1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN và TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN lý học lực và HẠNH KIỂM của học SINH tại TRƯỜNG THPT NGUYỄN hữu THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm học 2021 2022

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ K.25 “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN LÝ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ K.25

“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN LÝ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU

Trang 2

MỤC LỤC Nội dung Trang

Mục lục 1

Lời cảm ơn 2

Từ viết tắt 3

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4

1.1 Lý do pháp lý 4

1.2 Lý do về lý luận 6

1.3 Lý do thực tiễn 7

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN LÝ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 9

2.1 Giới thiêu khái quát về trường THPT Nguyễn Hữu Thọ 9

2.2 Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong quản lý học lực và hạnh kiểm của học sinh trường 10

2.3 Nhũng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứ 16

2.3.1 Điểm mạnh 16

2.3.2 Điểm yếu 18

2.3.3 Cơ hội 18

2.3.4 Thách thức 19

2.4 Kinh nghiệm thực tế 19

3 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21

4 KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 25

4.1 Kết luận 25

4.2 Kiến nghị 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên trường Cán Bộ Quản Lý Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến thầy/cô giảng viên dạy lớp CBQL-K25, đã tận tình động viên, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành càm ơn lãnh dạo Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ đã tạo diều kiện thuận lợi đê tôi được tham gia và hoàn thành khóa học này: xin chân thành cám ơn quỷ đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên, chia sè những kinh nghiệm quý báu

để giúp lôi hoàn thành nhiệm vụ

Cuối cùng xin cám ơn quý thầy (cô) Trường Cán Bộ Quản Lý Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận văn này

Tác giả tiểu luận

Vũ Tuấn Sơn

Trang 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGH: Ban giám hiệu CB-GV-CNV: Cán bộ, giáo viên, công nhân viên CBQL: Cán bộ quản lý

CNTT: Công nghệ thông tin CSVC: Cơ sở vật chất

GDĐT: Bộ Giáo dục Đào tạo GDCD: Giáo dục công dân GV: Giáo viên

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm GVBM: Giáo viên bộ môn KTCN: Kỹ thuật công nghiệp KTNN: Kỹ thuật nông nghiệp QL: Quản lý

PHHS: Phụ huynh học sinh THPT: Trung học phổ thông

Trang 5

và từ xa…”

Văn bản số: 3494/GDĐT-TTTT ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Sở giáo dục

và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ

thông tin năm học 2020 - 2021; “Triển khai có hiệu quả Nghị quyết 17/NQ-CP ngày

07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2020 -2021, định hướng đến 2025; Đề án 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng CNTT trong GDĐT giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025”, “Tăng cường ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học, thi và kiểm tra đánh giá, quản lý giáo dục, quản trị nhà trường;”

Văn bản số: 4210/GDĐT-TTTT ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Sở giáo dục

và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn tổ chức, xây dựng, vận hành trang

thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử của đơn vị giáo dục “Đảm bảo 100% các cơ

sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc (bao gồm công lập và ngoài công lập) có website đăng tải đầy đủ thông tin theo quy định, hoạt động hiệu quả và được tích hợp vào hệ thống Cổng thông tin điện tử của Ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố”

Trang 6

Văn bản số: 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21 tháng 12 năm 2018 hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo về

“Mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông sẽ giúp các nhà trường phổ thông xác định được mục tiêu, nội dung, mức độ ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục phù hợp với chủ trương chung và điều kiện thực tế, mang lại hiệu quả đầu tư và ứng dụng CNTT một cách thiết thực; giúp các cơ quan quản lý giáo dục trong công tác hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch và đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong nhà trường phổ thông bám sát định hướng của ngành và phù hợp với điều kiện thực tế.”, “Tuân thủ các quy định, hướng dẫn, yêu cầu về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục.”, “ Đảm bảo tính hiệu quả trong đầu tư và ứng dụng CNTT Đối với những giải pháp công nghệ mới, cần có các bước thử nghiệm, thẩm định, đánh giá hiệu quả trước khi nhân rộng triển khai.:,

“Tùy theo yêu cầu thực tế, mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông sẽ được cập nhật (bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo) sao cho phù hợp với các văn bản quy định của nhà nước và hợp với xu hướng ứng dụng CNTT trong giáo dục trên thế giới tại mỗi thời điểm.”

Quyết định số 2005/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử

Mục tiêu kế hoạch đã nêu: “tăng cường ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy,

học tập và công tác quản lý nhằm rút ngắn quy trĩnh xử lý, chuẩn hỏa, giảm sổ lượng

và đơn giản hóa nội dung hề sơ theo hưởng xử lý hồ sơ điện tử; công khai, minh bạch các hoạt động của Bộ GDĐT trên môi trường mạng”;

Từ những văn bản trên, việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục

đã được Đảng, Nhà nước quan tâm sâu sắc và đánh giá đây là nhiệm vụ trong tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2020-2021, định hướng 2025 của thủ tướng chính phủ

Trang 7

"Công nghệ thông tin ỉà tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công

cụ kĩ thuật hiện đại - chù yếu là kĩ thuật mảy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"

Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của giáo dục

Công nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và dạy

Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức,, nhận thức và tư duy

Ngoài ra, CNTT giúp chúng ta có thể thực hiện nhiều công việc cùng lúc, có khả năng chuyển sự chú ý một cách nhanh chóng, thời gian đáp ứng nhanh, luôn thực hiện kết nối, thúc đẩy quá trình làm việc nhóm, nghe nhìn và tư duy Hơn nữa, công nghệ liên kết nguồn tri thức lại với nhau, kết nối công dân toàn cầu Điều này làm cho không gian địa lý bị xóa nhòa và công nghệ trở thành một phần trong cuộc sống

Trích “Chỉ thị sổ 55/2008/CT - BGDĐT: về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng

dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 ”

Việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT-truyền thông cho việc quản lý, đánh giá hoạt động học tập, hạnh kiểm của học sinh và truyền tải thông tin đến PHHS là một yêu cầu quan trọng nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và yêu Ngành GDĐT Bởi CNTT được xem như là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy và

Trang 8

học theo phương hướng hiện đại Thực tế cho thấy những lợi ích mà CNTT mang lại cho ngành giáo dục và đào tạo ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung là không nhỏ Với sự đa dạng và phong phú, Nhiều hoạt động ứng dụng CNTT đã được thực hiện trong nhà trường như ứng dụng CNTT trong việc soạn giáo án thực hiện bài giảng đánh giá kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh, còn ứng dụng CNTT trong việc quản lý hồ sơ giáo viên và học sinh

Như vậy việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý giáo dục nói chung và khẳng định việc ứng dụng CNTT vào việc quản lí học lực và hạnh kiểm cũng như truyền tải thông tin nhanh chống, quản lý hiệu quả tránh sai xót Có thể in các bảng điểm điện tử, cũng như thông tin điểm số, báo phụ huynh về tình hình học tập, hạnh

kiểm của con em học sinh trên trường một cách nhanh nhất là điều hết sức cần thiết

Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ trong những năm gần đây, đã và đang tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào giải quyết các hoạt động giáo dục của nhà trường

cụ thể như: phần mềm kế toán; phần mềm thi trắc nhiệm; phần mềm quản lý học và thi trực tuyến K12 Online; sử dụng trang thông tin điện tử của trường do Sở Giáo

dục cung cấp và quản lý theo văn bản số: 4210/GDĐT-TTTT ngày 16 tháng 12 năm

2020: https://thptnguyenhuutho.hcm.edu.vn/; phần mềm quản lý trường học và nhắn

tin Vietschool, nhờ ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục giúp CB-GV-CNV trường

Trang 9

hoạt động tích cực hơn, đem lại hiệu quả tốt trong hoạt động dạy học và truyền tải thông tin đến học sinh, cũng như phụ huynh

Hoàn thành các chuyên đề của lớp học CBQL tôi nhận thấy được việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục rất cần thiết và đặc biệt quan trọng trong việc quản lý học sinh và truyền tải thông tin học sinh một cách nhanh nhất đến phụ huynh

Một công tác rất quan trọng là ứng dụng CNTT vào quản lý học lực, đánh giá được hạnh kiểm của học sinh sau đó truyền tải thông tin học tập của học sinh đến phụ huynh một cách nhanh nhất, để phụ huynh kịp thời phối hợp cùng nhà trường Tuy nhiên để việc quản lý cần phối hợp nhiều phần mềm khác nhau để thống nhất các cơ

sở dữ liệu lên một phần mềm chung

Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

trong quản lý học lực và hạnh kiểm của học sinh tại trường THPT Nguyễn Hữu Thọ, Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh Năm học 2021-2022” để hoàn thành tiểu

luận cuối khóa

Trang 10

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN LÝ HỌC LỰC VÀ HẠNH KIỂM CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM HỌC TRƯỚC

2.1 Giới thiệu khái về trường THPT Nguyễn Hữu Thọ, Quận 4:

Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ được thành lập từ năm 2004 tại địa chỉ 209 Tôn Thất Thuyết phường 3 quận 4 Tp.HCM Lúc đầu trường có 2 cấp và đến năm 2011-2012 trường chỉ còn cấp 3 cho đến nay Ngày 12/8/2013 trường THPT Nguyễn Hữu Thọ chính thức chuyển sang cơ sở mới tọa lạc tại số 2 Bến Vân Đồn phường 13 quận 4 Cơ sở mới có vị thế khá tốt cho việc phát triển sau này của trường: Khuôn viên rộng tiện lợi cho việc dạy và sinh hoạt của học sinh và giáo viên, nằm ở khu hành chính của quận và mặt tiền bờ sông Bến Vân Đồn Quận 4 (đối diện cầu mống) nên bảo đảm về an ninh và luôn được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương

Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ được thành lập từ năm 2004 theo quyết định số: 2415/QĐ-UB của UBND thành phố Trải qua 17 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có sự phát triển vượt bậc về chất lượng giáo dục

Năm học 2020-2021 tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên trường là 100 người trong đó, BGH: 4 cán bộ; giáo viên trực tiếp giảng dạy: 90 GV; nhân viên: 12 người

Trường có 9 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng Các tổ chuyên môn gồm: tổ Toán, Lý-KTCN, Hóa, Văn, Anh, Sinh-KTNN, Địa, TD-QP, Tin học Mỗi tổ có 1 tổ trưởng Trong các năm học qua, các tổ đều đạt danh hiệu Tập thể LĐTT, được Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh tặng giấy khen

Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ và cơ bản đáp ứng các yêu cầu của công tác dạy-học Gồm có 51 phòng, trong đó có 40 phòng học lý thuyết dành cho 40 lớp với 1725 học sinh và 10 phòng học bộ môn với trang thiết bị, đồ dùng dạy học khá đầy đủ

Trang 11

Chất lượng giáo dục nhà trường các năm được nâng lên Tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng qua mỗi học kì, tỷ lệ tốt nghiệp THPT không ngừng nâng lên làm tăng mức độ

uy tính của trường đối với nghành và phụ huynh trong Quận Tỷ lệ điểm thi tốt nghiệp luôn ổn định ở mức cao

2.2 Thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong quản lý học lực và hạnh

kiểm tại trường THPT Nguyễn Hữu Thọ:

Thực hiện chương trình năm học, kế hoạch ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đến từng giáo viên và bộ phận văn phòng để đảm bảo đồng bộ, hồ sơ học sinh, cập nhật điểm số (học lực) và đánh giá hạnh kiểm học sinh trực tiếp đồng bộ trong phần mềm quản lý nhà trường Vietschool qua đó nhắn tin trực tiếp điểm số, hạnh kiểm, từng lỗi vi phạm của học sinh về cho phụ huynh ngay trong tuần nếu cần thiết và định kì

Nhận thức được tầm quan trọng việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý học lực, hạnh kiểm để công khai, trực quan , nhà trường đã có kế hoạch đầu tư trang thiết

bị công nghệ như máy tính, hệ thống máy tính BGH và các phòng ban được nối mạng LAN mạng internet, kế hoạch sử dụng phần mềm quản lý trường học Vietschool, kế hoạch sử dụng truyền tin nhắn (SMS) để nhà trường trực tiếp nhắn tin thông báo đến phụ huynh khi cần thiết, dữ liệu lưu trữ đám mây trực tuyến GoogleDrive, kế hoạch tập huấn sử dụng phần mềm quản lý trường, sử dụng phần mềm Google biểu mẫu, kế hoạch sử dụng cổng thông tin điện tử hcm.edu.vn từ Sở GDĐT Lắp đặt 18 camera để quản lý học sinh trên các hành lan, trang bị 2 tivi 1 tại phòng phó HT và 1 tại phòng giám thị để theo dõi camera, trang bị hệ thống âm thanh loa thông báo từ phòng phát thanh đến các lớp Việc sử dụng CNTT để quản lý học lực và đánh giá hạnh kiểm học sinh những năm qua đặt kết quả tương đối trong việc: quản lý điểm học lực, quản lý hạnh kiểm học sinh, quản lý thông báo tin nhắn, ngoài ra còn xếp TKB,đánh giá thi đua tuần, thi đua tháng, in phiếu liên lạc điện tử…

Hiệu trưởng và CBQL nhà trường nhận thức được vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT để quản lý học lực và hạnh kiểm để thông báo đến phụ huynh tình hình học tập của con em mình tại trường nên mỗi học kì đều ban hành các văn bản cụ

Trang 12

thể nhiệm vụ từng bộ phận để quản lý CNTT, nhập liệu, đánh giá học lực, hạnh kiểm, nhắn tin trực tiếp về phụ huynh, thông tin các thông báo quan trọng của nhà trường đến phụ huynh và học sinh trang web, và các trang mạng xa hội Facebook

Việc ứng dụng CNTT quản lý học lực và hạnh kiểm học sinh cũng như thông báo đến PHHS thông qua các CNTT sau:

+ Nhập liệu hồ sơ tuyển sinh đầu năm: Ngay từ đầu năm khi tuyển sinh vào lớp

10, PHHS phải khai trực tiếp phiếu thông tin học sinh bằng phần mềm Google biểu mẫu

(Sử dụng Google biểu mẫu để lấy hồ sơ học sinh đầu năm)

Sau đó dữ liệu mà PHHS đã nhập trực tiếp qua Google biểu mẫu sẽ được tạo thành file excel trên Google trang tính Sử dụng các hàm tính trực tiếp trên trên Google trang tính để tạo thành đơn xin nhập học in ra cho PHHS kí tên xác nhận, còn

dữ liệu đã thu thập được từ Google biểu mẫu sẽ được đồng bộ lên phần mềm quản lý

trường học Vietschool giúp cho GVCN và các bộ phận khác trong nhà trường có

nguồn dữ liệu thực tế của học sinh từ PHHS nhập và kiểm tra có thể tránh sai xót do GVCN tự nhập liệu tay

Trang 13

(Sử dụng google trang tính để tạo đơn xin nhập học và đồng bộ dữ liệu lên phần

mềm quản lý học sinh)

+ Quản lý hồ sơ lý lịch học sinh: Đưa dữ liệu đã xử phù hợp vào phần lý lịch

học sinh để quản lý, phân quyền cho GVCN Quản trị viên phần mềm có thể chủ động

cấp tài khoản cho GVBM để GV có thể nhập điểm theo dõi tình hình học lực học

sinh

(Giao diện quản lý lí lịch học sinh để quản trị)

Trang 14

+ Quản lý học lực học sinh: Ứng dụng cũng cho phép giáo viên toàn trường có

thể nhập điểm, quản lý điểm số và học lực học sinh, xuất phiếu liên lạc điện, đồng bộ điểm thi của học sinh lên phần mềm của Sở GDĐT

(GVBM có thể thống kê theo dõi tình hình học tập một cách trực quan)

+ Quản lý và đánh giá hạnh kiểm học sinh: Trong mục hạnh kiểm có thể đánh

giá lỗi vi phạm của học sinh, quy ra điểm vi phạm theo thang điểm mà nhà trường đã quy định và công khai cho PHHS đầu năm

1: Chọn lớp – 2: Chọn tên học sinh vi phạm – 3: Chọn lỗi HS vi phạm để phần mềm ghi nhận dự trên thang điểm sẽ tính hạnh kiểm cho HS vào giữa kì và cuối kì Mỗi khi học sinh vi phạm được phần mềm ghi nhận, đồng thời phụ huynh sẽ nhận được một tin nhắn SMS và tin nhắn qua app Vietschool trên điện thoại để PH kịp thời nắm tình hình học sinh tại trường

Sau mỗi giữa kì, HK1, HK2, xét hạnh kiểm học sinh bộ phận quản trị phần mềm có thể xuất ra bản giấy để xét hạnh kiểm hoặc tính thi đua học sinh mỗi tuần

Trang 15

(Giao diện nhập vi phạm của HS) (Thống kê, xuất vi phạm HS để xét hạnh kiểm)

+ Quản lí thông báo tin nhắn nhà trường đến PHHS: Trong quản lí sổ liên lạc

điện tử, GV có thể dùng tài khoản cá nhân được trường cấp để nhắn tin thông báo đến PHHS tình hình học tập, thông báo mời họp PHHS Đồng thời mỗi khi học sinh vi phạm nội quy trường, phần cũng tự động nhắn tin (SMS) thông báo lỗi vi phạm của học sinh đến điện thoại của phụ huynh hoặc thông qua tin nhắn ứng dụng app Vietschool

(Giao diện nhắn tin sms và tin nhắn qua app thông báo của trường đến PHHS)

Ngày đăng: 24/03/2022, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Văn bản số: 4210/GDĐT-TTTT ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn tổ chức, xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử của đơn vị giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 16 tháng 12 năm 2020
5. Quyết định số: 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của thủ tướng chính phí về việc phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030
1. Quyết định số 2005/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử Khác
2. Văn bản số: 5807/BGDĐT-CNTT ngày 21 tháng 12 năm 2018 hướng dẫn triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo Khác
4. Văn bản số: 3494/GDĐT-TTTT ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2020 - 2021 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khi thả chuột - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN và TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN lý học lực và HẠNH KIỂM của học SINH tại TRƯỜNG THPT NGUYỄN hữu THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm học 2021 2022
Hình khi thả chuột (Trang 5)
cấp tài khoản cho GVBM để GV có thể nhập điểm theo dõi tình hình học lực học sinh - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN và TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN lý học lực và HẠNH KIỂM của học SINH tại TRƯỜNG THPT NGUYỄN hữu THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm học 2021 2022
c ấp tài khoản cho GVBM để GV có thể nhập điểm theo dõi tình hình học lực học sinh (Trang 13)
(GVBM có thể thống kê theo dõi tình hình học tập một cách trực quan) - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN và TRUYỀN THÔNG TRONG QUẢN lý học lực và HẠNH KIỂM của học SINH tại TRƯỜNG THPT NGUYỄN hữu THỌ, QUẬN 4, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH năm học 2021 2022
c ó thể thống kê theo dõi tình hình học tập một cách trực quan) (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w