuyên sau mỗi 10 năm
Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu, đánh giá sự tăng trưởng, phát triển ở trẻ em Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn nhỏ lẻ ở mức độ địa phương Mặt khác, các số liệu đã có không phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội phát triển hiện nay và chưa được cập
Trang 2nhật thường xuyên Vì vậy việc nghiên cứu ở học sinh THCS sẽ góp phần bổ sung các số liệu cần thiết về phát triển thể chất trẻ em nước ta nói chung Đó cũng là lí do mà chúng tôi chọn
đề tài “ Nghiên cứu một số giá trị sinh học của học sinh trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội"
2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định thực trạng sự phát triển thể chất của học sinh trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội thông qua các đặc điểm về hình thái
- Xác định thực trạng tuổi dậy thì chính thức và sự phát triển các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của học sinh trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Đánh giá các giá trị sinh học đặc trưng cho lứa tuổi học sinh từ 12 đến 15 tuổi, nhằm xây dựng các kế hoạch giáo dục phù hợp với giai đoạn này tại các trường THCS ở Hà Nội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hình thái của học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi thuộc trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với các chỉ số: Chiều cao đứng, cân nặng, VNTB, vòng cánh tay phải co, vòng bụng, vòng đùi phải, chỉ số Pignet, chỉ số BMI
- Nghiên cứu một số dấu hiệu mô tả về dậy thì của học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi trường THCS Dịch Vọng bao gồm:
+ Dấu hiệu dậy thì chính thức: thời điểm có kinh nguyệt lần đầu ở nữ và thời điểm xuất tinh lần đầu ở nam
+ Dấu hiệu sinh dục phụ thứ cấp: lông ở hố nách, lông trên mu ở nam giới; lông trên
mu, lông ở hố nách, tuyến vú ở nữ giới
4 Như ̃ng đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu về sinh học hình thể và dậy thì của học sinh trường THCS trong giai đoạn hiện nay Từ đó giúp việc áp dụng phương pháp dạy học phù hợp nhất đối với từng đối tượng nghiên cứu, nhằm mang lại hiệu quả giáo dục tối ưu
Đề tài nghiên cứu có vai trò đánh giá thực trạng chất lượng con người của học sinh trường THCS Dịch Vọng thông qua các giá trị hình thái và đặc điểm sinh dục học sinh từ 12 đến 15 tuổi
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG
1.1.1 Cơ sở lý luận về hình thái – thể lực
- Chiều cao đứng:
Chiều cao đứng là một trong những kích thước được đề cập và được đo đạc trong hầu hết các công trình điều tra cơ bản về hình thái, nhân chủng, sinh lý và bệnh lý Chiều cao đứng nói lên tầm vóc của một người, do đó các nhà y học dựa vào chiều cao đứng để đánh giá sức lớn của trẻ em; so sánh chiều cao đứng với các kích thước khác trong cơ thể, phối hợp với các kích thước khác để xây dựng các chỉ số thể lực Chiều cao đứng cũng được các nhà phân loại học sử dụng khi nghiên cứu chủng tộc Nói chung, cũng như ở các nước khác trên thế giới, ở Việt Nam nam giới cao hơn nữ giới khoảng từ 8 đến 11 cm [12]
- Cân nặng:
Cũng như chiều cao đứng, cân nặng là số đo thường được sử dụng trong các nghiên cứu cơ bản về hình thái người Mặc dù vậy, độ chính xác của chỉ số này không cao lắm do nó
dễ thay đổi tuỳ vào thời điểm nghiên cứu (buổi sáng cân nhẹ hơn
- Vòng ngực trung bình:
Vòng ngực trung bình (VNTB) là trung bình cộng của vòng ngực hít vào hết sức và vòng ngực thở ra hết sức Đây là một trong những kích thước quan trọng do nó phối hợp với chiều cao đứng, cân nặng để đánh giá thể lực của con người Tuy nhiên, đây cũng là kích
Trang 3thước dễ thay đổi, người ta nhận thấy đo nhiều lần trên cùng một người, các kết quả về vòng ngực có thể chênh lệch nhau từ 2 đến 3 cm VNTB lớn thì thể lực tốt, do nó liên quan đến khả năng hô hấp của con người [12]
- Vòng đùi và vòng cánh tay phải co
Ở đây, chúng tôi chỉ nói về các loại vòng cơ có liên quan nhiều đến cân nặng Các vòng cơ ở chi biểu hiện sự phát triển của ba yếu tố: xương, cơ và tổ chức mỡ dưới da Như vậy, đo các vòng cơ ở chi cho phép ta đánh giá tình trạng phát triển cơ thể nói chung và nhất
là tình trạng tập luyện và dinh dưỡng của cơ thể
- Vòng bụng
Muốn đánh giá độ béo của cơ thể và do đó đánh giá được mức độ dinh dưỡng và khả năng hấp thụ của cơ thể, người ta thường đo vòng bụng Tuy nhiên, việc đo vòng bụng nếu không đúng kỹ thuật thường cho số liệu chính xác không cao, do không có một thành xương vững chắc như thành ngực Có thể đánh giá mức độ béo của cơ thể theo chỉ số: [Vòng bụng/ Vòng ngực] x 100
- Chỉ số Pignet:
Chỉ số này đã sử dụng ba kích thước trong công thức tính:
Pignet = Chiều cao đứng (cm) – [Cân nặng (kg) + VNTB (cm)]
- Chỉ số BMI chỉ sử dụng 2 kích thước hình thái thông thường:
BMI = Cân nặng (kg) / [Chiều cao đứng (m)]2
1.1.2 Cơ sở lý luận về tuổi dậy thì
1.1.2.1 Dậy thì ở nam giới
Dậy thì là một thời kỳ có những biến động lớn về thể chất, tâm lý và đặc biệt là hoạt động chức năng của hệ thống sinh sản Ở trẻ nam, mốc để đánh dấu tuổi dậy thì bắt đầu đó là thể tích tinh hoàn tăng trên 4 ml, còn mốc để đánh dấu thời điểm dậy thì chính thức là lần xuất tinh đầu tiên Tuy nhiên, rất khó xác định chính xác thời điểm xuất tinh lần đầu tiên vì các em ít để ý (do thường là mộng tinh) Tuổi dậy thì hoàn toàn của nam khoảng 15 đến 16 tuổi (đối với trẻ em Việt Nam) [12]
1.1.2.2 Dậy thì ở nữ giới
Sau khi trẻ gái ra đời, buồng trứng không hoạt động cho tới khi nhận được kích thích phù hợp từ tuyến yên Hai buồng trứng bắt đầu hoạt động, thể hiện bằng hoạt động sinh giao
tử và bài tiết hormon sinh dục nữ dẫn đến những thay đổi về thể chất, tâm lý, sự trưởng thành
và hoàn thiện về chức năng sinh dục Thời kỳ phát triển và trưởng thành này được gọi là dậy thì
1.2 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1 Các nghiên cứu về giá trị sinh học hình thái và thể lực
1.2.2 Các nghiên cứu về giá trị sinh học sinh sản người
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là học sinh trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội có độ tuổi từ 12÷15 Các đối tượng nghiên cứu đều có sức khỏe và trạng thái tâm
sinh lý bình thường, không mắc các bệnh mạn tính Tuổi của các đối tượng được tính theo quy ước chung của Tổ chức y tế thế giới
2.1.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu
Trang 4Tổng số đối tượng nghiên cứu là 400 trong đó có 200 nam và 200 nữ Các đối tượng nghiên cứu được phân bố như sau:
- Lớp 6: gồm 100 học sinh trong đó có 50 nam và 50 nữ
- Lớp 7: gồm 100 học sinh trong đó có 50 nam và 50 nữ
- Lớp 8: gồm 100 học sinh trong đó có 50 nam và 50 nữ
- Lớp 9: gồm 100 học sinh trong đó có 50 nam và 50 nữ
Sự phân bố của các đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính được trình bày trên bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố các đối tượng theo giới tính và độ tuổi
Giới tính
Tuổi
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian 10 tháng, từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả, điều tra cắt ngang đối với học sinh các lứa tuổi từ 12 đến 15 ở trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2.2.2 Kĩ thuật thu thập số liệu
- Kĩ thuật nghiên cứu bao gồm: Các kĩ thuật nhân trắc học (đo đạc) và mô tả, kĩ thuật
mô tả các dấu hiệu sinh dục thứ cấp (áp dụng theo tài liệu của các nhà nhân chủng học Liên
Xô (cũ) và các chuyên gia nhân chủng học trong nước)
- Các kích thước hình thái:
+ Chiều cao đứng (cm):
+ Cân nặng (kg):
+ Vòng ngực hít vào hết sức (cm):
+ Vòng ngực thở ra hết sức (cm):
+ Vòng cánh tay phải co (cm):
+ Vòng bụng (cm):
+ Vòng mông (cm):
+ Vòng đùi (cm):
- Các chỉ số hình thái:
+ Chỉ số pignet:
Pignet = Chiều cao đứng (cm) – [ Cân nặng (kg) + VNTB (cm)]
Trang 5+ Chỉ số BMI (Body Mass Index):
BMI =
Cân nặng (kg)
[Chiều cao đứng (m)]2
2.2.4 Thống kê, phân tích và xử lý số liệu
- Toàn bộ số phiếu thu được từ thực địa được kiểm tra lại, sau đó đánh mã phiếu Các
số liệu nhân trắc được nhập vào máy tính 2 lần để đảm bảo tính chính xác cho kết quả nghiên cứu
- Sử dụng chương trình kiểm tra phát hiện và sửa sai sót do nhập số liệu
- Số liệu được phân tích, tính toán và lập thành các bảng số liệu thông qua sử dụng phối hợp các chương trình SPSS 17.0 và Microsoft excel,
+ Số liệu được tính ra các giá trị thống kê: Giá trị trung bình (X ); Độ lệch chuẩn
(SD); So sánh, kiểm định bằng t test
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ THỂ HỌC SINH 12÷15 TUỔI
3.1.1 Chiều cao đứng
Bảng 3.1 Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
12 50 141,32 ± 5,45 - 50 144,61 ± 4,55 - -3,29 <0,05
13 50 146,21 ± 4,93 4,89 50 151,22 ± 5,49 6,61 -5,01 <0,05
14 50 154,68 ± 5,79 8,47 50 153,37 ± 6,02 2,55 0,37 >0,05
15 50 159,73 ± 6,17 5,05 50 154,09 ± 4,83 0,72 4,43 <0,05
Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy, chiều cao đứng của học sinh tăng dần theo các lứa tuổi ở
cả nam và nữ Chiều cao đứng của nam tăng từ 141,32 ± 5,45 cm (12 tuổi) đến 159,73 ± 6,17
cm (15 tuổi), bình quân tăng 6,14 cm/năm; chiều cao đứng của nữ tăng 144,61 ± 4,55 cm đến 154,09 ± 4,83 cm, bình quân tăng 3,29 cm/năm
Bảng 3.2 Bảng so sánh chiều cao đứng của học sinh với các nghiên cứu khác
Giới
tính Tuổi
HSSH (1975)
GTSH TK90
Đ.H.Khuê (1991)
T.T.Loan (2002)
Đ.H.Cường (2010)
N.T.P.Thanh (2012)
nam
12 130,92 135,01 134,55 141,08 140,29 141,32
13 133,95 140,46 138,22 146,04 147,01 146,21
14 137,51 147,73 146,15 150,58 153,58 154,68
Trang 615 146,2 155,52 151,13 157,94 159,13 159,73
nữ
12 130,59 137,78 137,34 143,05 144,02 144,61
13 135,02 143,11 143,64 149,85 148,06 151,22
14 138,95 147,64 146,18 153,86 151,62 153,37
15 143,4 151,01 150,58 154,67 152,44 154,09
3.1.2 Cân nặng
Cân nặng là một thông số quan trọng liên quan đến nhiều kích thước khác nhau nên thường dùng để đánh giá sự phát triển cơ thể Đối với một cơ thể bình thường trong giai đoạn tăng trưởng, cân nặng thường xuyên tăng lên nhưng không đồng đều Cân nặng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và chịu tác động của chế độ ăn uống cũng như tình hình sức khỏe
và bệnh tật Kết quả nghiên cứu cân nặng của học sinh trường THCS Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Cân nặng (kg) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
2
1 X
X p (1-2)
12 50 35,12 ± 2,75 - 50 34,12 ± 3,79 - 1,0 <0,05
13 50 37,22 ± 2,93 2,10 50 37,08 ± 3,08 2,96 0,14 >0,05
14 50 40,54 ± 3,47 3,32 50 42,27 ± 4,51 5,19 -1,73 <0,05
15 50 46,66 ± 4,47 6,12 50 44,86 ± 3,47 2,59 1,8 <0,05
Số liệu ở bảng 3.3 cho thấy, cân nặng của học sinh tăng dần theo các lứa tuổi ở cả nam và nữ Cân nặng của học sinh nam tăng từ 35,12 ± 2,75 kg (12 tuổi) đến 46,66 ± 4,47 kg (15 tuổi), bình quân tăng 3,85 kg/năm; nữ tăng từ 34,12 ± 3,79 kg (12 tuổi) đến 44,86 ± 3,47
kg (15 tuổi), bình quân tăng 3,58 kg/năm
Bảng 3.4 Cân nặng (kg) của học sinh theo các nghiên cứu khác nhau
Giới
tính Tuổi HSSH
GTSH – TK90
Trần Thị Loan (2002)
Đỗ Hồng Cường (2010)
Ngô Thị Phương Thanh (2012)
Nam
Nữ
Trang 73.1.3 Vòng ngực trung bình
Kết quả nghiên cứu vòng ngực trung bình của học sinh theo tuổi và giới tính được trình bày ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
12 50 65,79 ± 3,96 - 50 66,19 ± 3,57 - -0,4 >0,05
13 50 67,82 ± 4,22 2,03 50 69,45 ± 4,64 3,26 -1,63 <0,05
14 50 70,23 ± 4,37 2,41 50 74,36 ± 4,95 4,91 -4,63 <0,05
15 50 74,67 ± 5,02 4,44 50 75,29 ± 4,18 0,93 -0,62 <0,05
Tốc độ tăng vòng ngực trung bình theo tuổi của học sinh không đều Vòng ngực trung bình của nam tăng nhanh nhất ở lúc 15 tuổi (tăng 4,44 cm) còn ở nữ là lúc 14 tuổi (tăng 4,91 cm) Như vậy, thời kỳ tăng vòng ngực trung bình nhảy vọt của học sinh nam muộn hơn học sinh nữ một năm
Bảng 3.6 Bảng so sánh VNTB (cm) của học sinh với các nghiên cứu khác
Giới tính Tuổi HSSH
(1975)
GTSH – TK90
Trần Thị Loan (2000)
Đỗ Hồng Cường (2009)
Ngô Thị Phương Thanh (2012)
Nam
Nữ
3.1.4 Vòng cánh tay phải co
Kết quả VCTPC của học sinh trường THCS Dịch Vọng được trình bày trong bảng
3.7 cho thấy, trong giai đoạn 12÷15 tuổi, VCTPC của học sinh nam và nữ liên tục tăng
Bảng 3.7 Vòng cánh tay phải co (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
2
1 X
X p (1-2)
12 50 19,82 ± 1,23 - 50 20,05 ± 1,55 - -0,23 >0,05
13 50 20,68 ± 1,35 0,86 50 20,96 ± 1,33 0,91 -0,28 <0,05
14 50 22,06 ± 1,19 1,38 50 22,28 ± 2,01 1,32 0,22 >0,05
15 50 24,67 ± 1,45 2,61 50 22,95 ± 1,79 0,67 1,12 <0,05
Kết quả nghiên cứu trên học sinh lứa tuổi 12 đến 15 tại trường THCS Dịch Vọng cho thấy, vòng cánh tay phải co của học sinh tăng dần theo lứa tuổi, trung bình mỗi năm tăng khoảng 1,62 cm đối với nam và của nữ trung bình mỗi năm tăng khoảng 0,97 cm Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu được trình bày trong “Hằng số sinh học” [3] và “GTSH TK90" [2] cũng như trong các
X SD X SD
Trang 8nghiên cứu của Thẩm Thị Hoàng Điệp [10], Đào Huy Khuê [17], Trần Đình Long [23] và Trần Văn Dần [7]
Bảng 3.8 Bảng so sánh VCTPC (cm) của học sinh với các nghiên cứu khác
Giới tính Tuổi HSSH
(1975)
GTSH – TK
90
Đỗ Hồng Cường (2009)
Ngô Thị Phương Thanh (2012)
Nam
Nữ
Vòng bụng liên quan đến độ béo gầy của cơ thể và thể tạng con người Kết quả nghiên cứu vòng bụng của học sinh trường THCS Dịch Vọng được trình bày trong bảng 3.9, cho thấy trong giai đoạn 9 ÷17 tuổi, vòng bụng của học sinh nam và nữ liên tục tăng, cụ thể trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Vòng bụng (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
2
1 X
X p (1-2)
12 50 59,46 ± 3,16 - 50 58,95 ± 3,03 - 0,51 <0,05
13 50 61,07 ± 2,88 2,61 50 60,74 ± 4,15 1,79 0,33 >0,05
14 50 63,78 ± 3,94 2,71 50 64,61 ± 5,02 3,87 -0,83 <0,05
15 50 67,83 ± 3,17 4,05 50 66,03 ± 4,06 1,42 1,8 <0,05
Vòng bụng của nam tăng từ 59,46 ± 3,16 cm đến 67,83 ± 3,17 cm, bình quân tăng 2,98 cm/năm Vòng bụng của nữ tăng từ 58,95 ± 3,03 cm đến 65,73 ± 4,06 cm, bình quân tăng 2,26 cm/năm
Bảng 3.10 Bảng so sánh vòng bụng (cm) của học sinh với các nghiên cứu khác
Giới tính Tuổi HSSH
(1975)
Lê Đình Vấn (2002)
Đ.H.Cường (2009)
N.T.P.Thanh (2012)
Nam
Trang 9Nữ
3.1.6 Vòng mông
Kết quả nghiên cứu vòng mông của học sinh trường THCS Dịch Vọng được trình bày trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Vòng mông (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
Tuổi
2
1 X
X p (1-2)
12 50 69,44 ± 3,91 - 50 69,31 ± 4,49 - 0,13 >0,05
13 50 71,02 ± 4,73 1,58 50 72,34 ± 5,19 3,03 -1,32 <0,05
14 50 74,18 ± 4,17 2,96 50 77,02 ± 5,31 4,68 -2,94 <0,05
15 50 79,09 ± 3,98 4,91 50 79,21 ± 4,34 2,19 -0,12 <0,05
Các số liệu ở bảng 3.11 cho thấy trong giai đoạn 12÷15 tuổi, vòng mông của nam và
nữ liên tục tăng
3.1.7 Vòng đùi phải
Vòng đùi phải đo dưới nếp lằn mông phản ánh sự phát triển của cơ và cả bề dày lớp
mỡ dưới da ở đùi Kết quả nghiên cứu vòng đùi phải của học sinh trường THCS Dịch Vọng được trình bày trong bảng 3.13 dưới đây
Bảng 3.13 Vòng đùi phải (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
Tuổi
2
1 X
X p (1-2)
12 50 37,98 ± 2,55 - 50 39,67 ± 2,11 - -1,69 <0,05
13 50 39,76 ± 3,41 1,78 50 41,54 ± 2,99 1,87 -1,78 <0,05
14 50 41,38 ± 3,52 1,62 50 43,26 ± 3,02 1,72 -1,88 <0,05
15 50 44,37 ± 2,63 2,99 50 46,53 ± 2,55 3,27 -2,16 <0,05
Bảng 3.13 cho thấy trong giai đoạn 12÷15 tuổi, vòng đùi phải của học sinh trường
THCS Dịch Vọng liên tục tăng
3.2 MỘT SỐ CHỈ SỐ THỂ LỰC CỦA HỌC SINH 12 ÷15 TUỔI
Để đánh giá thể lực của học sinh trường THCS Dịch Vọng, chúng tôi sử dụng chỉ số Pignet và BMI áp dụng cho người Việt Nam
3.2.1 Chỉ số pignet
Chỉ số pignet bao gồm 3 kích thước, so sánh tổng cân nă ̣ng và vòng ngực trung bình với chiều cao đứng dưới da ̣ng hiê ̣u số Chỉ số càng nhỏ, sự phát triển cơ thể càng tốt; chỉ số
có lợi đối với người béo và thiệt đối với nguời cao vì người cao thì chỉ số này sẽ lớn
Bảng 3.14 Chỉ số Pignet của học sinh theo tuổi và giới tính
Trang 10Các số liệu trong bảng 3.14 cho thấy, chỉ số pignet ở học sinh trường THCS Dịch Vọng tương đối cao Ở nam, từ 12 ÷15 tuổi, chỉ số pignet giảm dần theo tuổi, giảm từ 44,30 ± 4,40 lúc 12 tuổi đến 33,94 ± 3,45 lúc 15 tuổi Nguyên nhân là do sức lớn về chiều cao đứng trong giai đoạn tiền dậy thì tăng vọt Chỉ số pignet của nữ lại tăng từ 40,41 ± 4,25 lúc 12 tuổi đến 43,91 ± 4,62 lúc 14 tuổi, sau đó giảm mạnh ở tuổi 15 xuống còn 38,40 ± 4,39
3.2.2 Chỉ số BMI
Kết quả chỉ số BMI của học sinh trường THCS Dịch Vọng được trình bày trong bảng 3.15
Bảng 3.15 Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và giới tính
Tuổi
P (1-2)
Nhìn chung, học sinh trường THCS Dịch Vọng được xếp loại gầy, ngoại trừ nữ ở độ tuổi 15, xếp loại bình thường
3.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DẬY THÌ CỦA HỌC SINH 12 ÷ 15 TUỔI
3.3.1 Dấu hiệu dậy thì của học sinh nữ 12 ÷ 15 tuổi
3.3.1.1 Dấu hiệu dậy thì chính thức ở nữ
Lần kinh nguyệt đầu tiên
Các số liệu bảng 3.16 cho thấy:
- Tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức tăng dần theo tuổi (12÷15 tuổi)
- Tốc độ tăng tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức nhảy vọt ở giai đoạn từ 13 đến 14 tuổi
Bảng 3.16 Tỷ lệ học sinh nữ dậy thì chính thức
Tuổi dậy thì chính thức: Bảng 3.17 Tuổi có kinh lần đầu của học sinh nữ
200 13 năm 2,5 tháng 1 năm 4 tháng
Bảng 3.17 cho thấy tuổi có kinh lần đầu của học sinh nữ trường THCS Dịch Vọng là
13 năm 2,5 tháng 1 năm 4 tháng