1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại học viện hành chính quốc gia

24 624 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại Học viện Hành chính Quốc gia
Tác giả Trương Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 580,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờn cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động dạy cho đội ngũ giảng viờn, hoạt động dạy cho sinh viờn hệ chớnh quy và cỏc biện phỏp quản lý cỏc hoạt động hỗ tr

Trang 1

Cỏc biện phỏp quản lý hoạt động dạy - học mụn ngoại ngữ cho sinh viờn hệ chớnh quy tại

Học Viện Hành chớnh Quốc gia

Trương Thị Thu Thủy

Trường Đại học Giỏo dục Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giỏo dục; Mó số: 60 14 05

Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

Năm bảo vệ: 2008

Abstract: Khỏi quỏt cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học mụn ngoại ngữ, đặc

điểm, nội dung và yờu cầu quản lý hoạt động dạy - học ngoại ngữ Nghiờn cứu thực trạng cụng tỏc quản lý hoạt động dạy - học mụn ngoại ngữ cho sinh viờn hệ chớnh quy tại Học Viện Hành chớnh Quốc gia (HCQG) Trờn cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động dạy cho đội ngũ giảng viờn, hoạt động dạy cho sinh viờn hệ chớnh quy và cỏc biện phỏp quản lý cỏc hoạt động hỗ trợ dạy - học mụn ngoại ngữ, nhằm nõng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ, quản lý tốt hoạt động dạy - học

mụn ngoại ngữ, gúp phần nõng cao chất lượng đào tạo của Học Viện

Keywords: Giỏo dục đại học; Giảng dạy; Học tập; Ngoại ngữ; Quản lý giỏo dục

Quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất l-ợng đào tạo trong nhà tr-ờng Hiện nay, việc quản lý dạy và học ngoại ngữ còn nhiều bất cập, chậm đổi mới, một số giảng viên giảng dạy qua loa, nhiều sinh viên chỉ chú trọng học để đối phó với thi cử Việc đầu t- trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học còn hạn chế hoặc nếu đ-ợc trang bị thì hiệu quả sử dụng còn thấp

Học viện Hành chính Quốc gia là cơ quan có vai trò quan trọng trong đào tạo và bồi d-ỡng đội ngũ công chức, viên chức, nghiên cứu về hành chính và cải cách hành chính góp

Trang 2

phần thúc đẩy cải cách hành chính nhà n-ớc nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc

tế Việc dạy và học tốt môn ngoại ngữ với sinh viên hệ chính quy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất l-ợng đào tạo của Học viện và có trình độ ngoại ngữ tốt không chỉ giúp sinh viên tự học, tự nghiên cứu chuyên môn tốt mà còn giúp ích cho họ công tác tốt khi

ra tr-ờng

Xuất phát từ những lý do nêu trên, là một giảng viên Tiếng Anh, tôi chọn đề tài: “ Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại Học viện

Hà nh chính Quốc gia” với mong muốn xây dựng đ-ợc các biện pháp khả thi và hiệu quả trên cơ

sở lý luận khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tốt hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ để góp phần nâng cao chất l-ợng đào tạo của Học viện

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại Học viện HCQG nhằm nâng cao chất l-ợng dạy - học môn ngoại ngữ, góp phần nâng cao chất l-ợng đào tạo của Học viện

3 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ ở Đại học

4 Đối t-ợng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất đ-ợc một hệ thống các biện pháp phù hợp và khả thi để quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG thì chất l-ợng dạy học

môn ngoại ngữ sẽ đ-ợc nâng cao

6 Các nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở tr-ờng Đại học

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện HCQG nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn ngoại ngữ của Học viện

7 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

8 Ph-ơng pháp nghiên cứu

- Các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp,

hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan tới đề tài nghiên cứu

Trang 3

- Các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng ph-ơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn đối với sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý; hỏi ý kiến các chuyên gia; ph-ơng pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Ph-ơng pháp thống kê toán học để xử lý những số liệu thu đ-ợc từ khảo sát thực tế

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn d-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh

viên hệ chính quy tại Học viện hcqg

Ch-ơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên

hệ chính quy tại Học viện HCQG

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

- Quản lý luôn luôn tồn tại với t- cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể quản

lý (ng-ời quản lý, tổ chức quản lý); khách thể quản lý (ng-ời bị quản lý, đối t-ợng quản lý) gồm con ng-ời, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thể quản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do

có sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ t-ơng tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt đ-ợc mục tiêu đề ra

Nh- vậy quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác động của môi tr-ờng Con ng-ời là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì thế quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Ng-ời quản lý phải nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo và mềm dẻo Quản lý còn là một nghề Ng-ời ta

có thể nói rằng sự thành công hay thất bại của một tổ chức chính là sự thành công hay thất bại của chính ng-ời quản lý tổ chức đó

1.1.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con ng-ời QLGD là một khoa học quản lý chuyên ngành đ-ợc nghiên cứu trên nền tảng của khoa học nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục

QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực l-ợng giáo dục trong và ngoài nhà tr-ờng làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm điều hành phối hợp các lực l-ợng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát

Trang 4

triển xã hội Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa ng-ời quản lý với ng-ời dạy và ng-ời học, ngoài ra còn các mối quan hệ khác nh- quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa giảng viên với sinh viên, giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa giảng viên - sinh viên và CSVC phục vụ cho giáo dục

Ngày nay, QLGD đ-ợc hiểu là sự điều hành hệ thống GDQD nhằm thực hiện mục

tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài

1.1.2.2 Quản lý nhà tr-ờng

Quản lý nhà tr-ờng thực chất là QLGD trên tất cả các mặt; các khía cạnh liên quan đến hoạt động GD trong phạm vi nhà tr-ờng: hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QLGD để đạt mục tiêu đặt ra đối với ngành giáo dục trong từng giai

đoạn phát triển của đất n-ớc

1.1.2 Khái niệm hoạt động dạy - học

1.1.2.1 Hoạt động

Hoạt động là ph-ơng thức tồn tại của con ng-ời, bằng cách tác động vào đối t-ợng

để tạo ra một sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm XH

1.1.2.2 Hoạt động dạy - học

“Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn t-ơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự t-ơng tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo “ [33,52]

Quá trình dạy - học là một hệ thống toàn vẹn, bao gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm khoa học, dạy và học Các thành tố của quá trình dạy học luôn luôn t-ơng tác với nhau theo những quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng:

- Giữa dạy với học;

- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy; và

- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học

Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng

cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò Dạy có hai chức năng th-ờng xuyên t-ơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động dạy học

Hoạt động học: Học là quá trình d-ới sự định h-ớng của ng-ời dạy, ng-ời học tự giác,

tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm từ môi tr-ờng xung quanh bằng các thao tác trí tụê và chân tay nhằm hình thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo h-ớng ngày càng hoàn thiện Cũng nh- hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển

Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu l-ợm và xử lý thông tin từ môi tr-ờng sống xung quanh mình Tự học là nội lực của ng-ời học, nhân tố quyết định sự phát triển bản thân ng-ời học Có tự học mới phát triển đ-ợc t- duy độc lập, từ chỗ có t- duy độc lập mới có t- duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn đề

Trang 5

và nhờ đó mới có t- duy sáng tạo Theo Giáo s- Nguyễn Cảnh Toàn, hoạt động tự học của

sinh viên d-ới sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của thầy có thể đ-ợc tiến hành ở “ mọi nơi,

mọi lúc, với mọi ng-ời, bằng mọi cách và qua mọi nội dung”

1.1.3 Quản lý hoạt động dạy - học

Quản lý quá trình dạy-học gồm:

- Quản lý hoạt động dạy-học trên lớp

- Quản lý hoạt động tự học ngoài giờ học trên lớp

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố nh-: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, ch-ơng trình, các hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học v.v Hai quá trình này đã đ-ợc ghi nhận trong mục tiêu,

kế hoạch hoạt động giáo dục của mỗi cấp bậc học

Quản lý quá trình dạy- học cũng phải thực hiện bốn chức năng cơ bản của quản lý nói chung Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống nhất với môi tr-ờng của nó, môi tr-ờng xã hội - chính trị và môi tr-ờng cách mạng khoa học - kỹ thuật

1.2 Quản lý hoạt động dạy học ở tr-ờng Đại học

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động dạy - học ở tr-ờng Đại học

1.2.2.1 Mục tiêu dạy học ở tr-ờng Đại học

Mục tiêu nhân cách

Nhằm đào tạo ng-ời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân,

có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp t-ơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,

đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đào tạo những con ng-ời có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, có t- duy khoa học và sáng tạo, có khả năng tự nghiên cứu, nhạy cảm với cái mới, có ý thức v-ơn lên về khoa học và công nghệ

Mục tiêu hệ thống giáo dục đại học

Xây dựng hệ thống giáo dục đại học có khả năng đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ CNH, HĐH nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng GDDH, xây dựng một hệ thống liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền của nhân lực và năng lực của các cơ sở đào tạo Tăng c-ờng năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho ng-ời khác

1.2.2.2 Nội dung dạy học

Nội dung GDĐH phải có tính hiện đại và phát triển, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành và các bộ môn khoa học Mác- Lê nin, t- t-ởng Hồ Chí Minh; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc; t-ơng ứng với trình độ chung của khu vực và thế giới Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành t-ơng đối hoàn chỉnh; có

Trang 6

ph-ơng pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn [25, 26]

Nội dung, ch-ơng trình đào tạo đại học phải phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, sự phát triển của khoa học công nghệ, vừa phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất n-ớc, phù hợp với văn hóa truyền thống dân tộc Nh- vậy nội dung đào tạo đại học phải đảm bảo các yêu cầu: cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam, đảm bảo sự cân đối giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại, giữa khu vực và toàn cầu, giữa phần cứng và phần mềm [25, 28]

1.2.2.3 Ph-ơng pháp dạy học

Ph-ơng pháp GDDH phải coi trọng việc bồi d-ỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo

điều kiện cho ng-ời học phát triển t- duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia

nghiên cứu, thực nghiệm ứng dụng [25, 26] Tăng c-ờng áp dụng các ph-ơng pháp s- phạm

tích cực h-ớng vào việc đặt và giải quyết vấn đề, áp dụng công nghệ dạy học: tận dụng tối đa

những công cụ và công nghệ mới mà các thành tựu to lớn của khoa học đem lại [11, 29]

Ph-ơng pháp dạy học đại học phải đ-ợc thiết kế phù hợp với đối t-ợng để h-ớng tới mục đích cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực cho đất n-ớc

1.2.2.4 Kiểm tra đánh giá

Hoạt động kiểm tra đánh giá chi phối đến mọi hoạt động của quá trình dạy học Nội dung và ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh quy định nội dung và ph-ơng pháp dạy của thầy, ph-ơng pháp học của trò thông qua việc nâng cao vai trò chuyên môn của bộ môn ngoại ngữ tại các tr-ờng

1.2.2.5 Giảng viên đại học

Theo Đại từ điển tiếng Việt: Giảng viên đại học là “ ng-ời giảng dạy tại tr-ờng đại

học hay lớp huấn luyện cán bộ” [36, 731] Theo Luật Giáo dục sửa đổi 2005, Điều 70, Mục 3:

”Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học gọi là GV”

1.2.2.6 Sinh viên đại học

Theo Đại từ điển tiếng Việt: Sinh viên đại học là “ ng-ời đang học ở bậc đại học ” [36,

1448] Quy chế công tác HSSV trong các tr-ờng đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, “ sinh viên” là ng-ời đang học trong hệ đại học và cao đẳng

1.2.3 Các nội dung quản lý hoạt động dạy - học ở tr-ờng Đại học

1.2.3.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

Thực chất là quản lý nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ GV và HĐD-H GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và t- t-ởng, phẩm chất cần đ-ợc trang bị cho SV Đồng thời, GV có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi d-ỡng và tự bồi d-ỡng để nâng cao trình độ, nâng cao chất l-ợng HĐD-H Trong quá trình GD & ĐT, GV vừa là đối t-ợng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của HĐD-H

1.2.3.2 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Quản lý HĐHT của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của ng-ời học trong suốt quá trình học tập Nhà tr-ờng cần tăng c-ờng các biện pháp quản lý HĐHT của SV, nhằm nâng cao chất l-ợng đào tạo, vì SV vừa là đối t-ợng quản lý, vừa

là chủ thể quản lý

Trang 7

1.2.3.3 Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy - học, nội dung ch-ơng trình đào tạo, kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy - học

Các yếu tố đảm bảo CSVC - kỹ thuật: phòng học, phòng thí nghiệm, phòng th- viện, phòng làm việc, x-ởng thực hành và các ph-ơng tiện kỹ thuật, trang thiết bị, vật t- , cần thiết phục vụ cho các hoạt động dạy - học

Một số điều kiện cần thiết khác hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy - học: Các yếu tố

đảm bảo về chính trị - tinh thần; Các yếu tố đảm bảo về tổ chức

1.3 Yêu cầu về dạy học môn ngoại ngữ và quản lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ ở tr-ờng Đại học

1.3.1 Yêu cầu về dạy - học môn ngoại ngữ

Ng-ời học sau khi học xong ch-ơng trình đào tạo ngoại ngữ ở tr-ờng đại học sẽ sử dụng đ-ợc ngoại ngữ để đọc hiểu các sách báo khoa học th-ờng thức phù hợp với trình độ học vấn

1.3.2 Quản lý hoạt động dạy môn ngoại ngữ

Có hai nội dung cơ bản đó là: quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp và việc thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn của giảng viên

1.3.3 Quản lý hoạt động học môn ngoại ngữ

Hoạt động học tập của SV là hoạt động song song cùng tồn tại với hoạt động dạy của

GV Quản lý hoạt động học tập của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV

1.3.4 Quản lý các điều kiện phục vụ cho dạy - học môn ngoại ngữ

Đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất nh- các giảng đ-ờng với trang thiết bị đầy đủ cho việc học tiếng, tạo môi tr-ờng ngoại ngữ, phòng tự học, th- viện, tài liệu sách giáo khoa và các trang thiết bị cho SV tự học ngoại ngữ nh- đài các xét, đầu video, băng hình, đầu đĩa hình, các ch-ơng trình dạy ngoại ngữ

1.3.5 Những yêu cầu mới về dạy - học ngoại ngữ tại Học viện HCQG

Trình độ ngoại ngữ tốt sẽ giúp SV tự học, tự nghiên cứu chuyên môn tốt và công tác tốt khi ra tr-ờng Học viện có mục đích nâng cao trình độ hiểu biết của ng-ời học, đồng thời góp phần nâng cao năng lực t- duy của họ

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên

hệ chính quy tại học viện Hành chính quốc gia

2.1 Khái quát về hoạt động đào tạo ở Học viện Hành chính Quốc gia

2.1.1 Khái quát về Học viện Hành chính Quốc gia

Tiền thân của Học viện Hành chính Quốc gia là Tr-ờng Hành chính Trung -ơng đ-ợc thành lập theo Nghị định số 214/NV ngày 29/5/1959

Ngày 6/7/1992, theo Nghị định số 253/HĐBT, Học viện HCQG là cơ quan thuộc Chính phủ

Theo Quyết định số 123/2002/TTg ngày 19/9/2002, Học viện chuyển vào Bộ Nội vụ

Từ 07/5/2007: Học viện HCQG thuộc Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 8

Học viện HCQG có trụ sở tại Hà Nội, số 77, đ-ờng Nguyễn Chí Thanh; và:

• Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 10, Đ-ờng 3/2, Quận 10

• Phân viện tại Thành phố Huế

• Các phân viện khu vực

Hơn 45 năm qua, Học viện HCQG đã từng b-ớc tr-ởng thành Học viện có vai trò quan trọng trong đào tạo đội ngũ công chức, viên chức góp phần thúc đẩy cải cách nền hành chính nhà n-ớc nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế Cùng với việc tăng c-ờng cơ sở vật chất, Học viện đã không ngừng nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên và cán bộ nghiên cứu Khoa học Hành chính

2.1.2 Đặc điểm đối t-ợng đào tạo của Học viện Hành chính Quốc gia

Học viện HCQG đã xây dựng ch-ơng trình đào tạo, bồi d-ỡng kiến thức Quản lý nhà n-ớc cho đội ngũ cán bộ, công chức đang làm việc trong bộ máy nhà n-ớc và các Tổ chức chính trị, xã hội Từ năm 2002

Học viện đ-ợc Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo tất cả các bậc học: Đại học, Cao học và Tiến

sĩ Mỗi bậc bao gồm hình thức đào tạo tập trung và không tập trung, hệ đào tạo chính qui và tại chức

a/ Đào tạo bồi d-ỡng công chức

Đào tạo tiền công vụ; Bồi d-ỡng chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp; Bồi d-ỡng

các kỹ năng, nghiệp vụ hành chính

b/ Ch-ơng trình Đào tạo đại học

Đại học Hành chính hệ chính quy

Đại học Hành chính hệ tại chức

c/ Đào tạo sau đại học:

Cao học cấp bằng Thạc sỹ Quản lý Nhà n-ớc

Tiến sĩ Quản lý Hành chính

d/ Các loại hình đào tạo ngắn hạn

2.1.3 Mục tiêu đào tạo của Học viện Hành chính Quốc gia

Trang bị cho cán bộ, công chức đang làm việc trong bộ máy Nhà n-ớc ở các cấp và t-ơng đ-ơng trong các tổ chức của Đảng, Nhà n-ớc và tổ chức chính trị - xã hội những kiến thức cơ bản về Nhà n-ớc, pháp luật, về quản lý hành chính, kỹ năng, công nghệ hành chính và

về quản lý Nhà n-ớc đối với các ngành, các lĩnh vực; vận dụng hiểu biết kiến thức và kỹ năng cơ bản đó vào thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tham m-u, giúp việc trong công vụ của đội ngũ chuyên viên

Học viện luôn quán triệt mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học theo Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 Bên cạnh mục tiêu tổng quát, Học viện đã xây dựng mục tiêu cụ thể

về đạo tạo cử nhân hành chính hệ chính quy với các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng thái độ cụ thể mà các sinh viên hành chính phải đạt đ-ợc khi tốt nghiệp

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Học viện Hành chính Quốc gia

a Lãnh đạo Học viện:

Giám đốc Học viện và các phó Giám đốc

b Các tổ chức giúp Giám đốc quản lý Học viện:

c Các đơn vị đào tạo, bồi d-ỡng

Trang 9

d Các tổ chức sự nghiệp

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ tại Học viện Hành chính Quốc gia

2.2.1 Vài nét về Bộ môn ngoại ngữ

Ban Hợp tác quốc tế bao gồm ba bộ phận: Bộ phận đối ngoại, Trung tâm NAPA - BC

và Bộ môn ngoại ngữ với 36 cán bộ công chức trong đó có 14 ng-ời trong biên chế, 22 lao

động hợp đồng Ban Hợp tác Quốc tế là đơn vị trực thuộc Học viện HCQG, có các chức năng tham m-u giúp Giám đốc Học viện

Bộ môn Ngoại ngữ (BMNN)

Năm 1995, Giám đốc Học viện đã quyết định thành lập Bộ môn Ngoại ngữ trong Ban Hợp tác Quốc tế để tổ chức thực hiện việc giảng dạy ngoại ngữ Bộ môn do Tr-ởng Bộ môn phụ trách, hiện nay mỗi năm Bộ môn chịu trách nhiệm xây dựng ch-ơng trình, giáo trình và giảng dạy khoảng 12000 tiết cho các khóa cử nhân chính quy, cử nhân tại chức, cao học và tiến sỹ hành chính tổ chức tại Học viện và tại các địa ph-ơng trong cả n-ớc

BMNN không chỉ là đơn vị giảng dạy ngoại ngữ, Bộ môn còn tham gia vào các công tác khác của Ban Hợp tác Quốc tế: biên, phiên dịch cho các đoàn khách quốc tế đến làm việc tại Học viện hoặc dẫn các đoàn cán bộ của Việt Nam đi n-ớc ngoài, tham gia tổ chức các hội nghị quốc tế lớn tại Việt Nam

Bộ môn Ngoại ngữ là cấp trực tiếp quản lý các hoạt động dạy - học ngoại ngữ tại Học viện Việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, tiếng Pháp do Tr-ởng BMNN chịu trách nhiệm Tr-ởng bộ môn đ-ợc giao trách nhiệm quản lý GV của Bộ môn, những GV hợp đồng mời ngoài; công tác giảng dạy của bộ môn và hoàn toàn chịu trách nhiệm tr-ớc Giám đốc về những vấn đề có liên quan đến Bộ môn BMNN hiện nay tại Hà Nội có 17 GV tiếng Anh, 3

GV tiếng Pháp

Hiện tại Bộ môn ngoại ngữ đang giảng dạy cho các loại hình đào tạo:

 Giảng dạy tiếng Anh, Pháp cho cử nhân hành chính hệ chính quy;

 Giảng dạy tiếng Anh cho cử nhân hành chính hệ tại chức;

 Giảng dạy tiếng Anh cho học viên lớp cao học quản lý nhà n-ớc;

 Giảng dạy tiếng Anh cho các lớp theo yêu cầu của Học viện

2.2.2 Thực trạng dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện Hành chính Quốc gia

SV học ngoại ngữ 18 đơn vị học trình (t-ơng đ-ơng 270 tiết học) đ-ợc chia ra làm 4 học kỳ từ năm thứ nhất đến hết năm thứ hai Ba kỳ đầu (14 đơn vị học trình) ngoại ngữ cơ bản,

kỳ thứ t- (4 đơn vị học trình) tiếng Anh, tiếng Pháp chuyên ngành hành chính Mỗi lớp có số l-ợng sinh viên từ 24 đến 32

Sau thời gian học ngoại ngữ trên theo ch-ơng trình, trình độ ngoại ngữ của SV hệ chính quy có tăng lên, nh-ng SV vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành hành chính bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, trong việc giao tiếp, trao đổi với các giảng viên, chuyên gia ng-ời n-ớc ngoài sang công tác giảng dạy tại Học viện

Tại Học viện HCQG, quản lý việc dạy môn ngoại ngữ do BMNN đảm nhận, quản lý việc học tập và các hoạt động khác của SV do Ban Đào tạo cùng các phòng chức năng phụ trách Văn phòng Học viện chịu trách nhiệm về cơ sở vật chất cũng nh- các điều kiện phục vụ

Trang 10

việc dạy - học môn ngoại ngữ Vì vậy, muốn nâng cao chất l-ợng dạy - học môn ngoại ngữ

đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Học viện thì các bộ phận có liên quan của Học viện phải cùng hợp tác với nhau để cùng thực hiện và việc nghiên cứu, phân tích thực trạng để tìm ra những giải pháp đổi mới quản lý dạy học ngoại ngữ là vô cùng quan trọng

2.2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ

Tất cả các GV trong Bộ môn chú trọng đến kỹ năng nghe-nói giao tiếp và kỹ năng đọc hiểu để đọc tài liệu chuyên môn về hành chính Hiện tại BMNN đang sử dụng bộ giáo trình Lifelines 2,3), giáo trình tiếng Anh, tiếng Pháp chuyên ngành và sử dụng các giáo trình bổ trợ các kỹ năng nghe-nói, đọc hiểu

Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ cho SV hệ chính quy vẫn còn nhiều nét giống nh- hoạt

động giảng dạy các môn học khác dẫn đến những hạn chế trong kết quả học tập ngoại ngữ của

SV GV ngoại ngữ vẫn ch-a thực sự thực hiện hoạt động „ dạy-tự học‟ cho SV hệ chính quy

Để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ngoại ngữ cho SV hệ chính quy tại Học viện, tác giả đã tiến hành nghiên cứu hệ thống các chủ tr-ơng, biện pháp quản lý của Học viện, khảo sát bằng phiếu tr-ng cầu ý kiến ở 3 đối t-ợng khác nhau: Sinh viên; Giảng viên và CBQL

Bảng 1: Khảo sát nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học của BMNN

Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ nghiên cứu sâu hơn đến ba

vấn đề: Quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ của GV, Quản lý hoạt động học ngoại ngữ của SV và

Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học ngoại ngữ

Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ GV trong BMNN, Bảng 2

Thực trạng quản lý hoạt động dạy ngoại ngữ của BMNN

Bảng2.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện ch-ơng trình của GVBMNN

Bảng 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của GV BMNN

Bảng 2.3 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV BMNN

Bảng 2.4 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn của GV BMNN

Bảng 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy và đánh giá giờ dạy của GV BMNN

Bảng 2.6 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Bảng 2.7 Thực trạng quản lý thực hiện hồ sơ chuyên môn của GV BMNN

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý hoạt động tự học, tự bồi d-ỡng của GV BMNN

Bảng 3: Kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động của GV BMNN

2.2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động học ngoại ngữ của sinh viên

Quản lý hoạt động học tập (HĐHT) ngoại ngữ của SV

Thực trạng QL HĐHT của SV bao gồm: Quản lý HĐHT trên lớp, hoạt động tự học và

các hoạt động ngoại khoá Các hoạt động trên đ-ợc GV và CBQL đánh giá cụ thể qua những

hoạt động sau:

Bảng 4: Thực trạng quản lý hoạt động học Ngoại ngữ của SV

Do điều kiện về thời gian và trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản về một số biện pháp quản lý trong hoạt động học ngoại ngữ

Trang 11

của sinh viên: Giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập cho SV, bồi d-ỡng các

ph-ơng pháp học tập tích cực cho SV, Xây dựng quy định về nề nếp tự học của SV, phối hợp GVCN, cán bộ lớp, phòng quản lý HSSV với Đoàn TNCS theo dõi nề nếp học tập của SV và các hoạt động ngoại khóa

Giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập cho SV

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát về thực trạng công tác giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập ngoại ngữ cho SV

Bồi d-ỡng các ph-ơng pháp học ngoại ngữ tích cực cho SV

Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thực trạng về quản lý các ph-ơng pháp học ngoại ngữ tích cực cho

SV

Xây dựng quy định về nề nếp tự học của SV

Bảng 4.3 Xây dựng quy định về nề nếp tự học của SV

Phối hợp GVCN, cán bộ lớp, phòng quản lý HSSV với Đoàn TNCS theo dõi nề nếp học tập của SV

* Các lực l-ợng quản lý bên trong nhà tr-ờng:

- Giáo viên chủ nhiệm: H-ớng dẫn, tổ chức, thiết kế, điều khiển các hoạt động học tập

của SV thông qua các hình thức tổ chức quá trình dạy học trên lớp

- Ban cán sự lớp: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, sinh hoạt đời sống và

các hoạt động xã hội theo kế hoạch của Học viện, khoa, Bộ môn

* Các lực l-ợng quản lý bên ngoài nhà tr-ờng

- Gia đình: Quản lý của gia đình và sự phối hợp giữa nhà tr-ờng và gia đình trong việc quản lý

hoạt động tự học của SV là việc rất quan trọng trong công tác giáo dục và quản lý hoạt động tự học của SV đặc biệt đối với những SV ở ngoại trú cùng gia đình

- Nơi sinh viên c- trú, tạm trú: h-ớng dẫn SV chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà

n-ớc, nội quy của nhà tr-ờng và quy định của chính quyền địa ph-ơng

2.2.2.3 Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn ngoại ngữ

Quản lý CSVC, kỹ thuật phục vụ cho D-H đảm bảo đ-ợc các yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là: Tổ chức quản lý tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, ph-ơng tiện - kỹ thuật phục vụ HĐD-H trong nhà tr-ờng

Hệ thống máy tính, Th- viện của Học viện đ-ợc trang bị theo tiêu chuẩn thiết bị hiện

đại đáp ứng khoảng 300 l-ợt ng-ời mỗi ngày

Bảng 5: Kết quả khảo sát về thực trạng đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt

động dạy - học ngoại ngữ cho SV

Trang 12

2.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy - học môn ngoại ngữ cho sinh viên hệ chính quy ở Học viện Hành chính Quốc gia

Những điểm mạnh

+ Về trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý

Các công việc quản lý trực tiếp hoạt động dạy - học ngoại ngữ ở Học viện, và Bộ môn

đều do những ng-ời có ý thức tốt và tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục SV đảm nhận; có sự cộng tác của BMNN với các phòng Ban, các khoa khác trong Học viện

+ Về đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên của BMNN là những GV có kinh nghiệm hoặc trẻ trung, năng

động hoạt bát và tất cả đều đ-ợc đào tạo đúng chuyên ngành ngoại ngữ GV của BMNN luôn nhiệt tình trong giảng dạy, tích cực trong các hoạt động do Ban và Học viện tổ chức

+ Về đối t-ợng sinh viên

Sinh viên của Học viện HCQG đều là những SV có trình độ, có khả năng tiếp thu cao,

đã qua một kỳ thi tuyển chọn quốc gia với điểm chuẩn xếp vào loại t-ơng đối cao so với các tr-ờng đại học Nhiều em là học sinh giỏi quốc gia, đạt danh hiệu học sinh giỏi ở PTTH Mỗi năm Học viện tiếp nhận từ 10 đến 15 em học sinh đựơc Bộ Giáo dục và Đào tạo giới thiệu tuyển thẳng vào Học viện

+ Về cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ cho dạy - học

Trong những năm qua Học viện đã đ-ợc tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu t- cho cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học (vốn ngân sách, các Dự án hợp tác quốc tế) Cơ

sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học đã có nhiều cải thiện

Những hạn chế

+ Về đội ngũ giảng viên

Đội ngũ GV của BMNN còn thiếu về số l-ợng vì ngoài việc dạy sinh viên hệ chính quy, BMNN còn đảm nhận dạy các loại hình khác nh- các lớp cao học, các lớp tại chức mở tại các địa ph-ơng trong cả n-ớc nên đôi khi bị thiếu GV Đội ngũ GV của BMNN đa số là nữ, tuổi còn trẻ nên có con nhỏ, thai sản đều ảnh h-ởng đến việc dạy Việc nhiều GV cùng đi học tiến sĩ và thạc sĩ khiến việc bố trí GV đảm nhận đầy đủ giờ dạy có nhiều lúc gặp khó khăn

Việc chỉ đạo đổi mới PPDH ngoại ngữ đã đ-ợc chú trọng, song ch-a tạo ra phong trào sâu rộng, hiệu quả ch-a cao, nên ch-a phát huy hết tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV trong việc học tập, GV ch-a tích cực sử dụng thiết bị dạy học Sinh hoạt chuyên môn đôi khi ch-a thực sự có tác dụng thiết thực đối với việc nâng cao hiểu biết về chuyên môn và nghiệp

vụ đối với mỗi GV nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng dạy học Khả năng NCKH của GV còn hạn chế về động cơ, năng lực và ph-ơng pháp Việc bồi d-ỡng về tin học, cách sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại ch-a đ-ợc tổ chức chặt chẽ, có hệ thống, hiệu quả thấp

+ Về hoạt động học tập của sinh viên

Ph-ơng pháp học tập của SV ch-a thực sự phù hợp với bậc đại học Việc xây dựng kế hoạch học tập của SV mang nặng tính hình thức, khi thực hiện kế hoạch có lúc tuỳ tiện, ch-a hình thành tác phong, ph-ơng pháp học đại học Nhiều SVcó t- t-ởng trông chờ, ỷ lại, không thực sự phấn đấu học tập làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng đầu ra của Học viện; ch-a

Ngày đăng: 08/02/2014, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w