1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

42 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu Adobe Photoshop; Các thao tác trên vùng chọn; Các thao tác trên lớp; Tạo văn bản trong Photoshop; Quản lý vùng chọn; Hiệu chỉnh hình ảnh;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 1 dưới đây.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐẶNG MINH NGỌC (Chủ biên)

LÊ TRỌNG HƯNG – NGUYỄN TUẤN HẢI

GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA BITMAP

Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính

Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội - Năm 2021

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đã từ lâu, các kĩ thuật viên đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế xử lý ảnh Chính vì thế môn học Xử lý ảnh với Photoshop (sử dụng phần mềm Adobe Photoshop) được đưa vào vào giảng dạy trong chương trình nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) (ứng dụng phần mềm) Giáo trình “Xử lý ảnh với Photoshop” trình bày các kỹ thuật xử lý ảnh từ

cơ bản đến nâng cao các tính năng mới giúp người học tạo được các hình rõ nét,

và mang tính kỹ thuật cao, hỗ trợ đắc lực cho kỹ thuật tách ghép hình ảnh, điều chỉnh màu sắc; Phục hồi được ảnh cũ, nhàu, ố, ; Tạo hiệu ứng cho bức ảnh, lồng ghép khung ảnh nghệ thuật; Chèn chữ nghệ thuật vào trong bức ảnh; Xuất ảnh với nhiều định dạng khác nhau; In ảnh với màu sắc trung thực… Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về: Tin học cơ bản, Tin học văn phòng, làm chủ việc duyệt và quản lý thông tin trong máy tính Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh Đây là lần đầu tiên biên soạn chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để có thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của học sinh

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021

Chủ biên: Đặng Minh Ngọc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

Bài 1 Giới thiệu Adobe photoshop 5

1.1 Các khái niệm trong PhotoShop 5

1.2 Giao diện chương trình: 5

1.3 Phần mềm PhotoShop: 6

1.4 Các thao tác di chuyển và phóng ảnh: 12

1.5 Các công cụ thường dùng: 12

Bài 2 Các thao tác trên vùng chọn 17

2.1 Lệnh thao tác vùng chọn: 17

2.2 Tô màu cho đối tượng: 18

2.3 Tô màu cho đối tượng 19

2.4 Lệnh Fill 19

2.5 Lệnh Stroke 19

2.6 Hiệu chỉnh vùng chọn 20

Bài 3 Các thao tác trên Layer 31

3.1 Sử dụng các lệnh trên Layer: 31

3.2 Các chế độ hòa trộn: 33

3.3 Các công cụ tô vẽ 33

Bài 4 Tạo văn bản trong Photoshop 42

4.1 Tạo văn bản 42

4.2 Công cụ Type 43

4.3 Bộ công cụ Pen 44

4.4 Văn bản với công cụ Path 46

4.5 Bộ công cụ path Componet Selection/ Direct Selection 47

4.6 Bộ công cụ Shape Tool 58

Bài 5 Quản lý vùng chọn 61

5.1 Các chế độ hiển thị ảnh 61

Trang 4

5.2 Quản lý vùng chọn: 62

5.3 Điều chỉnh màu sắc: 67

Bài 6 Hiệu chỉnh hình ảnh 77

6.1 Các chế độ màu : 77

6.2 Điều chỉnh hình ảnh 77

6.3 Các bộ lọc 79

Bài 7 Các kỹ thuật nâng cao 106

7.1 Layer Style: 106

7.2 Layer điều chỉnh, layer tô màu 108

7.3 Sử dụng mặt nạ 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 5

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun 28: Thiết kế đồ họa bitmap

Mã số mô đun: MĐ 28

Thời gian mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành: 46 giờ; thi KT:

04 giờ)

I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Là mô đun được bố trí cho học sinh sau khi đã học xong các môn

học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH, học xong các môn học/ mô đun kỹ thuật cơ sở

- Tính chất: Là mô đun lý thuyết chuyên môn nghề tự chọn

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

Sau khi hoàn tất mô đun, học viên có năng lực:

- Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các ứng dụng trên máy tính, chuyên về lĩnh vực mỹ thuật công nghiệp bao gồm: vẽ phác hoạ mẫu sản phẩm kỹ thuật và mỹ thuật, phục chế và xử lí hình ảnh;

- Sau khi học xong môn học này học sinh có thể ứng dụng những kiến thức được trang bị vào lĩnh vực thiết kế quảng cáo và xử lí ảnh

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

Trang 6

Bài 1 Giới thiệu Adobe photoshop 1.1 Các khái niệm trong PhotoShop

1.1.1 Điểm ảnh(pixel - px):

Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó

1.1.2 Độ phân giải (Resolution-pixel/inch,dpi):

Là số lượng điểm ảnh trên 1 đơn vị dài (thường dùng inch) VD: độ phân giải của ảnh bằng 72 (72 điểm ảnh trên 1 inch dài )

Có thể nói nếu độ phân dải thấp thì số lượng điểm ảnh ít, diện tích của px lớn, hình ảnh sẽ k được rõ nét

1.1.3 Vùng chọn(selection):

Là miền được giới hạn bằng đường biên & nét đứt được dùng để quy vùng

sử lí riêng Mọi thao tác sử lí hình ảnh chỉ có tác dụng bên trong vùng chọn Vùng chọn được tạo ra bằng các công cụ tạo vùng chọn or 1 số lệng tạo vùng chọn khác

1.1.4 Layer:

Là lớp ảnh, trong 1 layer chứa các vùng có điểm ảnh hoặc có điểm ảnh Vùng có điểm ảnh được gọi là vùng trong suốt (Transparent)

1.2 Giao diện chương trình:

Giao diện:Sau khi khởi động xong sẽ thấy xuất hiện một màn hình bao gồm các thanh công cụ, các bảng hỗ trợ và vùng màn hình có vùng xám như hình dưới đây

Hình 1.1 Màn hình giao diện phần mềm Adobe Photoshop

Trang 7

Màn hình giao diện của photoshop bao gồm các thanh menu, thanh công

cụ, thanh thuộc tính, thanh công cụ, và các bảng điều khiển ( bảng hỗ trợ) và

vùng làm việc mầu xám

1.3 Phần mềm PhotoShop:

1.3.1 Môi trường làm việc

Hình 1.2 Màn hình làm việc của Photoshop

* Thanh tiêu đề (Title bar)

Mỗi cửa sổ đều có thanh Tiêu đề, ghi tên chương trình hoặc tên tập tin đang được mở

Bên phải thanh Tiêu đề có các nút điều khiển để thu cực nhỏ (Minimize)/phóng thật to (Maximize)/hoàn nguyên (Restore)/đóng cửa sổ (Close)

* Thanh Menu (Menu bar)

Gồm 9 nhóm lệnh (Commands) thực hiện các chức năng liên quan đến: Tập tin (File), Chỉnh sửa (Edit), Tính chất ảnh (Image), Lớp (Layer), Vùng chọn (Select), Bộ lọc (Filter), Không gian nhìn (View), Các cửa sổ (Window) và Hướng dẫn (Help)

Ví dụ, bấm nhóm File và lệnh Save As… để lưu và đổi tên tập tin

(Ta quy ước, việc Vào bằng Menu sẽ được viết dưới dạng: Menu/File/Save As…)

* Thanh tùy chọn (Option bar)

Mỗi công cụ có nhiều thông số tương ứng Sau khi chọn công cụ, người dùng có thể thay đổi thông số thích hợp trên thanh tùy chọn này

Trang 8

Ví dụ để tẩy xóa hình, người dùng bấm nút Eraser Tool trong hộp công

cụ, chọn kích cỡ tẩy tại nút Brush trên thanh tùy chọn, rồi mới tiến hành tẩy xóa

Hình 1.3 Thanh tùy chọn của Eraser Tool

Trên thanh tùy chọn thường có các nút điều khiển sau:

- Hộp thả xuống (Pull-down box), bấm vào mũi tên và thay đổi các thông

số trong hộp thoại xuất hiện bên dưới

Hình 1.4 Hộp thả xuống

- Hộp danh sách (List box), bấm vào mũi tên rồi bấm chọn 1 mục trong

danh sách bên dưới

Hình 1.5 Hộp danh sách

- Hộp tăng giảm (Spinbox), bấm vào mũi tên rồi kéo con trượt thay đổi giá

trị (Có thể gõ số trực tiếp vào hộp)

Trang 9

* Hộp công cụ (Tool box)

Gồm các công cụ thao tác Ví dụ Eraser để tẩy xóa

Các công cụ được chia thành 4 nhóm, phân cách bằng vạch ngang:

Hình 1.9 Hộp công cụ

Khi đưa chuột vào nút chọn, sẽ xuất hiện tên và phím tắt

Khi bấm chuột phải vào công cụ, sẽ hiển thị danh sách các công cụ bị che khuất

* Bảng điều khiển (Palette)

Bảng điều khiển dùng để kiểm soát một nhóm thành phần, tính chất hoặc trạng thái của hình ảnh

Ví dụ: bảng Navigator dùng để quản lý tình trạng thu nhỏ phóng to hình

ảnh hoặc di dời vị trí quan sát

Các chức năng khác

Trang 10

Các bảng điều khiển được xếp vào khay (Dock) nằm bên phải màn hình

và chia thành 2 nhóm: các bảng được hiển thị đầy đủ và các bảng chỉ hiển thị

biểu tượng Bấm nút Expand/Collapse phía trên (có hình 2 mũi tên sang trái,

phải) để mở rộng hoặc thu hẹp khay

Một cửa sổ có thể chứa nhiều bảng điều khiển, bấm vào tên bảng nếu

muốn hiển thị (ví dụ bấm Histogram để xem bảng điều khiển Histogram)

Hình 1.11 Bảng Histogram

Có thể kéo bảng điều khiển ra ngoài thành cửa sổ riêng hoặc đưa vào cửa

sổ có sẵn bằng cách giữ chuột trái và kéo-thả (drag and drop)

Trang 11

1.3.2 Mở file ảnh :

- Vào Menu File/ Open (Ctrl+O)

- Xuất hiện hộp thoại Open-> Lựa chọn thư mục chứa ảnh cần mở trong hộp Look in

Hình 1.12 Hộp thoại Open

- Lựa chọn File ảnh cần mở trong danh sách các file hoặc nhập tên File cần

mở vào mục File name

- Chọn định dạng cần mở trong mục File of Type (Vì File ảnh photoshop

có thể lưu ở nhiều dạng khác nhau, tốt nhất nên chọn lựa chọn All File)

- Nháy chọn Open hoặc nháy đúp chuột vào ảnh cần mở

1.3.3 Tạo file mới :

- Vào Menu/File/New hoặc sử dụng phím tắt Ctr+N

Hình 1.13 Tạo tập tin mới

- Sau đó hộp thoại New sẽ hiện ra:

Hình 1.14 Hộp thoại New

Trang 12

- Chọn đơn vị đo bề rộng (Width) và chiều cao (Height) ảnh (ví dụ: cm), rồi gõ kích thước

- Chọn đơn vị độ phân giải (Resolution), thường là pixels/inch (ppi, số điểm ảnh trên 1 inch), rồi gõ giá trị

- Bấm nút mũi tên chọn chế độ màu (Color Mode) và độ sâu màu (Thường là RGB Color và 8 bit)

+ Lab Color: Ảnh màu, dựa trên phạm vi màu nhìn được bằng mắt người

Hệ thống gồm 3 thành phần là Lightness (độ sáng) 0 - 100, phạm vi a, từ màu xanh dương (-128) đến màu đỏ (127) và phạm vi b, từ màu xanh lơ (-128) đến màu vàng (127) Hệ thống màu này không phụ thuộc vào phần cứng

+ Độ sâu màu (Bit depth) là số bit (ký số nhị phân) được sử dụng để diễn

tả màu cho 1 điểm ảnh

Càng nhiều bit thì càng nhiều màu thể hiện

+ Ảnh Bitmap có độ sâu màu là 1 Mỗi điểm ảnh chỉ mang 1 trong 2 giá trị là đen hoặc trắng

+ Ảnh Grayscale 8 bit có 28 = 256 sắc độ xám

+ Ảnh RGB 8 bit có 28x3 kênh = 16.777.216 màu

- Chọn màu nền (Background contents) là trong suốt (Transparent), màu

trắng (White) hoặc theo màu của nút công cụ Set background color Nếu chọn

màu trắng, tập tin mới sẽ có lớp đặc biệt mang tên Background

- Bấm nút OK để tiến hành tạo Có thể bấm nút mũi tên Preset để chọn dạng tập tin đã được khai báo sẵn Nếu muốn lưu các thông số vừa khai báo, đặt tên tại hộp Name (ví dụ: Name card) và bấm nút Save Preset

1.3.4 Lưu file ảnh

[Menu]File>Save(Ctrl+S)

Khai báo hộp thoại Save

File name: Nhập tên file ảnh cần lưu

Trang 13

1.4 Các thao tác di chuyển và phóng ảnh:

1.4.1 Các lệnh thu - phóng ảnh

- Chọn công cụ Zoom trên thanh công cụ

- Kéo chuột quanh vùng mà người học muốn phóng to (Ctrl+=)

- Chọn biểu tượng( ) và nháy chuột trái để thu nhỏ (Ctrl+-)

Hình 1.15 Công cụ Zoom

- Phóng to ảnh đồng thời phóng to cửa sổ file ảnh : Ctrl + Alt + (+)

- Thu nhỏ ảnh đồng thời thu nhỏ cửa sổ file ảnh : Ctrl + Alt + (-)

- Thu ảnh về mức độ vừa phải (Fit on screen) : Ctrl + 0

- Thu ảnh về 100% Ctrl + Alt + 0

1.4.2 Lệnh cuộn ảnh (Pan):

Khi đang ở dạng phóng lớn file ảnh muốn xem ảnh ở khu vực khác có thể dùng 2 thanh cuộn trên 2 cạnh ngang và dọc của file ảnh Hoặc có thể mượn công cụ hand trong khi sử dụng công cụ nào đó bằng cách giữu phím Spacebar (phím cách) xuất hiện biểu tượng hình bàn tay cuả công cụ hand, dùng nó để dich chuyển cửa sổ làm việc sang khu vực khác Sau khi thả phím Spacebar ra công cụ trở lại công cụ hiện hành

1.5 Các công cụ thường dùng:

1.5.1 Bộ công cụ Marquee

- Công cụ chọn Rectangular Marquee: Cho phép tạo một vùng chọn là

hình chữ nhật trên ảnh hoặc hình vuông bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím

- Công cụ Eliptical Marquee: Cho phép chọn vùng chọn là một vùng

chọn Elip hoặc hình tròn bằng cách nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím

- Công cụ Single Row Marquee và Single column Marquee: Cho phép

chọn một vùng chọn là một dòng cao 1 pixel và một cột rộng 1 pixel

Trang 14

Hình 1.16 Bộ công cụ Marquee

1.5.2 Bộ công cụ Lasso Tool

Hình 1.17 Bộ công cụ Lasso Tool

- Công cụ Lasso: Hay còn gọi là công cụ chọn tự do Sử dụng công cụ này

khi chọn những vùng ảnh không có hình dạng hình học và không cần độ chính xác cao Để sử dụng người học kéo một vùng chọn tùy ý quanh vùng ảnh mình cần chọn sao cho điểm cuối cùng trùng điểm đầu tiên để tạo nên một vùng chọn khép kín

Hình 1.18 Thanh Menu của phần mềm Photoshop

- Công cụ Polygon lasso : Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn

Công cụ này thường được dùng để tạo vùng chọn hình đa giác Click từng điểm

để tạo nên các đoạn thẳng liên kết, có thể dể dàng chọn các đường gấp khúc khác.Để kết thúc vùng chọn nhấp vào điểm cuối cùng đặt trùng vào điểm click đầu tiên

Hình 1.19 Công cụ Polygon lasso

Trang 15

- Công cụ Magnetic Lasso : Công cụ tạo biên vùng ảnh Công cụ này có tính

chất bắt dính (Snap) vào biên của phần ảnh dựa vào vùng đồng màu tương tự, nói một cách khác công cụ này cho phép chọn sát vào mép của vùng hình cần chọn

1.5.3 Công cụ Magic Wand

- Công cụ Magic Wand: cho chọn một phần ảnh dựa trên độ tương đồng

về màu sắc của các pixel kề nhau

Thanh tuỳ chọn của công cụ Magic Wand cho phép thay đổi tính năng của công cụ Ví dụ như thay đổi Tolerance cho biết có bao nhiêu tone màu sẽ đươc

chọn khi click vào một vùng ảnh nào đó Giá trị mặt định là 32 (32 tone màu sáng xấp xỉ nhau và 32 tone màu đậm tương tự nhau được chọn)

1.5.4 Công cụ Crop

Công cụ Crop: Dùng để xén những phần ảnh không cần thiết Chọn vùng

ảnh muốn giữ lại, (người học còn có thể xoay hoặc thu phóng vùng ảnh chọn muốn giữ lại) Nhấn Enter

- 90 CW: Xoay hình 90 độ theo chiều kim đồng hồ

- 90 CCW: Xoay hình 90 độ ngược chiều kim đồng hồ

- Arbitrary : Xoay hình tùy ý bao nhiêu độ ngược hay theo chiều kim đồng hồ sau khi người học nhập

- Flip Canvas Horizontal : Lật ảnh theo chiều ngang

- Flip Canvas Vertical : Lật ảnh theo chiều dọc

Trang 16

1.5.6 Lệnh Free Transform

Dùng để xoay, thay đổi kích thước ảnh, xô nghiêng, lật ảnh

- Tạo vùng chọn hoặc chọn lớp ảnh cần thao tác

- [menu] Edit > Free Transform

- Thao tác với các handle xung quanh ảnh để thực hiện chỉnh sửa ảnh

- Nhấn Enter để kết thúc việc chỉnh sửa

Hình 1.21 Bộ công cụ Free Transform

Menu Edit / Transform ( Ctrl+T)

• Scale: Co giãn vùng ảnh chọn hoặc đối tượng ảnh trên layer

• Skew: Làm nghiêng vùng chọn hoặc đối tượng ảnh trên layer

• Distort: Hiệu chỉnh biến đổi dạng hình ảnh

• Perspective: Thay đổi phối cảnh của vùng chọn

• Rotate: Xoay vùng ảnh hoặc đối tượng ảnh trên layer

• Number: Tính chính xác theo điểm ảnh

• Elip horizonta: Lật theo phương dọc

• Elip Vertical: Lật đối xứng theo phương ngang

1.5.7 Các lệnh Transformm khác

1.5.7.1 Lệnh Free Transform(Ctrl+T)

- Kích hoạt lớp định transform (ngoại trừ lớp Background)

- Vào Edi t> Free Transform

- Các thao tác tương tụ như thao tác Transform vùng chọn trong lệnh Transform bên dưới

Trang 17

1.5.7.2 Các lệnh Transform khác

- Bấm chọn lớpảnh hoặc vùng ảnh trên lớp cần hiệu chỉnh

- Chọn Edit->Transform sẽ cho các lựa chọn hiệu chỉnh sau:

Hình 1.22 Bộ công cụ Transform khác +Scale

Phóng to, thu nhỏ ảnh chọn

+Rotate Xoay vùng ảnh chọn

+Skew Kéo xô ảnh

+Distort Bóp méo ảnh

+Perspective Bóp méo ảnh đối xứng

+Numeric Hiệu chỉnh kích cỡ và xoay ảnh bằng giá trị thực

(nhập vào giá trị phóng to, thu nhỏ hoặc góc xoay ảnh)

+Rotate 1800 Xoay ảnh chọn 1800

+Rotate 900CW Xoay ảnh 900 ngược chiều kim đồng hồ

+ Rotate 900 CCW Xoay ảnh 900 xuôi chiều kim đồng hồ

+Flip Horizontal Lật ảnh theo chiều ngang

+Flip Vertical Lật ảnh theo chiều dọc

THỰC HÀNH

Thực hành làm quen thao tác mở file ảnh mới, mở file ảnh đã có Phân biệt

vị trí giao diện chương trình và vùng làm việc.Các thao tác di chuyển và phóng

ảnh Các lệnh thu - phóng ảnh Lệnh cuộn ảnh (Pan) Các công cụ thường dùng

.Cách hiện/ẩn các thanh công cụ Các thao tác xoay ảnh trong photoshop

Trang 18

Bài 2 Các thao tác trên vùng chọn 2.1 Lệnh thao tác vùng chọn:

2.1.3 Giữ lại phần giao nhau của hai vùng chọn

Chọn nút lệnh Intersect with selection trên thanh tùy chọn công cụ

đã được copy sang, người học mới thả chuột

Trang 19

- Có thể copy vùng ảnh chọn sang file khác bằng lệnh Copy, Copy Merge bằng cách sử dụng menu Edit\Copy hoặc Copy Merge

+ Lệnh Copy: Dùng để sao chép vùng chọn trên Layer hoặc Background hiện hành

+ Lệnh Copy Merged: Sao chép vùng chọn trên tất cả các Layer đang hiển thị

2.1.9 Dán những điểm ảnh đã được sao chép

Có thể paste vùng ảnh vào vị trí cần chọnbằng lệnh: Paste, Paste Into bằng cách sử dụng menu Edit\ Paste hoặc Paste Into

+ Lệnh Paste: Dán giữ liệu đã được Cut hoặc Copy sang vị trí khác của file ảnh hoặc sang file khác để tạo nên một Layer mới

+ Lệnh Paste Into: Dán dữ liệu đã được cắt hoặc sao chép vào bên trong một vùng chọn khác trong file ảnh

2.1.10 Chọn toàn bộ các điểm ảnh trên 1 layer

Để chọn lựa tất cả các điểm ảnh pixel không trong suốt trên một layer giữ phím Control (Windows) rồi click trên layer đó trong bảng Layers Palette Lưu ý

là điều này ngược lại so với việc sử dụng “Select All” là chọn lựa toàn bộ layer

2.1.11 Xoá toàn bộ điểm ảnh trên vùng chọn:

Để xóa toàn bộ điểm ảnh trong vùng chọn, ta chỉ việc nhấn phím Delete

2.2 Tô màu cho đối tượng:

Tô màu cho đối tượng bằng công cụ PEN TOOL

B1: Đầu tiên mở 1 tấm hình người học muốn tô màu

B2: Click chọn công cụ PEN TOOL (P), sau đó chọn quanh đối tượng B3: Chọn Subtract from trên thanh công cụ

B4: Sau khi cắt xong người học nhấn Ctrl + click chuột trái vào shape 1, tiếp theo người học tạo 1 layer mới có tên là layer 2

B5: Chọn công cụ Paint Bucket Tool (G) để tô màu cho đối tượng, sau khi

tô màu xong người học người học click bỏ layer shape 1

2.2.1 Lệnh tô màu tiền cảnh:

Tô vùng chọn với màu của Foreground color: Nhấn phím Alt + Delete

Hình 2.2 Công cụ chọn màu

Trang 20

2.2.2 Lệnh tô màu hậu cảnh

Tô vùng chọn với màu của Background color: Nhấn phím Ctrl + Delete

2.3 Tô màu cho đối tượng

2.3.1 Lệnh tô màu tiền cảnh

Tô bằng màu Foreground

2.3.2 Lệnh tô màu hậu cảnh

Tô bằng màu Background

2.4 Lệnh Fill

Fill là chức năng cho phép chúng ta tô màu đồng nhất cho một vùng chọn trên ảnh hay toàn bộ lớp được chọn

- Chọn menu Edit, chọn Fill

- Hộp thọai xuất hiện

Hình 2.3 Công cụ Fill

- Xác lập các thuộc tính:

Use: Cách thức chọn màu tô

Mode: Chế độ hoà trộn màu

Opacity: Tỷ lệ mờ đục

Preserve Trasparency: Chỉ khả dụng với lớp bình thường và không bị khoá điểm ảnh trong suốt Nếu đánh dấu chức năng này thì sẽ bảo toàn các điểm ảnh trong suốt

2.5 Lệnh Stroke

- Lệnh stroke cho phép chúng ta vẽ phác theo biên của vùng chọn

- Cách thực hiện:

Trang 21

Tạo vùng chọn trên hình ảnh

Chọn Menu Edit, chọn lệnh Stroke

Hộp thoại xuất hiện:

• Contract: Thu hẹp diện tích vùng chọn

• Grow: Mở rộng vùng chọn ra những vùng có màu tương đồng với màu của vùng chọn hiện hành

• Similar: Tương tự như Grow nhưng rộng hơn

• Transform Selection: thay đổi hình dạng của vùng chọn, khác với Free Transform, lệnh này không làm ảnh hưởng tới các px ảnh

Ngày đăng: 23/03/2022, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Hiệu chỉnh hình ảnh 20 02 17 01 - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
6. Hiệu chỉnh hình ảnh 20 02 17 01 (Trang 5)
Là những phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh. Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong  file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
nh ững phần tử hình vuông cấu tạo nên file ảnh. Nói cách khác 1 file ảnh là tập hợp của nhiều điểm ảnh, số lượng & độ lớn của các điểm ảnh trong file ảnh phụ thuộc vào độ phân giải của file đó (Trang 6)
Màn hình giao diện của photoshop bao gồm các thanh menu, thanh công cụ, thanh thuộc tính, thanh công cụ, và các bảng điều khiển ( bảng hỗ trợ) và  vùng làm việc mầu xám. - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
n hình giao diện của photoshop bao gồm các thanh menu, thanh công cụ, thanh thuộc tính, thanh công cụ, và các bảng điều khiển ( bảng hỗ trợ) và vùng làm việc mầu xám (Trang 7)
Hình 1.9. Hộp công cụ - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.9. Hộp công cụ (Trang 9)
* Bảng điều khiển (Palette) - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
ng điều khiển (Palette) (Trang 9)
Một cửa sổ có thể chứa nhiều bảng điều khiển, bấm vào tên bảng nếu muốn hiển thị (ví dụ bấm Histogram để xem bảng điều khiển Histogram) - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
t cửa sổ có thể chứa nhiều bảng điều khiển, bấm vào tên bảng nếu muốn hiển thị (ví dụ bấm Histogram để xem bảng điều khiển Histogram) (Trang 10)
Các bảng điều khiển được xếp vào khay (Dock) nằm bên phải màn hình và chia thành 2 nhóm: các bảng được hiển thị đầy đủ và các bảng chỉ hiển thị  biểu  tượng - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
c bảng điều khiển được xếp vào khay (Dock) nằm bên phải màn hình và chia thành 2 nhóm: các bảng được hiển thị đầy đủ và các bảng chỉ hiển thị biểu tượng (Trang 10)
Hình 1.12. Hộp thoại Open - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.12. Hộp thoại Open (Trang 11)
Hình 1.13. Tạo tập tin mới - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.13. Tạo tập tin mới (Trang 11)
Hình 1.15. Công cụ Zoom - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.15. Công cụ Zoom (Trang 13)
Hình 1.16. Bộ công cụ Marquee - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.16. Bộ công cụ Marquee (Trang 14)
Hình 1.17. Bộ công cụ Lasso Tool - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.17. Bộ công cụ Lasso Tool (Trang 14)
Hình 1.20. Bộ công cụ xoay ảnh - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.20. Bộ công cụ xoay ảnh (Trang 15)
Hình 1.21. Bộ công cụ Free Transform - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.21. Bộ công cụ Free Transform (Trang 16)
Hình 1.22. Bộ công cụ Transform khác +Scale - Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 1.22. Bộ công cụ Transform khác +Scale (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w