Nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc
Trang 1Nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao
theo hướng dạy học tích cực
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc dạy và học giờ ôn,
luyện tập của giáo viên (GV) và học sinh trung học phổ thông (HS THPT) Trên cơ sở đó,
đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập giúp học sinh học tốt phần hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng tích cực Thiết kế một số bộ câu hỏi định hướng, bài tập bổ trợ giúp HS tự ôn, luyện tập Vận dụng các biện pháp đã đề xuất, thiết kế một số bài lên lớp ôn, luyện tập Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp đề xuất
Keywords: Phương pháp dạy học; Hóa học; Hóa học hữu cơ; Lớp 12; Dạy học tích cực
Content
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ngày nay yêu cầu đối với nền giáo dục là phải đào tạo ra những con người
có kiến thức, trí tuệ phát triển, thông minh, năng động và sáng tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội Kiến thức thì thật mênh mông, sau một chặng đường học tập có thể nhiều kiến thức bị quên đi, cái còn lại lâu dài trong mỗi chúng ta là phương pháp luận: phương pháp tư duy, phương pháp học tập, phương pháp ứng xử, phương pháp giải quyết vấn đề, Như vậy, dạy học là cho người học có chiếc chìa khóa để mở các cánh cửa tri thức, cho họ cái “cần câu” chứ không chỉ là một
“con cá” để họ có thể sống và tự học suốt đời Cái đó mới là quan trọng cho cuộc đời và nghề nghiệp của mỗi con người trong tương lai Muốn có được điều này, trong quá trình dạy học
Trang 2người giáo viên không chỉ trang bị cho HS kiến thức mà còn phải hình thành cho HS một phương pháp học tập tích cực, độc lập và sáng tạo
Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm vì vậy môn hoá học đóng vai trò quan trọng góp phần rèn luyện tư duy cho HS ở nhiều góc độ Phần hóa học hữu cơ trong chương trình THPT hiện nay là một phần có nhiều điểm mới và khó về nội dung cũng như phương pháp Phần Hóa học Hữu cơ lớp 12 có kiến thức cơ sở của Hóa học Hữu cơ lớp 11 mà đa
số đã bị học sinh lãng quên sau kỳ nghỉ hè Do vậy vai trò của bài ôn tập, luyện tập là vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học Hóa học Hữu cơ lớp 12 như: củng cố kiến thức cũ, khắc sâu
và hệ thống kiến thức mới, hình thành các thao tác tư duy tích cực thông qua hệ thống bài tập Nhưng với dung lượng kiến thức lớn, thời gian có hạn nên trong thực tế giảng dạy cả GV và HS còn chưa quan tâm đúng mức đến các bài ôn tập luyên tập
Từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng giờ ôn tập luyện tập phần Hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng dạy học tích cực” như một cố gắng góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Đã có một số công trình nghiên cứu, một số bài báo và một số luận văn thạc sĩ , khóa luận tốt
nghiệp của sinh viên nghiên cứu về dạng bài này
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập phần HHHC lớp 12 NC Thiết kế các giáo án bài lên lớp ôn, luyện tập theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm Hình thành cho HS một số phương pháp tự ôn tập để nắm bắt được những kiến thức cơ bản, trọng tâm, vận dụng và giải quyết tốt các bài tập hóa học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc dạy và học giờ ôn, luyện tập của GV
và HS THPT
- Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập giúp học sinh học tốt phần hóa học hữu cơ lớp 12 chương trình nâng cao theo hướng tích cực
- Thiết kế một số bộ câu hỏi định hướng, bài tập bổ trợ giúp HS tự ôn, luyện tập
- Vận dụng các biện pháp đã đề xuất, thiết kế một số bài lên lớp ôn, luyện tập
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp đề xuất
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Trang 3Nội dung: Các bài ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 12 CT nâng cao
Địa bàn: Bốn trường THPT có dạy chương trình nâng cao trong cụm trường Long Biên – Gia Lâm –Hà Nội:
+ Trường THPT Nguyễn Gia Thiều
+ Trường THPT Lý Thường Kiệt
+ Trường THPT Dương Xá
+ Trường THPT Yên Viên
7 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp đề xuất phù hợp và giáo viên vận dụng tốt thì chất lượng các giờ ôn tập, luyện tập sẽ được nâng cao theo hướng tích cực hóa người học
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp
- Phân loại, hệ thống hóa
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát (dự giờ )
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
8.3 Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phần mềm Excel xử lý số liệu, thực hiện phép so sánh, đối chiếu, kết luận vấn
đề
9 Những đóng góp mới của đề tài
Trang 4- Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn tập, luyện tập theo hướng tích cực
hóa người học
- Thiết kế một số bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ cho các tiết luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 12 CT nâng cao nhằm giúp HS tự ôn tập, luyện tập ở nhà phát huy được tính tích
cực chủ động của HS trong quá trình học tập
- Định hướng mục tiêu, qui trình thiết kế bài lên lớp ôn tập, luyện tập
- Thiết kế các bài lên lớp ôn tập, luyện tập phần hóa học hữu cơ lớp 12 CT nâng cao có
vận dụng các biện pháp đã đề xuất
Trang 5Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ DẠY HỌC DẠNG BÀI ÔN TẬP LUYỆN TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1 Đi ̣nh hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học
Cốt lõi của đổi mới PPDH hóa học nói riêng và PPDH nói chung là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, chống lại thói quen học tập thụ động
1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [1], [2]
- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới
- Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân
- Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp
- Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học
- Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học
* Chú ý: - Hướng 1, 2, 3 để hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có Hướng 4, 5, 6, 7 để sáng tạo ra những PPDH mới
1.1.3 Đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực
Quan điểm dạy học tích cực được thể hiện ở sự tương tác hai chiều giữa GV ↔ HS và HS
↔ HS, trong đó người GV đóng vai trò thiết kế hoạt động, là người cố vấn, giúp đỡ HS khi cần
thiết Ngược lại, HS trở thành chủ thể của hoạt động nhận thức, tích cực hoạt động để tìm ra kiến thức mới Việc đánh giá HS dựa trên sự hứng thú học tập, hiểu và vận dụng được các kiến thức
đã học Thực chất của quan điểm dạy học này cũng dựa trên quan điểm dạy học “ Lấy học sinh làm trung tâm” và quan điểm dạy học “Hoạt động hóa người học” và “ Dạy học phân hóa”
1.1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.1.4.1 Phương pháp đàm thoại phát hiện ( đàm thoại tìm tòi) [3], [4]
Trang 6- Đàm thoại tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): GV dùng một hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” được sắp xếp hợp lí để hướng HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết GV tổ chức sự trao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa thầy với cả lớp, trò với trò nhằm giải quyết một vấn đề xác định
1.1.4.2 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề [5], [9], [10], [11], [12], [25], [34], [48]
Khái niệm: DH phát hiện và giải quyết vấn đề là quan điểm DH nhằm phát triển năng lực
tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề HS được đặt trong tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và PP nhận thức DH phát hiện và giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của HS, có thể áp dụng trong nhiều hình thức DH với những mức độ
tự lực khác nhau của HS
Cấu trúc của một bài học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề thường gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Giai đoạn 2: Giải quyết vấn đề đặt ra
Giai đoạn 3: Kết luận
1.1.4.3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ [21], [22], [4]
Khái niệm: PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ là một hình thức tổ chức DH, trong đó lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp [35, tr.46]
Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành như sau:
- Làm việc chung cả lớp:
- Làm việc theo nhóm:
- Tổng kết trước lớp:
1.1.4.4 Phương pháp dạy học dự án
a) Khái niệm dạy học theo dự án [6], [7]
Dạy học theo dự án (DHTDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm
Trang 7có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập Giáo viên chỉ đóng vai trò định hướng Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của DHTDA
b) Quy trình thực hiện dạy học dự án [6]
- Thiết lập Bộ câu hỏi khung: + Câu hỏi Khái quát:
+ Câu hỏi Bài học:
+ Câu hỏi Nội dung:
d) Một số ưu điểm và hạn chế chính của dạy học dự án [12], [6], [14], [15]
1.1.4.5 Dạy học hợp đồng
a) Khái niệm dạy học theo hợp đồng [9, tr 68]
Dạy và học theo hợp đồng là một cách tổ chức môi trường học tập trong đó mỗi học sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ/ bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Học sinh được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ(tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/ bài tập đó trong khoảng thời gian chung
b) Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng
B1 Chọn nội dung và quy định thời gian:
B2 Thiết kế kế hoạch bài học
1.1.4.6 Phương pháp sử dụng bài tập hóa học[3], [16], [17], [18]
a) Khái niệm
Bài tập hóa học (BTHH) vừa là một PPDH vừa là một phương tiện dạy học quan trọng của người GV khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng BTHH không những giúp HS hệ thống các kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện cho các em năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề
Trang 8b) Ý nghĩa của BTHH
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức
- Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức đã học Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học
- Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo: sử dụng ngôn ngữ hóa học, kỹ năng tính toán, giải từng loại bài tập khác nhau
- Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch…
- Rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học…, làm cho các em yêu thích
bộ môn, say mê khoa học
Bước 2: Thiết lập các cung
Bước 3: Hoàn thiện grap
1.1.5.2 Sơ đồ tư duy [21], [25]
Mind maps (Sơ đồ tư duy) là cách sử dụng kỹ thuật liên kết sự vật, và có dùng một chút
hình ảnh để trình bày thông tin, mô phỏng cách làm việc của bộ nhớ Màu sắc và hình dáng có thể được sử dụng để phân loại các sự kiện chính, còn sơ đồ dùng để trình bày thông tin một cách trực quan [21, tr 241]
1.1.5.3 Khăn phủ bàn
a) Khái niệm: Kỹ thuật khăn phủ bàn là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác
kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Trang 9b Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
1.2 Cơ sở lý thuyết về bài ôn tập luyện tập [1], [2], [19], [20]
1.2.1 Khái niệm về bài ôn tập, luyện tập
1.2.2 Tầm quan trọng của bài ôn tập, luyện tập
- Bài ôn tập giúp HS nhớ lại, củng cố lại kiến thức đã học một cách hệ thống
- Thông qua bài ôn tập, GV phát hiện được những kiến thức mà HS chưa hiểu đúng hoặc
có những khái quát chưa đúng bản chất của sự việc hiện tượng
- Trong bài luyện tập, HS tham gia các hoạt động học tập nhằm hệ thống hóa và vận dụng kiến thức không chỉ ở một chương, một số bài trước đó mà còn cả các kiến thức đã học ở chương trước, lớp trước và các môn học khác
- Nhờ vào bài luyện tập, HS có điều kiện hình thành, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề, xử lí các tình huống của bài toán nhận thức
- Trong bài ôn tập tổng kết cũng như bài luyện tập, HS có cơ hội rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức và vận dụng kiến thức
để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Từ đó, HS có được phương pháp học tập, phương pháp nhận thức và phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo
- Thông qua bài luyện tập, mối liên hệ của các kiến thức liên môn giữa các bộ môn khoa học: Toán học, hóa học, vật lí học, sinh vật, địa lí được thiết lập
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giờ ôn tập, luyện tập
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giờ ôn, luyện tập Ở đây, chúng tôi xin được nêu ra một số yếu tố quan trọng
Viết ý kiến cá n
1
1 2 4 3 Vi ết ý ki ến cá nhân Viết ý kiến cá nhân Vi ế t ý ki ế n cá nhân Viết ý kiến cá nhân Ý kiến chung
của cả nhóm về chủ đề
Trang 101.3.1 Tâm lí HS khi lĩnh hội kiến thức
Sự sẵn sàng tâm lí là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hụt hẫng phụ
thuộc vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân [24, tr.54]
HS sẽ diễn ra nhanh chóng, kịp với tiến trình thời gian của tiết học Muốn HS chuẩn bị tốt cho giờ học, GV cần phải biết cách tác động đến HS bằng cách đặt ra những yêu cầu, kiểm tra chặt chẽ, có khen thưởng và hình phạt thích hợp
1.3.3 Cách thức quản lí giờ ôn, luyện tập của GV
1.3.3.1 Tổ chức hoạt động dạy học [19], [24], [22]
Đối với giờ ôn, luyện tập việc sử dụng BTHH để tổ chức hoạt động học tập là điều tất yếu Nếu GV lựa chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập hợp lí, khéo léo trong việc tổ chức giờ học sẽ làm cho HS hăng hái, tích cực tham gia vào hoạt động học tập
1.3.3.2 Thời gian ôn tập, luyện tập
Để đảm bảo được các hoạt động diễn ra đúng theo thời gian dự định, GV phải ấn định thời gian cho mỗi hoạt động, yêu cầu HS làm việc nhanh chóng kịp thời
1.3.4 Trí nhớ và vấn đề ôn, luyện tập [19], [21]
Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng với con người Với nhận thức trí nhớ là công cụ để lưu giữ lại các kết quả của cảm giác, tri giác Việc rèn luyện và phát triển trí nhớ cho HS là một nhiệm vụ dạy học quan trọng Cách truyền đạt của GV cũng giúp HS ghi nhớ tốt, góp phần nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập
1.3.4.1 Các quá trình cơ bản của trí nhớ
- Quá trình ghi nhớ:
- Quá trình gìn giữ:
Trang 11- Quá trình tái hiện:
1.3.4.2 Các quy luật của trí nhớ
Quy luật hướng đích:
Quy luật ưu tiên: Sự ghi nhớ có chọn lọc theo mức độ ưu tiên khác nhau tùy đặc điểm của từng tài liệu
Quy luật liên tưởng: Xét về bản chất, liên tưởng dựa trên khả năng quan sát tinh vi, kết hợp các suy diễn để ghi nhận thông tin
- Muốn nhớ điều gì phải liên kết nó với cái khác
- Muốn nhớ điều gì phải tìm ra mối liên hệ logic, theo trật tự giữa:
- Muốn nhớ điều gì trong một hệ thống phải phân loại chúng:
Quy luật lặp lại: Ôn tập là cách để lưu giữ được kiến thức lâu bền trong trí nhớ Muốn ghi nhớ được tốt nhất là lặp đi, lặp lại nhiều lần có chủ định nội dung cần nhớ
1.3.5 Nội dung kiến thức và kĩ năng cần ôn, luyện
Nội dung dạy học (NDDH) là môi trường bên trong, là bản thể của quá trình dạy học Toàn bộ hoạt động dạy và học diễn ra trên nền tảng của NDDH NDDH được xuất phát từ mục đích dạy học và là sự khách quan hóa mục đích dạy học [24, tr.96]
1.3.6 Sự phối hợp các phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học
Như trên chúng tôi đã đề cập đến các phương pháp có thể sử dụng trong giờ ôn, luyện tập Nhưng không phải ở giờ học nào chúng ta cũng có thể sử dụng tất cả các PPDH Tùy theo
nội dung, ta có thể lựa chọn và phối hợp các PPDH sao cho thích ứng PPDH phải phù hợp với
NDDH Việc khéo léo phối hợp các phương pháp có tác dụng lớn đến chất lượng giờ dạy nói
chung và giờ ôn, luyện tập nói riêng
1.3.7 Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học [24]
- Kỹ thuật dùng các loại phiếu học tập, phiếu ghi nhớ, bảng tóm tắt
- Kỹ thuật sử dụng bảng
- Kỹ thuật sử dụng máy tính, phần mềm dạy học
1.4 Thực trạng các giờ ôn tập, luyện tập ở một số trường THPT cụm Long Biên -Gia Lâm
1.4.1 Mục đích khảo sát
1.4.2 Nô ̣i dung và phương pháp khảo sát
Trang 12- Gửi “Phiếu tham khảo” việc da ̣y và ho ̣c đến GV bộ môn hóa học ở 07 trường THPT của
cụm Long Biên- Gia Lâm Số phiếu tham khảo được gởi đi là 50 Có 44 phiếu GV tham gia ý
kiến được phản hồi
- Trao đổi với Hiệu trưởng các trường trên để nắm bắt tình hình chung về cơ sở vâ ̣t chất , phòng thí nghiệm, phương tiện dùng cho hoa ̣t đô ̣ng giảng da ̣y
- Tiếp xúc và trò chuyê ̣n với GV d ạy hóa ho ̣c ở từng trường để nắm b ắt được phương pháp giảng dạy của GV và tình hình học tập của HS
1.4.3 Kết qua ̉ khảo sát
Nội dung 1 Việc thực hiện dạy học tiết luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 12 NC hiện nay
của quý thầy (cô)
Nội dung 2 Theo thầy (cô) dung lượng kiến thức cả hai phần ôn tập kiến thức cần nắm
vững và bài tập trong tiết luyện tập phần hữu cơ SGK 12 NC là:
Nội dung 3 Nội dung phần kiến thức ôn tập trong mỗi tiết luyện tập phần hóa hữu cơ 12
NC hiện nay đã được thiết kế như thế là:
Nội dung 4 Các dạng bài tập trong mỗi tiết luyện tập phần hóa hữu cơ 12 NC hiện nay
đã được xây dựng:
Nội dung 5 Thời gian thực hiện một tiết luyện tập cho hai phần: kiến thức và bài tập
tương ứng nên theo tỉ lệ:
Nội dung 6 Về phần kiến thức cần nắm vững
Nội dung 7 Về phần bài tập
Nội dung 8 Việc chuẩn bị ở nhà của giáo viên đối với tiết ôn – luyện tập
Nội dung 9 Việc chuẩn bị ở nhà của học sinh đối với tiết ôn – luyện tập
Nội dung 10 Cách thức thực hiện tiết ôn – luyện tập trên lớp
Nội dung 11 Đối với tiết ôn tập đầu năm học, quý thầy, cô tiến hành theo kiểu
Trang 13Chương 2: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỜ ÔN TẬP LUYỆN TẬP PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12- CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH
CỰC
2.1 Phân tích chương trình Hóa học hữu cơ lớp 12
2.1.1 Cấu trúc chương trình:
2.1.2 Phân tích đặc điểm nội dung chương trình
2.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng giờ ôn, luyện tập
2.2.1 Biện pháp 1: Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và hệ thống bài tập bổ trợ để hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài trước giờ ôn, luyện tập trên lớp và tự học ở nhà
2.2.1.1 Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài “Ôn tập đầu năm học”
a Câu hỏi định hướng ôn tập lý thuyết
Câu 1: Lập bảng so sánh công thức tổng quát, đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học đặc trưng
của các Hidrocacbon đã học?
Câu 2: Nêu CTPT chung của dãy đồng đẳng : ancol no đơn chức, ancol no đa chức, phenol? Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của ancol và phenol?
Câu 4: Viết sơ đồ phản ứng khi:
a Cho ancol ROH tác dụng với axit HA
b Đun nóng ancol ROH với H2SO4 đặc ở 140oC
c Đun nóng ancol no đơn chức CnH2n+1OH với H2SO4 đặc ở 180oC
Vì sao nhóm OH trong phân tử ancol dễ bị thay thế bởi gốc axit (A) hay nhóm OR trong khi đó nhóm OH phenol không thể thay thế được bằng gốc axit hay nhóm OR?
Câu 5: Anđehit và xeton cùng chứa một loại nhóm chức nhưng tại sao chúng lại có những đặc
điểm cấu tạo, tính chất khác nhau? So sánh và giải thích
Câu 6: Tại sao anđehit và xeton đều bị khử bởi hiđro và cộng với HCN, nhưng anđehit thì làm
mất màu dung dịch brom, dung dịch KMnO4 nhưng xeton lại không bị oxi hóa bởi những tác nhân này? Viết sơ đồ các phản ứng cộng H2, HCN của anđehit và xeton Sơ đồ phản ứng oxi hóa anđehit bởi dung dịch Br2, KMnO4, [Ag(NH3)2]OH
Câu 7: Nêu phương pháp chung điều chế anđehit, xeton Viết sơ đồ phản ứng tổng quát? Nêu
phương pháp riêng điều chế fomanđehit và axeton Viết pthh?
Trang 14Câu 8: Viết CTPT tổng quát của axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở? Tính chất hóa học của
axit cacboxylic?
Câu 9: Các phương pháp chung để điều chế axit cacboxylic? Riêng axit axetic có những phương
pháp đặc biệt nào?
b Hệ thống bài tập bổ trợ
Bài 1: Viết các đồng phân cấu tạo dạng mạch hở của C4H8, C4H6? Gọi tên?
Bài 2: Viết các đồng phân cấu tạo mạch hở, đơn chức của C4H10O, C3H6O, C3H6O2? Gọi tên?
Bài 3: Cho các chất sau: H2; dung dịch brom; hiđrobromua; clo; dung dịch AgNO3/NH3 dư; dung dịch KOH Xiclopropan, butan, etilen, axetilen, benzen lần lượt phản ứng được với chất nào? Viết pthh (ghi rõ điều kiện thích hợp)
Bài 4: Viết các pthh cho sơ đồ chuyển hóa, ghi rõ điều kiện phản ứng:
DB
Bài 5: Phân biệt các chất lỏng sau bằng phương pháp hóa học: axit axetic, phenol, andehit axetic,
ancol propylic, glyxerol? Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra?
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam một chất hữu cơ X rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch
Ba(OH)2 , bình nặng thêm 4,6 gam đồng thời tạo thành 6,475 gam muối axit và 5,91 gam muối trung hòa Tỉ khối hơi của X đối với He là 13,5 Tìm CTPT của X X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ? Viết và gọi tên chúng
Bài 7: Khi tách nước của hỗn hợp 3 ancol ở 180oC có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được hỗn hợp 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đun nóng 6,45 gam hỗn hợp 3 ancol trên ở nhiệt độ thích hợp có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 5,325 gam hỗn hợp 6 ete Xác định CTCT các ancol
Bài 8: Cho 0,01 mol anđehit X tác dụng vừa đủ với 0,448 lít H2 (đktc), thu được chất hữu cơ Y Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư, thu được một thể tích H2 đúng bằng ½ lượng H2 đã phản ứng với X Nếu cho 1,44 gam X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Xác định CTCT của X
Bài 9: Hỗn hợp A gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic Đốt cháy hết m
gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dd Ca(OH2 thì thu được 23g kết
Trang 15tủa Còn nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với NaHCO3 thì thu được 2,016 lit CO2 (đktc) Tính khối lượng mỗi axit có trong hỗn hợp A ?
Bài 10: Một hỗn hợp X gồm CH3CHO và C2H3CHO Oxi hoá hoàn toàn m gam X bằng oxi có xt thu được m + 1,6g hỗn hợp hai axit Cho m gam X tham gia hết phản ứng tráng bạc có p gam Ag kết tủa Tính p?
2.2.1.2 Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập “Mối liên hệ giữa Hidrocacbon và một số dẫn xuất của Hidrocacbon”
a Câu hỏi định hướng ôn tập lý thuyết
Câu 1: Các phương pháp chuyển hóa từ Hidrocacbon (HC) no thành HC không no, thơm và
ngược lại?
Câu 2: Các phản ứng nào có thể chuyển hóa trực tiếp một HC thành một dẫn xuất chứa Oxi?
Viết phương trình hóa học minh họa?
Câu 3: Lập sơ đồ điều chế ancol Isopropylic và phenol từ propen và benzen? Viết phương trình
hóa học của các phản ứng trong sơ đồ?
Câu 4: Từ ancol bậc I, II, III có thể điều chế được andehit, xeton, axit cacboxylic, este không?
Viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu 5: Viết phương trình hóa học chứng minh andehit là chất trung gian trong chuyển hóa giữa
ancol và axit cacboxylic?
Câu 6: Viết phương trình hóa học điều chế ancol, phenol, andehit, xeton, axit cacboxylic từ các
dẫn xuất halogen no và không no tương ứng?
Câu 7: Viết 4 phương trình hóa học khác loại điều chế HC từ dẫn xuất Halogen và ancol ?
Trang 16Bài 3: Bằng phương pháp hóa học phân biệt bốn chất sau: axit fomic, axit axetic, etyl fomiat,
metyl axetat Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 4: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1: Cho các chất sau: CH3-COOCH=CH2; CH2=CH-Cl; CH3-CHCl2 ; CH3-CCl3; (CH3COO)2
CH-CH3; CH3COOCH=CH-CH3 Hãy cho biết có bao nhiêu chất khi đun nóng với dd NaOH thu được muối và anđehit
2: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat
3: Chất hữu cơ X có CTPT là C5H8O2 Cho X tác dụng với dd Br2 thu được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2 Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol, NaBr và muối cacboxylat của axit Z CTCT của X là
2HCOO-CH -
A HCOOC2H3; C2H3-COOH B CH3COOCH3; HCOOC2H5
C CH3COOH; H-COO-CH3 D C6H5-O-CH3; C6H5-CH2OH
6: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau
Trang 17khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là A 4,05 B
8,10 C 18,00 D 16,20
7: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A CH2=C(CH3)COOCH3 B CH2=CHCOOCH3
C C6H5CH=CH2 D CH3COOCH=CH2
8: Este X có CTPT là C4H8O2 Đun nóng X trong dd NaOH thu được muối X1 và ancol X2 Oxi
hóa X2 thu được chất hữu cơ X3 X3 không có phản ứng tráng gương Tên gọi của X là
A metyl propionat B isopropyl fomat C propyl fomat D etyl axetat
9: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y cần dùng 100 ml dd NaOH 1M thu
được 6,8 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau CTCT
của 2 este là:
A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
C C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5 D HCOOCH3 và HCOOC2H5
10: Xà phòng hoá một hợp chất có CTPT C10H14O6 trong dd NaOH (dư), thu được glixerol và
hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là A
CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
B HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
C CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
D CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
11: Cho tất cả các đồng phân đơn chức mạch hở có cùng CTPT C3H6O2 lần lượt tác dụng với Na,
NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
A 2 B 3 C 4 D 5
12: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà
phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Số CTCT phù hợp với X là A 2
B 3 C 4 D 5
13: Tính khối lượng xà phòng thu được khi thủy phân 1,0 kg tristearin trong dung dịch KOH
Biết hiệu suất phản ứng đạt 89%
A 860 gam B 966 gam C 1085 gam D 918
14: Chọn phát biểu đúng
(1) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
(2) Muối natri hoặc kali của axit cacboxylic đơn chức là thành phần của xà phòng
Trang 18(3) Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng
(4) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp
A (2) (3) (4) B (1) (3) (4) C (1) (2) (3) D (1) (2) (4)
15: Để xà phòng hoá 10 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta đun chất béo với dung dịch
chứa 1,42 kg NaOH Sau phản ứng hoàn toàn muốn trung hoà hỗn hợp cần 50 ml dung dịch HCl
1M Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất đã tạo ra
A 1035 g và 10342,5 g B 1200 g và 11230,3 g
C 1345 g và 14301,7 g D Đáp án khác
2.2.1.3 Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập :“ Cấu trúc và tính chất của một
số cacbohidrat tiêu biểu ’’
2.2.1.4 Bộ câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ bài luyện tập "Polime và vật liệu polime“
2.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức học tập theo nhóm để tăng cường khả năng hoạt động tích cực
của HS
Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm là biện pháp được sử dụng thường xuyên nhất trong các giờ luyện tập, để HS có thể tích cực tư duy, học hỏi lẫn nhau, bù đắp cho nhau những
phần kiến thức chưa khắc sâu
Ví dụ như trong bài 9: Luyên tập Cấu trúc và tính chất của một số Cacbohidrat tiêu biểu,
GV có thể cho HS hệ thống câu hỏi thảo luận để HS thành lập bảng kiến thức cần nhớ
1 Cho biết công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của các Cacbohidrat đã học?
2 Từ đặc điểm cấu tạo hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng được với dd
AgNO3/ NH3, tại sao?
3 Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng được với CH3OH/HCl, tại sao?
4 Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa chức Phản ứng nào
đặc trưng nhất?
5 Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi trường H+ ?
6 Em hãy cho biết những hợp chất cac bohiđrat nào có phản ứng màu với I2 ?
7 Qua đó em có kết luận gì về tính chất của các cacbohiđrat?
HS tiến hành thảo luận và điền vào bảng câm sau:
Chất
Mục
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
Trang 19Hoặc trong trong phần “Bài tập”, GV có thể cho HS thảo luận nhóm đưa ra lời giải của 1
bài tập phức tạp bằng kỹ thuật khăn phủ bàn Trong bài “Ôn tập đầu năm” „Bài tập 10: Hòa
tan 26,8 gam hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no đơn chức vào nước được dung dịch A Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag
- Phần 2 được trung hòa hoàn toàn bằng 200ml dung dịch NaOH 1M
Xác định CTCT và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 axit trong hỗn hợp ban
đầu?‟
HS1: Tính số mol HS2: Đặt công thức, viết phương trình axit tác dụng với AgNO3/NH3
HS3: Viết phương trình phản ứng với NaOH HS4: Đặt số mol vào phương trình, tìm ra công thức của 2 axit
Cả nhóm: Thực hiện các yêu cầu của bài toán
2.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng PPDH theo hợp đồng kết hợp với PP Grap và sơ đồ tư duy
Trang 20Ví dụ như trong bài “Ôn tập đầu năm học” có thể sử dụng Grap để phân loại các hợp chất hữu cơ đã học:
Hoặc sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt tính chất hóa học của các chất:
Trang 212.2.4 Biện pháp 4: Sử dụng phương pháp dạy học dự án
Về việc áp dụng dạy học dự án GV thường hay sử dụng khi dạy học bài mới, tuy nhiên
GV vẫn có thể sử dụng các dự án nhỏ trong các bài luyện tập đặc biệt là các bài luyện tập nội dung chương có liên quan nhiều đến thực tiễn
*Ví dụ: Tìm hiểu polime và vật liệu polime
Nội dung các hoạt động học tập tổ chức như sau:
- Lựa chọn chủ đề
+ Các loại vật liệu trong đời sống và sản xuất của con người
+ Tại sao vật liệu polime ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất?
- Lập kế hoạch: Dự kiến các nhiệm vụ cần nghiên cứu và thời gian thực hiện
+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về các loại vật liệu: gỗ, kim loại, sành sứ, polime,
+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các loại vật liệu polime đã học (chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán) được ứng dụng trong thực tế ở các sản phẩm cụ thể nào?
+ Nhiệm vụ 3: Vận dụng sự hiểu biết về polime thiết kế ra một loại sản phẩm cụ thể, nêu
rõ thành phần Hóa học, ứng dụng, ưu nhược điểm của các sản phẩm đó
- Thực hiện dự án
+ Thu thập thông tin
+ Tìm các nguồn tư liệu hỗ trợ
+ Triển khai cho học sinh thực hiện
Bước 1: Giới thiệu dự án và thời gian dự án: 2 tuần, từ ngày đến ngày
Bước 2: Tổ chức nhóm, phát và hướng dẫn HS đọc các tài liệu có liên quan đến dự án
Bước 3: Thực hiện dự án
Bước 4: Nộp sản phẩm cho GV
Bước 5: Báo cáo kết quả và tổng kết dự án
- Xử lí thông tin: Sàng lọc, sắp xếp, bố cục lại các nguồn tư liệu thu thập theo hệ thông của nội dung đề tài
- Báo cáo kết quả: Lựa chọn hình thức báo cáo: Thuyết trình, trình chiếu, diễn kịch, trình diễn thời trang, kể chuyện
- Nhìn lại quá trình thực hiện dự án:
Trang 22+ Đánh giá những nội dung đã làm, đã biết tới mức độ như thế nào?
+ Ý thức học tập, xây dựng qua vấn đề tìm hiểu tích cực ở mức độ nào?
+ Những vấn đề khó khăn khi thực hiện đã giải quyết, tồn đọng?
+ Quan hệ giữa các thành viên trong nhóm và với thực tế như thế nào?
+ Vấn đề khác quan trọng trong dự án là những gì?
2.2.5 Biện pháp 5: Phối hợp hài hòa các phương pháp dạy học
Về mặt lý luận, không có PPDH nào là hoàn toàn tối ưu và cũng không có PPDH nào là hoàn toàn tiêu cực Điều quan trọng là ta phải biết phối hợp hài hòa PPDH để đạt hiệu quả; phải tạo điều kiện cho HS chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm tri thức, gắn kiến thức với thực tiễn
Trong các bài ôn, luyện tập được thiết kế dưới đây, chúng tôi đã cố gắng phối hợp các PPDH thích ứng với mục tiêu, nội dung
Dưới đây là một số ví dụ về sự phối hợp các phương pháp dạy học cho một số bài ôn, luyện tập mà chúng tôi đã dùng thiết kế giáo án và đã dạy thực nghiệm
2.2.5.1 Bài “Ôn tập đầu năm”
PPDH chủ yếu: Dạy học hợp đồng kết hợp Phương pháp Grap và Mindmap đồng thời sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo chủ đề để ôn tập
Ở bài này có nhiều khái niệm, nội dung lý thuyết cần ôn tập cho HS GV có thể phát huy tính tích cực chủ động của HS bằng cách tổ chức hoạt động nhóm Đây là phương pháp tổ chức hoạt động học tập rất ưu việt và thích hợp với tiết ôn, luyện tập có nhiều nội dung
Hướng dẫn học sinh dùng Grap để tóm tắt các nội dung kiến thức đã học, có thể nâng dần mức độ từ chỗ GV lập Grap câm để học sinh tự điền nội dung hoặc yêu cầu học sinh tự lập Grap cho một nội dung cụ thể
Lập sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tái hiện tính chất hóa học điều chế của các chất hữu cơ đã học ở lớp 11
2.2.5.2 Bài luyện tập “Mối liên hệ giữa các Hidrocacbon và một số dẫn xuất của
Trang 23để học sinh tích cực trong các hoạt động trên lớp cũng như việc chuẩn bị ở nhà Trong các nhiệm
vụ của hợp đồng sẽ có những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn sử dụng phương pháp hợp tác nhóm
GV hướng dẫn và hỗ trợ các hoạt động của HS bằng phương pháp đàm thoại
2.2.5.3 Bài luyện tập “Cấu trúc và tính chất của một số cacbohidrat tiêu biểu”
PPDH chủ yếu: Phương pháp đàm thoại tìm tòi kết hợp tổ chức hoạt động học tập theo
nhóm và sử dụng BTHH theo chủ đề
Để so sánh các loại cacbohidrat trong chương với nhau thì lập sơ đồ tư duy và bảng so sánh giúp HS nhìn thấy được sự khác biệt và sự tương đồng dễ dàng hơn Bằng loạt câu hỏi mang tính chất phân tích, tổng hợp đòi hỏi sự tìm tòi phát hiện giúp làm sáng tỏ được vấn đề, giải thích được những nguyên nhân dẫn đến sự giống và khác nhau đó Kiến thức cần ôn tập được tóm gọn trong bảng so sánh giúp HS hiểu sâu và dễ nhớ Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhằm phát huy tính năng động, hợp tác của các cá nhân với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo không khí sôi nổi trong giờ học
Ở phần hướng dẫn HS luyện giải bài tập, việc sử dụng bài tập theo chủ đề là cần thiết ở chương này Nó giúp cho HS có được sự nhận dạng và lựa chọn cách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng khi gặp các dạng bài tập khác nhau về cacbohidrat Hơn nữa, trước đó GV cũng đã
có yêu cầu HS nhận dạng các bài tập Khi vào tiết học, GV cho HS luyện giải bài tập theo trình
tự chủ đề làm cho HS thấy được việc chuẩn bị của mình là có ý nghĩa
2.2.5.4 Bài luyện tập “Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit, protein”
PPDH chủ yếu: Phương pháp hoạt động nhóm, dạy học nêu vấn đề, đàm thoại
2.2.9.5 Bài luyện tập “Polime và vật liêu polime”
PPDH chủ yếu: Phương pháp dạy học dự án kết hợp phương pháp trực quan
Vật liệu polime được ứng dụng rất rộng rãi trong cuộc sống và sản xuất Dự án “Vật liệu polime
trong đời sống và sản xuất”giúp học sinh khắc sâu các kiến thức về polime
2.4 Thiết kế giáo án bài ôn, luyện tập phần hóa học hữu cơ 12 chương trình nâng cao theo
các biện pháp đề xuất
2.4.1 Giáo án bài ôn tập đầu năm học
ÔN TẬP ĐẦU NĂM HỌC
Họ và tên HS:……… thời gian từ:….…đến:…………
Trang 24Nhiệm
Hình thức
Bài tập 1: Lập Grap phân loại các hợp chất hữu cơ?
Bài tập 2: Dùng sơ đồ tóm tắt tính chất hóa học và điều chế của các hidrocacbon đã học?
Tôi cam kết thực hiện đúng theo hợp đồng Học sinh Giáo viên
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 25Câu hỏi gợi ý:
1 Hiđrocacbon được chia làm mấy loại? Nêu công thức và đặc điểm cấu tạo của các loại hiđrocacbon đã học
2 Tính chất hóa học của ankan? Phản ứng đặc trưng của ankan là gì? Vì sao chúng có tính chất đó? Nêu cơ chế của phản ứng đó? Khả năng phản ứng của các halogen với ankan khác nhau như thế nào?
3 Tính chất hóa học của anken? Phản ứng đặc trưng của anken là gì? Vì sao anken có tính chất đặc trưng đó? Cơ chế của phản ứng cộng? Qui luật nào cần lưu ý đối với phản ứng cộng?
4 Tính chất hóa học của ankin? Phản ứng phân biệt ank-1-in với các ankin khác?
5 Tính chất hóa học của ankylbenzen? Qui luật nào cần lưu ý đối với phản ứng thế trên nhân của ankylbenzen?
6 Nêu các phương pháp điều chế ankan, anken, ankin, benzen và ankylbenzen Phương pháp nào được dùng điều chế chúng trong công nghiệp?
Bài tập 3: Lập bảng so sánh cấu tạo và tính chất hóa học của:
a Ancol và Phenol
b Andehit và xeton
Bài tập 4:
a Axit fomic phản ứng được với những chất nào trong số các chất cho sau đây, viết
phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra?
Cu, Mg, KNO3, Ca(OH)2, CuO, dd AgNO3/NH3(to), C2H5OH, C2H4(OH)2, dd Br2, Na2CO3,
C6H5ONa, C2H2, K2S, NaCl
b Viết 5 phương trình phản ứng khác nhau điều chế trực tiếp ra CH3COOH từ
hidrocacbon, dẫn xuất halogen, dẫn xuất chứa oxi?
Bài tập 5: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho: propan,
xiclopan; propen; propin; benzen lần lượt tác dụng với : H2(Ni, to), Br2 khan (AS); dung dịch
Br2; dung dịch HBr; H2O (H+) ; AgNO3/NH3 dư
Bài tập 6: Phân biệt dung dịch của các chất sau:
etanol, glixerol, andehit axetic, axit axetic, phenol Giải thích bằng các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra?
Trang 26Bài tập 7: Thực hiện phản ứng tách H2 từ chất A có CTPT C4H10, thu được hỗn hợp các anken
B, C, D Cho B, C, D hợp nước ở nhiệt độ thích hợp (có H2SO4 làm xúc tác) rồi đem sản phẩm oxi hóa bằng CuO nung nóng thu được hai chất đồng phân E, F Viết các pthh xảy ra
Bài tập 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon A, B kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng Thu được 4,84 gam CO2 và 2,52 gam H2O Tìm CTPT của hai hiđrocacbon đó
Bài tập 9: Cho 0,01 mol anđehit A tác dụng hoàn toàn với hiđro (Ni, to) thấy cần 0,672 lít H2
(đktc), thu được sản phẩm B Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na dư thu được 0,224 lít H2
(đktc) Mặt khác lấy 8,4 gam A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2
gam Ag Xác định CTCT của A, B
Bài tập 10: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no đơn chức vào nước được dung
dịch A Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag
- Phần 2 được trung hòa hoàn toàn bằng 200ml dung dịch NaOH 1M
Xác định CTCT và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 2 axit trong hỗn hợp ban đầu?
Giáo án ÔN TẬP ĐẦU NĂM HỌC
- Các kiến thức về Hóa hữu cơ lớp
11: Hidrocacbon (no, không no,
thơm), dẫn xuất halogen, dẫn xuất
chứa oxi ( ancol, phenol, andehit,
xeton, axit cacboxylic, este):
+ Cấu tạo phân tử
+ Tính chất vật lý
+ Tính chất hóa học
+ phương pháp điều chế
- Hệ thống hóa kiến thức đã học theo sơ đồ logic
- So sánh rút ra quy luật về mối liên hệ giữa hidrocacbon và một số dẫn xuất của hidrocacbon
- Áp dụng các mối liên hệ để giải các bài tập: Viết PTHH, sơ đồ điều chế, bài tập nhận biết, hiện tượng phản ứng, bài tập có tính toán
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: