Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, hoạt động đầu tư tại Việt Nam cũng phát triển một cách nhanh chóng cả về số lượng, quy mô vốn và chất lượng dự án. Hoạt động đầu tư trong những năm qua đã góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người lao động; nâng cao trình độ, năng lực sản xuất; tăng thu ngân sách nhà nước, ổn định kinh tế vĩ mô; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế.Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: “Phân tích các công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Liên hệ thực tiễn việc vận dụng các công cụ trên trong quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam hiện nay” để làm báo cáo của nhóm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC …………
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BỘ MÔN KINH TẾ DOANH NGHIỆP
TIỂU LUẬN Phân tích và quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư Liên hệ thực tiễn việc vận dụng các công cụ trên trong quản lý nhà nước về đầu tư ở Việt Nam hiện nay
Hà nội, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Phần mở đầu 4
1 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 5
1.1 Quản lý hoạt động đầu tư 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư 5
1.2 Quản lý kinh tế của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư 6
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với đầu tư 6
1.2.2 Nhiệm vụ quản lý kinh tế của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư 6
1.3 Các công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư 8
1.3.1 Công cụ 1: Các quy hoạch tổng thể và chi tiết 8
1.3.2 Công cụ 2: Kế hoạch 8
1.3.3 Công cụ 3: Hệ thống luật pháp 8
1.3.4 Công cụ 4: Các định mức và tiêu chuẩn 9
1.3.5 Công cụ 5: Danh mục các dự án đầu tư 9
1.3.6 Công cụ 6: Các hợp đồng kinh tế 9
1.3.7 Công cụ 7: Các chính sách và đòn bẩy kinh tế 9
1.3.8 Công cụ 8: Những thông tin cần thiết 9
2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRÊN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 10
2.1 Thực trạng các quy hoạch tổng thể và chi tiết 10
2.2 Thực trạng công cụ kế hoạch 10
2.3 Thực trạng hệ thống luật pháp 11
2.4 Thực trạng các định mức và tiêu chuẩn 12
2.5 Thực trạng danh mục các dự án đầu tư 14
2.6 Thực trạng các hợp đồng kinh tế 14
2.7 Thực trạng các chính sách và đòn bẩy kinh tế 15
2.8 Thực trạng những thông tin cần thiết về đầu tư 16
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 18
Trang 33.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch tổng thể và chi tiết 18
3.2 Hoàn thiện công cụ kế hoạch 19
3.3 Đẩy nhanh việc hoàn thiện hệ thống luật pháp 20
3.4 Xây dựng và hoàn thiện các định mức và tiêu chuẩn 22
3.5 Tiếp tục xây dựng và sớm phê duyệt danh mục các dự án đầu tư 24
3.6 Ký kết, thỏa thuận hợp tác các hợp đồng kinh tế 24
3.7 Rà soát và hoàn thiện các chính sách và đòn bẩy kinh tế 24
3.8 Cập nhật, hoàn thiện những thông tin cần thiết về đầu tư 25
KẾT LUẬN 28
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, hoạt động đầu tư tại Việt Nam cũng pháttriển một cách nhanh chóng cả về số lượng, quy mô vốn và chất lượng dự án Hoạtđộng đầu tư trong những năm qua đã góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người laođộng; nâng cao trình độ, năng lực sản xuất; tăng thu ngân sách nhà nước, ổn định kinh
tế vĩ mô; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao
vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế
Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Phân tích các công cụ quản lý nhà
nước đối với hoạt động đầu tư Liên hệ thực tiễn việc vận dụng các công cụ trên trong quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam hiện nay” để làm báo cáo của nhóm.
Trang 51 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 1.1 Quản lý hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đốitượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Đối với lĩnh vực đầu tư Quản lý hoạt động đầu tư chính là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một
hệ thống đồng bộ các biện pháp KT-XH, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằmđạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả KT-XH cao nhất trong điều kiện cụ thểxác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặcthù của đầu tư
1.1.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư
* Trên giác độ quản lý vĩ mô
Trên giác độ này mục tiêu chung của quản lý đầu tư cần phải đạt là:
Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia, cụ thể hơn là chiến lược phát triển kinh tế - -xãhội theo định hướng XHCN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện công nghiệphoá - hiện đại hoá, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho người lao động
- Huy động tối đa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong
và ngoài nước, tận dụng và khai thác các tài nguyên, các tiềm năng về tài nguyên thiênnhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọihành vi tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư
- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiếntrúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan áp dụng côngnghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý
* Trên giác độ từng cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư:
Trang 6Trên giác độ quản lý vi mô, mục tiêu của quản lý đầu tư suy cho cùng là nhằmđạt được hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong mọithời gian của từng dự án đầu tư
Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo chấtlượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự đoán tính toán
Đới với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảotiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất
Đới với giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư là nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã
bỏ ra và có lãi đối với các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệuquả kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác
1.2 Quản lý kinh tế của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với đầu tư
Đầu tư là hoạt động có tính liên ngành, do đó quản lý đầu tư là yêu cầu kháchquan nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
Nhằm khắc phục những hạn chế vốn có của kinh tế thị trường đảm bảo mục tiêuđầu tư đã đề ra
Bằng quyền lực, chính sách và sức mạnh của mình, Nhà nước có thể và cần phải giảiquyết những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phổ biến, thường xuyên và cơ bản trong đầu tư
Do tính giai cấp trong kinh tế và bản chất giai cấp của nhà nước nên Nhà nướcphải tham gia vào việc quản lý đầu tư để bảo vệ lợi ích của dân tộc, của nhân dân
1.2.2 Nhiệm vụ quản lý kinh tế của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư
Đầu tư là hoạt động mang tính liên ngành, có quan hệ quyết định đến quá trìnhhình thành và hoạt động của mỗi ngành, mỗi địa phươg và mỗi cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ, có liên quan trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng các nguồn tàinguyên khoáng sản, đất đại, rừng, biển, sử dụng một nguồn vốn lớn của Nhà nước và
xã hội Vì vậy, sự can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực đầu tư thường mạnh hơn so vớicác lĩnh vực khác
Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư bao gồm các vấn
đề sau:
Trang 7Thứ nhất: Xây dựng các chiến lược phát triển, các kế hoạch định hướng, cungcấp thông tin, dự báo để hướng dẫn đầu tư, xây dựng kế hoạch định hướng cho các địaphương và vùng lãnh thổ làm cơ sở hướng dẫn đầu tư cho các nhà đầu tư
Thứ hai: Xây dựng luật pháp, quy chế và các chính sách quản lý đầu tư như luậtxây dựng, luật thuế, luật đầu tư, luật bảo vệ môi trường, luật đất đai, luật đấu thuầu
Thứ ba: Tạo môi trường kinh tế thuận lợi và quy định khuôn khổ pháp lý chohoạt động đầu tư thông qua các kế hoạch định hướng, dự báo thông tin, luật pháp vàchính sách đầu tư
Thứ tư: Điều hoà thu nhập giữa chủ đầu tư, chủ thầu xây dựng, người lao động
và các lực lượng dịch vụ, tư vấn, thiết kế phục vụ đầu tư, có chính sách đại ngộ thoảđáng với người lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu tư
Thứ năm: Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý bảo vệ môitrường, quản lý việc xây dựng các kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) vàkết cấu hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hoá ) để đảm bảo các điều kiện cho pháttriển kinh tế và cải thiện đời sống của mọi người dân
Thứ sáu: Tổ chức các doanh nghiệp Nhà nước để tham gia điều tiết thị trường
và thực hiện đầu tư vào các lĩnh vực chỉ có nhà nước mới được đảm nhiệm
Thứ bẩy: Xây dựng chính sách cán bộ lĩnh vực đầu tư, quy định chức danh vàtiêu chuẩn cán bộ: quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và xử lý vấn đề cán bộ thuộcthầm quyền Nhà nước
Thứ tám: Thực hiện sự kiểm soạt của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động đầu
tư, chống các hiện tượng tiêu cực trong đầu tư
Thứ chín: Đảm bảo đáp ứng đòi hỏi phát triển của đất nước theo đường lối màcác đại hội Đảng đã vạch ra, chuyển biến nền kinh tế Việt Nam sang nền kinh tế thịtrường theo định hướng XHCN một cách hợp lý
Thứ mười: Vận dụng kinh nghiệm của các nước vào hoàn cảnh Việt Nam để xâydựng luật lệ, thể chế và phương thức quản lý nền kinh tế nói chung và mở rộng quản hệvới các nước khác trong lĩnh vực đầu tư
Thứ mười một: Đề ra các giải pháp quản lý sử dụng vốn cấp phát cho đầu tư từngân sách, từ khâu xác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn, quy hoạch, thiết kế và
Trang 8thi công xây lắp công trình, quản lý việc sử dụng các nguồn vốn khác để có các biệnpháp thích hợp nhằm đảm bảo sự cân đối tổng thể của toàn bộ nền kinh tế
Thứ mười hai: Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xâydựng, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và an toàn xã hội
Thứ mười ba: Quản lý đồng bộ hoạt động đầu tư từ khi bỏ vốn cho đến khithanh lý các tài sản do đầu tư tạo ra
Thứ mười bốn: Có chủ trương đúng đắn trong hợp tác đầu tư với nước ngoài,chuẩn bị nguồn lực về tài chính, vật chất, lao động cho hợp tác đầu tư với nườc ngoài
1.3 Các công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
Nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư,quản lý nhà nước sử dụng các công cụ quản lý hoạt động đầu tư sau:
1.3.1 Công cụ 1: Các quy hoạch tổng thể và chi tiết
Các quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư
và xây dựng là những công cụ quan trọng được sử dụng để quản lý hoạt động đầu tư
1.3.2 Công cụ 2: Kế hoạch
Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt độngđầu tư Các dự án đầu tư thường đòi hỏi tổng mức đầu tư rất lớn và do đó việc bố trínguồn vốn từ ngân sách cần phải được lập kế hoạch chặt chẽ và có dự toán Thực hiệntốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để cách ngành, địa phương chủ động đẩy mạnhđầu tư có định hướng, cân đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo,thiếu đồng bộ, dàn trải, lãng phí nguồn lực của nhà nước
Công tác quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt đến hiệu quả của hoạt động đầu tưcác dự án Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư Quy hoạch dàn trải
sẽ làm cho việc đầu tư trở nên manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Quy hoạch cần phải côngkhai để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, nhà nướccần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư
để tránh tình trạng quy hoạch treo
Trang 91.3.3 Công cụ 3: Hệ thống luật pháp
Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư cần nhiều loại quy định mang tínhpháp lý Hệ thống cơ chế chính sách và các văn bản pháp lí của Nhà nước liên quanđến lĩnh vực đầu tư bao gồm các Luật, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, các Thông tư của các bộ như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xâydựng…, các quyết định của Bộ chủ quản nhằm đưa ra các quy định và hướng dẫn cụthể về việc quản lý nguồn vốn NSNN, quản lý các dự án đầu tư, quản lý điều kiện hoạtđộng xây dựng
1.3.4 Công cụ 4: Các định mức và tiêu chuẩn
Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến quản lý đầu tư và lợiích của toàn xã hội
1.3.5 Công cụ 5: Danh mục các dự án đầu tư
Các danh mục dự án đầu tư là một trong những công cụ quan trọng điều tiết vàphân bố các hoạt động đầu tư
1.3.6 Công cụ 6: Các hợp đồng kinh tế
Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị thực hiện các công việc của quátrình thực hiện dự án
1.3.7 Công cụ 7: Các chính sách và đòn bẩy kinh tế
Những chính sách và đòn bẩy kinh tế quan trọng gồm: chính sách giá cả, tiền lươngxuất nhập khẩu, thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hồi đoái, thưởng phạt kinh tế, chính sáchkhuyến khích đầu tư, những quy định về chế độ, hạch toán kế toán, phân phối xã hội…
Những chính sách này là công cụ quan trọng để quản lý nhà nước trong hoạtđộng đầu tư
1.3.8 Công cụ 8: Những thông tin cần thiết
Các thông tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, các tài liệuphân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư và các thông tin khác có liênquan đến đầu tư góp phần giúp nhà nước quản lý mạnh mẽ các hoạt động đầu tư
Trang 102 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRÊN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Thực trạng các quy hoạch tổng thể và chi tiết
Việc xây dựng quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch là vấn
đề cốt lõi nhất của công tác QLNN về hoạt động đầu tư Công tác quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt đến hiệu quả của hoạt động đầu tư các dự án Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu
tư của chủ đầu tư trở nên manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả Nhưng nếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để người dân và các cấp chính quyền đều biết Trên cơ sở quy hoạch, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo.
Nhìn chung, công tác quản lý quy hoạch tổng thể và chi tiết thời gian gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, công tác quy hoạch hoạt động đầu tư được chính phủ và các địa phương quan tâm, các đồ án quy hoạch đã thể hiện tư duy đổi mới và tầm nhìn dài hạn, tỷ lệ phủ kín quy hoạch tăng lên đáng kể, chất lượng đồ án quy hoạch ngày càng được cải thiện
Hiện nay, Nhà nước luôn có chủ trương quy hoạch các hoạt động đầu tư với tầm nhìn 10 năm, 20 năm Bộ kế hoạch và đầu tư là đơn vị có nhiệm vụ lập quy hoạch và trình chính phủ xem xét, cho ý kiến
2.2 Thực trạng công cụ kế hoạch
Kế hoạch thu hút hoạt động đầu tư được xây dựng trên cơ sở chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước Trong đó, Chiến lược pháttriển kinh tế xã hội 2020-2030 được coi là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quản lý nhànước về hoạt động đầu tư Bản chiến lược này đã coi việc mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại là một trong những phương châm hình thành đồng bộ thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lấy việc “tiếp tục cải thiện môitrường đầu tư, khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam đầu tư kinh
Trang 11doanh” là chủ trương chính của Đảng, Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trong giaiđoạn hiện nay Bên cạnh đó, Nghị quyết 16/2021/QH15 về Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm 2021-2025 đã cụ thể hóa hơn những chiến lược về hoạt động đầu tư khinhấn mạnh những trọng tâm: “Chủ động hội nhập kinh tế sâu rộng hơn với khu vực vàthế giới… Tận dụng điều kiện thuận lợi, phát huy lợi thế, hạn chế những tác động bấtlợi trong hội nhập để tăng cường thu hút nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiêntiến.”
Nhìn chung, qua những chiến lược, chính sách, kế hoạch chung đề ra, Đảng vàNhà nước đã thể hiện sự quan tâm, chú trọng phát triển hoạt động đầu tư như một trongnhững mục tiêu cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Nhữngđịnh hướng cơ bản này đã trở thành cơ sở cho Bộ Kế hoạch Đầu tư, các Bộ, ngành vàchính quyền địa phương các cấp hình thành nên những chiến lược, kế hoạch, quyhoạch về hoạt động đầu tư đối với ngành, lĩnh vực và địa phương mình
Nhưng thực tế cũng cho thấy, những Kế hoạch, mục tiêu và giải pháp đề ranhiều khi còn quá chung chung, chưa mang tính khả thi
2.3 Thực trạng hệ thống luật pháp
Luật Xây dựng 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Đấu thầu 2013 và Luật NSNN 2015 và các văn bản hướng dẫn đã tạo nên một hành lang pháp lý tương đối đầy đủ, ngày càng hoàn thiện, kịp thời thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, tạo cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý các hoạt động đầu tư.
Luật Xây dựng được sửa đổi đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư
có cơ sở triển khai các dự án đầu tư, qua đó đã huy động được một lượng lớn nguồn vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển; đồng thời là công cụ hữu hiệu để các cơ quan nhà nước thực hiện quản lý các hoạt động đầu tư theo đúng pháp luật, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước Một bước đột phá liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư đó là Luật Đầu tư được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 Đây được coi là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất trong việc thể chế hóa đầu tư, tạo điều kiện cho việc tiến hành
Trang 12tái cơ cấu đầu tư công theo hướng thắt chặt kỷ luật trong quản lý và giám sát đầu
tư, nâng cao hiệu quả, tránh được thất thoát, lãng phí
Việc ban hành các chính sách dưới dạng chỉ thị, nghị quyết, quyết định liên quan đến đầu tư cũng đã được tiến hành rất kịp thời và liên tục Thủ tướng Chính phủ ban hành một loạt chỉ thị đã góp phần quản lý chặt chẽ hoạt động đầu
tư như: chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu chính phủ; chỉ thị số 32/CT-TTg năm 2012 về việc loại bỏ những rào cản và hoàn thiện cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của
Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Nghị quyết số 63/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu
tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP: Phấn đấu giải ngân hết 100% kế hoạch vốn đầu tư công… Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát
và đánh giá đầu tư ; Chỉ thị số 27/CT-TTg về việc tăng thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (ii) Ban hành và thực thi chính sách pháp luật; (iii) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản; (iv) Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản….
2.4 Thực trạng các định mức và tiêu chuẩn
Định mức và tiêu chuẩn trong quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư hiện nayđược áp dụng với từng hoạt động đầu tư như đầu tư công; đầu tư FDI, đầu tư ODI; đầu
tư xây dựng là khác nhau và thực hiện theo quy định của Nhà nước như:
Đối với đầu tư xây dựng thì tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quyđịnh tại khoản 1, khoản 2 điều 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và phương pháp hướngdẫn tại mục I phụ lục I thông tư này Trường hợp chưa có Dữ liệu suất vốn đầu tư xâydựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệuchi phí của các dự án tương tự đã thực hiện,
Trang 13Về đầu tư ODI thì định mức và tiêu chuẩn được quy định rõ tại nghị định56/2020/NĐ-CP Nghị định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức(oda) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Nhìn chung, các định mức với tiêu chuẩn cũng từng hoạt động đầu tư đều có cónghị định hướng dẫn đi kèm, đảm bảo
Ước tính năm 2021, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành đạt2.891,9 nghìn tỷ đồng tăng 3,2% so với năm 2020, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nướcđạt 713,6 nghìn tỷ đồng chiếm 24,7% tổng vốn và giảm 2,9% so với năm 2020; khuvực ngoài Nhà nước đạt 1.720,2 nghìn tỷ đồng bằng 59,5% và tăng 7,2%; khu vực cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 458,1 nghìn tỷ đồng bằng 15,8% và giảm 1,1%
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn thực hiện từ nguồn ngân sách Nhànước năm 2021 ước tính đạt 423,6 nghìn tỷ đồng bằng 84,3% kế hoạch năm 2021 vàgiảm 8,6% so với năm 2020, gồm có: Vốn Trung ương quản lý đạt 72,4 nghìn tỷ đồngbằng 81,2% kế hoạch năm 2021 và giảm 8,2% so với năm 2020; vốn địa phương quản
lý đạt 351,2 nghìn tỷ đồng bằng 85% và giảm 8,7%, trong đó vốn ngân sách Nhà nướccấp tỉnh đạt 234,3 nghìn tỷ đồng bằng 80,9% và giảm 9,2%; vốn ngân sách Nhà nướccấp huyện đạt 98,5 nghìn tỷ đồng bằng 92,4% và giảm 7,4%; vốn ngân sách Nhà nướccấp xã đạt 18,4 nghìn tỷ đồng bằng 108,9% và giảm 8,7%
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 20/12/2021bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phầncủa nhà đầu tư nước ngoài đạt 31,15 tỷ USD tăng 9,2% so với năm 2020 Trong đó,vốn đăng ký cấp mới có 1.738 dự án được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 15,25 tỷUSD giảm 31,1% về số dự án và tăng 4,1% về số vốn đăng ký so với năm 2020; Vốnđăng ký điều chỉnh có 985 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnhvốn đầu tư tăng thêm 9,01 tỷ USD tăng 40,5% so với năm 2020; Vốn đăng ký góp vốn,mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài có 3.797 lượt với tổng giá trị góp vốn 6,89 tỷUSD giảm 7,7% so cùng kỳ năm 2020
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2021, ước đạt19,74 tỷ USD giảm 1,2% so với năm 2020 Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt14,30 tỷ USD chiếm 72,5% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện; hoạt động
Trang 14kinh doanh bất động sản đạt 2,63 tỷ USD chiếm 13,3%; sản xuất, phân phối điện, khíđốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 1,54 tỷ USD chiếm 7,8%./.
2.5 Thực trạng danh mục các dự án đầu tư
Theo Quyết định 1831/QĐ-TTg do Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủPhạm Bình Minh vừa ký ban hành Danh mục quốc gia các dự án đầu tư giai đoạn2021-2025
Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Danh mục các dự ánđầu tư được ban hành gồm 157 dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2021-2025 trải dài cáclĩnh vực: Hạ tầng giao thông; hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế; hạ tầng nănglượng; hạ tầng công nghệ thông tin; hệ thống xử lý rác, nước thải; hạ tầng giáo dục và
y tế; hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch; ngành nông, lâm, thủy sản; lĩnh vực sản xuất vàdịch vụ
Về hạ tầng giao thông có các dự án như: Tuyến đường sắt đô thị (metro) số 4;cảng biển tổng hợp Hòn Khoai; đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng, tuyến đường sắtThống Nhất; cảng biển nước sâu (cảng Trần Đề)
Trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế gồm các dự án: Xây dựng
và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp phía bắc huyện Bến Lức, xây dựng và kinhdoanh hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ, xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệpHòa Ninh
Đối với hạ tầng giáo dục và y tế có các dự án: Xây dựng bệnh viện đa khoa1.000 giường thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; xâydựng Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; nâng cấp Bệnh viện đa khoatỉnh Tuyên Quang và Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn, Trung tâm Y tế huyện HàmYên;
Trong Danh mục quốc gia các dự án giai đoạn 2021-2025, ngoài tên dự án còn
có mục tiêu dự án, địa điểm thực hiện, quy mô/thông số kỹ thuật, tổng vốn đầu tư, hìnhthức đầu tư, địa chỉ liên hệ
Nhìn chung danh mục các dự án đầu tư hiện nay chủ yếu là nghiên về đầu tưxây dựng là chủ yếu Vì hiện nay đất nước Việt Nam đang không ngừng phát triển hộinhập kinh tế với thế giới vì vậy các danh mục dự án đầu tư cũng chú trọng vào mảng