1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KT CDTN kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM xây lắp tại CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ xây DỰNG VRO đà NẴNG

76 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3 1.1.1. Chi phí sản xuất 3 1.1.1.1. Khái niệm 3 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 3 1.1.2. Giá thành sản phẩm 7 1.1.2.1. Khái niệm 7 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 8 1.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP 8 1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp. 8 1.2.1.1. Nội dung 8 1.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán 9 1.2.1.3. Chứng từ sử dụng 10 1.2.1.4. Tài khoản sử dụng 10 1.2.1.5. Phương pháp hạch toán 10 1.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 10 1.2.2.1. Nội dung 10 1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 11 1.2.2.3. Chứng từ sử dụng 11 1.2.2.4. Tài khoản sử dụng 11 1.2.2.5. Phương pháp hạch toán 12 1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 13 1.2.3.1. Nội dung 13 1.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán 13 1.2.3.3. Chứng từ sử dụng 14 1.2.3.4. Tài khoản sử dụng 14 1.2.3.5. Phương pháp hạch toán 15 1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 17 1.2.4.1. Nội dung 17 1.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán 18 1.2.4.3. Chứng từ sử dụng 18 1.2.4.4. Tài khoản sử dụng 18 1.2.4.5. Phương pháp hạch toán 20 1.2.5. Kế toán bảo hành công trình 20 1.2.5.1. Nội dung 20 1.2.5.2. Trình tự hạch toán 21 1.2.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 22 1.2.6.1. Kế toán thiệt hại về sự cố công trình xây dựng 22 1.2.6.2. Kế toán thiệt hại do ngừng xây lắp 23 1.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 25 1.3.1. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp 25 1.3.1.1. Tài khoản sử dụng 25 1.3.1.2. Phương pháp hạch toán 26 1.3.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp. 26 1.3.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 26 1.3.2.2. Xác định khối lượng xây lắp dở dang 26 1.3.2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VRO. 29 2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY 29 2.1.1. Giới thiệu về công ty 29 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 29 2.1.3. Ngành nghề kinh doanh chính 30 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý 30 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 30 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 30 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 31 2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31 2.1.5.2. Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 32 2.1.5.3. Chính sách, chế độ kế toán áp dụng 32 2.2. TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 34 2.2.1. Khái quát hoạt động xây lắp và đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty. 34 2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 34 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 41 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 46 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 46 2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp 57 2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang 59 2.2.4. Tính giá thành sản phẩm xây lắp. 59 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG. 61 3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 61 3.1.1. Ưu điểm 61 3.1.2. Hạn chế 61 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG. 62 KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

MSSV : 2320260419 LỚP : K23 KDN1

Trang 2

Đà Nẵng, năm 2021

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 12

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp

không tổ chức kế toán riêng cho đội thi công 15

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp tổ

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 20

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 26

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 33

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán tại công ty 33

MỤC LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh

Trang 6

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3

1.1.1 Chi phí sản xuất 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3

1.1.2 Giá thành sản phẩm 7

1.1.2.1 Khái niệm 7

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8

1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP 8

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp 8

1.2.1.1 Nội dung 8

1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán 9

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng 10

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 10

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán 10

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 10

1.2.2.1 Nội dung 10

1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 11

1.2.2.3 Chứng từ sử dụng 11

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 11

1.2.2.5 Phương pháp hạch toán 12

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 13

1.2.3.1 Nội dung 13

1.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 13

1.2.3.3 Chứng từ sử dụng 14

1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 14

1.2.3.5 Phương pháp hạch toán 15

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 17

Trang 7

1.2.4.1 Nội dung 17

1.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 18

1.2.4.3 Chứng từ sử dụng 18

1.2.4.4 Tài khoản sử dụng 18

1.2.4.5 Phương pháp hạch toán 20

1.2.5 Kế toán bảo hành công trình 20

1.2.5.1 Nội dung 20

1.2.5.2 Trình tự hạch toán 21

1.2.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng 22

1.2.6.1 Kế toán thiệt hại về sự cố công trình xây dựng 22

1.2.6.2 Kế toán thiệt hại do ngừng xây lắp 23

1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 25

1.3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp 25

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng 25

1.3.1.2 Phương pháp hạch toán 26

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 26

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 26

1.3.2.2 Xác định khối lượng xây lắp dở dang 26

1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VRO 29

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY 29

2.1.1 Giới thiệu về công ty 29

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính 30

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 30

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 30

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 30

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 31 SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh

Trang 8

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31

2.1.5.2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 32

2.1.5.3 Chính sách, chế độ kế toán áp dụng 32

2.2 TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 34

2.2.1 Khái quát hoạt động xây lắp và đối tượng tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty 34

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 34

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 41

2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 46

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp 57

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 59

2.2.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 59

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 61

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 61

3.1.1 Ưu điểm 61

3.1.2 Hạn chế 61

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀ NẴNG 62

KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển và tăng trưởng ổn định, cơ cấunền kinh tế có sự chuyển dịch tích cực Với những thành quả đạt được qua các năm,nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục phục hồi, tăng trưởng và có nhữngbước nhảy vọt lớn trong tương lai Sự tăng trưởng này sẽ tác động mạnh mẽ đến tất

cả các ngành kinh tế của nước ta, trong đó có ngành xây dựng

Xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở hạ tầng là cơ

sở tiền đề cho nền kinh tế quốc dân phát triển Hàng năm ngành xây dựng thu hútmột lượng lớn vốn đầu tư từ trong nước cũng như nước ngoài Với đặc thù củangành là có thời gian thi công kéo dài, cần nhiều nhân công về người và vật tư sảnxuất vì vậy công tác quản lý nguồn vốn đầu tư là công tác đầu tiên và cần phải cóhiệu quả cao nhất để tránh được tình trạng thất thoát và lãng phí vật tư, nhân côngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợinhuận và uy tín của doanh nghiệp trong ngành xây dựng

Đối với nền kinh tế thị trường mở rộng hội nhập quốc tế như hiện nay ở ViệtNam thì việc hạ giá thành sản phẩm là con đường duy nhất đề tăng thêm lợi nhuận,tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường có quá nhiều doanh nghiệptham gia vào lĩnh vực xây dưng Và để việc hạ giá thành sản phẩm có hiệu quả thìviệc hạ thấp mức chi phí sản xuất (sử dụng tiết kiệm nguồn vật tư, lao động,…) để

có một mức giá thành hợp lý là việc rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Chính vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong chiếnlược kinh doanh và đặc biệt trong các doanh nghiệp xây dựng với những sản phẩmxây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài,…thì đòi hỏi công tác kế toán luôn phảiphản ánh đầy đủ , chính xác, kịp thời những thông tin liên quan tới chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm của mỗi công trình, hạng mục để nhà quản lý đưa ra nhữngquyết định có lợi cho doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với thời gian thực tập tại

công ty TNHH Công nghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 1

Trang 10

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

Nhằm đưa ra những vấn đề có tính chất chung nhất về tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp và kiến nghị các giải pháp giải quyết vấn đề còn tồntại về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Côngnghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng

Nội dung chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng.

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất của một đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí mà doanh nghiệpchi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm xây lắp khácnhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kếttrong một thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của một đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại Để thuận tiện chocông tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cũng như phục vụ cho việc ra các quyết địnhkinh doanh, chi phí sản xuất sẽ được phân bổ theo các tiêu thức thích hợp như sau:

a, Theo khoản mục chi phí

Theo như cách phân loại này thì chi phí sản xuất xây lắp gồm 4 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệutrực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:

+ Vật liệu xây dựng (giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng,…)

+ Vật liệu khác: bột màu, đinh dây,…

+ Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa đường; vật kết cấu (bê tông đúc sắn);+ Thiết bị gắn liền với vật kết cấu: thiết bị thông gió, ánh sáng, thiết bị sưởiấm; thiết bị vệ sinh,…

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phảitrả trực tiếp cho công nhân phục vụ xây lắp và lắp đặt thiết bị cụ thể:

+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp xây lắp kể cả công nhân phụ:Công nhân chính như công nhân mộc, công nhân xây,…Công nhân phụ như côngnhân khuôn vác máy móc thi công, công nhân tháo gỡ khuôn giàn giáo,…

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 3

Trang 12

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng, độchại,….Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia côngtác thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của doanh nghiệp xâylắp thì khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm khoản phải trả cho laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, KPCĐ,BHTN, BHYT theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của công nhân trựctiếp xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của côngnhân trực tiếp xây lắp Các khoản này được tinh vào chi phí sản xuất chung

- Chi phí sử dụng máy thi công: Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiệnviệc thi công xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công bằng thủcông vừa kết hợp thi công bằng máy thì trong giá thành sản phẩm xây lắp còn cókhoản mục chi phí sử dụng máy thi công

+ Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công kể cả nhân viên phục vụmáy và các khoản phụ cấp theo lương; chi phí khấu hao máy thi công

+ Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công,…

+ Các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy thi công kể cả khoảnchi cho lao động nữ, chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên điều khiển máy thicông, khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thicông không bao gồm các khoản: lương công nhân vận chuyển, vật liệu cho máy, cácchi phí xảy ra trong quá trình ngưng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máythi công, chi phí sử dụng thiết bị khác và chi phí có tính quản lý, phục vụ chung.Trường hợp doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toàn bằng máy,các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: là khoản mục chi phí liên quan đến việc tổ chức,phục vụ, quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng Chi phísản xuất chung bao gồm các khoản chi phí như sau:

Trang 13

+ Chi phí nhân viên đội xây dựng: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụcấp lương phải trả cho nhân viên đội xây dựng Tiền ăn giữa ca của nhân viên độixây dựng và của công nhân xây lắp Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tínhtheo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xâylắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế củadoanh nghiệp.

Ngoài chi phí của nhân viên quản lý công trường, kế toán, thống kê, kho, vệsinh, của công trường, chi phí nhân viên quản lý đội xây dựng có bao gồm tiềncông vận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, cốngnước vét bùn khi trời mưa hoặc gặp mạch nước ngầm,…

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí vật liệu sử dụng chung như vật liệudùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chonhu cầu quản lý chung ở đội

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ, dụng cụ dùng chonhu cầu sản xuất chung ở đội xây dựng như: Khuôn mẫu, dụng cụ cầm tay, dụng cụbảo hộ lao động, ván khuôn, giàn giáo,…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm những chi phí bằng tiền ngoài nhữngchi phí nêu trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của đội xây dựng

Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng tay vừabằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sửudụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

b, Theo tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí):

Theo quy định hiện hành thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp sẽđược chia thành 7 yếu tố cơ bản sau:

- Yếu tố chi phí nguyên liêu, vật liệu

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực

- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp

- Yếu tố chi phí BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 5

Trang 14

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác

c, Theo nội dung cấu thành của chi phí:

Theo cách này chi phí sản xuất được phân thành 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: Vật liệuchính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất,…

- Chi phí tổng hợp; Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lạitheo cùng một công dụng như chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

d, Theo phương pháp tập hợp chi phí và quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tậphợp chi phí (một công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc nhất định)

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí khác nhau Những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đốitượng chịu chi phí có liên quan theo một tiêu thức nhất định

e, Theo các giai đoạn xây lắp

- Chi phí giai đoạn chuẩn bị xây lắp: Là toàn bộ những khoản chi phí đượcphân tích, tính toán và xác định trong giai đoạn chuẩn bị xây lắp, bao gồm:

+ Chi phí thực hiện công tác đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đấu thầu

+ Chi phí phá, tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng+ Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án nếu có

+ Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công(đường thi công, nhà xưởng, điện, nước,…), nhà tạm hiện trường để ở và điều hànhthi công

- Chi phí giai đoạn thực hiện xây lắp: Là toàn bộ chi phí cần thiết phát sinhtrong quá trình thực hiện xây lắp Chi phí ở giai đoạn này bao gồm:

+ Chi phí xây lắp bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình, chi phí lắp thiết bị đối với thiết bị cần lắp đặt, chi phí di chuyển lớn thiết bị thicông và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm các loạithiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công nếu có); các trang thiết bị khác phục

vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm cả thiết bị lắp đặt và thiết

bị không cần lắp đặt), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi

Trang 15

phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container nếu có tại cảng Việt Nam đối với các thiết bịnhập khẩu, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảohiểm thiết bị công trình.

+ Chi phí khác bao gồm: Chi phí khởi công công trình nếu có, chi phí bảo vệ

an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình (nếu có), chi phíkiểm định vật liệu đưa vào công trình (nếu có), chi phí bảo hiểm công trình

+ Chi phí dự phòng: Là khoản chi phí dự trù cho các khối lượng phát sinh dothay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấpnhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự phòng do yếu

tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án

- Chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:

+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công nhà tạm (trừ giá trị thu hồi)

+ Chi phí thu dọn vệ sinh công trình: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình

Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm tra việc thựchiện kế hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của doanhnghiệp sản xuất

Giá thành công tác sản xuất : Là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổnghợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác sảnxuất hoàn thành

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 7

Giá trị dự

toán = Chi phí hoàn thành khối lượng công tác sản xuất theo dự toán + Lợi nhuậnđịnh mức

Trang 16

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a, Giá thành dự toán

Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành công tác sản xuất theo dự toán Như vậygiá thành dự toán là một bộ phận của giá trị dự toán của từng công trình sản xuấtriêng biệt và được xác định từ giá trị dự toán không có phần lợi nhuận định mức

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mứcHoặc, Giá thành dự toán = Khối lượng công tác sản xuất theo định mức kinh

tế kỹ thuật do Nhà nước quy định “nhân với” Đơn giá sản xuất do Nhà nước banhành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức

b, Giá thành kế hoạch công trình xây lắp

Giá thành kế hoạch là giá thành được tính toán xuất phát từ những điều kiện

cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định

c, Giá thành thực tế công trình xây lắp

Giá thành thực tế là toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiệnhoàn thành quá trình thi công mà kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiệnchất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp.

- Chi phí vật liệu phụ bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất

nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm,góp phần tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm, đảm bảo cho hoạt động sảnxuất tiến hành thuận lợi, phục vụ cho việc đánh giá bảo quản sản phẩm,….Vật liệu phụtrong doanh nghiệp xây lắp như bột màu, thuốc nổ, đinh dây,…

Chênh lệchđịnh mức

Trang 17

- Chi phí nhiên liệu: Trong sản xuất xây lắp, trường hợp đối với các công trìnhcầu đường giao thông, dùng nhiên liệu để nấu nhựa rải đường, chi phí nhiên liệu sẽđược tính vào khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

1.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu có liên quan trực tiếp với từng đối tượng tậphợp chi phí như công trình, hạng mục công trình,…thì tập hợp trực tiếp cho côngtrình, hạng mục công trình đó theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế

đã xuất Việc tính này dựa trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng có liên quan tới nhiều đối tượng chịuchi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng theo tiêu thức phân bổ hợp lý.Trong thực tế các doanh nghiệp thường phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệutheo khối lượng (hoặc số lượng) sản phẩm hoặc phân bổ theo đinh mức tiêu haonguyên liệu, vật liệu chính

- Cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vậtliệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để ghi giảm chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình, đồng thời phải tổ chức hạchtoán và đánh giá đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng nhằmđảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây lắp

-Giá trị nguyên liệu,vật liệu còn lạicuối kỳ chưa sửdụng

- Giá trị phếliệu thu hồi

Thông qua hạch toán chi phí nguyên vật liệu tiêu hao thực tế theo từng nơiphát sinh, cho từng đối tượng chịu chi phí, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu vớiđịnh mức, để phát hiện kịp thời những lãng phí mất mát hoặc khả năng tiết kiệm vậtliệu, xác định nguyên nhân và người chịu trách nhiệm để xử lý hoặc khen thưởngkịp thời nhằm phấn đấu tiết kiệm chi phí vật liệu, hạ giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1.3 Chứng từ sử dụng

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 9

Trang 18

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

- Các hóa đơn liên quan

1.2.1.4 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản

621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

TK 621 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.5 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phívật liệu trực tiếp

Vật liệu dùng không hết

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật

liệu xuất dùng trực tiếp cho

hoạt động xây lắp, sản xuất

công nghiệp, kinh doanh dịch

- Kết chuyển hoặc tính và phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 19

- Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp với từng đối tượng tập hợpchi phí như công trình, hạng mục công trình, thì tập hợp trực tiếp cho công trình,hạng mục công trình đó.

- Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượng chịuchi phí thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý như: theo tiềnlương định mức hay theo giờ công định mức

- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền luơng theo các đối tượng sử dụng laođộng, kế toán còn phải phân loại tiền lương theo thành phần quỹ lương như: Lươngchính, lương phụ, lương sản phẩm, lương thời gian, khoản phụ cấp công trường,…

- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xâylắp như: BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí sản xuất chung củahoạt động xây lắp, không tính vào chi phí nhân công trực tiếp

Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và đội máy thicông có tổ chức kế toán riêng thì trong chi phí nhân công trực tiếp của bộ phận máythi công bao gồm cả các khoản trích theo lương

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 - “Chi

phí nhân công trực tiếp”

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 11

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất sản phẩm bao

gồm: tiền lương, tiền công lao động và

các khoản trích trên tiền lương về

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy

định

(Riêng đối với hoạt động xây lắp, không

bao gồm các khoản trích trên lương về

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

- Kết chuyển chi phí nguyên vât liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển hoặc tính và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ,…

Trang 20

Lương nghỉ phép của công nhân

Kết chuyển chi phí NCTT để xác định giá thành

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

TK 622 không có số dư cuối kỳ

1.2.2.5 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Trang 21

1.2.3.1 Nội dung

Chi phí sử dụng máy thi công là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá nằm trong quá trình sử dụng xe, máy thi côngcho các công trình xây lắp như Máy trộn bê tông, hồ vữa, máy đào đất, xúc đất, máyđóng cọc, ô tô vận chuyển đất, đá trong công trường… tất cả các phương tiện nàyđược gọi là máy thi công

Các loại máy thi công này doanh nghiệp xây lắp có thể thuê ở bên ngoài hoặc

tự trang bị để khai thác sử dụng lâu dài trong quá trình hoạt động của mình

Để các phương tiện máy thi công này có thể hoạt động phục vụ cho các côngtrình xây dựng thì cần phải có người điều khiển và phục vụ máy, tiêu hao xăng, dầu,

và các loại vật liệu khác, phải vận chuyển đến công trường, phải sửa chữa nếu như

có hư hỏng xảy ra,… và tất cả khoản chi đó gọi là chi phí sử dụng máy thi công

- Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấphạch toán cho đội máy, tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liênquan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chứkhông phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

- Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổchức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thicông và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằngmáy thì các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vàokhoản mục chi phí sử dụng máy thi công

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao khoán khối lượng xây lắp nội bộcho đơn vị nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng thì doanh nghiệp không theodõi chi phí sử dụng máy thi công phát sinh thực tế mà chỉ theo dõi tạm ứng chi phí

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 13

Trang 22

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

máy thi công và thanh thoán tiền tạm ứng khi có bảng quyết toán tạm ứng về khốilượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt

- Trường hợp doanh nghiệp không sở hữu máy thi công mà chỉ đi thuê máy thìchi phí sử dụng máy thi công được hạch toán giống như chi phí dịch vụ

1.2.3.3 Chứng từ sử dụng

- Dựa trên hợp đồng thi công bên thầu với chủ đầu tư, sau đó xuất hóa đơn

- Phiếu xuất vật liệu sử dụng cho máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng

xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong trường hợp doanhnghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy

- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không sử dụng tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công mà hạch toán toàn

bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các Tài khoản 621, Tài khoản 622, Tài khoản 627.Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tínhtrên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Các chi phí liên quan đến hoạt động

của máy thi công (Chi phí vật liệu cho

máy hoạt động, chi phí tiền lương và

các khoản phụ cấp lương, ,…) Chi phí

vật liệu, chi phí dịch vụ cho máy thi

công

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí

sử dụng máy thi công vào bên Nợ

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

Trang 23

- Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2

+ TK 6231- chi phí nhân công sử dụng máy thi công

+ TK 6232- Chi phí vật liệu

+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6238- Chi phí bằng tiền khác

Để theo dõi một cách chi tiết, kế toán cần mở Sổ chi tiết “Chi phí sử dụng máythi công” Đến cuối tháng căn cứ vào các “Phiếu theo dõi hoạt động của xe máy thicông”, kế toán lập “Bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công” và lập “ Bảngphân bổ chi phí sử dụng máy thi công”

1.2.3.5 Phương pháp hạch toán

- Trường hợp: Doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và

có phân cấp quản lý để theo dõi riêng chi phí như một bộ phận sản xuất độc lập, kế toán phản ánh như sau:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp không tổ

chức kế toán riêng cho đội thi côngSVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 15

cho công nhân

Phân bổ bảo hiểm (23,5%) công nhân MTC

Trang 24

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

- Trường hợp: Doanh nghiệp xây lắp không có tổ chức đội máy thi công hoặc

có tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thi công Căn cứ vào bảngtính lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ máy thicông, kế toán ghi:

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp có tổ chức

đội máy thi công

- Trường hợp: Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụmáy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ

Chi phí khấu hao

TK 242

CCDC sử dụng cho MTC

Phân bổ bổbổ53

Trích trước chi phí sữachữa lớn MTC

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kết chuyển chi phí

sử dụng MTC

TK 133MTC

TK

Trang 25

Mức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp đượctính theo giá thành thực tế 1 ca máy hay 1 đơn vị khối lượng công tác máy hoànthành, kế toán ghi:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154- Đội máy thi công

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí và tínhgiá thành xây lắp hoàn thành trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 154(1)- Xây lắp

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

- Trường hợp: Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫnnhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ

Nợ TK 632- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangTrị giá cung cấp lao vụ máy thi công tính theo giá tiêu thụ, ghi:

+ Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ Phản ánh thuế GTGT

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.2.4.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong giá thànhcông tác xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của cácđội thi công xây lắp và ở các công trường xây dựng

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí tổng hợp gồm nhiều nội dung chi

phí khác nhau và có mối quan hệ gián tiếp với đối tượng xây lắp.

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 17

Trang 26

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

1.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí sản xuất chung có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào

thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó đồng thời phảichi tiết theo các điều khoản quy định

- Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình, hạng mục

công trình xây lắp khác nhau nhưng không thể tính trực tiếp được cho từng côngtrình, hạng mục công trình đó thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên quan theo tiêu thứcphân bổ hợp lý

- Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến việc tổng

hợp, phân bổ chi phí, kế toán phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các địnhmức sản xuất chung

- Cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê đánh

giá để ghi giảm chi phí sản xuất chung sử dụng cho công trình, đồng thời phải tổchức đối tượng sử dụng nhằm đảm bảo chính xác của giá thành công tác xây lắp

Trang 27

TK 627 không có số dư cuối kỳTài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2

+ TK 6271- Chi phí nhân viên đội xây lắp

+ TK 6272- Chi phí vật liệu

+ TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274- Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 19

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

bao gồm: Lương chính, lương phụ, phụ cấp

phải trả cho nhân viên quản lý đội thi công,

tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây

dựng, của công nhân xây dựng Các khoản

trích theo lương theo tỷ lệ phẩn trăm theo

quy định hiện hành trên tiền lương phải trả

cho cho công nhân trực tiếp xây lắp, máy thi

công và nhân viên quản lý đội thuộc danh

sách trong doanh nghiệp Chi phí khấu hao

TSCĐ phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng

và các chi phí khác liên quan đến động của đội

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 28

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

1.2.4.5 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 1.2.5 Kế toán bảo hành công trình

1.2.5.1 Nội dung

- Một trong những điều khoản quan trọng của hợp đồng xây dựng là bảo hành

công trình Nếu doanh thu và chi phí liên quan đến một công trình đã hoàn thành, đãhoàn tất trong năm tài chính này mà chi phí bảo hành công trình đó lại phát sinh ởmột năm tài chính khác thì không hợp lý Do vậy, nguyên tắc thận trọng và nguyêntắc phù hợp trong kế toán đòi hỏi doanh nghiệp phải trích lập dự phòng phải trả liênquan đến các công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng

- Theo quy định, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp phải thực hiện việc bảo

hành công trình xây lắp Số tiền bảo hành và thời gian bảo hành được ghi trong hợp

Chi phí theo dự toán

Chi phí khấu hao TSCĐ

Các chi phí sản xuất khác mua ngoài phải trả hay đã trả

Các khoản thu hồi ghi giam chi phí sản xuất chung

Phân bổ (hoặc kết chuyển) chi phí sxc cho các đối tượng tính

giá

Kết chuyển CP sxc cố định (không phân bổ) vào giá vốn

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

Trang 29

đồng nhận thầu xây lắp giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp Thời gian bảohành tính từ ngày doanh nghiệp xây lắp kết thúc hoạt động xây dựng, bàn giao côngtrình cho chủ đầu tư hoặc người sử dụng cho đến hạn thời hạn quy định Mức tiềnbảo hành tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị thanh lý hợp đồng nhận thầu xây lắp.

Số tiền này được được sử dụng để sửa chữa các hư hỏng của công trình trong thờihạn bảo hành do lỗi của doanh nghiệp xây lắp Khi kết thúc thời hạn bảo hành màkhông xảy ra hư hỏng công trình thì doanh nghiệp xây lắp sẽ được nhận toàn bộ sốtiền bảo hành công trình cộng với lãi suất theo thời hạn gửi tại ngân hàng

1.2.5.2 Trình tự hạch toán

- Khi xác lập số trích lập dự phòng phải trả chi phí bảo hành công trình xây lắp:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 352- Dự phòng phải trả

a, Nếu doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành riêng:

- Khi phát sinh chi phí liên quan đến bảo hành công trình, ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có TK 111,112,331.334,…(Tổng giá thanh toán)

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bảo hành công trình thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Khi bàn giao công trình đã bảo hành xong, ghi:

Nợ TK 352- Dự phòng phải trả

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (Nếu số trích lập dự phòng phải trả vềbảo hành công trình xây lắp còn thiếu)

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 21

Trang 30

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

- Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảohành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực

tế phát sinh, thì số chênh lệch phải hoàn nhập,ghi:

Nợ TK 352- Dự phòng phải trả

Có TK 711- Thu nhập khác

b, Nếu doanh nghiệp có bộ phận bảo hành riêng:

- Doanh nghiệp xác định số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành công trình, ghi:

1.2.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong xây dựng

1.2.6.1 Kế toán thiệt hại về sự cố công trình xây dựng

a, Nội dung

Sự cố công trình xây dựng bao gồm:

- Những hư hỏng của một kết cấu, một bộ phận công trình làm cho nó mất khảnăng chịu lực so với thiết kế; sự cố vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình

- Chi phí việc khắc phục sự cố công trình xây dựng xử lý theo quy định sau:+ Nếu do doanh nghiệp xây lắp làm sai thiết kế được duyệt thì doanh nghiệpphải chịu mọi chi phí cho việc sửa chữa hoặc xây dựng lại công trình bị sự cố.+ Nếu chất lượng công trình kém hoặc sự gia tăng khối lượng do cơ quan khảosát thiết kế gây ra thì tổ chức khảo sát thiết kế chịu chi phí

+ Nếu nguyên nhân của sự cố là do sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị khôngđảm bảo chất lượng thì người mua các loại sản phẩm, hàng hoá đó chịu chi phí.+ Nếu nguyên nhân từ phía chủ đầu tư thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm.+ Nếu sự cố công trình do thiên tai hoặc chiến tranh hoặc những rủi ro đặc biệtkhác vượt quá mức được dùng để thiết kế thì xử lý theo quy định riêng

Trang 31

b, Phương pháp hạch toán

- Khi phát sinh các khoản chi phí thiệt hại về sự cố công trình, ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có TK 111,112,152,331,…( Tổng giá thanh toán)

- Cuối kỳ hoặc khi công tác khắc phục sự cố hoàn tất, kế toán ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Khi các sự cố công trình được xử lý, ghi:

Nợ TK 111,112,152, ( Giá trị phế liệu thu hồi)

Nợ TK 334,1388, ( Quy trách nhiệm bồi thường)

Nợ TK 632 ( Tính vào giá vốn)

Nợ TK 352,627 ( Tính vào chi phí bảo hành)

Nợ TK 155, 632 ( Tính vào giá thành)

Nợ TK 131 (Nếu do chủ đầu tư)

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.2.6.2 Kế toán thiệt hại do ngừng xây lắp

Thiệt hại do ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc ngừng thicông trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quannào đó Ngừng xây lắp có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấpnguyên vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác Thiệt hại do ngừngxây lắp là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong thời gian ngừng xâylắp như: Tiền lương phải trả cho công nhân, giá trị vật liệu, nhiên liệu, động lựcphải chi trong thời gian ngừng xây lắp; chi phí thanh toán và thu dọn các khoảnthiệt hại,…Tuỳ theo nguyên nhân thiệt hại do ngừng xây lắp được xử lý như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 23

Trang 32

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

- Nếu do khuyết điểm của bản thân doanh nghiệp xây lắp thì chi phí thiệt hạiđược tính vào giá thành công tác xây lắp

- Nếu do thiên tai, dịch hoạ thì tính vào chi phí khác hoặc xử lý theo quyếtđịnh của cấp trên Nếu do thay đổi thiết kế thì sẽ được thanh toán với bên giao thầu

- Nếu do các nguyên nhân khác hoặc do khuyết điểm của cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp xây lắp gây ra thì có thể bắt người phạm lỗi bồi thườngthiệt hại

a, Trường hợp ngừng xây lắp ngoài kế hoạch

- Các khoản chi phí phát sinh trong thời gian ngừng xây lắp, kế toán ghi:

b, Trường hợp ngừng xây lắp trong kế hoạch

- Trích trước vào chi phí những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừngxây lắp theo kế hoạch, ghi:

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK627- Chi phí sản xuất chung

Có TK 335- Chi phí phải trả

- Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng xây lắp, ghi:

Nợ TK 623,627 ( Nếu số đã chi lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335- Chi phí phải trả ( Số đã trích trước)

Có TK 111,112,152,331,334,…

Có TK 623,627 ( Nếu số đã chi nhỏ hơn số trích trước)

Trang 33

1.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.3.1 Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:

- TK 1541- “Xây lắp

- TK 1542-“ Sản phẩm khác

- TK 1543- “Dịch vụ

- TK 1544- “Chi phí bảo hành xây lắp

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 25

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi

phí sử dụng máy thi công và chi phí

sản xuất chung phát sinh trong kỳ

liên quan đến sản xuất sản phẩm và

chi phí thực hiện dịch vụ

Dư Nợ: Chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang cuối kỳ

- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ hoặc hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính hoặc hoàn thành chờ tiêu thụ

- Giá thành thực tế sản phẩm khác hoàn thành bàn giao hoặc chuyển đi bán

- Phế liệu thu hồi

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ

Trang 34

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

1.3.1.2 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 1.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng tập hợp chi phí

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính chất đơn chiếc nên đốitượng tập hợp chi phí thường là theo đơn đặt hàng, theo hạng mục công trình, theonhóm hạng mục công trình hoặc theo từng công trình

- Đối tượng tính giá thành

Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có nhiều điểm riêng biệt,đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình

đã xây dựng hoàn thành

1.3.2.2 Xác định khối lượng xây lắp dở dang

- Khối lượng sản xuất dở dang là khối lượng sản xuất còn đang nằm trong quátrình sản xuất

- Để xác định giá trị khối lượng sản xuất dở dang cuối kỳ, phải tiến hành kiểm

kê, xác định mức độ hoàn thành đánh giá khối lượng sản xuất dở dang thích hợp

TK 627

Kết chuyển CPNVLTT

TK 622

TK 111,112,138,152

TK 623

Kết chuyển CPNCTT

Giá thành xây lắp công trình hoàn thành

TK 632

Kết chuyển CPSDMTC

Kết chuyển CPSXC

Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất

TK 155

Sản phẩm hoàn thành nhập kho

Trang 35

- Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp sảnxuất, có các phương pháp đánh giá khối lượng sản xuất dở dang cuối kỳ sau:

+ Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ:

+ Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, khối lượngsản xuất dở dang là các giai đoạn sản xuất chưa hoàn thành Theo phương phápphân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá trị dự toán và mức độ hoàn thành tương ứng

+

Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ

*

Giá trị

dự toán Mức khối * độ lượng hoànxây lắp thànhDDCK

Giá trị dự toánkhối lượngxây lắp hoànthành

Ta có công thức như sau:

1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

a, Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm xây lắp có quy trìnhcông nghệ xây lắp giản đơn, đối tượng tính giá thành tương đối phù hợp với đốitượng tập hợp chi phí xây lắp Trên cơ sở số liệu xây lắp đã tập hợp được trong kỳ

và chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đã xác định, kế toán sẽ tính giáthành các giai đoạn xây dựng hoàn thành trong kỳ theo công thức:

Giá trị công trình

hay hạng mục công

trình

= Giá trị khốilượng xây lắp +

Chi phí xâylắp phát sinhtrong kỳ

-Giá trị khốilượng xâylắp DDCK

b, Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtrộng hơn đối tượng tính giá thành Phương pháp này giá thành của khối lượng sảnxuất hoàn thành được xác định như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 27

Giá trị KLXL DDĐK

CPXL Phát sinh trong kỳ

Giá trị KLXL DDCK

các KLXL hoàn thành

x

=

+

-Giá trị khối lượng sảnxuất dở dang đầu kỳ

Giá trị khối lượng

sản xuất dở dang

cuối kỳ

Chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ

Trang 36

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương

c, Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtrộng hơn đối tượng tính giá thành và không có hệ số giá thành của từng khối lượngsản xuất

- Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:

- Tính giá thành thực tế của từng khối lượng sản xuất:

x

d, Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng

Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến đối tượngnào của hợp đồng sẽ được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho đối tượng đó của hợpđồng Khi nào xây lắp hoàn thành khối lượng theo hợp đồng, kế toán sẽ tính giáthành các khối lượng xây lắp hoàn thành của hợp đồng đó

Tỷ lệ giá thành từng khoản mục

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VRO.

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY

2.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG VRO ĐÀNẴNG

- Trụ sở chính: 77 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Bình, quận Hải Châu,thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Công ty TNHH Công nghệ Xây dựng VRO Đà Nẵng được thành lập từ tháng

6 năm 2017 bởi các thành viên dày dặn kinh nghiệm về quản lý điều hành và trựctiếp chỉ huy thi công các công trình về hạ tầng cơ sở trên khắp cả nước Là đơn vịnhượng quyền triển khai công nghệ VRO của Công ty CP xây dựng VRO

- Quyết tâm xây dựng và phát triển công nghệ Sàn phẳng lõi rỗng không dầmvượt nhịp lớn S-VRO, Gạch G-VRO, tấm tường T-VRO ở thị trường miền TrungTây Nguyên, nhằm đem đến diện mạo và xu hướng mới trong linh vực xây dựngdân dụng trong khu vực

- Mục tiêu kinh doanh

+ Tầm nhìn: Trở thành công ty hàng đầu ở Việt Nam và khu vực về giải phápkết cấu sàn phẳng và tường 3D

+ Sứ mệnh: Phát triển tối ưu giải pháp công nghệ sàn phẳng lõi rỗng, tường3D mang lại hiệu quả tối đa cho chủ đầu tư, các nhà thầu và người sử dụng côngtrình

- Triết lý kinh doanh: “Xây tin tưởng dựng thành công”

SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Vinh Trang 29

Trang 38

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Thị Hồng Sương 2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính

- Xây dựng nhà các loại

- Hoạt động kiến trúc: tư vấn thiết kế

- Xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở

- Cung cấp, phát triển công nghệ sàn phẳng lõi rỗng không dầm vượt nhịp lớn,Gạch smart G-VRO và các công nghệ tiên tiến khác trong linh vực xây dựng dândụng và hạ tầng cơ sở

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng thành viên

- Ông Đỗ Ngọc Dũng: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc

- Bà Phạm Thu Trang: TV HĐTV

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Hội đồng thành viên: nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữucông ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của phápLuật

- Ban giám đốc: là người trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, đại diện pháp

nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạt độngcủa công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công ty

Ngày đăng: 28/03/2022, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w